|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2026/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH
MỨC THU, CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh
tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2022 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công
trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021;
Xét Tờ trình số 481/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 165/BC-KTNS ngày 25 tháng 6
năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số
247/BC-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2026 và số 258/BC-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định
mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ.
Điều
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
74/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy
định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm
quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội
đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Phú Thọ khóa XX, kỳ họp thứ Ba (kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 30 tháng 6 năm
2026./.
QUY ĐỊNH
MỨC THU, CHẾ ĐỘ
MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)
CHƯƠNG
I
CÁC LOẠI PHÍ
Điều 1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ (cây
trội), cây đầu dòng; Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp; Phí
bình tuyển, công nhận rừng giống (Đối với hoạt động bình tuyển, công nhận
do cơ quan địa phương thực hiện).
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị bình
tuyển, công nhận cây mẹ (cây trội), cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp,
rừng giống.
2. Đối tượng miễn nộp phí: Cá nhân đề nghị công
nhận, bình tuyển cây mẹ (cây trội), cây đầu dòng; bình tuyển, công nhận vườn
giống cây lâm nghiệp; phí bình tuyển, công nhận rừng giống thuộc hộ nghèo,
người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Mức thu
a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ (cây trội), cây
đầu dòng: 1.650.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận;
b) Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm
nghiệp: 2.400.000 đồng/01 vườn giống;
c) Phí bình tuyển, công nhận rừng giống: 4.880.000
đồng/01 lần bình tuyển, công nhận.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được nộp toàn
bộ vào ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm,
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất
đai (chưa bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản
lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
2. Đối tượng miễn nộp phí:
a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật,
người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ
cho các mục đích quốc phòng và an ninh trong tình trạng khẩn cấp; phòng, chống
thiên tai trong tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật về phòng, chống
thiên tai. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan Nông nghiệp và Môi trường tại
địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước.
3. Mức thu, tỷ lệ % để lại cho tổ chức thu phí
|
STT
|
Danh mục các
loại phí
|
ĐVT
|
Mức thu phí
|
Tỷ lệ % để lại
|
|
1
|
Đối với việc khai thác, sử dụng, hồ sơ, tài liệu
địa chính
|
|
|
|
|
a
|
Đối với tổ chức
|
đồng/hồ sơ, tài
liệu
|
210.000
|
60%
|
|
b
|
Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các phường
|
đồng/hồ sơ, tài
liệu
|
100.000
|
60%
|
|
c
|
Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã
|
đồng/hồ sơ, tài
liệu
|
50.000
|
60%
|
|
2
|
Đối với trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ
tài liệu địa chính (nhưng tối đa không vượt quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu)
|
|
|
|
|
a
|
Trang A4
|
đồng/tờ
|
15.000
|
60%
|
|
b
|
Trang A3
|
đồng/tờ
|
25.000
|
60%
|
|
c
|
Trích lục thửa đất
|
đồng/tờ
|
35.000
|
60%
|
|
3
|
Khai thác sử dụng các loại bản đồ
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ in trên giấy
|
|
|
|
|
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính các tỷ lệ
|
đồng/tờ
|
150.000
|
60%
|
|
b
|
Bản đồ dạng Vector
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500
|
đồng/mảnh
|
200.000
|
60%
|
|
|
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000
|
đồng/mảnh
|
250.000
|
60%
|
|
|
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, 1/5000
|
đồng/mảnh
|
500.000
|
60%
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, bản đồ chuyên đề
|
đồng/bộ
|
1.000.000
|
60%
|
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
60% cho tổ chức thu phí, 40% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
5. Tổ chức thu phí:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
Điều 3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Đối với hoạt động
đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện).
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu
cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; cấp bản sao văn bản chứng nhận nội
dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản thi hành án
tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối tượng miễn nộp phí:
Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người
có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao
dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các
trường hợp sau đây:
a) Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín
dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn quy định tại Điều 4 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của
Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký
giao dịch bảo đảm, hợp đồng do lỗi của người thực hiện đăng ký.
c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu
cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông
báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
d) Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài
sản kê biên
đ) Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu
cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
4. Mức thu Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/trường hợp.
5. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
85% cho tổ chức thu phí, 15% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
6. Tổ chức thu phí:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
Điều 4. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối
với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu
đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
2. Đối tượng miễn nộp phí: Hộ nghèo, người cao
tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số
ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao
dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các
trường hợp sau đây:
a) Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín
dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn quy định tại Điều 4 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015
của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 156/2025/NĐ-CP ngày 16
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ.
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký
giao dịch bảo đảm, hợp đồng do lỗi của người thực hiện đăng ký.
4. Mức thu
a) Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất: 300.000 đồng/hồ sơ/thửa đất;
b) Đăng ký thay đổi nội dung bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ/thửa đất;
c) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản
thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký: 70.000
đồng/hồ sơ/thửa đất;
d) Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất: 20.000 đồng/hồ sơ/thửa đất;
đ) Đăng ký giao dịch bảo đảm từ thửa đất thứ 2 hoặc
tài sản thứ 2: Bằng 90% mức thu quy định bảo đảm lần đầu.
5. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
85% cho tổ chức thu phí, 15% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
6. Tổ chức thu phí:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
Điều
5. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy
chứng nhận đã cấp) hoặc đăng ký biến động đất đai theo quy định.
2. Đối tượng miễn thu phí: Hộ nghèo, người cao
tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số
ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Không áp dụng thu phí với các đối tượng sau đây:
a) Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục chứng
nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp thay đổi địa giới
hành chính và tên gọi của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
b) Đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai khi
Nhà nước thu hồi đất; người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước
hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình
phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy
hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương,
nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
4. Mức thu, tỷ lệ % để lại cho tổ chức thu phí
|
STT
|
Danh mục các
loại phí
|
ĐVT
|
Mức thu phí
|
Tỷ lệ (%) để lại
|
|
I
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất lần đầu
|
|
|
|
|
1
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
|
a
|
Đơn vị sự nghiệp, tổ chức tôn giáo
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
590.000
|
100%
|
|
b
|
Tổ chức kinh tế
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
680.000
|
100%
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá nhân
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
200.000
|
100%
|
|
b
|
Trường hợp đất nông nghiệp cấp nhiều thửa đất
trên cùng giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ/ thửa
đất
|
Bằng 30% mức thu
phí theo quy định nêu trên
|
100%
|
|
II
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Đối với tổ chức
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
900.000
|
100%
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá nhân
|
|
|
|
|
a
|
Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
230.000
|
100%
|
|
b
|
Trường hợp đất nông nghiệp cấp nhiều thửa đất
trên cùng giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
Bằng 30% mức
thu phí theo quy định trên
|
100%
|
|
III
|
Phí thẩm định hồ sơ đăng ký biến động quyền sử
dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
|
-
|
Biến động đất đai đối với các tổ chức
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
900.000
|
100%
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá nhân
|
|
|
|
|
a
|
Đăng ký biến động đất đai
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
300.000
|
100%
|
|
b
|
Trường hợp đất nông nghiệp cấp nhiều thửa đất
trên cùng giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
Bằng 30% mức thu
phí theo quy định trên
|
100%
|
|
IV
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
1
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
|
1.1
|
Cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với đơn vị sự
nghiệp, cơ sở tôn giáo
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
590.000
|
100%
|
|
b
|
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
750.000
|
100%
|
|
c
|
Cấp giấy chứng nhận từ tài sản thứ 2
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
Bằng 50% mức thu
phí cấp giấy chứng nhận của riêng tài sản
|
100%
|
|
1.2
|
Cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức kinh
tế
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
680.000
|
100%
|
|
b
|
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
870.000
|
100%
|
|
c
|
Cấp giấy chứng nhận từ tài sản thứ 2
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
50% mức thu phí
cấp giấy chứng nhận của riêng tài sản
|
100%
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá nhân
|
|
|
|
|
2.1
|
Cấp lần đầu
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
200.000
|
100%
|
|
b
|
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
250.000
|
100%
|
|
c
|
Từ tài sản thứ 2
|
Đồng/tài sản
|
Bằng 50% mức thu
phí cấp giấy chứng nhận của riêng tài sản
|
100%
|
|
2.2
|
Cấp đổi, cấp lại
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
230.000
|
100%
|
|
b
|
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
290.000
|
100%
|
|
c
|
Cấp giấy chứng nhận từ tài sản thứ 2
|
Đồng/tài sản
|
Bằng 50% mức thu
phí cấp giấy chứng nhận của riêng tài sản
|
100%
|
|
V
|
Phí thẩm định hồ sơ đăng ký biến động tài sản
gắn liền với đất
|
|
|
|
|
1
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
|
a
|
Đăng ký biến động riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
900.000
|
100%
|
|
b
|
Đăng ký biến động đất và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
1.170.000
|
100%
|
|
c
|
Đăng ký biến động từ tài sản thứ 2
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
Bằng 50% mức thu
phí cấp giấy chứng nhận riêng tài sản
|
100%
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá nhân
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
410.000
|
100%
|
|
b
|
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
490.000
|
100%
|
|
c
|
Từ tài sản thứ 2
|
Đồng/tài sản
|
Bằng 50% mức thu
phí cấp giấy chứng nhận riêng tài sản
|
100%
|
|
VI
|
Đối với tổ chức kinh tế thực hiện cấp nhiều
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cùng 01 hồ sơ (dự án nhà ở, khu cụm
công nghiệp …)
|
|
|
|
|
1
|
Hồ sơ ≤ 05 thửa đất đề nghị cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ
|
2.520.000
|
100%
|
|
2
|
Hồ sơ ≤ 10 thửa đất đề nghị cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ
|
4.320.000
|
100%
|
|
3
|
Hồ sơ ≤ 20 thửa đất đề nghị cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ
|
7.200.000
|
100%
|
|
4
|
Hồ sơ ≤ 50 thửa đất đề nghị cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ
|
12.600.000
|
100%
|
|
5
|
Hồ sơ > 50 thửa đất đề nghị cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ
|
14.400.000
|
100%
|
5. Quản lý, sử dụng: Số tiền thu phí được để lại
cho tổ chức thu phí phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy
định hiện hành của Nhà nước.
6. Tổ chức thu phí:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
Điều 6. Phí thẩm định phương án cải tạo phục hồi
môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định phương án cải tạo phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng miễn, giảm phí: Không.
3. Mức thu Phí thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường: 9.000.000 đồng/phương án.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được nộp toàn
bộ vào ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Phú Thọ.
Điều 7. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường (đối với báo cáo thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng miễn, giảm phí: Không.
3. Mức thu Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường: 11.000.000 đồng/báo cáo.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được nộp toàn
bộ vào ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Phú Thọ.
Điều
8. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp,
cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng được miễn, giảm phí: Không.
3. Trường hợp không thu phí: Trường hợp cấp đổi,
điều chỉnh giấy phép môi trường
4. Mức thu:
|
STT
|
Danh mục các
loại phí
|
ĐVT
|
Mức thu phí
|
|
1
|
Phí cấp giấy phép môi trường (Trường hợp tổ chức
đi khảo sát và họp Hội đồng, không bao gồm kinh phí lấy mẫu)
|
Đồng/Giấy phép
|
9.000.000
|
|
2
|
Phí cấp giấy phép môi trường (Trường hợp thành
lập hội đồng không tổ chức đi khảo sát)
|
Đồng/Giấy phép
|
6.000.000
|
|
3
|
Phí cấp giấy phép môi trường, trường hợp thành
lập đoàn kiểm tra
|
|
|
|
a
|
Kiểm tra và không tổ chức lấy mẫu đối chứng
|
Đồng/Giấy phép
|
9.000.000
|
|
b
|
Kiểm tra và lấy mẫu đối chứng (gồm chi phí thẩm
định và chưa tính chi phí lấy mẫu đối chứng)
|
Đồng/Giấy phép
|
9.000.000
|
|
4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép môi trường (không tổ
chức đi khảo sát)
|
Đồng/Giấy phép
|
3.000.000
|
|
5
|
Phí cấp lại giấy phép môi trường
|
Đồng/Giấy phép
|
9.000.000
|
|
6
|
Phí thẩm định lại trong trường hợp hồ sơ không
được thông qua
|
Đồng/Giấy phép
|
9.000.000
|
5. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được nộp toàn
bộ vào ngân sách Nhà nước.
6. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Phú Thọ.
Điều 9. Phí thẩm định khai thác, sử dụng nước
mặt (Đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trường hợp không thu phí thẩm định: Tổ chức, cá
nhân đề nghị thẩm định hồ sơ cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ,
thu hồi giấy phép khai thác nước mặt; đăng ký khai thác nước mặt; đăng ký sử
dụng nước mặt.
3. Mức thu
a) Phí thẩm định Đề án khai thác, sử dụng nước mặt
theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5
năm 2024 của Chính phủ: 2.900.000 đồng/Đề án;
b) Phí thẩm định Đề án khai thác, sử dụng nước mặt
theo quy định tại điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 31 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ: 8.200.000 đồng/Đề án;
c) Phí thẩm định gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai
thác, sử dụng nước mặt: Bằng 50% mức thu phí thẩm định theo loại Đề án tại điểm
a, điểm b khoản này.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được nộp toàn
bộ vào ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Chi cục thủy lợi và tài nguyên
nước - Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
Điều 10. Phí thẩm định Đề án, báo cáo thăm dò,
đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (Đối với hoạt động thẩm
định do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh Giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trường hợp không thu phí: Tổ chức, cá nhân đề
nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm
dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất thuộc đối
tượng miễn phí thẩm định.
3. Mức thu
a) Phí thẩm định thiết kế giếng thăm dò nước dưới
đất/ Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác nước dưới đất/ Báo cáo hiện trạng
khai thác nước dưới đất có lưu lượng dưới 200m³/ngày đêm: 2.700.000 đồng/Đề án,
báo cáo;
b) Phí thẩm định Đề án thăm dò nước dưới đất/Báo
cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất/Báo cáo hiện
trạng khai thác nước dưới đất lưu lượng từ 200m³/ngày đêm đến dưới 3.000m³/ngày
đêm: 2.900.000 đồng/Đề án, báo cáo;
c) Phí thẩm định Đề án thăm dò nước dưới đất/Báo cáo
đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất/Báo cáo hiện trạng khai thác nước
dưới đất có lưu lượng từ 3.000m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 8.200.000
đồng/Đề án, báo cáo;
d) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Bằng
50% mức thu theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được nộp toàn
bộ vào ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Chi cục thủy lợi và Tài nguyên
nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 11. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành
nghề khoan nước dưới đất (Đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương
thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trường hợp không thu phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị
cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp lại, trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu
hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
3. Mức thu
a) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan
nước dưới đất (quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn): 2.300.000 đồng/hồ sơ;
b) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh hồ sơ,
điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: Bằng 50% mức thu tại điểm a khoản này.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được nộp toàn
bộ vào ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Chi cục thủy lợi và tài nguyên
nước - Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
Điều
12. Phí Thư viện
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đọc, mượn
đọc tài liệu của thư viện để học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí.
2. Đối tượng được miễn phí thư viện:
a) Trẻ em, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo,
cận nghèo (Theo khoản 5, Điều 44 Luật Thư viện).
b) Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ
văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm
2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.
c) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại
khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết
tật.
3. Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh Phú Thọ.
4. Mức thu
a) Phí thẻ bạn đọc người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm;
b) Phí thẻ mượn - đọc: 30.000 đồng/thẻ/năm.
5. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
100% cho tổ chức thu phí phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo
các quy định hiện hành của Nhà nước.
6. Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh.
Điều
13. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh
1. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh Thác Trăng
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước thăm quan danh lam thắng cảnh Thác Trăng, xã Toàn thắng, tỉnh Phú
Thọ.
b) Đối tượng miễn phí: Trẻ em dưới 6 tuổi.
c) Đối tượng giảm phí: Giảm 50% cho người được
hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.
d) Mức thu
Người lớn: 20.000 đồng/người/lượt;
Trẻ em từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi: 10.000
đồng/người/lượt.
đ) Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của nhà nước.
e) Tổ chức thu phí: Đơn vị trực tiếp quản lý danh
lam thắng cảnh.
2. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh quần thể hang
động khu vực Chùa Tiên
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước thăm quan danh lam thắng cảnh quần thể hang động khu vực Chùa Tiên,
xã An Nghĩa, tỉnh Phú Thọ.
b) Đối tượng miễn phí: Trẻ em dưới 6 tuổi;
c) Đối tượng giảm phí: Giảm 50% cho người được
hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại điều 2 Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”, người khuyết tật, người cao
tuổi.
d) Mức thu
Người lớn: 30.000 đồng/người/lượt;
Trẻ em từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi: 15.000
đồng/người/lượt.
đ) Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
e) Tổ chức thu phí: Đơn vị trực tiếp quản lý danh
lam thắng cảnh.
Điều
14. Mức thu, đơn vị tính Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Đối tượng nộp phí: Theo quy định tại Điều 4 Nghị
định số 27/2023/NĐ- CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo
vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Các trường hợp được miễn phí: Theo quy định tại
Điều 5 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy
định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Mức thu phí:
a) Mức thu phí, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh
doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu
được khoáng sản), như sau:
|
STT
|
Loại khoáng sản
|
Đơn vị tính
(tấn/m³ khoáng sản nguyên khai)
|
Mức thu (Đồng)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Quặng khoáng sản kim loại
|
|
|
|
|
1
|
Quặng sắt
|
Tấn
|
60.000
|
|
|
2
|
Quặng măng-gan (mangan)
|
Tấn
|
50.000
|
|
|
3
|
Quặng ti-tan (titan)
|
Tấn
|
70.000
|
|
|
4
|
Quặng vàng
|
Tấn
|
270.000
|
|
|
5
|
Quặng đất hiếm
|
Tấn
|
60.000
|
|
|
6
|
Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc
|
Tấn
|
270.000
|
|
|
7
|
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan
(antimon)
|
Tấn
|
50.000
|
|
|
8
|
Quặng chì, quặng kẽm
|
Tấn
|
270.000
|
|
|
9
|
Quặng nhôm, quặng bô-xit (bauxit)
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
10
|
Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken)
|
Tấn
|
60.000
|
|
|
11
|
Quặng cô-ban (coban), quặng mô- lip-đen
(molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)
|
Tấn
|
270.000
|
|
|
12
|
Quặng crô-mit (cromit)
|
Tấn
|
60.000
|
|
|
13
|
Quặng khoáng sản kim loại khác
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
II
|
Khoáng sản không kim loại
|
|
|
|
|
1
|
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
|
m³
|
2.000
|
|
|
2
|
Đá, sỏi
|
|
|
|
|
2.1
|
Sỏi
|
m³
|
9.000
|
|
|
2.2
|
Đá
|
|
|
|
|
a
|
Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa
trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ)
|
m³
|
90.000
|
|
|
b
|
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
|
m³
|
7.500
|
|
|
3
|
Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và
làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản
(Serpentin, barit, bentonit)
|
m³
|
6.750
|
|
|
4
|
Đá làm fluorit
|
m³
|
4.500
|
|
|
5
|
Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm a Mục 2.2)
|
|
|
|
|
5.1
|
Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ
|
m³
|
70.000
|
|
|
5.2
|
Đá hoa trắng làm bột carbonat
|
m³
|
7.500
|
|
|
6
|
Đá granit, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ
quy định tại điểm a Mục 2.2)
|
m³
|
70.000
|
|
|
7
|
Cát vàng
|
m³
|
7.500
|
|
|
8
|
Cắt trắng
|
m³
|
10.500
|
|
|
9
|
Các loại cát khác
|
m³
|
6.000
|
|
|
10
|
Đất sét, đất làm gạch, ngói
|
m³
|
3.000
|
|
|
11
|
Sét chịu lửa
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
12
|
Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit)
|
m³
|
45.000
|
|
|
13
|
Cao lanh
|
Tấn
|
5.800
|
|
|
14
|
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
15
|
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit)
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
16
|
A-pa-tít (apatit)
|
Tấn
|
5.000
|
|
|
17
|
Séc-păng-tin (secpentin)
|
Tấn
|
5.000
|
|
|
18
|
Than gồm:
- Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò
- Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên
- Than nâu, than mỡ
- Than khác
|
Tấn
|
10.000
|
|
|
19
|
Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire)
|
Tấn
|
70.000
|
|
|
E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan- đờ-rít
(alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen
|
|
A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope),
Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), To-paz (topaz)
|
|
Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da
cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa, Birusa, Nê-phờ-rít
(nefrite)
|
|
20
|
Cuội, sạn
|
m³
|
9.000
|
|
|
21
|
Đất làm thạch cao
|
m³
|
3.000
|
|
|
22
|
Các loại đất khác
|
m³
|
2.000
|
|
|
23
|
Talc, diatomit
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
24
|
Graphit, serecit
|
Tấn
|
5.000
|
|
|
25
|
Phen-sờ-phát (felspat)
|
Tấn
|
4.600
|
|
|
26
|
Nước khoáng thiên nhiên
|
m³
|
3.000
|
|
|
27
|
Các khoáng sản không kim loại khác
|
Tấn
|
30.000
|
|
b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động
khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60%
mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng.
4. Quản lý, sử dụng: Đơn vị thu phí nộp toàn bộ số
tiền phí thu vào ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
Chương
II
CÁC LOẠI LỆ PHÍ
Điều 15. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người
nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực
hiện)
1. Đối tượng nộp lệ phí: Doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức; cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật sử
dụng người lao động làm việc là người nước ngoài có đủ điều kiện được cấp Giấy
phép lao động theo quy định trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng miễn, giảm phí: Không
3. Mức thu lệ phí
a) Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/giấy
phép;
b) Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy
phép;
c) Gia hạn giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy
phép.
4. Quản lý, sử dụng số tiền thu lệ phí: Số tiền thu
lệ phí được nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
5. Tổ chức thu lệ phí: Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ.
Điều
16. Lệ phí hộ tịch
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp
luật về hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng miễn lệ phí:
a) Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi,
người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết
tật; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ,
kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
3. Mức thu lệ phí
|
STT
|
Nội dung
|
Mức thu lệ phí (Đồng/trường
hợp)
|
|
I
|
Đăng ký hộ tịch
|
|
|
1
|
Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng
hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ
cá nhân)
|
10.000
|
|
2
|
Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn;
đăng ký lại khai tử)
|
10.000
|
|
3
|
Đăng ký lại kết hôn
|
30.000
|
|
4
|
Nhận cha, mẹ, con
|
15.000
|
|
5
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định
lại dân tộc
|
15.000
|
|
6
|
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
|
15.000
|
|
II
|
Đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài
|
|
|
1
|
Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh; đăng ký
lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)
|
75.000
|
|
2
|
Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử; đăng ký lại
khai tử)
|
75.000
|
|
3
|
Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới; đăng ký
lại kết hôn)
|
1.000.000
|
|
4
|
Nhận cha, mẹ, con
|
1.000.000
|
|
5
|
Đăng ký giám hộ
|
75.000
|
|
6
|
Đăng ký chấm dứt giám hộ
|
75.000
|
|
7
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định
lại dân tộc có yếu tố nước ngoài
|
28.000
|
|
8
|
Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt
Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
75.000
|
|
9
|
Ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc
đăng ký hộ tịch khác
|
75.000
|
4. Quản lý, sử dụng số tiền thu lệ phí: Số tiền thu
lệ phí được nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
5. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân xã, phường.
Điều
17. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
1. Đối tượng nộp lệ phí:
a) Cá nhân xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
thuộc đối tượng phải có Giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp;
b) Tổ chức xin cấp giấy phép xây dựng các công
trình xây dựng;
c) Tổ chức, cá nhân xin gia hạn giấy phép xây dựng.
2. Đối tượng miễn, giảm lệ phí: Không
3. Mức thu lệ phí
a) Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân
(thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/giấy phép;
b) Cấp phép xây dựng các công trình khác: 150.000
đồng/giấy phép;
c) Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000
đồng/giấy phép.
4. Quản lý, sử dụng số tiền thu lệ phí: Số tiền thu
lệ phí được nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
5. Tổ chức thu lệ phí:
a) Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ;
b) Ban quản lý các Khu công nghiệp cấp giấy phép
xây dựng đối với công trình thuộc thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.
c) Ủy ban nhân dân xã, phường.
Điều
18. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn
liền với đất
1. Đối tượng nộp lệ phí
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp không thu lệ phí
a) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước
ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện
thủ tục chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp thay
đổi địa giới hành chính và tên gọi của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
c) Đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai khi
Nhà nước thu hồi đất; người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước
hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình
phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy
hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương,
nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
3. Mức thu lệ phí:
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu lệ phí
|
|
1
|
Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc phường
|
|
|
|
a
|
Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/lần cấp
|
100.000
|
|
b
|
Đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do
hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận
|
Đồng/lần cấp
|
50.000
|
|
c
|
Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không
có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
|
Đồng/1 giấy
|
25.000
|
|
d
|
Đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do
hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận chỉ có quyền
sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất)
|
Đồng/lần cấp
|
20.000
|
|
đ
|
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
|
Đồng/lần cấp
|
28.000
|
|
e
|
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ
sơ địa chính
|
Đồng/lần cấp
|
15.000
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực các
xã trên địa bàn tỉnh được tính bằng 50% mức thu quy định nêu trên và được làm
tròn đến đơn vị 1.000 đồng
|
|
|
|
3
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/giấy
|
500.000
|
|
b
|
Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có
quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
|
Đồng/giấy
|
100.000
|
|
c
|
Trường hợp cấp bổ sung nhà, tài sản khác gắn liền
với đất
|
Đồng/giấy
|
100.000
|
|
d
|
Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận
do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận
|
Đồng/giấy
|
50.000
|
|
đ
|
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
|
Đồng/lần cấp
|
30.000
|
|
e
|
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ
sơ địa chính
|
Đồng/lần cấp
|
30.000
|
4. Quản lý, sử dụng số tiền thu lệ phí: Số tiền thu
lệ phí được nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
5. Tổ chức thu lệ phí:
a) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
Điều
19. Lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Đối tượng nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
2. Đối tượng miễn lệ phí
a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật,
người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng
nhận do điều chỉnh địa giới hành chính và tên gọi của đơn vị hành chính cấp
tỉnh, cấp xã.
3. Trường hợp không thu lệ phí
a) Bổ sung thông tin khác trong hồ sơ đăng ký kinh
doanh mà không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
b) Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
c) Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các
trường hợp: Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin
về đăng ký kinh doanh phục vụ cho hoạt động tố tụng; cơ quan nhà nước đề nghị
cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
d) Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt
hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với Hợp
tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã; tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt kinh doanh đối
với hộ kinh doanh.
4. Mức thu lệ phí
a) Cấp mới giấy chứng nhận Hộ kinh doanh, Đăng ký
thành lập Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã: 50.000 đồng/lần cấp;
b) Thay đổi nội dung, cấp lại giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã: 30.000 đồng/lần cấp;
c) Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký
kinh doanh: 10.000 đồng/bản sao;
d) Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 20.000
đồng/lần.
5. Quản lý, sử dụng số tiền thu lệ phí: Số tiền thu
lệ phí được nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
6. Tổ chức thu lệ phí:
a) Tổ chức thu lệ phí tại cấp tỉnh: Sở Tài chính
tỉnh Phú Thọ;
b) Tổ chức thu lệ phí cấp xã, phường: UBND các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương III
QUY ĐỊNH HÌNH THỨC NỘP, KỲ KHAI,
THU, NỘP VÀ QUYẾT TOÁN PHÍ, LỆ PHÍ
Điều
20. Hình thức nộp, kỳ khai, thu, nộp và quyết toán phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện khai (nếu có),
nộp phí, lệ phí theo từng lần phát sinh (Riêng phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP
ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản).
Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân
sách nhà nước theo một trong các quy định sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.
b) Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt
hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí
của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp
ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
c) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu
phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Cơ quan, tổ chức nhận tiền phí, lệ phí áp dụng
trường hợp thực hiện thủ tục hành chính theo phương thức trực tiếp có trách
nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách
nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí
của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp vào tài khoản phí
chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong
thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện khai, nộp phí,
lệ phí và quyết toán phí thu được như sau:
a) Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước, tổ chức
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công
việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật chuyên
ngành là cơ quan nhà nước và tổ chức thu lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 2
Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ thực hiện khai,
nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế.
b) Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định của pháp luật và tổ chức thu phí không thuộc điểm a khoản 2 Điều
này thực hiện nộp toàn bộ tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản
tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày
05 hằng tháng.
Chậm nhất ngày 20 hằng tháng, tổ chức thu phí thực
hiện khai số tiền phí, thu được của tháng trước theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách
nhà nước vào ngân sách nhà nước.
c) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán
số tiền phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
d) Việc lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí cho
người nộp phí, lệ phí; tính tiền chậm nộp, xử lý số tiền phí, lệ phí nộp thừa
và đồng tiền khai, thu, nộp phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại khoản 5,
khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ.
đ) Riêng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản.
Chương IV
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ KHI
THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THÔNG QUA DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Điều
21. Quy định mức thu phí, lệ phí trong thực hiện thủ tục hành chính thông qua
dịch vụ công trực tuyến
1. Các khoản thu phí bằng “0 đồng” khi thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng;
b) Phí bình tuyển công nhận vườn giống cây lâm
nghiệp;
c) Phí bình tuyển, công nhận rừng giống;
d) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường ĐTM (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
đ) Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động
thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
e) Phí thẩm định hồ sơ cấp lần đầu, cấp đổi, cấp
lại, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Phí thẩm định hồ sơ chứng nhận
biến động vào giấy chứng nhận đã cấp;
f) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá
trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan địa phương thực hiện);
g) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan
nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
h) Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
(đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
i) Phí thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy
phép môi trường;
j) Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (chưa
bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu);
k) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
l) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (Đối với hoạt động
đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện);
2. Các khoản thu lệ phí bằng “0 đồng” khi thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ,
gồm:
a) Lệ phí hộ tịch;
b) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
c) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất;
d) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện);
đ) Lệ phí đăng ký kinh doanh.