|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
86/2025/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ VÀ LỆ
PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP của Chính
phủ Quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày
23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23
tháng 4 năm 2018 của Chính phủ Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; Nghị định 05/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ
Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Xét Tờ trình số 401/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người
nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13.
b) Tổ chức
thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc
quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
c) Cơ
quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quy định mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một
số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết.
2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12/7/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc giang Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
b) Nghị quyết số 103/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12/7/2022 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số
loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh Khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10
tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh (01 bản);
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|
PHỤ LỤC
MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP,
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
I. VỀ DANH MỤC PHÍ
1. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
a. Đối
tượng nộp phí:
Tổ chức,
cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè
phố theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của
Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.
b. Đối
tượng miễn thu phí:
Các hoạt động văn hóa, tuyên truyền
đường lối chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, phòng chống
dịch bệnh (thực hiện không thường xuyên).
c. Mức
thu phí:
|
TT
|
Danh mục phí, lệ
phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
(Đồng)
|
|
1
|
Phí sử dụng lòng đường, hè phố vào việc sinh hoạt
(đám cưới, đám hỏi, đám tang).
|
Đồng/ngày
|
100.000
|
|
2
|
Phí sử dụng lòng đường, hè phố vào việc phục vụ thi công, xây dựng, lắp đặt, sửa chữa công trình; trung chuyển
vật liệu xây dựng.
|
Đồng/ngày
|
20.000
|
|
3
|
Phí sử dụng lòng đường,
hè phố để trông giữ xe theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị.
|
Đồng/m2/ngày
|
1.000
|
d. Tổ chức
thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường.
đ. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán được duyệt
hàng năm.
2. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống
cây lâm nghiệp, rừng giống
a. Đối
tượng nộp phí:
- Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu được công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, phải nộp phí bình tuyển,
công nhận cây mẹ, cây đầu dòng khi nộp hồ sơ xin bình tuyển.
- Các chủ
vườn giống cây lâm nghiệp, chủ rừng giống có nhu cầu được công nhận vườn giống
cây lâm nghiệp, rừng giống nộp phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm
nghiệp, rừng giống khi nộp hồ sơ xin bình tuyển.
b. Mức
thu phí:
- Đối với
bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng (đối với cây lâm nghiệp): 2.400.000
đồng/01 lần bình tuyển, công nhận.
- Đối với
bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: 4.500.000đ/01 lần
bình tuyển, công nhận.
c. Tổ chức
thu phí: Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh.
d. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán được duyệt
hàng năm.
3. Phí thư viện
a. Đối
tượng nộp phí: Các cá nhân làm thẻ đọc, thẻ mượn tài liệu của Thư viện tỉnh;
Thư viện các xã, phường; Thư viện
tư nhân
b. Đối
tượng miễn thu phí, đối tượng giảm phí:
- Đối tượng
miễn thu phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản
1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày ngày 10 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người
khuyết tật.
- Đối tượng
giảm 50% phí:
+ Các đối
tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều
2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ Về
“Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.
+ Người
khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số
28/2012/NĐ-CP.
+ Trẻ em
(là người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 1 Luật Trẻ em số
102/2016/QH13 của Quốc Hội ngày 05/4/2016).
+ Người
cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên có thẻ người cao tuổi theo
quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 của
Quốc hội ngày 23/11/2009).
Trường hợp
người thuộc 2 hoặc 3 trường hợp nêu trên thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.
c. Mức
thu phí:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức
thu phí tối đa
|
|
1
|
Phí thẻ đọc tài liệu
|
Đồng/thẻ/năm
|
20.000
|
|
2
|
Phí thẻ mượn tài liệu
|
Đồng/thẻ/năm
|
20.000
|
|
3
|
Phí cả thẻ đọc và thẻ mượn tài liệu
|
Đồng/thẻ/năm
|
40.000
|
|
|
Đối với thư viện được đầu tư bằng nguồn kinh phí
ngân sách nhà nước trên địa bàn thì áp dụng mức thu 0 (đồng)
|
d. Tổ chức
thu phí:
- Các
đơn vị trực tiếp quản lý thư viện;
- Thư viện
tư nhân.
đ. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng:
Tổ chức
thu phí nộp ngân sách nhà nước 10%; được để lại 90% trên tổng số phí thu được để
trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
4. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công
trình văn hóa, bảo tàng
a. Đối
tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử, công trình văn hóa, bảo tàng.
b. Đối
tượng miễn thu phí, đối tượng giảm phí:
- Đối tượng
miễn thu phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản
1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Đối tượng
giảm 50% phí:
+ Các đối
tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều
2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg.
+ Người
khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số
28/2012/NĐ-CP.
+ Trẻ em
(là người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 1 Luật Trẻ em).
+ Người
cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên có thẻ người cao tuổi theo
quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi).
c. Mức
thu phí:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu phí
|
|
1
|
Khu du lịch Suối Mỡ
|
Đồng/lượt/khách
|
30.000
|
|
2
|
Bảo tàng tỉnh
|
Áp dụng mức thu 0
(không) đồng
|
d. Tổ chức
thu phí: Các đơn vị trực tiếp quản lý di tích lịch sử, danh lam thắng
cảnh, bảo tàng.
đ. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 10%; được để lại
90% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ
thu phí.
5. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
a. Đối
tượng nộp phí:
Các cá
nhân, doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể
thao chuyên nghiệp khi nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
b. Mức
thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/Giấy chứng nhận
|
STT
|
Nội dung thu
|
Mức thu (đồng)
|
|
I
|
Cấp giấy chứng nhận lần đầu
|
|
|
1
|
Kinh doanh 01 môn thể thao
|
600.000
|
|
2
|
Kinh doanh 02 môn thể thao
|
800.000
|
|
3
|
Kinh doanh 03 môn thể thao
|
1.000.000
|
|
4
|
Kinh doanh từ 04 môn thể thao trở lên
|
1.200.000
|
|
II
|
Cấp lại giấy chứng nhận do một trong các nguyên
nhân sau
|
|
|
1
|
Do mất hoặc hư hỏng; thay đổi các nội dung: Tên,
địa chỉ trụ sở chính; điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh
|
200.000
|
|
2
|
Thay đổi địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao
|
600.000
|
|
3
|
Do bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh
- Bổ sung tăng kinh doanh 01 môn thể thao
- Bổ sung tăng kinh doanh 02 môn thể thao
- Bổ sung tăng kinh doanh từ 03 môn thể thao trở
lên
|
200.000
400.000
600.000
|
c. Tổ chức
thu phí: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
d. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu
được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán
được duyệt hàng năm.
6. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a. Đối
tượng nộp phí: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định hồ sơ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm
quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b. Mức
thu phí:
|
TT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu phí
|
|
1
|
Đất ở của cá nhân có diện tích dưới 500 m2
|
Đồng/hồ sơ
|
100.000
|
|
2
|
Đất ở của cá nhân có diện tích từ 500 m2
trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
150.000
|
|
3
|
Giao đất, cho thuê đất các tổ chức, cá nhân sử dụng
vào mục đích sản xuất kinh doanh
|
|
|
|
|
Có diện tích dưới 500 m2
|
Đồng/hồ sơ
|
500.000
|
|
|
Có diện tích từ 500 m2 đến dưới 10.000
m2
|
Đồng/hồ sơ
|
1.000.000
|
|
|
Có diện tích từ 10.000 m2 đến dưới
30.000 m2
|
Đồng/hồ sơ
|
3.000.000
|
|
|
Có diện tích từ 30.000 m2 trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
7.500.000
|
|
4
|
Chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với các tổ chức; hộ gia đình, cá nhân (chuyển quyền đối với căn hộ chung cư,
công trình xây dựng trên đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm - tối đa không
quá 2.000.000 đồng/hồ sơ
|
Đồng/m2
sàn/hồ sơ
|
700
|
|
5
|
Chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và các loại
đất khác
|
|
|
|
|
Đất có diện tích dưới 500 m2
|
Đồng/hồ sơ
|
100.000
|
|
|
Đất có diện tích từ 500 m2 trở lên
|
Đồng/hồ sơ
|
150.000
|
c. Tổ chức
thu phí:
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
- Các
văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh; Các chi nhánh văn phòng đăng ký đất
đai;
- Ủy ban
nhân dân xã, phường.
d. Thu, nộp,
quản lý và sử dụng:
- Tổ chức
thu phí là cơ quan nhà nước (Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường) thực
hiện nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác
thu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
- Tổ chức
thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập (các văn phòng đăng ký đất đai, các chi
nhánh văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện nộp ngân sách nhà nước 70%; được để
lại 30% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch
vụ thu phí.
7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
a. Đối
tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng
tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài
liệu về đất đai.
b. Đối
tượng miễn thu phí:
- Các cơ
quan quản lý nhà nước.
- Hộ
nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào
dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khai
thác thông tin của mình và khai thác thông tin người sử dụng đất khác khi được
sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về đất đai.
c. Mức
thu phí:
|
TT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu phí
|
|
|
|
Bản sao tài liệu khổ A4
|
Đồng/tờ
|
10.000
|
Tổng số tiền thu không được vượt quá 300.000 đồng/hồ
sơ (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp)
|
|
|
Bản sao tài liệu khổ A3
|
Đồng/tờ
|
20.000
|
|
|
Bản sao tài liệu khổ A2
|
Đồng/tờ
|
50.000
|
|
|
Bản sao tài liệu khổ A1
|
Đồng/tờ
|
100.000
|
|
|
Bản sao tài liệu khổ A0
|
Đồng/tờ
|
150.000
|
|
|
Thông tin về điểm địa chính cấp I, II và địa
chính cơ sở
|
Đồng/điểm
|
150.000
|
|
|
Bản đồ địa chính dạng số
|
|
|
Tổng thu tất cả các lớp thông tin và bản đồ nền
không vượt quá 760.000 đồng
|
|
|
+ Bản đồ nền
|
Đồng/lần/mảnh
|
150.000
|
|
|
+ Khai thác bổ sung các lớp thông tin
|
Đồng/lớp
|
100.000
|
d. Tổ chức
thu phí:
- UBND
xã, phường;
- Các
văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh; Các chi nhánh văn phòng đăng ký đất
đai.
đ. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng:
- Tổ chức
thu phí là cơ quan nhà nước (UBND xã, phường) thực hiện nộp 100% số tiền phí
thu được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự
toán được duyệt hàng năm.
- Tổ chức
thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập (các văn phòng đăng ký đất đai, các chi
nhánh văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện nộp ngân sách nhà nước 70%; được để
lại 30% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch
vụ thu phí.
8. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
a. Đối
tượng nộp phí:
Tổ chức,
cá nhân là chủ dự án đầu tư khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
b. Mức
thu phí:
Đơn vị tính: Triệu đồng/hồ sơ
|
TT
|
Nhóm dự án
|
Tổng mức đầu tư ≤
50 tỷ Đồng
|
Tổng mức đầu tư
>50 và ≤ 100 tỷ Đồng
|
Tổng mức đầu tư
>100 và ≤ 200 tỷ Đồng
|
Tổng mức đầu tư
>200 và ≤ 500 tỷ Đồng
|
Tổng mức đầu tư
> 500 tỷ Đồng
|
|
1
|
Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi
trường
|
5
|
6,5
|
12
|
14
|
17
|
|
2
|
Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng
|
6,9
|
8,5
|
15
|
16
|
25
|
|
3
|
Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật
|
7,5
|
9,5
|
17
|
18
|
25
|
|
4
|
Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
7,8
|
9,5
|
17
|
18
|
24
|
|
5
|
Nhóm 5: Dự án giao thông
|
8,1
|
10
|
18
|
20
|
25
|
|
6
|
Nhóm 6: Dự án công nghiệp
|
8,4
|
10,5
|
19
|
20
|
26
|
|
7
|
Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4,
5, 6)
|
5
|
6
|
10,8
|
12
|
15,6
|
- Trường
hợp thẩm định lại: Mức thu phí được xác định bằng 50% mức thu tại biểu mức
trên.
- Mức
thu phí trên chưa bao gồm chi phí quan trắc, lấy mẫu và phân tích theo tính chất
và yêu cầu công việc thẩm định. Các chi phí này chủ đầu tư chi trả theo thực tế
phát sinh.
c. Tổ chức
thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu
được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán
được duyệt hàng năm.
9. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng,
khai thác, sử dụng nước dưới đất
a. Đối
tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, báo cáo
thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
b. Mức
thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/đề án, báo cáo
|
TT
|
Mức thu phí (quy
định theo lưu lượng nước của 1 đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng,
khai thác, sử dụng nước dưới đất)
|
Mức thu phí
|
|
I
|
Trường hợp thẩm định cấp mới
|
|
|
1
|
Có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm
|
400.000
|
|
2
|
Có lưu lượng nước từ 200 đến dưới 500 m3/ngày
đêm
|
1.100.000
|
|
3
|
Có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày
đêm
|
2.600.000
|
|
4
|
Có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày
đêm
|
5.000.000
|
|
II
|
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh
|
50% so với cấp mới
|
|
III
|
Trường hợp thẩm định cấp lại
|
30% so với cấp mới
|
c. Tổ chức
thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán được duyệt
hàng năm.
10. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
a. Đối
tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước mặt.
b. Mức
thu phí:
Đơn vị
tính: Đồng/đề án
|
TT
|
Nội dung thu (quy
định theo lưu lượng nước của 1 đề án khai thác, sử dụng nước mặt và hình thức
khai thác, sử dụng)
|
Mức thu phí
|
|
I
|
Trường hợp cấp mới
|
|
|
1
|
Cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với
lưu lượng dưới 0,1m3/giây; để phát điện với công suất lắp máy dưới
50kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm
|
600.000
|
|
2
|
Cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với
lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; để phát điện với
công suất lắp máy từ 50kw đến dưới 200kw; cho các mục đích khác với lưu lượng
từ 500m3 dưới 3.000m3/ngày đêm
|
1.800.000
|
|
3
|
Cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với
lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; để phát điện với
công suất lắp máy từ 200kw đến dưới 1.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng
từ 3.000m3 dưới 20.000m3/ngày đêm
|
4.400.000
|
|
4
|
Cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với
lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; để phát điện với công
suất lắp máy từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng
từ 20.000m3 dưới 50.000m3/ngày đêm
|
8.400.000
|
|
II
|
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh
|
50% so với cấp mới
|
|
III
|
Trường hợp thẩm định cấp lại
|
30% so với cấp mới
|
c. Tổ chức
thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán được duyệt
hàng năm.
11. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi
trường
a. Đối
tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.
b. Mức
thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/dự án, cơ sở
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
|
1
|
Cấp, cấp lại giấy phép môi trường
|
Dự án/cơ sở
|
9.250.000
|
Mức trên chưa bao
gồm chi phí quan trắc, lấy mẫu và phân tích theo tính chất và yêu cầu công việc
thẩm định. Các chi phí này đối tượng nộp phí chi trả theo thực tế phát sinh
|
|
2
|
Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường
|
Dự án/cơ sở
|
2.500.000
|
c. Tổ chức
thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d. Thu, nộp, quản
lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào
ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán được duyệt
hàng năm.
12. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới
đất
a. Đối
tượng nộp phí:
Các tổ
chức, cá nhân khi thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất phải
nộp phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
b. Mức
thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ
|
TT
|
Nội dung thu
|
Mức thu phí
|
|
1
|
Thẩm định hồ sơ hành nghề khoan nước dưới đất quy
mô vừa và nhỏ
|
1.400.000
|
|
2
|
Trường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều
chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
|
700.000
|
|
3
|
Trường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép hành nghề khoan nước dưới đất
|
450.000
|
c. Tổ chức
thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán được duyệt
hàng năm.
13. Phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
a. Đối
tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm,
hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký
giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án phải nộp
phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm.
b. Đối
tượng miễn thu phí:
- Tổ chức,
cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên
trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm
thuộc Bộ Tư pháp;
- Tổ chức,
cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng
ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;
- Chấp
hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
- Điều
tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt
động tố tụng.
c. Mức
thu phí:
Mức thu
phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn
bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng,
thông báo việc kê biên tài sản thi hành án): 30.000 đồng/trường hợp.
d. Tổ chức
thu phí:
Các văn
phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh; Các chi nhánh văn phòng đăng ký đất
đai.
đ. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng:
Tổ chức
thu phí nộp ngân sách nhà nước 15%; được để lại 85% trên tổng số phí thu được để
trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
14. Phí đăng ký biện pháp bảo đảm
a. Đối
tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm phải nộp phí
đăng ký biện pháp bảo đảm.
b. Đối
tượng miễn thu phí:
- Các cá
nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều
4 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Thông
báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc
kê biên tài sản thi hành án.
- Điều
chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.
c. Mức
thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ
|
TT
|
Nội dung thu
|
Mức thu phí
|
|
1
|
Đăng ký giao dịch bảo đảm
|
80.000
|
|
2
|
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo
đảm
|
30.000
|
|
3
|
Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã
đăng ký
|
60.000
|
|
4
|
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm
|
20.000
|
|
|
Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm
có nhiều giấy chứng nhận lập chung 01 hợp đồng cụ thể thì phí như sau: Giấy chứng
nhận thứ nhất tính bằng mức thu trên, kể từ giấy chứng nhận thứ 2 trở đi mức
thu phí bằng 50% mức thu của giấy chứng nhận thứ nhất.
|
d. Tổ chức
thu phí:
Các văn
phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh; Các chi nhánh văn phòng đăng ký đất
đai.
đ. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 15%; được để lại
85% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ
thu phí.
15. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
a. Đối
tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề
nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục
hồi môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
b. Mức
thu phí: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
Mức thu
phí trên chưa bao gồm chi phí quan trắc, lấy mẫu và phân tích theo tính chất và
yêu cầu công việc thẩm định. Các chi phí này chủ đầu tư chi trả theo thực tế
phát sinh.
c. Tổ chức
thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền
phí thu được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo
dự toán được duyệt hàng năm.
II. VỀ DANH MỤC LỆ PHÍ
1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
a. Đối
tượng nộp lệ phí:
Chủ đầu tư các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải
tạo, di dời khi được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
b. Mức
thu lệ phí:
Đơn vị tính: Đồng/lần
|
TT
|
Nội dung
|
Mức thu
|
|
1
|
Cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di
dời; cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp
I, cấp II
|
15.000
|
|
2
|
Cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di
dời; cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV
|
|
|
|
- Đối với dự án:
|
150.000
|
|
|
- Đối với nhà ở riêng lẻ
|
75.000
|
|
3
|
Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đối với công
trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV
|
15.000
|
c. Tổ chức
thu lệ phí:
- Sở Xây
dựng và Ban quản lý các Khu công nghiệp thu đối với những trường hợp theo thẩm
quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Ủy ban
nhân dân xã, phường.
d. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào
ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo dự toán được
duyệt hàng năm.
2. Lệ phí đăng ký kinh doanh
a. Đối
tượng nộp lệ phí:
Các tổ
chức, nhóm cá nhân, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp
hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
Các tổ
chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh nộp lệ phí cung
cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
b. Đối
tượng miễn thu lệ phí:
- Đăng
ký bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính.
-
Đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử
-
Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh
-
Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước.
c. Mức
thu lệ phí:
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu lệ phí
|
|
1
|
Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
|
|
|
- Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của Hợp tác xã
|
Đồng /1 lần cấp
|
150.000
|
|
- Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã
|
Đồng /1 lần cấp
|
200.000
|
|
|
- Hộ kinh doanh
|
Đồng /1 lần cấp
|
100.000
|
|
2
|
Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh
doanh.
|
|
|
|
|
- Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã
|
Đồng /1 lần thay đổi
|
30.000
|
|
|
- Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
Đồng/1 lần thay đổi
|
30.000
|
|
|
- Hộ kinh doanh
|
Đồng/1 lần thay đổi
|
30.000
|
|
3
|
Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(ĐKKD), giấy chứng nhận thay đổi ĐKKD hoặc bản trích lục nội dung ĐKKD
|
Đồng/1 bản
|
3.000
|
|
4
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
|
|
|
- Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của Hợp tác xã
|
Đồng /1 lần cấp
|
30.000
|
|
|
- Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã
|
Đồng /1 lần cấp
|
30.000
|
|
|
- Hộ kinh doanh
|
Đồng /1 lần cấp
|
30.000
|
|
5
|
Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh
|
Đồng /1 lần cung cấp
|
15.000
|
d. Tổ chức
thu lệ phí:
- Sở Tài
chính.
- Ủy ban
nhân dân xã, phường.
đ. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào
ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo dự toán được
duyệt hàng năm.
3. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm
việc tại Việt Nam
a. Đối
tượng nộp lệ phí:
Người sử
dụng lao động khi làm thủ tục để cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp, cấp
lại và gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
b. Mức
thu lệ phí:
- Cấp giấy
phép lao động: 600.000 đồng/1 giấy phép.
- Cấp lại
và gia hạn giấy phép lao động: 450.000 đồng/1 giấy phép.
c. Tổ chức
thu lệ phí:
Sở Nội vụ
thu lệ phí cấp, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động đối với người nước ngoài
làm việc tại các doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
d. Thu, nộp,
quản lý và sử dụng: Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân
sách nhà nước, chi phí cho việc thu lệ phí được cấp theo dự toán được duyệt
hàng năm.
4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a. Đối
tượng nộp lệ phí:
Các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức
được ủy quyền giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b. Đối
tượng miễn thu lệ phí: điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới
hành chính, đường phố, số nhà.
c. Mức
thu lệ phí:
|
TT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu lệ phí
|
|
Cá nhân, hộ gia
đình
|
Tổ chức
|
|
1
|
Cấp giấy chứng nhận mới
|
|
|
|
|
|
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/giấy
|
50.000
|
500.000
|
|
|
- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng
đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
|
Đồng/giấy
|
10.000
|
100.000
|
|
2
|
Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận),
xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/giấy
|
25.000
|
50.000
|
|
|
- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng
đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
|
Đồng/giấy
|
10.000
|
50.000
|
|
3
|
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
|
Đồng/hồ sơ
|
14.000
|
30.000
|
|
4
|
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ
sơ địa chính
|
Đồng/lần/ thửa
|
7.000
|
30.000
|
Đối với các
trường hợp hồ sơ đăng ký biến động có nhiều giấy chứng nhận trên 01 hồ sơ thì đối
với giấy chứng nhận thứ nhất tính bằng mức thu trên, kể từ giấy chứng nhận thứ
2 trở đi mức thu phí bằng 50% mức thu của giấy chứng nhận thứ nhất.
d. Tổ chức
thu lệ phí:
Các văn
phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh; Các chi nhánh văn phòng đăng ký đất
đai
đ. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí
thu được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo
dự toán được duyệt hàng năm.
5. Lệ phí hộ tịch
a. Đối
tượng nộp lệ phí:
Cá nhân
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo
quy định của pháp luật.
b. Đối
tượng miễn thu lệ phí:
- Đăng
ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ
nghèo; người khuyết tật; trẻ em, người cao tuổi; đồng bào dân tộc thiểu số ở
các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đăng
ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam
cư trú ở trong nước.
c. Mức
thu lệ phí:
- Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký
hộ tịch cho công dân Việt Nam cư
trú trong nước
|
TT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu lệ phí
|
|
1
|
Đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại
khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
|
Đồng/trường hợp
|
5.000
|
|
2
|
Đăng ký lại kết hôn
|
Đồng/trường hợp
|
20.000
|
|
3
|
Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai
tử
|
Đồng/trường hợp
|
5.000
|
|
4
|
Đăng ký giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát
việc giám hộ
|
Đồng/trường hợp
|
10.000
|
|
5
|
Đăng ký nhận cha, mẹ, con
|
Đồng/trường hợp
|
10.000
|
|
6
|
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
|
Đồng/trường hợp
|
10.000
|
|
7
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch xác định lại
dân tộc
|
Đồng/trường hợp
|
20.000
|
|
8
|
Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch
khác
|
Đồng/trường hợp
|
3.000
|
|
9
|
Đăng ký hộ tịch khác
|
Đồng/trường hợp
|
5.000
|
- Mức
thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài
|
TT
|
Nội dung thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu lệ phí
|
|
1
|
Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký
khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
|
Đồng/trường hợp
|
50.000
|
|
2
|
Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn
|
Đồng/trường hợp
|
1.000.000
|
|
3
|
Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ
|
Đồng/trường hợp
|
50.000
|
|
4
|
Đăng ký nhận cha, mẹ, con
|
Đồng/trường hợp
|
1.000.000
|
|
5
|
Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử
|
Đồng/trường hợp
|
50.000
|
|
6
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại
dân tộc
|
Đồng/trường hợp
|
50.000
|
|
7
|
Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt
Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
Đồng/trường hợp
|
25.000
|
|
8
|
Đăng ký hộ tịch khác
|
Đồng/trường hợp
|
50.000
|
d. Tổ chức thu lệ
phí:
Ủy ban
nhân dân xã, phường.
đ. Thu,
nộp, quản lý và sử dụng: Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào
ngân sách nhà nước, chi phí cho việc thu lệ phí được cấp theo dự toán được duyệt
hàng năm.
III. VỀ HÌNH THỨC, THỜI HẠN THU, NỘP, KÊ KHAI CÁC KHOẢN
PHÍ, LỆ PHÍ
1. Người
nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí bằng một trong các hình thức sau:
a. Nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước.
b. Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc
theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí hoặc
tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí, lệ phí.
c. Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu
phí, lệ phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Cơ quan, tổ chức thu
phí, lệ phí có trách nhiệm chuyển toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản
thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu
phí, lệ phí hoặc nộp vào tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách của tổ chức
thu phí, lệ phí trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ
phí.
2. Tổ chức
thu phí kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng (sau
khi trừ số tiền phí được để lại theo quy định tại Phần I của Phụ lục này), quyết
toán năm và tổ chức thu lệ phí kê khai, nộp tiền lệ phí thu được theo tháng
theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác có liên quan.
3. Tiền
lãi phát sinh trên số dư các tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ
phí nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước (theo Chương của tổ chức thu phí, lệ
phí; Tiểu mục 4949 - Các khoản thu khác; Mục 4900 - Các khoản thu khác của Mục
lục ngân sách nhà nước), cùng số tiền phí, lệ phí phải nộp trong tháng phát
sinh.
IV. VỀ GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP
DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Các tổ chức, cá nhân thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy
định tại phần I và áp dụng mức thu 0 (không) đồng đối với mức thu quy định tại phần
II của phụ lục này./.