|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 86/2014/NQ-HĐND
|
Kiên Giang, ngày 04 tháng 12 năm 2014
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG
ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN
GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ
Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo
trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP
ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 18/2012/NĐ-CP;
Căn cứ
Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ
Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán,
quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ; Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9
năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử
dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Trên cơ sở
xem xét Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm
2013 về quy định mức thu phí, phương thức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho
đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện
đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 281/BC-HĐND
ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số
137/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa
đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 về quy định
mức thu phí, phương thức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, quản
lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí
sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy
điện)
|
STT
|
Loại phương tiện chịu phí
|
Mức thu
(Đồng/xe/năm)
|
|
1
|
Loại có dung tích xy
lanh đến 100cm3
|
50.000
|
|
2
|
Loại có dung tích xy
lanh trên 100cm3
|
100.000
|
2. Phương
thức thu phí
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô
của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang.
3. Miễn phí
sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ về hộ nghèo.
4. Quản lý và
sử dụng phí đối với phí thu từ xe mô tô
a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10%, các xã được để lại 20%
số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy
định.
b) Phần còn lại (sau khi trừ chi phí tổ chức thu) cơ quan thu phí phải
nộp (hàng tuần) theo tỷ lệ phân chia như sau:
- Nộp 10% vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh mở tại Kho bạc Nhà
nước và sử dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT
ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn
chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
- Nộp 90% vào ngân sách cấp huyện để chi cho các nội dung sau:
+ Chi đầu tư giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới.
+ Chi bảo dưỡng thường xuyên đường bộ.
+ Chi sửa chữa định kỳ (gồm: Sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ.
+ Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các
nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông).
+ Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch
vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện.
5. Các nội dung còn lại thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày
11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính.
Điều 2.
Thời gian thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực
hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ
họp thứ 14 thông qua và thay thế Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7
năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu phí, phương thức thu
phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng
đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Sơn
|