|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2014/NQ-HĐND
|
Bắc
Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2014
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật
Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp
lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị
định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP;
Căn cứ
Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Theo đề
nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 28/11/2014 về việc quy
định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo
luận của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe
mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Đối tượng chịu phí, các trường
hợp miễn phí, người nộp phí, phương thức tính, khai, nộp phí, thời gian thu,
nộp phí, chứng từ thu phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC
ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
2. Cơ
quan thu phí: UBND xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
3. Mức thu đối với xe mô tô (không
bao gồm xe máy điện):
|
STT
|
Loại phương tiện chịu phí
|
Mức thu(đồng/năm)
|
|
1
|
Loại có dung tích xi lanh đến
100 cm3
|
50.000
|
|
2
|
Loại có dung tích xi lanh trên
100 cm3
|
100.000
|
4. Số tiền thu được từ thu phí sử
dụng đường bộ đối với xe mô tô được quản lý và sử dụng như sau:
a) Quy định tỷ lệ nộp, để lại từ
nguồn thu phí sử dụng đường bộ:
Đối với các phường: 10% để lại trang trải chi phí tổ chức thu; 10% nộp vào Quỹ bảo trì
đường bộ tỉnh; 80% nộp ngân sách thành phố;
Đối với các thị trấn: 10% để lại trang trải chi phí tổ chức thu; 10% nộp vào Quỹ bảo trì
đường bộ tỉnh; 80% nộp ngân sách nhà nước. Đối với phần nộp ngân sách nhà nước
phân chia như sau: Ngân sách huyện 80%; ngân sách thị trấn 20%;
Đối với các xã: 20% để lại trang trải chi phí tổ chức thu; 10% nộp vào Quỹ bảo trì
đường bộ tỉnh; 70% nộp ngân sách nhà nước. Đối với phần nộp ngân sách nhà nước
phân chia như sau: Ngân sách huyện, thành phố 60%; ngân sách xã 40%.
Số tiền phí
thu được sau khi để lại trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, phải thực
hiện nộp hằng tuần vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và ngân sách nhà nước.
b) Nội dung
chi của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh:
Chi bảo trì
công trình đường bộ;
Chi cho các nhiệm vụ quản lý công
trình đường bộ;
Chi hoạt động của bộ máy quản lý
Quỹ;
Các khoản chi khác có liên quan
đến bảo trì và quản lý công trình đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
c) Nội dung
chi của phần kinh phí được điều tiết cho ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân
sách các xã, thị trấn:
Chi cho các
nhiệm vụ quản lý và bảo trì các công trình đường bộ do các huyện, thành phố;
các xã, thị trấn quản lý;
Chi đầu tư
đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
thôn mới.
d) Việc quản
lý, sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thực hiện theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày
được thông qua; Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày
11/7/2013 của HĐND tỉnh.
Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết
được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 11 thông qua./.