QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, PHÍ DỊCH VỤ LẤY
NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và
UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo
vệ công trình thuỷ lợi ngày 04/4/2001;
Căn cứ Nghị định số
67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghi định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9
năm 2012 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Công văn số 1142/STC-TCDN ngày 27/5/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền phí dịch vụ
lấy nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
1. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền phí
dịch vụ lấy nước đối với công trình thuỷ lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 19, Nghị định số
143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1,
Điều 1, Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ, cụ thể như
sau:
a) Biểu mức thu thuỷ lợi phí đối với
đất trồng lúa:
|
TT
|
Vùng
và biện pháp công trình
|
Mức
thu (1.000đồng/ha/vụ)
|
|
I
|
Vùng miền núi
|
|
|
1
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
1.811
|
|
2
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
1.267
|
|
3
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết
hợp động lực hỗ trợ
|
1.539
|
|
II
|
Các vùng khác
|
|
|
1
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
1.409
|
|
2
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
986
|
|
3
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết
hợp động lực hỗ trợ
|
1.197
|
- Trường hợp tưới,
tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ
tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ
tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.
- Trường hợp lợi
dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải
tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20%
so mức phí tại Biểu trên. (Đối với công trình An Mã, Công ty TNHH MTV Quản lý
và khai thác công trình thuỷ lợi thu 40%, huyện thu 80%. Đối với công trình Mỹ
Trung, Công ty TNHH MTV Quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi thu 60%, huyện
thu 60%).
- Trường hợp phải
tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi
phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu
trên.
b. Đối với diện
tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ Đông) thì mức
thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
c. Mức thủy lợi
phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
d. Biểu mức thu
tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình
thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
|
TT
|
Các
đối tượng dùng nước (kể cả miền núi)
|
Đơn
vị
|
Thu
theo các biện pháp công trình
|
|
Bơm
điện
|
Hồ
đập, kênh cống
|
|
1
|
Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp,
tiểu công nghiệp
|
đồng/m3
|
1.800
|
900
|
|
2
|
Cấp nước cho nhà máy nước sinh
hoạt, chăn nuôi
|
đồng/m3
|
1.320
|
900
|
|
3
|
Cấp nước tưới các cây công nghiệp
dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu
|
đồng/m3
|
1.020
|
840
|
|
4
|
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản
|
đồng/m3
|
840
|
600
|
|
đồng/m2 mặt thoáng/ n¨m
|
250
|
|
5
|
Nuôi trồng thủy
sản tại công trình hồ chứa thủy lợi Nuôi cá bè
|
%
Giá trị sản lượng
|
5%
- 8%
6%
- 8%
|
5%
6%
|
- Trường hợp lấy
nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức,
cá nhân sử dụng nước.
- Trường hợp cấp
nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định
tại Tiết 4, Điểm d, Biểu thu tiền nước nêu trên.
- Trường hợp cấp
nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu
không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức
thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho 1 năm.
g. Mức thu thủy lợi
phí quy định tại Điểm a, b, c, d nêu trên được tính ở vị trí cống đầu kênh của
tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Vị
trí cống đầu kênh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
2. Về phí dịch vụ
lấy nước sau cống đầu kênh (phí dịch vụ kênh mương nội đồng):
a. Đối với các
đơn vị quản lý thủy nông (các HTX nông nghiệp,
Tổ hợp tác sử dụng nước,…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy): Mức phí dịch
vụ lấy nước sau cống đầu kênh (phí dịch vụ kênh mương nội đồng, dẫn thủy nhập
điền): Mức thu cao nhất là 1.000.000 đồng/ha/năm (Một triệu đồng/ha/năm).
b. Tùy theo tình
hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, Đại hội xã
viên quyết định mức thu cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại §iểm a nêu trên.
3. Các trường hợp
khác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định
của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện
hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính: Hướng dẫn UBND các huyện, thành
phố triển khai thực hiện mức thu thủy lợi phí nêu trên, làm căn cứ xây dựng dự
toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi có
đối tượng sử dụng nước, tiêu nước; tham mưu trình UBND tỉnh ban
hành danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công
trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý; tham mưu quy định vị trí cống
đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước cho từng hệ thống công trình theo hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND
tỉnh quyết định mức cấp bù thủy lợi phí hàng năm cho Công ty TNHH MTV Khai thác
công trình thủy lợi và cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi ở các địa
phương theo quy định của Pháp luật.
3. UBND các huyện,
thành phố: Tổ chức thực hiện mức thu thủy lợi phí và lập dự toán cấp bù thủy lợi
phí hàng năm cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn theo hướng
dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,
kể từ ngày ký ban hành Quyết định. Bãi bỏ Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 28/3/2011
của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định “Mức thu thuỷ lợi phí và mức
bù thuỷ lợi phí đối với tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi”.
Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài
chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố;
Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi; thủ trưởng các sở,
ban, ngành đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.