THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 205/2025/QH15
NGÀY 24 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ CỦA CÁC CHỦ THỂ LÀ NHÓM DỄ BỊ TỔN
THƯƠNG HOẶC BẢO VỆ LỢI ÍCH CÔNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công (sau đây gọi là Nghị quyết số 205/2025/QH15);
Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà
nước, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ
trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng
Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo liên tịch ban hành Thông tư liên tịch
hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 205/2025/QH15.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch
này hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 205/2025/QH15
về các vấn đề sau đây:
1. Nguyên tắc
thực hiện, thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu,
chứng cứ, khởi kiện, giải quyết vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ
thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công (sau đây gọi là vụ án dân
sự công ích); thi hành bản án, quyết định của Tòa án về bảo vệ lợi ích công.
2. Việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân (sau đây gọi
là Viện kiểm sát), Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án), người tiến hành tố
tụng, người tham gia tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan khi
tiến hành các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Viện kiểm
sát, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên trong việc khởi kiện
và kiểm sát việc giải quyết vụ án dân sự công ích.
2. Tòa án có thẩm
quyền giải quyết vụ án dân sự công ích theo quy định tại Điều 5
của Nghị quyết số 205/2025/QH15; người tiến hành tố tụng của Tòa án được
phân công giải quyết vụ án dân sự công ích.
3. Chủ thể
thuộc nhóm dễ bị tổn thương bị xâm phạm quyền dân sự thuộc trường hợp Viện kiểm
sát khởi kiện vụ án dân sự công ích để bảo vệ.
4. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền dân sự của chủ thể là nhóm dễ bị tổn
thương hoặc lợi ích công.
5. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có quyền, trách nhiệm khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước theo quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự và quy định khác của
pháp luật, phù hợp với đối tượng, lĩnh vực được bảo vệ theo Nghị quyết số 205/2025/QH15.
6. Người
tham gia tố tụng trong vụ án dân sự công ích sau khi Tòa án thụ lý vụ án.
7. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều 2, Điều 9
của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
8. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Việc khởi
kiện, giải quyết vụ án dân sự công ích quy định tại Nghị quyết số 205/2025/QH15 phải bảo đảm đầy đủ các nguyên tắc
sau đây:
1. Tuân thủ
đúng quy định của Nghị quyết số 205/2025/QH15,
quy định của pháp luật tố tụng dân sự và quy định khác của pháp luật có liên
quan không trái với Nghị quyết số 205/2025/QH15;
2. Viện kiểm
sát chỉ khởi kiện vụ án dân sự công ích khi các chủ thể khác đã nhận được thông
báo, kiến nghị khởi kiện của Viện kiểm sát theo quy định tại khoản
2 Điều 13 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 mà không có chủ thể nào khởi kiện;
3. Bảo đảm
phối hợp chặt chẽ giữa Viện kiểm sát, Tòa án và cơ quan, tổ chức có liên quan
trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quy định tại Nghị quyết số 205/2025/QH15 để việc khởi kiện và giải quyết
vụ án dân sự công ích kịp thời, đúng pháp luật;
4. Tuân thủ
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật của
cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Một số đối tượng, lĩnh vực được bảo vệ theo Nghị quyết số
205/2025/QH15
1. “Người
dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn” theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết
số 205/2025/QH15 là người thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định
của Luật Trợ giúp pháp lý. Vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định của Chính phủ và
Thủ tướng Chính phủ.
2. “Đầu
tư công” là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, nhiệm vụ, dự
án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật
Đầu tư công.
3. “Tài sản
công” là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý theo quy định của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công.
4. “Bảo
vệ lợi ích công trong lĩnh vực đất đai” là bảo vệ chế độ sở hữu, chế độ quản
lý và chế độ sử dụng đất công theo quy định của Luật
Đất đai.
5. “Tài
nguyên” gồm tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài
nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, kho số viễn thông và kho số
khác phục vụ quản lý nhà nước, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện,
quỹ đạo vệ tinh, dữ liệu số và các tài nguyên khác do Nhà nước quản lý theo quy
định của pháp luật.
6. “Môi trường”
là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao
quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát
triển của con người, sinh vật và tự nhiên, được bảo vệ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
7. “Hệ
sinh thái” là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa
lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau, được bảo tồn
và phát triển theo quy định của Luật Đa dạng sinh
học.
8. “Di sản
văn hóa” bao gồm di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, thuộc
sở hữu toàn dân, được xác lập, bảo vệ theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
9. “An toàn thực
phẩm” là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng
con người theo quy định của Luật An toàn thực phẩm.
10. “An toàn
dược phẩm” là việc bảo đảm thuốc và nguyên liệu làm thuốc
không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người theo quy định của Luật Dược.
11. “Bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng” là bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người
tiêu dùng theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng.
Điều 5. Trách nhiệm cung cấp thông tin về vụ án dân sự công ích
1. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân tiếp nhận, phát hiện thông tin về hành vi xâm phạm quyền dân sự của
chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 nếu không thuộc trách
nhiệm giải quyết của mình thì thông báo ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có
quyền, trách nhiệm khởi kiện hoặc Viện kiểm sát.
2. Cơ quan thực
hiện chức năng thanh tra, kiểm toán nhà nước, kiểm tra chuyên ngành gửi cho Viện
kiểm sát nội dung kết luận thanh tra, kết quả kiểm toán, tài liệu kiểm tra, tài
liệu khác về hành vi xâm phạm quyền dân sự của chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương
hoặc lợi ích công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngay khi kết luận thanh tra, báo cáo kiểm toán, tài
liệu kiểm tra được công khai theo quy định của pháp luật.
Trường hợp
kết luận thanh tra, kết quả kiểm toán, kết quả kiểm tra có đưa ra biện pháp xử
lý vi phạm, khắc phục hậu quả nhưng cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền,
trách nhiệm không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và không có biện pháp xử
lý nào khác thì cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm toán nhà nước, kiểm
tra chuyên ngành thông báo ngay cho Viện kiểm sát để xem xét, thực hiện việc khởi
kiện.
3. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân cung cấp thông tin cho Viện kiểm sát bằng các hình thức sau đây:
a) Trình bày, nộp
tài liệu trực tiếp tại Viện kiểm sát;
b) Gửi văn
bản cung cấp thông tin và tài liệu liên quan qua dịch vụ bưu chính đến Viện kiểm
sát;
c) Gửi thư
điện tử theo thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, trang tin điện tử của Viện kiểm sát cấp tỉnh, khu vực;
d) Qua đường
dây nóng của Viện kiểm sát được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, trang tin điện tử của Viện kiểm sát cấp tỉnh, khu vực;
đ) Qua ứng
dụng định danh quốc gia (VneID);
e) Sử dụng
ứng dụng số phục vụ tiếp nhận thông tin vụ án dân sự công ích theo hướng dẫn
trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
4. Thông tin được
cung cấp có các nội dung chính sau đây:
a) Tên, nơi cư
trú, làm việc của cá nhân cung cấp thông tin; tên, trụ sở của cơ quan, tổ
chức cung cấp thông tin, người đại diện theo pháp luật của tổ chức; số điện thoại,
fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
b) Tên, nơi cư
trú, làm việc của cá nhân có hành vi vi phạm; tên, trụ sở của cơ quan, tổ
chức có hành vi vi phạm; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
c) Hành vi vi phạm;
d) Quyền
dân sự của chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công bị xâm phạm và
thiệt hại;
đ) Việc xử
lý, giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (nếu có);
e) Đề nghị,
kiến nghị Viện kiểm sát về việc xử lý.
5. Kèm theo thông
tin được cung cấp, người cung cấp thông tin cung cấp tài liệu, chứng cứ
chứng minh (nếu có).
Chương II
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ
THÔNG TIN VÀ XÁC MINH, THU THẬP CHỨNG CỨ CỦA VỤ ÁN DÂN SỰ CÔNG ÍCH
Điều 6. Tiếp nhận, xử lý thông tin về vụ án dân sự công ích
1. Thông tin về
vụ án dân sự công ích được tiếp nhận từ các nguồn quy định tại Điều
10 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 phải được ghi vào Sổ Tiếp nhận thông
tin.
2. Viện kiểm
sát tiếp nhận thông tin theo hình thức quy định tại điểm a khoản
3 Điều 5 của Thông tư liên tịch này phải lập biên bản tiếp nhận thông tin
theo Mẫu số 01/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư
liên tịch này.
3. Viện kiểm
sát tiếp nhận thông tin theo hình thức quy định tại các điểm b, c,
d, đ và e khoản 3 Điều 5 của Thông tư liên tịch này và thông tin được cung
cấp đúng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư liên tịch này,
có trách nhiệm thông báo việc tiếp nhận thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
đã cung cấp thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi vào sổ Tiếp
nhận thông tin. Việc thông báo có thể bằng văn bản theo Mẫu
số 02/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này hoặc gửi vào địa
chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin.
4. Viện kiểm
sát tiếp nhận thông tin về vụ án dân sự công ích mà thấy không thuộc thẩm quyền
giải quyết của mình thì chuyển thông tin đến Viện kiểm sát có thẩm quyền giải
quyết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận thông tin, đồng thời
thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin biết theo hình thức
quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông tin, Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm
tra tính xác thực của sự việc, xem xét tài liệu, chứng cứ đã tiếp nhận, nếu thấy
thông tin có căn cứ thì ghi vào Sổ Thụ lý vụ việc dân sự công ích; nếu thông
tin không có căn cứ thì kết thúc việc xử lý thông tin và ghi vào Sổ Tiếp nhận
thông tin và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp thông tin biết
theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Viện kiểm
sát có thẩm quyền thông báo tiến độ, kết quả xử lý, giải quyết thông tin về vụ
án dân sự công ích theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Thẩm quyền kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài
liệu, chứng cứ của Viện kiểm sát
1. Viện kiểm
sát có thẩm quyền khởi kiện vụ án dân sự công ích khi tiếp nhận thông tin có
quyền tự mình thực hiện hoặc phân công Viện kiểm sát cấp dưới thực hiện biện
pháp kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ theo quy định tại
Điều 8 của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
2. Vụ án
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 6 của
Nghị quyết số 205/2025/QH15 thì Viện kiểm sát cấp dưới đã tiếp nhận thông
tin chuyển vụ việc đến Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền khởi kiện hoặc Viện
kiểm sát cấp trên có thẩm quyền khởi kiện yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới chuyển
vụ việc để Viện kiểm sát cấp trên thực hiện các biện pháp kiểm tra, xác minh,
thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ.
3. Vụ án
dân sự công ích thuộc thẩm quyền khởi kiện của Viện kiểm sát cấp dưới thì Viện
kiểm sát cấp trên đã tiếp nhận thông tin chuyển vụ việc để Viện kiểm sát cấp dưới
thực hiện các biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu, chứng
cứ.
4. Viện kiểm
sát đang thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết vụ án, vụ việc khác
mà qua đó, phát hiện thông tin của vụ án dân sự công ích thì thẩm quyền kiểm
tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ về vụ án dân sự công ích
được xác định như sau:
a) Nếu Viện
kiểm sát đó có thẩm quyền khởi kiện vụ án dân sự công ích thì cùng với việc xác
minh, thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc đang giải quyết
có quyền thực hiện các biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu,
chứng cứ về vụ án dân sự công ích.
b) Nếu Viện
kiểm sát đó không có thẩm quyền khởi kiện vụ án dân sự công ích thì chuyển
thông tin của vụ án dân sự công ích đến Viện kiểm sát có thẩm quyền khởi kiện để
thực hiện các biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu, chứng
cứ.
Điều 8. Tiếp nhận, thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử,
vật chứng
1. Viện kiểm
sát tiếp nhận thông tin qua tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện
tử, vật chứng do cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp. Việc giao nộp, tiếp nhận
thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử, vật chứng được thực hiện theo quy định
tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Viện kiểm
sát có thể tự mình thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ thông qua việc sao chụp
tài liệu trong hồ sơ vụ án, vụ việc khác mà Viện kiểm sát đã hoặc đang kiểm
sát, giải quyết. Việc sao chụp phải ghi rõ nguồn gốc tài liệu, chứng cứ, thời
gian, địa điểm và người thực hiện.
3. Tài liệu,
chứng cứ được thu thập hợp pháp trong quá trình giải quyết vụ án, vụ việc khác
có thể được sử dụng làm chứng cứ trong vụ án dân sự công ích.
Điều 9. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin,
tài liệu, chứng cứ
1. Viện kiểm
sát ban hành quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin,
tài liệu, chứng cứ mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý. Quyết định
phải ghi rõ thông tin, tài liệu, chứng cứ cần cung cấp; lý do cung cấp; họ,
tên, nơi cư trú, làm việc của cá nhân; tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức
đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu, chứng cứ cần thu thập, được lập theo
Mẫu số 03/DSCI ban hành kèm theo Thông tư liên tịch
này.
2. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu, chứng cứ phải thực hiện
yêu cầu của Viện kiểm sát theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của
Nghị quyết số 205/2025/QH15. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu
cầu của Viện kiểm sát mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo
quy định của pháp luật. Việc xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không loại trừ trách nhiệm cung cấp thông
tin, tài liệu, chứng cứ.
Điều 10. Trưng cầu giám định
1. Viện kiểm
sát có quyền quyết định trưng cầu giám định, trưng cầu giám định bổ sung hoặc
giám định lại, quyết định được lập theo Mẫu số 04/DSCI
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
2. Căn cứ,
trình tự, thủ tục trưng cầu giám định, trưng cầu giám định bổ sung hoặc giám định
lại, quyền và nghĩa vụ của Viện kiểm sát khi trưng cầu giám định, trưng cầu
giám định bổ sung hoặc giám định lại thực hiện theo quy định tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, quy định của Luật Giám định tư pháp và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
3. Trường
hợp kết luận giám định chưa đầy đủ, chưa rõ ràng hoặc khi xét thấy cần thiết,
Viện kiểm sát yêu cầu người giám định giải thích kết luận giám định bằng văn bản
hoặc trực tiếp nghe người giám định trình bày về các nội dung cần thiết của kết
luận giám định trước khi quyết định việc trưng cầu giám định bổ sung hoặc giám
định lại.
Điều 11. Định giá tài sản
1. Viện kiểm
sát có quyền quyết định định giá tài sản, định giá lại tài sản bằng việc thành
lập Hội đồng định giá hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác
định giá tài sản.
2. Trình tự,
thủ tục thành lập Hội đồng định giá, định giá tài sản, định giá lại tài sản được
thực hiện theo quy định tương ứng của Bộ luật Tố
tụng dân sự và pháp luật về định giá tài sản trong tố tụng dân sự. Quyết định
được lập theo Mẫu số 05/DSCI ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch này.
3. Viện kiểm
sát yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác định giá tài sản phải
ghi rõ trong văn bản yêu cầu về tài sản cần định giá, thời hạn hoàn thành việc
định giá, theo Mẫu số 06/DSCI ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch này.
Điều 12. Trưng cầu ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên
môn
1. Viện kiểm
sát có thể trưng cầu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn bằng
cách lấy ý kiến bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp. Văn bản trưng cầu ý kiến
phải ghi rõ tên, địa chỉ của Viện kiểm sát trưng cầu; tên, địa chỉ của cơ quan,
tổ chức, cá nhân được trưng cầu ý kiến; vấn đề cần trưng cầu ý kiến; hình thức
trưng cầu; thời hạn hoàn thành; các yêu cầu cụ thể khác đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân được trưng cầu và ý kiến chuyên môn, theo Mẫu số
07/DSCI ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
2. Viện kiểm
sát có thể cung cấp tài liệu, vật chứng có liên quan để cơ quan, tổ chức, cá
nhân có chuyên môn tiến hành đánh giá, cho ý kiến.
3. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có chuyên môn được Viện kiểm sát trưng cầu ý kiến có trách nhiệm
đánh giá một cách độc lập, khách quan và bảo mật các thông tin liên quan đến
tài liệu, vật chứng, quá trình và kết quả đánh giá; bảo quản nguyên trạng tài
liệu, vật chứng; có ý kiến bằng văn bản, ký tên, đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ
chức), gửi cho Viện kiểm sát đúng thời hạn yêu cầu. Trường hợp không thể gửi ý
kiến đúng thời hạn thì thông báo cho Viện kiểm sát bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Việc trưng
cầu ý kiến chuyên môn bằng hình thức trao đổi trực tiếp phải lập biên bản trao
đổi, ghi rõ ý kiến của người đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có chuyên
môn, có chữ ký của họ. Việc trao đổi có thể được ghi âm hoặc ghi hình có âm
thanh.
4. Trường
hợp xét thấy ý kiến chuyên môn chưa đầy đủ, chưa rõ ràng hoặc khi xét thấy cần
thiết, Viện kiểm sát đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân được trưng cầu giải
thích ý kiến chuyên môn bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi về các nội dung cần
thiết.
Điều 13. Lấy lời khai, đối chất
1. Viện kiểm
sát có thể lấy lời khai của người thuộc nhóm dễ bị tổn thương bị xâm phạm quyền
dân sự, người đại diện hợp pháp của họ, người đại diện của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm, người làm chứng, người có liên quan khác. Việc lấy lời
khai thực hiện theo quy định tương ứng của Bộ luật
Tố tụng dân sự về lấy lời khai của đương sự, người làm chứng.
2. Khi xét thấy
có mâu thuẫn trong lời khai của các chủ thể quy định tại khoản 1 Điều này, Viện
kiểm sát có thể tiến hành đối chất giữa những chủ thể có lời khai mâu thuẫn. Việc
đối chất thực hiện theo quy định tương ứng của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Điều 14. Xem xét, thẩm định tại chỗ
1. Khi xét thấy
cần thiết, Viện kiểm sát quyết định việc xem xét, thẩm định tại nơi xảy ra hành
vi vi phạm, nơi xảy ra hậu quả thiệt hại, nơi có bất động sản bị thiệt hại hoặc
địa điểm khác và phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để người có
liên quan biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó. Quyết định xem xét, thẩm
định tại chỗ được lập theo Mẫu số 08/DSCI ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch này.
2. Viện kiểm
sát có thể yêu cầu đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc cơ
quan, tổ chức, người có chuyên môn phối hợp thực hiện việc xem xét, thẩm định tại
chỗ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động phối hợp theo yêu cầu của
Viện kiểm sát.
3. Thủ tục
xem xét, thẩm định tại chỗ thực hiện theo quy định tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Viện kiểm
sát có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi tiến hành xem
xét, thẩm định tại chỗ hỗ trợ, ngăn chặn hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định
tại chỗ.
Điều 15. Kiểm tra, đánh giá hiện trường
1. Để phát
hiện dấu vết của vi phạm, kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu, dữ
liệu điện tử, vật chứng, Viện kiểm sát có thể tiến hành kiểm tra nơi xảy ra vi
phạm, nơi phát hiện vi phạm, nơi xảy ra hậu quả thiệt hại, có thể dựng lại hiện
trường, tổ chức diễn lại hành vi, tình huống hoặc những tình tiết khác của một
sự việc nhất định và tiến hành các hoạt động thực nghiệm cần thiết.
Quyết định
kiểm tra, đánh giá hiện trường được lập theo Mẫu số 09/DSCI
ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
2. Khi kiểm
tra, đánh giá hiện trường, phải tiến hành chụp ảnh, ghi hình, vẽ sơ đồ, mô tả
hiện trường, đo đạc, dựng mô hình, thu thập dấu vết của vi phạm, tài liệu, dữ
liệu điện tử, vật chứng, đồ vật có liên quan đến vụ án; ghi rõ kết quả kiểm tra
vào biên bản được lập theo Mẫu số 13/DSCI ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch này.
3. Việc kiểm
tra, đánh giá hiện trường không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự,
nhân phẩm, tài sản của người tham gia và người khác.
4. Khi kiểm
tra, đánh giá hiện trường, Viện kiểm sát có thể yêu cầu đại diện Ủy ban nhân
dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, người có chuyên môn phối hợp,
mời người chứng kiến tham gia. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động
phối hợp theo yêu cầu của Viện kiểm sát.
Trường hợp
cần thiết, người có hành vi vi phạm, người làm chứng, người có liên quan khác
có thể tham gia.
5. Viện kiểm
sát có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi tiến hành kiểm
tra, đánh giá hiện trường hỗ trợ, ngăn chặn hành vi cản trở việc kiểm tra, đánh
giá hiện trường.
Điều 16. Ủy thác kiểm tra, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu,
dữ liệu điện tử, vật chứng
1. Viện kiểm
sát đang thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự công ích có thể ra quyết định ủy
thác để Viện kiểm sát khác thực hiện biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập
thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử, vật chứng.
Quyết định
ủy thác phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ
chức có liên quan, công việc cụ thể cần ủy thác, thời gian thực hiện ủy thác và
được lập theo Mẫu số 18/DSCI ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch này.
2. Viện kiểm
sát được ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc được ủy thác trong thời hạn
theo quyết định ủy thác và thông báo kết quả bằng văn bản cho Viện kiểm sát đã
ra quyết định ủy thác; trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Viện kiểm sát đã ra quyết định ủy
thác.
4. Trường
hợp việc xác minh, thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ phải tiến hành ở nước
ngoài thì Viện kiểm sát thực hiện việc yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để
xác minh, thu thập theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp dân sự.
Điều 17. Đình chỉ, chấm dứt, phục hồi việc kiểm tra, xác minh
1. Viện kiểm
sát ban hành quyết định đình chỉ việc kiểm tra, xác minh khi thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số
205/2025/QH15, khoản 3 Điều 19 và khoản 3 Điều 20 của Thông
tư liên tịch này.
2. Viện kiểm
sát chỉ đình chỉ việc kiểm tra, xác minh theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 khi người khởi kiện đã nộp
đơn khởi kiện và được Tòa án thụ lý vụ án.
3. Sau khi đã
đình chỉ việc kiểm tra, xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này mà xảy
ra một trong các trường hợp sau đây thì Viện kiểm sát thụ lý lại vụ việc để tiến
hành việc kiểm tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ:
a) Chủ thể
đã khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ lợi ích công rút đơn khởi kiện khi lợi ích
công chưa được bảo vệ;
b) Chủ thể
đã khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị
tổn thương rút đơn khởi kiện mà chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc người đại
diện hợp pháp của họ không đồng ý, có văn bản đề nghị Viện kiểm sát khởi kiện
và Viện kiểm sát xét thấy cần thiết phải khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền dân sự
của họ.
4. Trường
hợp cơ quan, tổ chức quản lý, phụ trách ngành, lĩnh vực được Viện kiểm sát kiến
nghị khởi kiện theo Điều 20 của Thông tư liên tịch này có
văn bản đề nghị được áp dụng biện pháp xử lý khác và được Viện kiểm sát đồng ý
thì Viện kiểm sát theo dõi việc thực hiện. Nếu hành vi xâm phạm quyền dân sự của
chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công đã chấm dứt và hậu quả đã được
khắc phục thì Viện kiểm sát đình chỉ việc kiểm tra, xác minh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 205/2025/QH15. Nếu biện
pháp xử lý khác không được thực hiện đúng hoặc không hiệu quả thì Viện kiểm sát
tiếp tục tiến hành việc kiểm tra, xác minh.
5. Viện kiểm
sát ban hành quyết định chấm dứt việc kiểm tra, xác minh khi Viện kiểm sát đã
thụ lý vụ việc dân sự công ích mà chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương là đối tượng
được bảo vệ chết, lợi ích công được bảo vệ không còn tồn tại.
6. Viện kiểm
sát ban hành quyết định phục hồi việc kiểm tra, xác minh trong trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 12 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Viện kiểm sát gửi
quyết định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Tài liệu, chứng cứ Viện
kiểm sát đã thu thập trước khi đình chỉ việc kiểm tra, xác minh tiếp tục được sử
dụng sau khi Viện kiểm sát phục hồi việc kiểm tra, xác minh.
7. Các quyết
định nêu tại các khoản 1, 5 và 6 Điều này được lập theo các mẫu số 20/DSCI, 21/DSCI và
22/DSCI ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Chương III
THÔNG BÁO, KIẾN
NGHỊ KHỞI KIỆN VÀ HỖ TRỢ KHỞI KIỆN
Điều 18. Yêu cầu chấm dứt vi phạm, áp dụng biện pháp để ngăn chặn,
khắc phục hậu quả
1. Sau khi thụ
lý vụ việc dân sự công ích, Viện kiểm sát ban hành quyết định yêu cầu cơ quan,
tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị
tổn thương hoặc lợi ích công chấm dứt hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp để
ngăn chặn, khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 1 Điều 13
của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
2. Quyết định
yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp để ngăn chặn, khắc phục hậu
quả được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm ngay sau khi ban
hành; có thể gửi kèm theo tài liệu, chứng cứ Viện kiểm sát thu thập được về
tính xác thực của sự việc, hành vi vi phạm, chủ thể có hành vi vi phạm, hậu quả
thiệt hại xảy ra. Quyết định này được lập theo Mẫu số
19/DSCI ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải trả lời bằng văn bản về những vấn đề Viện
kiểm sát yêu cầu trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.
3. Viện kiểm
sát theo dõi, kiểm tra việc cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu thực hiện việc
chấm dứt hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp để ngăn chặn, khắc phục hậu quả
theo yêu cầu của Viện kiểm sát.
Hết thời hạn
quy định tại khoản 2 Điều này mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu không
có văn bản trả lời hoặc có văn bản trả lời không chấp nhận thực hiện yêu cầu của
Viện kiểm sát; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát
không đầy đủ, không hiệu quả mà không có lý do chính đáng thì Viện kiểm sát xem
xét thực hiện việc thông báo khởi kiện hoặc kiến nghị khởi kiện quy định tại Điều 19, Điều 20 của Thông tư liên tịch này.
Điều 19. Thông báo khởi kiện
1. Viện kiểm
sát thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 23/DSCI ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch này cho chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương có
quyền dân sự bị xâm phạm hoặc người đại diện hợp pháp của họ để họ khởi kiện vụ
án dân sự theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết
số 205/2025/QH15.
2. Hết thời
hạn quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị quyết số 205/2025/QH15
mà Viện kiểm sát không nhận được văn bản trả lời của chủ thể nêu tại khoản 1 Điều
này thì Viện kiểm sát thực hiện việc kiến nghị khởi kiện theo quy định tại Điều 20 của Thông tư liên tịch này. Trường hợp chủ thể nêu tại
khoản 1 Điều này có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức khác có quyền, trách nhiệm
khởi kiện thực hiện khởi kiện thì Viện kiểm sát theo dõi và hỗ trợ khởi kiện
khi có đề nghị.
3. Trường
hợp Viện kiểm sát nhận được văn bản trả lời của chủ thể nêu tại khoản 1 Điều
này về việc họ sẽ tự mình khởi kiện hoặc đề nghị không khởi kiện thì Viện kiểm
sát xem xét, quyết định đình chỉ việc kiểm tra, xác minh theo quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 205/2025/QH15
và khoản 2 Điều 17 của Thông tư liên tịch này.
4. Tài liệu
về việc thông báo khởi kiện được đưa vào hồ sơ vụ án dân sự công ích.
Điều 20. Kiến nghị khởi kiện
1. Viện kiểm
sát ban hành kiến nghị theo Mẫu số 24/DSCI ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch này với cơ quan, tổ chức quản lý, phụ trách ngành,
lĩnh vực để khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13
của Nghị quyết số 205/2025/QH15 trong các trường hợp sau đây:
a) Không nhận
được văn bản trả lời của chủ thể nêu tại khoản 1 Điều 19 của
Thông tư liên tịch này.
b) Trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 của Thông tư liên tịch này.
2. Hết thời
hạn quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị quyết số 205/2025/QH15
mà Viện kiểm sát không nhận được văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức hoặc nhận
được văn bản thể hiện cơ quan, tổ chức từ chối việc khởi kiện mà không có lý do
chính đáng hoặc đề nghị Viện kiểm sát khởi kiện thì Viện kiểm sát xem xét, quyết
định khởi kiện vụ án dân sự công ích trong thời hạn quy định tại khoản
1 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
3. Viện kiểm
sát nhận được văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức đồng ý thực hiện khởi kiện
thì Viện kiểm sát xem xét, quyết định đình chỉ việc kiểm tra, xác minh theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 205/2025/QH15
và khoản 2 Điều 17 của Thông tư liên tịch này.
4. Viện kiểm
sát nhận được văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức đề nghị được áp dụng biện
pháp xử lý khác thì Viện kiểm sát thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 17 của Thông tư liên tịch này. Trường hợp biện pháp xử lý khác không
được thực hiện đúng hoặc không hiệu quả và cơ quan, tổ chức không khởi kiện thì
Viện kiểm sát xem xét, quyết định khởi kiện.
5. Viện kiểm
sát có quyền thông báo cho cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý cơ quan, tổ chức
được kiến nghị khởi kiện về việc cơ quan, tổ chức không khởi kiện mà không có
lý do chính đáng hoặc đã đề nghị được áp dụng biện pháp xử lý khác, được Viện
kiểm sát chấp nhận nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ.
Cơ quan, tổ
chức cấp trên có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được thông báo của Viện kiểm sát, nêu rõ biện pháp xử lý trách nhiệm
của cấp dưới nếu đồng ý với ý kiến của Viện kiểm sát; trường hợp không đồng ý với
ý kiến của Viện kiểm sát thì nêu rõ lý do.
6. Tài liệu
về việc kiến nghị khởi kiện được đưa vào hồ sơ vụ án dân sự công ích.
Điều 21. Hỗ trợ khởi kiện
1. Chủ thể
là nhóm dễ bị tổn thương có quyền dân sự bị xâm phạm hoặc người đại diện hợp
pháp của họ, cơ quan, tổ chức quản lý ngành, lĩnh vực khởi kiện theo thông báo,
kiến nghị của Viện kiểm sát quy định tại Điều 19, Điều 20 của
Thông tư liên tịch này có thể đề nghị Viện kiểm sát đã thông báo, kiến nghị
hỗ trợ khởi kiện.
Văn bản đề
nghị Viện kiểm sát hỗ trợ khởi kiện phải nêu rõ biện pháp hỗ trợ được đề nghị,
lý do cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện được biện pháp đó, theo Mẫu số 25/DSCI ban hành kèm theo Thông tư liên tịch
này.
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Viện kiểm sát trả lời
bằng văn bản theo Mẫu số 26/DSCI của Thông tư liên
tịch này cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị về việc hỗ trợ hoặc không hỗ trợ
khởi kiện.
2. Viện kiểm
sát hỗ trợ khởi kiện bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:
a) Cung cấp
tài liệu, chứng cứ về vụ án dân sự công ích mà Viện kiểm sát đã thu thập được;
b) Hỗ trợ
thực hiện các biện pháp thu thập tài liệu, chứng cứ quy định tại Điều
9 và Điều 12 của Thông tư liên tịch này;
c) Hướng dẫn
về pháp luật tố tụng dân sự để thực hiện việc khởi kiện;
d) Cho ý kiến
về các vấn đề có liên quan theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà Viện
kiểm sát xét thấy cần thiết cho việc khởi kiện.
3. Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hỗ trợ khởi kiện, Viện kiểm
sát gửi kết quả hỗ trợ khởi kiện theo quy định tại điểm a, c, d khoản 2 Điều
này cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị; trường hợp hỗ trợ theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này thì gửi ngay sau khi có kết quả.
4. Viện kiểm
sát không hỗ trợ khởi kiện hoặc chấm dứt hỗ trợ khởi kiện khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Có căn cứ
xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ khởi kiện sẽ không khởi kiện;
b) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân khởi kiện thay đổi, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện
mà làm ảnh hưởng đến lợi ích công.
5. Viện kiểm
sát không hỗ trợ khởi kiện hoặc chấm dứt hỗ trợ khởi kiện thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị và nêu rõ lý do.
6. Sau khi trả
lời không hỗ trợ khởi kiện hoặc chấm dứt hỗ trợ khởi kiện, Viện kiểm sát có thể
thực hiện việc khởi kiện nếu thuộc trường hợp theo quy định của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và Thông tư liên tịch này.
Chương IV
KHỞI KIỆN, THỤ
LÝ, GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ CÔNG ÍCH VÀ THI HÀNH ÁN
Điều 22. Khởi kiện vụ án dân sự công ích
1. Trường
hợp Viện kiểm sát khởi kiện, thời hạn Viện kiểm sát khởi kiện vụ án dân sự công
ích được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị
quyết số 205/2025/QH15 và khoản 2, khoản 4 Điều 20 của
Thông tư liên tịch này.
2. Trường
hợp Viện kiểm sát cấp trên phân công cho Viện kiểm sát cấp dưới khởi kiện thì
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản
1 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và khoản 2, khoản
4 Điều 20 của Thông tư liên tịch này, Viện kiểm sát cấp trên gửi quyết định
phân công được lập theo Mẫu số 28/DSCI ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch này và hồ sơ vụ án dân sự công ích cho Viện kiểm sát cấp
dưới.
Viện kiểm
sát được phân công ban hành quyết định khởi kiện vụ án dân sự công ích trong thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
3. Quyết định
khởi kiện vụ án dân sự công ích có nội dung quy định tại khoản
2 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và theo Mẫu
số 27/DSCI được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
4. Viện kiểm
sát gửi quyết định khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ của vụ án theo quy định tại
khoản 3 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15; gửi bản
sao quyết định khởi kiện và tài liệu, chứng cứ cho tổ chức, cá nhân bị kiện; gửi
bản sao quyết định khởi kiện cho chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương có quyền dân
sự bị xâm phạm hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cơ quan, tổ chức quản lý
ngành, lĩnh vực đã được Viện kiểm sát thông báo, kiến nghị khởi kiện nhưng
không khởi kiện, Viện kiểm sát cấp trên đã phân công.
5. Viện kiểm
sát khởi kiện vụ án dân sự công ích có quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, trừ
các quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Tự thỏa
thuận với tổ chức, cá nhân bị kiện về việc giải quyết vụ án, trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân bị kiện đồng ý thực hiện toàn bộ trách nhiệm theo yêu cầu khởi kiện
của Viện kiểm sát và được Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
b) Nộp tạm
ứng án phí, chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của
Nghị quyết số 205/2025/QH15;
c) Thực hiện
biện pháp bảo đảm khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định
tại khoản 4 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15;
d) Quyền,
nghĩa vụ khác mà theo quy định của pháp luật người được bảo vệ phải tự mình thực
hiện.
Điều 23. Yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn
cấp tạm thời
1. Viện kiểm
sát ban hành quyết định yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp
tạm thời quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự
đồng thời với việc khởi kiện hoặc trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án dân sự
công ích.
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, Tòa án ban hành quyết định
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Tòa án
thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát và nêu rõ lý do.
2. Viện kiểm
sát ban hành quyết định yêu cầu Tòa án thay đổi, bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm
thời khi có căn cứ quy định tại Bộ luật Tố tụng
dân sự.
3. Viện kiểm
sát ban hành quyết định yêu cầu Tòa án hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tòa án áp dụng
không đúng biện pháp khẩn cấp tạm thời Viện kiểm sát yêu cầu và không còn cần
thiết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nữa;
b) Viện kiểm
sát đình chỉ việc kiểm tra, xác minh;
c) Viện kiểm
sát rút quyết định khởi kiện;
d) Các trường
hợp khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
4. Các quyết
định nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được lập theo Mẫu
số 29/DSCI ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
5. Trường
hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại thuộc phạm
vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì việc bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; trường
hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì việc bồi thường
theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự công ích
Thẩm quyền
giải quyết vụ án dân sự công ích của Tòa án được xác định theo quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 19 của Nghị quyết số 205/2025/QH15
trong phạm vi tại các tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm, cụ thể như sau:
1. Trường
hợp bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau, trong đó có nơi đồng
thời là nơi xảy ra hành vi vi phạm hoặc nơi xảy ra hậu quả thiệt hại tại tỉnh,
thành phố thực hiện thí điểm thì xác định Tòa án khu vực nơi xảy ra hành vi vi
phạm hoặc nơi xảy ra hậu quả thiệt hại có thẩm quyền xét xử vụ án.
2. Trường
hợp nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc nơi bị đơn có trụ sở không thuộc tỉnh,
thành phố thực hiện thí điểm nhưng nơi xảy ra hành vi vi phạm hoặc nơi xảy ra hậu
quả thiệt hại thuộc tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm thì Tòa án khu vực nơi xảy
ra hành vi vi phạm hoặc nơi xảy ra hậu quả thiệt hại đó có thẩm quyền xét xử vụ
án.
3. Trường
hợp đối tượng bị thiệt hại là bất động sản tại các tỉnh, thành phố thực hiện
thí điểm thì thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
Trường hợp
bất động sản có ở nhiều nơi khác nhau và trong cùng một tỉnh, thành phố thực hiện
thí điểm thì Viện kiểm sát có thể yêu cầu Tòa án khu vực nơi có một trong các bất
động sản đó giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Trường hợp
có bất động sản thuộc tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm, có bất động sản không
thuộc tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm thì Tòa án khu vực nơi có bất động sản
thuộc tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục
sơ thẩm.
Trường hợp
bất động sản có ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau và đều thuộc tỉnh, thành phố
thực hiện thí điểm thì Viện kiểm sát có thể yêu cầu Tòa án khu vực nơi có một
trong các bất động sản đó giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
4. Trường
hợp vụ án dân sự công ích được phát hiện qua nguồn thông tin quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 mà Tòa án khu
vực đã hoặc đang giải quyết vụ án, vụ việc thuộc các tỉnh, thành phố thực hiện
thí điểm thì Tòa án khu vực thuộc các tỉnh, thành phố đó có thẩm quyền xét xử vụ
án dân sự công ích.
5. Trường
hợp vụ án dân sự công ích được phát hiện qua giải quyết vụ án, vụ việc ở cấp tỉnh
thuộc các tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm hoặc cấp trung ương thì Tòa án khu
vực thuộc các tỉnh, thành phố đó có thẩm quyền xét xử vụ án dân sự công ích.
6. Trường
hợp Viện kiểm sát cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tối cao khởi kiện theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 của Nghị quyết số 205/2025/QH15
thì Tòa án khu vực có thẩm quyền xét xử vụ án dân sự công ích được xác định
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 25. Trách nhiệm thụ lý vụ án của Tòa án
1. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định khởi kiện của Viện kiểm
sát và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án xử lý như sau:
a) Tiến
hành thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
b) Thông báo ngay
cho Viện kiểm sát đã khởi kiện nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án;
c) Đề nghị
Viện kiểm sát bổ sung thông tin, tài liệu để làm rõ nội dung trong quyết định
khởi kiện.
2. Trường
hợp Viện kiểm sát và Tòa án không thống nhất được về thẩm quyền giải quyết của
Tòa án thì Viện kiểm sát đã khởi kiện báo cáo ngay Viện trưởng Viện kiểm sát cấp
trên. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, Viện trưởng Viện kiểm
sát cấp trên có ý kiến với Chánh án Tòa án cùng cấp. Chánh án Tòa án cùng cấp
quyết định Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án theo quy
định tại Điều 5 của Nghị quyết số 205/2025/QH15 và Điều 24 của Thông tư liên tịch này.
Điều 26. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ án dân sự
công ích
1. Vụ án
dân sự công ích do Viện kiểm sát khởi kiện thì Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng
cấp với Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án phải tham gia phiên tòa. Vụ án dân sự công
ích do cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện theo thông báo khởi kiện, kiến nghị
khởi kiện của Viện kiểm sát thì Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Viện kiểm
sát khu vực kiểm sát xét xử theo thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự công ích phải
phân công Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu cần thiết) tham gia phiên
tòa để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2
Điều 16 của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
3. Trong thời
hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo về việc thụ lý vụ án của
Tòa án, Viện kiểm sát gửi cho Tòa án quyết định phân công Kiểm sát viên tham
gia phiên tòa. Trường hợp thay đổi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa thì Viện
trưởng Viện kiểm sát phải ban hành quyết định và gửi ngay cho Tòa án.
Điều 27. Thẩm quyền kháng nghị; phân công Kiểm sát viên tham gia
phiên tòa phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
1. Thẩm
quyền kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện trưởng Viện kiểm
sát đối với bản án, quyết định của Tòa án thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Viện kiểm
sát kiểm sát xét xử theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự
công ích phải phân công Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu cần thiết)
tham gia phiên tòa.
3. Quyết định
phân công, thay đổi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phúc thẩm được gửi cho Tòa
án trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý vụ án theo thủ
tục phúc thẩm. Quyết định phân công, thay đổi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa
giám đốc thẩm, tái thẩm được gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền xét xử giám đốc
thẩm, tái thẩm.
Điều 28. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án về bảo vệ lợi
ích công
1. Việc
thi hành bản án, quyết định của Tòa án về bảo vệ lợi ích công được thực hiện
theo quy định tại Điều 17 của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
2. Khi có đề
nghị của tổ chức, cá nhân phải thi hành án, Viện kiểm sát xem xét, thống nhất với
tổ chức, cá nhân phải thi hành án về việc thi hành bản án, quyết định của Tòa
án về bảo vệ lợi ích công nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân trong bản án, quyết định.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên
tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thời hạn,
địa điểm thực hiện Thông tư liên tịch, việc tiếp tục thực hiện khi Thông tư
liên tịch hết hiệu lực mà vụ án dân sự công ích chưa kết thúc được thực hiện
theo quy định tại Điều 19 của Nghị quyết số 205/2025/QH15.
Điều 30. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra
Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ
Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc
và Tôn giáo trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.
2. Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch này 32 mẫu văn bản sử dụng trong việc khởi kiện
vụ án dân sự công ích.
Quy định của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về mẫu văn bản tố tụng, nghiệp vụ
trong công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự được áp dụng phù hợp
với các hoạt động tố tụng khác của Viện kiểm sát trong việc khởi kiện vụ án dân
sự công ích.
3. Hằng năm, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao có văn bản đề nghị các cơ quan gửi báo cáo kết quả thực
hiện Nghị quyết số 205/2025/QH15 và Thông
tư liên tịch này để tổng hợp, báo cáo Quốc hội.
Viện kiểm
sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổng kết và báo cáo kết
quả khi kết thúc việc thực hiện Nghị quyết số 205/2025/QH15.
4. Quá trình thực
hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần bổ
sung thì cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân
tối cao để chủ trì, phối hợp với các cơ quan xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Tiến
|
KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Đức Thái
|
|
KT. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
PHÓ TỔNG KIỂM TOÁN
Trần Minh Khương
|
KT. TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
PHÓ TỔNG THANH TRA
Lê Tiến Đạt
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Quốc Hùng
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tú
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Thành Trung
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG THƯƠNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
THỨ TRƯỞNG
Y Vinh Tơr
|
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các cơ quan ký TTLT;
- Công báo;
- Lưu: VT, V9.
|
|
DANH MỤC
MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG VIỆC KHỞI
KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ CÔNG ÍCH
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-
KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG ngày 03 tháng 11 năm 2025
của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước,
Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ
Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
Mẫu số 01/DSCI. Biên bản tiếp nhận thông tin về vụ án dân sự
công ích.
Mẫu số 02/DSCI. Thông báo việc tiếp nhận thông tin về vụ án
dân sự công ích.
Mẫu số 03/DSCI. Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng
cứ.
Mẫu số 04/DSCI. Quyết định trưng cầu giám định (giám định bổ
sung, giám định lại).
Mẫu số 05/DSCI. Quyết định định giá tài sản và thành lập Hội
đồng định giá tài sản.
Mẫu số 06/DSCI. Công văn đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân định
giá tài sản.
Mẫu số 07/DSCI. Công văn trưng cầu ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân có chuyên môn.
Mẫu số 08/DSCI. Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ.
Mẫu số 09/DSCI. Quyết định kiểm tra, đánh giá hiện trường.
Mẫu số 10/DSCI. Biên bản làm việc.
Mẫu số 11/DSCI. Biên bản định giá tài sản.
Mẫu số 12/DSCI. Biên bản xem xét, thẩm
định tại chỗ.
Mẫu số 13/DSCI. Biên bản kiểm tra, đánh giá hiện trường.
Mẫu số 14/DSCI. Biên bản ghi lời khai.
Mẫu số 15/DSCI. Biên bản đối chất.
Mẫu số 16/DSCI. Biên bản xác minh.
Mẫu số 17/DSCI. Biên bản giao, nhận tài liệu, chứng cứ.
Mẫu số 18/DSCI. Quyết định ủy thác, kiểm tra, xác minh, thu
thập tài liệu, chứng cứ.
Mẫu số 19/DSCI. Quyết định yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm,
áp dụng biện pháp để ngăn chặn, khắc phục hậu quả.
Mẫu số 20/DSCI. Quyết định đình chỉ việc kiểm tra, xác minh.
Mẫu số 21/DSCI. Quyết định chấm dứt việc kiểm tra, xác minh.
Mẫu số 22/DSCI. Quyết định phục hồi việc kiểm tra, xác minh.
Mẫu số 23/DSCI. Thông báo khởi kiện.
Mẫu số 24/DSCI. Kiến nghị khởi kiện.
Mẫu số 25/DSCI. Công văn đề nghị hỗ trợ khởi kiện.
Mẫu số 26/DSCI. Công văn trả lời đề nghị hỗ trợ khởi kiện.
Mẫu số 27/DSCI. Quyết định khởi kiện vụ án dân sự công ích.
Mẫu số 28/DSCI. Quyết định phân công Viện kiểm sát khởi kiện
vụ án dân sự công ích.
Mẫu số 29/DSCI. Quyết định yêu cầu Toà án áp dụng (thay đổi,
huỷ bỏ) biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Mẫu số 30/DSCI. Quyết định phân công Kiểm sát viên tham gia
phiên toà.
Mẫu số 31/DSCI. Quyết định thay đổi Kiểm sát viên tham gia
phiên toà.
Mẫu số 32/DSCI. Quyết định thay đổi, rút (một phần, toàn bộ)
yêu cầu khởi kiện.
|
|
Mẫu số 01/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BB-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN
TIẾP NHẬN THÔNG TIN VỀ VỤ
ÁN DÂN SỰ CÔNG ÍCH
Vào hồi..
..giờ, ngày... tháng... năm…, tại trụ sở Viện kiểm sát nhân dân (2)
…...…..
Tôi (3)…………………………………..………,
chức danh ………………………………
Đơn vị
công tác (2)…………………………………………………………………………..
Tiếp nhận
thông tin về vụ án dân sự công ích của Ông/Bà (hoặc cơ quan, tổ chức) (4)…….
I. NỘI DUNG THÔNG TIN VỀ VỤ ÁN DÂN SỰ CÔNG ÍCH (5)
:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
II. CÁC TÀI LIỆU,
ĐỒ VẬT CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CUNG CẤP THÔNG TIN GIAO NỘP(6) (nếu có)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Ngoài nguồn
tin về tố tụng công ích và tài liệu, đồ vật có liên quan đã nhận nêu trên chúng
tôi không nhận bất cứ tài liệu, đồ vật nào khác.
Biên bản kết
thúc vào hồi....giờ....phút cùng ngày, đã được đọc cho tất cả những người có mặt
cùng nghe và được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
NGƯỜI
CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
(Ký và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 01/DSCI: Biểu mẫu này áp dụng trong trường hợp
cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin trực tiếp tại Viện kiểm sát.
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân tiếp nhận thông tin. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao tiếp nhận thì bỏ Mục (1);
(3) Họ tên
của công chức lập biên bản tiếp nhận thông tin;
(4) Họ
tên, năm sinh, số CCCD, địa chỉ, số điện thoại của cá nhân cung cấp thông tin.
Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ, địa chỉ của người đại diện
theo ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật;
(5) Ghi đầy
đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch
và người cung cấp thông tin biết thông tin từ đâu;
(6) Ghi cụ
thể tên, hình thức, nội dung, đặc điểm của từng tài liệu, đồ vật.
|
|
Mẫu số 02/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(1)….
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-VKS
|
……., ngày … tháng … năm 20……
|
THÔNG BÁO
VIỆC TIẾP NHẬN THÔNG TIN VỀ
VỤ ÁN DÂN SỰ CÔNG ÍCH
Kính gửi:
.... (3)…………….. Địa chỉ: (4) ………………………………………………..
Nơi làm việc:
(5)……………………………. Số điện thoại: …………………………..;
Số fax:
……………………..; Địa chỉ thư điện tử: …………………………...(nếu có);
Ngày …. tháng ….
năm..., Viện kiểm sát nhân dân (2) ...đã tiếp nhận thông tin
vụ án dân sự công ích bằng hình thức (6) ...về việc (7)
...xảy ra ngày...tháng...năm....tại (8) ...
Nội dung
thông tin vụ án dân sự công ích được cung cấp: (9)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Người cung
cấp thông tin đã nộp các tài liệu sau đây: (10)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Các tài liệu
được Viện kiểm sát nhân dân (2) …… tiếp nhận, lưu giữ theo quy định
của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân (2) ….. thông báo cho (3)
....được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (để báo cáo);
- Lưu: VT, HSKS.
|
KIỂM SÁT VIÊN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 02/DSCI: Biên bản này áp dụng trong trường hợp
cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin bằng các hình thức quy định tại
các điểm b, c, d, đ, e khoản 3 Điều 5 của Thông tư liên tịch.
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành thông báo, trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao
ban hành thông báo thì bỏ Mục (1).
(3), (4) và (5)
Ghi lần lượt họ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp
thông tin. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc
của người được thông báo, tuỳ theo độ tuổi mà ghi ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước
khi ghi họ tên; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ
quan, tổ chức được thông báo.
(6) Ghi hình thức
cung cấp thông tin tương ứng quy định tại các điểm b, c, d, đ,
e khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch.
(7) Ghi tóm tắt
nội dung vụ việc dân sự công ích;
(8) Ghi địa
điểm xảy ra hành vi vi phạm (có thể ghi cụ thể đến đơn vị cơ sở đối với cấp xã,
phường);
(9) Ghi đầy
đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch;
(10) Ghi cụ
thể tên, hình thức, nội dung, đặc điểm của từng tài liệu.
|
|
Mẫu số 03/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
YÊU CẦU CUNG CẤP TÀI LIỆU,
CHỨNG CỨ
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN (2)
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân
sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ
lợi ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Xét: (3)……………………………………………………………………………………….
Đối với: (4)……………………………………………………………………………
là người (hoặc cơ quan, tổ chức) đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Yêu cầu:
(4) ………………………………………………………………………. cung cấp cho Viện kiểm sát nhân dân
(2) …………tài liệu, chứng cứ: (5) ………….
2. Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, yêu cầu (4) ……………..
cung cấp cho Viện kiểm sát nhân dân (2) ……….. tài liệu, chứng cứ nêu
trên.
Trường hợp
không cung cấp được tài liệu, chứng cứ thì phải thông báo bằng văn bản cho Viện
kiểm sát nhân dân (2)……….. biết, ghi rõ lý do của việc không cung cấp
được tài liệu, chứng cứ.
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân(2)……
mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử
lý theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp
ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(6)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 03/DSCI: Biểu mẫu này áp dụng khi yêu cầu cơ
quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức, cá nhân
đang quản lý, lưu giữ.
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Lý do yêu cầu
cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ;
(4) Ghi đầy
đủ họ tên, địa chỉ của cá nhân hoặc tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức mà Viện
kiểm sát yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ;
(5) Ghi cụ
thể tài liệu, chứng cứ mà Viện kiểm sát yêu cầu cung cấp;
(6) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao. Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 04/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH (GIÁM
ĐỊNH BỔ SUNG, GIÁM ĐỊNH LẠI)
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)...
Căn cứ Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Bộ luật số 45/2019/QH14,
Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 56/2020/QH14;
Căn cứ Thông
tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Căn cứ vụ
việc dân sự công ích thụ lý số ..../…./TLST ngày…....tháng.....năm……...
Về: (3)
...........................................................................................................................
Xét (4)
............................................................................................................................
Đối với (5)
………………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
1. Trưng cầu (6) ...............................................................................................................
Thực hiện
giám định: (7) ..................................................................................................
2. Các tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo bao gồm:
(8) ………………
........................................................................................................................................
3. Thời hạn trả kết luận giám định: (9)
……………………………………………………….
Trường hợp
hết thời hạn trên mà chưa cung cấp được kết luận giám định thì phải thông báo bằng
văn bản ghi rõ lý do chậm cung cấp cho Viện kiểm sát nhân dân (2)……….biết./.
|
Nơi nhận:
- Tổ chức giám định tư pháp;
- Giám định viên;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp
ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(10)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng mẫu số 04/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích Viện kiểm sát đang giải quyết;
(4) Lý do cần
thiết phải thực hiện việc giám định;
(5) Ghi đối
tượng cần giám định;
(6) Ghi đầy
đủ tên, địa chỉ của tổ chức giám định được trưng cầu hoặc họ, tên và địa chỉ
nơi làm việc của người giám định được trưng cầu;
(7) Ghi cụ
thể những vấn đề cần giám định và các yêu cầu cụ thể cần có kết luận giám định;
(8) Ghi tên các
tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo, số lượng cụ thể, ký
hiệu (nếu có);
(9) Ghi thời
hạn tổ chức giám định hoặc người giám định phải gửi kết luận giám định cho Viện
kiểm sát;
(10) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 05/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÀ THÀNH
LẬP HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN (2)
Căn cứ Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Bộ luật số 45/2019/QH14,
Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Căn cứ văn
bản cử thành viên tham gia Hội đồng định giá.
Xét thấy: (3)
…………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tiến hành định giá tài sản có liên quan trong vụ việc dân sự công
ích, gồm: (4) ……..
2. Thành lập Hội đồng định giá tài sản gồm có:
1) Ông (Bà)
………………….. chức vụ ………………… công tác tại …………….……. là Chủ tịch Hội đồng.
2) Ông (Bà)
………………….. chức vụ ………………… công tác tại …………….……. là thành viên Hội đồng.
3) Ông (Bà) …………………..
chức vụ ………………… công tác tại …………….……. là thành viên Hội đồng.
4) Ông (Bà)
………………….. chức vụ ………………… công tác tại …………….……. là thành viên Hội đồng.
5) Ông (Bà)
………………….. chức vụ ………………… công tác tại …………….……. là thành viên Hội đồng.
3. Hội đồng định giá tài sản có nhiệm vụ xem xét quyết định về giá
đối với tài sản có liên quan trong vụ việc dân sự công ích theo đúng quy định của
pháp luật và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ định giá và đưa ra kết quả
định giá.
4. Việc định giá được bắt đầu tiến hành vào hồi ……….. giờ ……….
phút, ngày ……… tháng ……….. năm ………… tại (5) …………………………………………………..
|
Nơi nhận:
- Thành viên Hội đồng định giá;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp
ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(6)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 05/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi lý do định
giá, định giá lại tài sản;
(4) Ghi cụ
thể loại tài sản và số lượng tài sản cần định giá, tài sản còn mới hay đã qua sử
dụng, các đặc điểm khác của tài sản có ảnh hưởng đến giá trị của tài sản;
(5) Ghi cụ
thể thời điểm, địa điểm tiến hành định giá tài sản;
(6) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 06/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./YC-VKS
|
……., ngày … tháng … năm 20……
|
YÊU CẦU ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Căn cứ Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Xét cần
thiết cho việc giải quyết vụ việc dân sự công ích (3) ...xảy ra tại (4)
..., Viện kiểm sát nhân dân (2) ...yêu cầu (5) ...xác định
giá tài sản đối với:
1. Thông tin và đặc
điểm của tài sản cần định giá (6) :
…………………………………………………………………………………………………..
2. Tên tài liệu
có liên quan (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………..
3. Nội
dung yêu cầu định giá tài sản (7) :
…………………………………………………………………………………………………..
4. Thời hạn
định giá tài sản từ ngày....tháng …. năm ....đến ngày ….tháng.... năm......
Đề nghị...(5)...
gửi kết luận định giá tài sản cho Viện kiểm sát nhân dân (2) ...đúng
thời hạn.
|
Nơi nhận:
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký
thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(8)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 06/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện kiểm
sát nhân dân ban hành văn bản. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành văn bản thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích Viện kiểm sát đang giải quyết;
(4) Ghi địa
điểm xảy ra hành vi vi phạm;
(5) Ghi tên cơ
quan, tổ chức, họ tên cá nhân được yêu cầu định giá tài sản;
(6) Ghi rõ thông
tin, đặc điểm các loại tài sản cần định giá và nơi bảo quản các tài sản
này;
(7) Ghi tài sản
cần được định giá tại thời điểm nào, địa điểm định giá, đánh giá giá trị tài sản
còn lại, các yêu cầu khác;
(8) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 07/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./VKS
V/v trưng cầu ý kiến chuyên
môn
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi (3) : ………………………………
Thực hiện Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của
Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo
vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích
công và Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Qua nghiên cứu
hồ sơ vụ việc dân sự công ích về: (4) ………………………………..
Viện kiểm
sát nhân dân (2) ... xét thấy cần thiết phải áp dụng biện pháp trưng
cầu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn.
1. Viện kiểm sát nhân dân (2) ... đề nghị (3)
... cho ý kiến về những vấn đề sau: (5) …………. bằng hình thức (6)
………………………………..…………………………………………………………..
2. Các tài liệu, vật chứng được gửi kèm theo bao gồm: (7)
……………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
3. Thời hạn trả lời ý kiến: (8)
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Trường hợp
hết thời hạn trên mà chưa có ý kiến trả lời thì phải thông báo bằng văn bản ghi
rõ lý do cho Viện kiểm sát nhân dân biết.
Quá trình thực
hiện, nếu có vấn đề cần trao đổi, đề nghị....(3) liên hệ Kiểm sát viên (Tên, số
điện thoại).
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp
ký thay, ký thừa lệnh;
- Kiểm sát viên có tên trong công văn (để thực hiện);
- Lưu: HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(9)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 07/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện kiểm
sát nhân dân ban hành công văn. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành công văn thì bỏ Mục (1).
(3) Ghi đầy
đủ tên của cơ quan, tổ chức được trưng cầu ý kiến hoặc họ, tên, chức danh, chức
vụ của cá nhân được trưng cầu ý kiến;
(4) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích Viện kiểm sát đang giải quyết;
(5) Ghi cụ
thể những vấn đề cần trưng cầu ý kiến;
(6) Ghi hình thức
lấy ý kiến bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp;
(7) Ghi tên các
tài liệu, vật chứng được gửi kèm theo, chủng loại, số lượng cụ thể, ký
hiệu (nếu có).
(8) Ghi thời
hạn cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn được trưng cầu ý kiến phải gửi kết
quả trưng cầu cho Viện kiểm sát; trường hợp trưng cầu ý kiến bằng hình thức
trao đổi trực tiếp thì Mục 3 ghi như sau:
“3. Thời hạn
xem xét, đánh giá tài liệu, vật chứng(8) …….:Hết thời hạn trên, Viện
kiểm sát nhân dân...(2)...sẽ gửi giấy mời...(3)....đến trao đổi trực tiếp”
(9) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 08/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
XEM XÉT, THẨM ĐỊNH TẠI CHỖ
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN (2) ...
Căn cứ Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Bộ luật số 45/2019/QH14,
Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Thông
tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Qua nghiên cứu
hồ sơ vụ việc dân sự công ích thụ lý số ... ngày... tháng... năm...
Về: (3)
……………………………………………………………………………………….
Xét: (4) ……………………………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
1. Xem xét, thẩm định tại chỗ đối với: (5)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Việc xem xét, thẩm định tại chỗ được tiến hành vào hồi ….. giờ…..
phút …. ngày …. tháng ….năm ….tại (6) …………..
|
Nơi nhận:
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký
thừa lệnh;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu tham dự;
- Lưu HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(7)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 08/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích Viện kiểm sát đang giải quyết;
(4) Ghi lý do cần
xem xét, thẩm định tại chỗ;
(5) Ghi đối
tượng và những vấn đề cần xem xét, thẩm định tại chỗ;
(6) Ghi cụ
thể địa điểm tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ;
(7) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 09/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN
TRƯỜNG
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN (2)
Căn cứ Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Bộ luật số 45/2019/QH14,
Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Thông
tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Căn cứ hồ
sơ vụ việc dân sự công ích thụ lý số ……ngày ……tháng …….năm....
Về: (3)
……………………………………………………………………………………….
Xét: (4) ……………………………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
1. Kiểm tra, đánh giá hiện trường đối với (5)
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Việc kiểm tra, đánh giá hiện trường được tiến hành vào hồi …..
giờ….. phút …. ngày …. tháng ….năm ….tại (6) …………..
|
Nơi nhận:
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký
thừa lệnh;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu tham dự;
- Lưu HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(7)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 09/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích Viện kiểm sát đang giải quyết;
(4) Ghi lý do cần
kiểm tra, đánh giá hiện trường;
(5) Ghi đối
tượng và những vấn đề cần kiểm tra, đánh giá hiện trường;
(6) Ghi cụ
thể địa điểm tiến hành kiểm tra, đánh giá hiện trường;
(7) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 10/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BB-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
Vào hồi...
giờ... phút, ngày... tháng... năm….., tại (2)…………………………………..
Chúng tôi gồm:
I. ĐẠI
DIỆN VIỆN KIỂM SÁT (2)
1. Ông/bà(3)
:…………………………… Chức danh: ……………………………………
2. Ông/bà:
……………………………… Chức danh: ……………………………………
3.
……………………………………………………………………………………………..
II. CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
Ông/Bà (hoặc
Cơ quan, tổ chức) (4) ……………………………………………………….
Tiến hành
làm việc về nội dung sau (5) : …………………………………………………..
KẾT QUẢ LÀM VIỆC
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Biên bản kết
thúc hồi …….. giờ ……. phút ngày … tháng …… năm...
Biên bản
này đã được đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận là đúng và ký tên
xác nhận dưới đây./.
|
NGƯỜI LÀM VIỆC
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
KIỂM
SÁT VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 10/DSCI: Biểu mẫu này áp dụng trong trường hợp
Viện kiểm sát làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân chủ trì buổi làm việc. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao
chủ trì buổi làm việc thì bỏ Mục (1);
(3) Họ tên
của công chức làm việc;
(4) Tên, địa
chỉ của cơ quan, tổ chức và họ tên, chức vụ của người đại diện của cơ quan, tổ
chức đến làm việc. Họ tên, địa chỉ của cá nhân đến làm việc;
(5) Ghi đầy
đủ nội dung làm việc và kết quả.
|
|
Mẫu số 11/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BB-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Hồi ….giờ
….phút ….. ngày …. tháng ….. năm ……, tại (3) …….
Hội đồng định
giá theo Quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá tài sản số ……ngày
………. tháng …… năm…... của Viện kiểm sát nhân dân …, gồm có:
1) Ông (Bà)
………………………………… chức vụ …………………………………. công tác tại
.................................................................. là Chủ tịch
Hội đồng.
2) Ông (Bà)
………………………………… chức vụ …………………………………. công tác tại
................................................................... là thành
viên Hội đồng.
3) Ông (Bà)
………………………………… chức vụ …………………………………. công tác tại
.................................................................... là thành viên
Hội đồng.
4) Ông (Bà)
………………………………… chức vụ …………………………………. công tác tại
..................................................................... là thành
viên Hội đồng.
5) Ông (Bà)
………………………………… chức vụ …………………………………. công tác tại
..................................................................... là thành
viên Hội đồng.
Tiến hành
định giá tài sản có liên quan trong vụ việc về(4) …… giữa:
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân bị xâm phạm(5): …………………………….………(có mặt)
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm(6): ……………………….……..(có mặt)
Người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: …………………………………………(có mặt)
Chứng kiến
việc định giá: Đại diện Ủy ban nhân dân …………………. Ông (bà) ……………….. chức vụ
……………………………….(nếu có)
Thư ký ghi biên bản:
Ông (bà) ………………- Chức vụ, chức danh: …………………….
Tài sản định
giá: (7) ……………………………………………………………………………...
Ý kiến của
các thành viên của Hội đồng định giá tài sản:(8) ……………………………….
Ý kiến của
người tham dự:(9) ………………………………………………………………….
Kết quả biểu
quyết của Hội đồng định giá tài sản về giá trị của tài sản: Những vấn đề khác
(nếu có)
Việc định
giá tài sản kết thúc vào hồi .......... giờ ... phút ngày ... tháng ... năm....
Biên bản định
giá đã được đọc lại cho tất cả những người có mặt cùng nghe.
|
THƯ KÝ GHI BIÊN BẢN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
CÁC
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI THAM DỰ
(Ký tên, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 11/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi địa
điểm nơi tiến hành định giá tài sản;
(4) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích có tài sản tiến hành định giá;
(5) Tên cơ quan,
tổ chức, cá nhân bị xâm phạm;
(6) Tên cơ quan,
tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm;
(7) Ghi theo thứ
tự từng loại, từng phần tài sản được định giá, giá trị của tài sản được định
giá, ghi rõ tài sản còn mới hay đã qua sử dụng, thời điểm và địa điểm cần định
giá, các đặc điểm khác của tài sản có ảnh hưởng đến giá trị của tài sản;
(8) Ghi rõ các ý
kiến khác nhau về giá trị của từng loại, từng phần tài sản được định
giá;
(9) Ghi rõ ý kiến
của từng người tham dự.
|
|
Mẫu số 12/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BB-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN
XEM XÉT, THẨM ĐỊNH TẠI CHỖ
Hồi ….giờ
….phút ….. ngày …. tháng ….. năm ……, tại (3) …….
Tiến hành
xem xét, thẩm định tại chỗ theo Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ số ……. ngày
………. tháng …….. năm …….. của Viện kiểm sát nhân dân(2) ………., gồm có (4)
:
1) Ông (Bà)
………………………. chức vụ: …………….. công tác tại……………, Chủ trì
2) Ông (Bà)
………………………. chức vụ: …………….. công tác tại……………, thành viên.
3) Ông (Bà)
………………………. chức vụ: …………….. công tác tại……………, thành viên.
4) Thư ký ghi
biên bản: Ông (bà) ……………… - Chức vụ, chức danh: ……………….
5) Tham dự
việc xem xét, thẩm định tại chỗ:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiến hành
xem xét, thẩm định tại chỗ đối với(5) ………. có liên quan trong vụ việc
về(6) ………… giữa:
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân bị xâm phạm: ……………………………………….(có mặt)
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm: ………………………………...(có mặt)
Người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: …………………………………………(có mặt)
Ý kiến của
những người thực hiện xem xét, thẩm định tại chỗ: (7)……………………..
Ý kiến của
các đương sự trong vụ việc dân sự: (8)……………….………………………
Những vấn
đề khác (nếu có) …………………………………………..…………………..
Việc xem
xét, thẩm định tại chỗ kết thúc vào hồi …… giờ ….. phút ….. ngày …. tháng ….
năm.... Biên bản đã được đọc lại cho tất cả những người có mặt cùng nghe.
|
THƯ KÝ GHI BIÊN BẢN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
ĐƯƠNG SỰ
(Ký tên, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
NGƯỜI
THAM DỰ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 12/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện kiểm
sát nhân dân tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ. Trường hợp Viện kiểm sát
nhân dân tối cao thực hiện thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi địa
điểm tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ;
(4) Ghi rõ họ
tên, chức vụ, chức danh của những người thực hiện xem xét, thẩm định tại chỗ;
thành phần tham gia theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư
liên tịch số 09/2025;
(5) Ghi đối
tượng và những vấn đề cần xem xét, thẩm định tại chỗ;
(6) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích;
(7) Ghi rõ các ý
kiến của từng người thực hiện xem xét, thẩm định tại chỗ ;
(8) Ghi rõ ý kiến
của từng đương sự.
|
|
Mẫu số 13/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BB-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRƯỜNG
Hồi ….giờ
….phút ….. ngày …. tháng ….. năm ……, tại (3) …….
Chúng tôi gồm
có (4) :
1) Ông (Bà)
………………………. chức vụ: …………….. công tác tại……………, Chủ trì
2) Ông (Bà)
………………………. chức vụ: …………….. công tác tại……………, thành viên.
3) Ông (Bà)
………………………. chức vụ: …………….. công tác tại……………, thành viên.
4) Người
ghi biên bản: Ông (bà) ……………… - Chức vụ, chức danh: ……………….
5) Tham dự
việc kiểm tra, đánh giá hiện trường:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiến hành
kiểm tra, đánh giá hiện trường tại chỗ đối với (5) …… có liên quan
trong vụ việc về (6) ……………. giữa:
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân bị xâm phạm: ………………………………………(có mặt)
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm: ………………………………..(có mặt)
Người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: …………………………………………(có mặt)
Người làm
chứng: ………………………………………………………………….(nếu có)
Chứng kiến
việc kiểm tra, đánh giá hiện trường: ……………………………….(có mặt)
Tình trạng
hiện trường khi đoàn công tác có mặt: ……………………………………….
Các hoạt động
kiểm tra đánh giá hiện trường đoàn công tác thực hiện: ………………
Kết quả kiểm
tra, đánh giá hiện trường: ……………………………………………………
Tài liệu,
dữ liệu điện tử, vật chứng, đồ vật thu được: ……………….và được bảo quản đưa về cơ
quan có thẩm quyền xử lý.
Ý kiến của
những người tham gia kiểm tra, đánh giá hiện trường (nếu có): (7)…………….
Việc kiểm tra,
đánh giá hiện trường kết thúc vào hồi giờ... phút… ngày …. tháng ….. năm….
Biên bản
đã được đọc lại cho tất cả những người có mặt cùng nghe.
|
NGƯỜI
GHI BIÊN BẢN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI
CHỦ TRÌ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI PHỐI HỢP THỰC HIỆN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 13/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện kiểm
sát nhân dân chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá hiện trường. Trường hợp Viện
kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện thì bỏ Mục (1).
(3) Ghi địa
điểm tiến hành kiểm tra, đánh giá hiện trường.
(4) Ghi rõ họ
tên, chức vụ, chức danh của những người thực hiện kiểm tra, đánh giá hiện trường
(gồm: chủ trì: đại diện Viện kiểm sát;
(5) Ghi đối
tượng và những vấn đề cần kiểm tra, đánh giá hiện trường
(6) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích và những vấn đề cần kiểm tra, đánh giá hiện trường
(7) Ghi rõ các ý
kiến khác nhau về từng vấn đề tại hiện trường được kiểm tra, đánh giá.
|
|
Mẫu số 14/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BB-VKS
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN GHI LỜI KHAI
Hồi ….. giờ
…… phút ngày ………. tháng ………. năm ……………………………..
Tại (3):
......................................................................................................................
Người thực
hiện lấy lời khai:
....................................................................................
Tiến hành
lấy lời khai của (4) .....................................................................................
Địa chỉ (5)
....................................................................................................................
Nơi làm việc
(6) ...........................................................................................................
Là:……….(7)
trong vụ việc dân sự công ích được thụ lý số ...
Về việc (8)
...................................................................................................................
(4)
........................................................................................................................khai:
(9)
................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Yêu cầu sửa
đổi, bổ sung biên bản của người được lấy lời khai (nếu có):
.....................................................................................................................................
Việc lấy lời
khai kết thúc hồi ............ giờ ... phút cùng ngày.
……………(10)
đã (11) …………. biên bản này, công nhận là biên bản ghi đúng lời
khai của mình.
Người tham
dự, chứng kiến (12) :
....................................................................................
|
NGƯỜI
GHI BIÊN BẢN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
KIỂM
SÁT VIÊN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
NGƯỜI KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
NGƯỜI
THAM DỰ, CHỨNG KIẾN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 14/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân thực hiện lấy lời khai. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao thực hiện thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi địa
điểm lấy lời khai;
(4), (5) và (6) Nếu
là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của người
được lấy lời khai; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ
quan, tổ chức và họ tên, chức vụ của người đại diện của cơ quan, tổ chức đó.
Lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị
trước khi ghi họ tên. Đối với người đại diện theo ủy quyền thì ghi rõ văn bản ủy
quyền;
(7) Ghi tư cách của
chủ thể được lấy lời khai (người bị xâm phạm, người gây ra hành vi xâm phạm,...);
(8) Ghi tóm tắt
nội dung vụ việc dân sự công ích;
(9) Ghi toàn bộ
lời khai của người được lấy lời khai;
(10) Chỉ
ghi tên, tùy theo độ tuổi mà ghi Ông/Bà/Anh hoặc Chị trước khi ghi tên;
(11) Tùy từng
trường hợp mà ghi “tự đọc” hoặc “nghe đọc”;
(12) Trường
hợp biên bản ghi lời khai được lập ngoài trụ sở Viện kiểm sát thì phải ghi rõ họ
tên, chữ ký của người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
Công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản; đối với cơ quan, tổ chức
thì ghi rõ họ tên, chức vụ và có chữ ký của người đại diện hợp pháp.
|
|
Mẫu số 15/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../BB-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
BIÊN BẢN ĐỐI CHẤT
Hồi......giờ......phút
ngày ........tháng.......... năm......., tại (3)............
Tiến hành
đối chất lời khai của các bên về việc giải quyết vụ việc dân sự công ích thụ lý
số.........ngày........ về(4).................
I. Những người tiến hành đối chất (5):
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
II. Những người tham gia đối chất (6):
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
III. Những người tham dự, chứng kiến (7):
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
NỘI DUNG ĐỐI CHẤT (8)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Biên bản đối
chất kết thúc vào hồi....giờ...... phút ngày ... tháng ... năm.... Biên bản đã
được đọc lại cho tất cả những người có mặt cùng nghe(9).
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
KIỂM SÁT VIÊN
CHỦ TRÌ ĐỐI CHẤT
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
CÁC BÊN THAM GIA ĐỐI CHẤT
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI THAM DỰ, CHỨNG KIẾN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 15/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân thực hiện đối chất. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao
thực hiện thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi địa
điểm tiến hành đối chất;
(4) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích;
(5) Ghi họ
tên, chức vụ, chức danh của những người tiến hành đối chất;
(6) Ghi họ
tên, tư cách pháp lý trong vụ việc của những người tham gia đối chất;
(7) Ghi họ
tên, tư cách pháp lý của những người tham dự, chứng kiến;
(8) Ghi rõ các nội
dung cần đối chất, ý kiến của những người tham gia đối chất với từng nội dung;
(9) Trường
hợp biên bản đối chất được lập ngoài trụ sở Viện kiểm sát thì phải ghi rõ họ
tên, chữ ký của người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
Công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản; đối với cơ quan, tổ chức
thì ghi rõ họ tên, chức vụ và có chữ ký của người đại diện hợp pháp.
|
|
Mẫu số 16/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../BB-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
BIÊN BẢN XÁC MINH
Vào hồi....giờ........phút
ngày... tháng... năm , tại (3)....................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông/bà:..................................................Chức
danh:.........................................
2. Ông/bà:..................................................Chức
danh:.........................................
3.............................................................................................................................
Đơn vị
công tác(2)................................................................................................
Tiến hành
làm việc với (4):...................................................................................
Để xác
minh về việc(5):.........................................................................................
KẾT QUẢ XÁC MINH (6)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Biên bản kết
thúc hồi .............. giờ ........... ngày............tháng......năm...
Biên bản
này đã được đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận là đúng và ký tên
xác nhận dưới đây./.
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 16/DS:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân thực hiện việc xác minh. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao thực hiện thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi địa
điểm tiến hành xác minh;
(4) Ghi họ
tên, địa chỉ, nơi làm việc của cá nhân; tên, trụ sở của cơ quan, tổ chức; họ
tên, chức vụ của người đại diện cơ quan, tổ chức tiến hành làm việc;
(5) Ghi rõ vấn
đề cần xác minh;
(6) Ghi kết
quả việc xác minh;
(7) Những
người tham gia xác minh ký tên.
|
|
Mẫu số 17/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../BB-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
BIÊN BẢN
GIAO, NHẬN TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
Hồi....giờ....phút
ngày....... tháng......... năm...
Tại:..................
(2).......................................................................................
Người giao
nộp tài liệu, chứng cứ: (3)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Là:..........................(4)
trong vụ việc dân sự công ích về (5)
..............................................
Người nhận
tài liệu, chứng cứ:(6)......................................................................................
Đã tiến
hành việc giao nhận tài liệu, chứng cứ sau đây: (7)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Biên bản
này được lập thành 02 bản, một bản giao cho người giao nộp tài liệu, chứng cứ
và một bản lưu hồ sơ vụ việc dân sự công ích./.
|
NGƯỜI GIAO NỘP
TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
(Ký tên, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
NGƯỜI NHẬN
TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 17/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân tiếp nhận tài liệu, chứng cứ. Trường hợp Viện kiểm sát nhân
dân tối cao tiếp nhận thì bỏ Mục (1).
(3) Ghi đầy
đủ họ, tên, chức vụ, địa chỉ hoặc cơ quan công tác của người giao nộp tài liệu,
chứng cứ.
(4) Ghi tư cách của
người giao nộp tài liệu, chứng cứ trong vụ án; nếu là cá nhân đại diện cho cơ
quan, tổ chức được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ thì ghi “là người đại diện
cho cơ quan, tổ chức giao nộp tài liệu, chứng cứ”.
(5) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích Viện kiểm sát đang giải quyết.
(6) Ghi đầy
đủ họ, tên, chức vụ của người nhận tài liệu, chứng cứ.
(7) Ghi rõ tên gọi,
hình thức, nội dung, đặc điểm của từng tài liệu, chứng cứ. Ví dụ: tài liệu, chứng
cứ là văn bản thì ghi rõ số bản, số trang của tài liệu, chứng cứ.
|
|
Mẫu số 18/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
ỦY THÁC KIỂM TRA, XÁC MINH, THU THẬP TÀI LIỆU,
CHỨNG CỨ
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN (2)
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Căn cứ hồ
sơ vụ việc dân sự công ích thụ lý số ....ngày....tháng....năm...
Về:(3)................................................................................................,
giữa:
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân bị xâm phạm: (4)...............................................
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm: (5).....................................
Xét thấy
việc ủy thác kiểm tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ là cần thiết cho
việc giải quyết vụ việc dân sự công ích,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Ủy thác cho (6)........................tiến hành biện
pháp kiểm tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ: (7)..................................................................
2. Yêu cầu (6)..........................................
thực hiện công việc được ủy thác trong thời hạn .......................... kể từ
ngày nhận được quyết định này và thông báo kết quả bằng văn bản kèm theo các
tài liệu, chứng cứ đã thu thập được cho Viện kiểm sát nhân dân (2)...................
Trường hợp
không thực hiện được việc ủy thác thì thông báo ngay bằng văn bản nêu rõ lý do
không thực hiện được việc ủy thác cho Viện kiểm sát nhân dân (2) ...
biết./.
|
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân được ủy thác;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(8)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 18/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Quyết định thì bỏ Mục (1).
(3) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích Viện kiểm sát đang giải quyết.
(4) Ghi tên và địa
chỉ nơi cư trú, nơi làm việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị xâm phạm hoặc người
đại diện hợp pháp của họ.
(5) Ghi tên và địa
chỉ nơi cư trú, nơi làm việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm.
(6) Ghi tên Viện
kiểm sát nhân dân được ủy thác thu thập chứng cứ.
(7) Ghi cụ
thể tên biện pháp thu thập chứng cứ và những công việc cụ thể khác.
(8) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện
trưởng thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 19/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
YÊU CẦU CHẤM DỨT HÀNH VI
VI PHẠM, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐỂ NGĂN CHẶN, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...(2)...
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Xét: Vụ việc
dân sự công ích được thụ lý số...ngày...tháng...năm...., thấy...(3)...là
người (hoặc cơ quan, tổ chức) đang có hành vi xâm phạm (4)...............của
(5)....
QUYẾT ĐỊNH:
1. Yêu cầu (3) .......................................................................................................
Chấm dứt
hành vi (4)............................................................................................
2. Yêu cầu (3).........................................................................................................
Áp dụng biện
pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả.
3. Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này,...(3) .................. có
văn bản trả lời về việc thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát.
Trường hợp...(3).....
không thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát mà không có lý do chính đáng thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
(Tài liệu
gửi kèm(6)).
|
Nơi nhận:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSKS.
|
VIỆN TRƯỞNG(7)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn Mẫu số 19/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi rõ tên tuổi,
địa chỉ cơ quan, tổ chức, cá nhân đang có hành vi vi phạm;
(4) Ghi rõ nội
dung xâm phạm quyền gì của ai; xâm phạm lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng
nào;
(5) Ghi rõ họ
tên, địa chỉ của người dễ bị tổn thương có quyền dân sự bị xâm phạm;
(6) Tài liệu
liên quan đến hành vi vi phạm (nếu có) trong trường hợp không phải giữ bí mật
thông tin;
(7) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 20/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC KIỂM TRA,
XÁC MINH
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Nhận thấy,
...(3)....
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc kiểm tra, xác minh đối với vụ việc dân sự công
ích đã....... được thụ lý số...ngày ... tháng ... năm....... về vụ việc (4).............
giữa:
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm
Tên:...........................................................................................................................
Địa chỉ:......................................................................................................................
Số điện
thoại: .....................................(nếu có); số fax: ...............................(nếu
có)
Địa chỉ
thư điện tử:......................................................................................
(nếu có)
Cá nhân bị
xâm phạm quyền dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ (nếu có)
Tên:.......................................................................................................................
Địa chỉ:.................................................................................................................
Số điện thoại:
...............................................................................................(nếu
có)
Địa chỉ
thư điện tử:…...................................................................................
(nếu có)
Người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)
Tên:…........................................................................................................................
Địa chỉ:…...................................................................................................................
Số điện
thoại: …..................................(nếu có); số fax:
…............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:…...................................................................................
(nếu có)
2. Quyết định đình chỉ việc kiểm tra, xác minh có hiệu lực kể từ
ngày ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSKS.
|
VIỆN TRƯỞNG(5)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 20/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát ban hành Quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Nêu lý do
đình chỉ kiểm tra, xác minh.
(4) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích; trường hợp xâm phạm lợi ích công thì nội dung
thông tin bên dưới ghi phù hợp về cơ quan có trách nhiệm quản lý trực tiếp lĩnh
vực đó;
(5) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 21/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
CHẤM DỨT VIỆC KIỂM TRA,
XÁC MINH
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Nhận thấy,
...(3).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấm dứt việc kiểm tra, xác minh đối với vụ việc dân sự công
ích đã được thụ lý số...ngày ... tháng ... năm ............ về vụ việc (4)............................
giữa:
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi xâm phạm
Tên:...........................................................................................................................
Địa chỉ:......................................................................................................................
Số điện
thoại: .....................................(nếu có); số fax:
...............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:......................................................................................
(nếu có)
Cá nhân bị
xâm phạm quyền dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ (nếu có)
Tên:.......................................................................................................................
Địa chỉ:.................................................................................................................
Số điện
thoại:
...............................................................................................(nếu
có)
Địa chỉ
thư điện tử:…...................................................................................
(nếu có)
Người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)
Tên:…........................................................................................................................
Địa chỉ:…...................................................................................................................
Số điện
thoại: …..................................(nếu có); số fax:
…............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:…...................................................................................
(nếu có)
2. Quyết định chấm dứt việc kiểm tra, xác minh có hiệu lực kể từ
ngày ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSKS.
|
VIỆN TRƯỞNG(5)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 21/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát ban hành Quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Nêu lý do chấm
dứt việc kiểm tra, xác minh;
(4) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích; trường hợp xâm phạm lợi ích công thì nội dung
thông tin bên dưới ghi phù hợp về cơ quan có trách nhiệm quản lý trực tiếp lĩnh
vực đó;
(5) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 22/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
PHỤC HỒI VIỆC KIỂM TRA,
XÁC MINH
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN (2)
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Nhận thấy (3)
,...
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phục hồi việc kiểm tra, xác minh đối với vụ việc dân sự công
ích đã được thụ lý số....ngày ... tháng ... năm......... về vụ việc (4)
............... giữa:
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm
Tên:...........................................................................................................................
Địa chỉ:......................................................................................................................
Số điện thoại:
.....................................(nếu có); số fax:
...............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:......................................................................................
(nếu có)
Cá nhân bị
xâm phạm quyền dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ
Tên:.......................................................................................................................
Địa chỉ:.................................................................................................................
Số điện
thoại: .....................................(nếu có); số fax:
...............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:…...................................................................................
(nếu có)
Người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)
Tên:…........................................................................................................................
Địa chỉ:…...................................................................................................................
Số điện
thoại: …..................................(nếu có); số fax:
…............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:…...................................................................................
(nếu có)
2. Quyết định phục hồi việc kiểm tra, xác minh có hiệu lực kể từ
ngày ban hành.
3. Quyết định đình chỉ việc kiểm tra, xác minh số: ...../QĐ-VKS
ngày ....tháng ..... năm ... của .... hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSKS.
|
VIỆN TRƯỞNG(5)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 22/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát ban hành Quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Nêu lý do phục
hồi việc kiểm tra, xác minh;
(4) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích;
(5) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL.VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 23/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../TB-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
THÔNG BÁO KHỞI KIỆN
Kính gửi (3):................................................
Địa chỉ:......................................................
Viện kiểm
sát nhân dân (2)....... đã thụ lý vụ việc dân sự công ích về (4)..............
Sau khi nghiên cứu, Viện kiểm sát nhân dân (2)...............................
xét thấy có sự việc xâm phạm quyền dân sự của chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn
thương có thể khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ.
Viện kiểm
sát nhân dân (2).............. thông báo cho
...............(3)................. để khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của (5)....................................
Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, đề nghị (3)...........
trả lời bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân (2)............ biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HS.
|
VIỆN TRƯỞNG(6)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 23/DSCI:
* Biểu mẫu
được áp dụng đối với trường hợp Viện kiểm sát thông báo cho chủ thể thuộc nhóm
dễ bị tổn thương có quyền dân sự bị xâm phạm hoặc người đại diện hợp pháp của họ
để họ tự thực hiện khởi kiện vụ án dân sự.
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành Thông báo. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao
ban hành Thông báo thì bỏ mục (1);
(3) Ghi họ
tên của chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương có quyền dân sự bị xâm phạm hoặc đại
diện hợp pháp của họ (tùy theo độ tuổi, giới tính mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc
Chị trước khi ghi họ tên);
(4) Ghi nội
dung vụ việc dân sự công ích;
(5) Tùy từng
trường hợp thông báo cho chính người dễ bị tổn thương có quyền dân sự bị xâm phạm
hay người đại diện hợp pháp của họ mà ghi cho phù hợp;
(6) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 24/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../KN-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
KIẾN NGHỊ KHỞI KIỆN
Kính gửi(3):...............................................
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Viện kiểm
sát nhân dân (2)... đã thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự công ích về
việc ..................................................... xảy ra tại..................................................
Viện kiểm
sát nhân dân (2)... đã ban hành Công văn số....ngày...tháng...năm...
yêu cầu (4)... chấm dứt hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp để ngăn
chặn, khắc phục hậu quả.
Viện kiểm
sát nhân dân (2)... đã ban hành Thông báo khởi kiện số.....ngày...tháng...năm...
cho (5).........., kết quả là ...... (trường hợp vụ án dân sự
công ích về xâm phạm quyền dân sự của chủ thể dễ bị tổn thương).
Sau khi nghiên cứu
vụ việc, Viện kiểm sát nhân dân (2)................ xác định:
.........................(6).............................................................................................................
............................................................................................................................................
Những vi
phạm nêu trên đã xâm phạm đến quyền dân sự của chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn
thương (hoặc lợi ích công) liên quan đến lĩnh vực mà Quý cơ quan/tổ chức được
giao quản lý, phụ trách, Viện kiểm sát nhân dân (2)........ kiến nghị
(3)................... xem xét khởi kiện vụ án dân sự để đảm bảo quyền,
lợi ích hợp pháp cho chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương (hoặc lợi ích công)
theo quy định của pháp luật.
Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị này, ...(3).... trả lời bằng văn bản
về việc thực hiện kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân (2)..............,./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HS.
|
VIỆN TRƯỞNG(7)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 24/DSCI
* Biểu mẫu
được áp dụng đối với trường hợp Viện kiểm sát kiến nghị cơ quan, tổ chức có quyền
khởi kiện vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành kiến nghị. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao
ban hành kiến nghị thì bỏ mục (1);
(3) Cơ quan, tổ
chức được giao quản lý, phụ trách đối tượng, lĩnh vực bị xâm phạm;
(4) Nêu cơ quan,
tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền dân sự. Nếu là cá nhân thì
ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi
tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ
theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên.
(5) Nêu họ
tên của chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương có quyền dân sự bị xâm phạm;
(6) Nêu tóm tắt
nội dung hành vi vi phạm xâm phạm đến quyền dân sự hoặc lợi ích công
(7) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 25/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
.......................(1).........................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../(2)....
v/v đề nghị hỗ trợ khởi kiện
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
Kính gửi: Viện kiểm sát nhân dân (3).....
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Qua xem xét Thông
báo (Kiến nghị) số ......ngày...tháng...năm...của Viện kiểm sát nhân dân
(3)......... về việc đề nghị khởi kiện vụ án dân sự (4)
............thấy:
Hành vi vi phạm
(5)................. đã xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ
thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương (hoặc lợi ích công) cần được bảo vệ, do vậy, để
thuận lợi cho việc khởi kiện, ...(6)...đề nghị Viện kiểm sát nhân dân (3).............
hỗ trợ các việc sau:
................................................(7)..............................................................................
Lý do (8):..................................................................................................................
Rất mong
nhận được sự hỗ trợ của Viện kiểm sát nhân dân (3)........... để
..........(6)........... thực hiện việc khởi kiện bảo vệ (9)...............
được hiệu quả.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
....................................
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức)
(10)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 25/DSCI: Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực
hiện khởi kiện theo thông báo khởi kiện, kiến nghị khởi kiện của Viện kiểm sát
(1) Cơ quan, tổ
chức quản lý ngành, lĩnh vực khởi kiện theo kiến nghị khởi kiện của Viện kiểm
sát;
(2) Kí hiệu
văn bản (chỉ áp dụng với cơ quan, tổ chức);
(3) Viện
kiểm sát nhân dân đã thông báo, kiến nghị khởi kiện;
(4) Nội
dung vụ án dân sự công ích;
(5) Nội dung
vi phạm và cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm;
(6) Cá nhân, cơ
quan, tổ chức đề nghị hỗ trợ khởi kiện;
(7) Ghi cụ
thể biện pháp cần được hỗ trợ (theo khoản 2 Điều 21 Thông tư
liên tịch số 09/2025)
(8) Nêu rõ lý do
cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện được biện pháp đó.
(9) Đối tượng,
lĩnh vực được bảo vệ.
(10) Cá nhân, đại
diện cơ quan, tổ chức ký. Nếu là cơ quan, tổ chức thì đóng dấu của cơ quan, tổ
chức.
|
|
Mẫu số 26/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../VKS
V/v trả lời đề nghị hỗ trợ khởi kiện
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
Kính gửi (3):...........................................
Địa chỉ: .................................................
Viện kiểm
sát nhân dân (2)......nhận được Văn bản số... ngày...tháng...năm....
của (3)...........về việc đề nghị hỗ trợ khởi kiện đối với vụ án (4)...............,
nội dung (5)........................................
Viện kiểm
sát nhân dân (2) ..... có ý kiến như sau:
............................................................................................................................................
..............................................................(6).........................................................................
............................................................................................................................................
Trên đây là ý kiến
của Viện kiểm sát nhân dân (2)..................... về việc đề nghị
hỗ trợ khởi kiện vụ (4).................., Viện kiểm sát nhân dân (2).....
thông báo để .......(3).................. biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(7)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 26/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành văn bản. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao
ban hành văn bản thì bỏ Mục (1);
(3) Tên cơ quan,
tổ chức, cá nhân cần gửi. Nếu gửi cho cá nhân thì ghi rõ địa chỉ;
(4) Nêu khái quát
nội dung vụ án dân sự công ích;
(5) Nêu tóm tắt
nội dung đề nghị Viện kiểm sát hỗ trợ khởi kiện;
(6) Nội
dung trả lời về hỗ trợ khởi kiện. Trường hợp Viện kiểm sát không hỗ trợ khởi kiện
thì nêu rõ lý do;
(7) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
Trường hợp
Phó Vụ trưởng đơn vị nghiệp vụ ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký thay Thủ trưởng
đơn vị thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ
PHÓ VỤ TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 27/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ
CÔNG ÍCH
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN (2).......
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Xét thấy
có đủ căn cứ để khởi kiện vụ án dân sự công ích.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Viện kiểm sát nhân dân (2)........... khởi kiện vụ án dân sự công
ích về việc (3) “...” đối với:
Người bị
khởi kiện (4)
...................................................................................
Địa chỉ
...........................................................................................................
Số điện
thoại:.......................(nếu có); số fax:
.......................................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:.....................................................................(nếu
có)
Cá nhân có quyền,
lợi ích được bảo vệ (nếu có)(5).................................
Địa chỉ:
........................................................................................................
Số điện
thoại:..........................(nếu có); số fax:
..............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử: ................................................................(nếu
có)
Người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)(6)..............................
Địa chỉ:
.....................................................................................................
Số điện
thoại:.....................................(nếu có); số fax:
............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:.............................................................................(nếu
có)
Người
làm chứng (nếu có)(7)...........................................................................
Địa chỉ:
............................................................................................................
Số điện
thoại:...............................(nếu có); số fax:..............................(nếu
có).
Địa chỉ thư điện tử:
...................................................................... (nếu
có).
Điều 2.
Nội dung khởi kiện (8):
............................................................................................................................................
Tài liệu,
chứng cứ được kèm theo gồm có (9):
1
...................................................................................................................................
2 ...................................................................................................................................
(Các vấn đề
khác mà Viện kiểm sát khởi kiện xét thấy cần thiết)(10)...........
Điều 3.
Đề nghị Tòa án nhân dân (11)..... thụ lý vụ án để giải quyết theo
quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1 (bản sao);
- Tòa án nhân dân giải quyết vụ án;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay;
- VKSND cấp trên (để báo cáo);
- Lưu: VT, HSKS
|
VIỆN TRƯỞNG(12)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 27/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi tóm tắt
nội dung vụ án dân sự công ích;
(4) Ghi tên cơ
quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm;
(5) Ghi họ
tên người dễ bị tổn thương có quyền dân sự bị xâm phạm;
(6) Ghi tên cơ
quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (gồm cả cơ quan,
tổ chức quản lý, phụ trách đối tượng, lĩnh vực được bảo vệ);
(7) Ghi họ
tên người làm chứng;
(8) Ghi nội
dung quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều 14 của Nghị quyết số 205/2025/QH15;
(9) Ghi rõ tên
các tài liệu, chứng cứ được gửi kèm theo quyết định khởi kiện;
(10) Ghi những
thông tin Viện kiểm sát xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án;
(11) Tòa án có thẩm
quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm;
(12) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 28/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CÔNG VIỆN KIỂM SÁT
KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ CÔNG ÍCH
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...(2)...
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phân công Viện kiểm sát nhân dân (3)....... khởi kiện vụ án dân sự
công ích (4) .............
Điều 2.
Viện kiểm sát nhân dân (3)...... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ án;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay;
- Lưu: VT, HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(5)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 28/DSCI:
1) Viện kiểm
sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
2) Viện kiểm
sát ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quyết
định thì bỏ Mục (1);
(3) Viện
kiểm sát nhân dân được phân công khởi kiện vụ án dân sự công ích;
(4) Ghi tóm tắt
nội dung vụ án dân sự công ích;
(5) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 29/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
YÊU CẦU TOÀ ÁN ÁP DỤNG (THAY
ĐỔI, HUỶ BỎ)
BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...(2)...
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự năm số 92/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Bộ luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
.....(3)...............................................................................................................
Sau khi xem xét
các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự công ích (4)
... liên quan đến việc áp dụng (thay đổi, huỷ bỏ) biện pháp khẩn cấp tạm thời;
Xét thấy việc
áp dụng (thay đổi, huỷ bỏ) biện pháp khẩn cấp tạm thời (5) .......
là cần thiết để (6)...................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
1. Yêu cầu Toà án nhân dân (7) ............... áp dụng
(thay đổi, huỷ bỏ) biện pháp khẩn cấp tạm thời (5)...................
quy định tại khoản ................... Điều (8)............................
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định
này, Thẩm phán ban hành quyết định áp dụng (thay đổi, huỷ bỏ) biện pháp khẩn cấp
tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do cho Viện kiểm sát (2)..........................................
biết.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân ....(2)....;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSKS.
|
VIỆN TRƯỞNG(9)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn sử dụng Mẫu số 29/DSCI:
(1) Viện kiểm
sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Căn cứ
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án (số, ngày, tháng, năm
ban hành) trong trường hợp quyết định thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm
thời;
(4) Nêu tóm tắt
nội dung vụ việc dân sự công ích;
(5) Ghi tên biện
pháp khẩn cấp tạm thời;
(6) Ghi lý do, mục
đích của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
(7) Tòa án nhân
dân áp dụng (thay đổi, huỷ bỏ) biện pháp khẩn cấp tạm thời;
(8) Biện
pháp khẩn cấp tạm thời tương ứng với quy định nào của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi rõ điều, khoản;
(9) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
|
|
Mẫu số 30/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CÔNG KIỂM SÁT VIÊN
THAM GIA PHIÊN TÒA
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...(2)...
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phân công ông (bà) (3):........... tham gia phiên tòa theo Thông báo
thụ lý số ... ngày ... tháng ... năm... của Tòa án nhân dân (4)...
giải quyết vụ án dân sự công ích về (5) ... giữa các đương sự(6):.............................................................................................
Điều 2.
Phân công ông (bà) (7):.................................. tham gia
phiên tòa xét xử vụ án dân sự công ích nêu trên với tư cách là Kiểm sát viên dự
khuyết.
Điều 3.
Kiểm sát viên có tên nêu tại Điều 1, Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Tòa án nhân dân giải quyết vụ án;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG(8)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 30/DS:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành Quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành Quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) (7) Ghi họ
tên, chức danh tư pháp của Kiểm sát viên được phân công;
(4) Tòa án nhân
dân có thẩm quyền giải quyết vụ án;
(5) Ghi trích yếu
quan hệ pháp luật của vụ án dân sự công ích;
(6) Ghi đầy
đủ thông tin của đương sự trong vụ án.
(8) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện
trưởng thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
|
|
Mẫu số 31/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
THAY ĐỔI KIỂM SÁT VIÊN
THAM GIA PHIÊN TÒA
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...(2)...
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT-BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự
để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi
ích công.
Xét thấy
(3):........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phân công ông (bà) (4):.... thay thế ông (bà) (5):..
tham gia phiên tòa theo Thông báo thụ lý số...ngày...tháng...năm...của Tòa án
nhân dân (6)........ giải quyết vụ án dân sự công ích về (7)...giữa
các đương sự:
...........................................................(8)...........................................................
Điều 2.
Kiểm sát viên có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Tòa án nhân dân giải quyết vụ án;
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Lưu: VT, HSVV.
|
VIỆN TRƯỞNG (9)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 31/DS:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp.
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành Quyết định. Trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi là
Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp
quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quyết định thì bỏ
Mục (1);
(3) Ghi lý do
thay đổi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa;
(4) (5) Ghi họ
tên, chức danh tư pháp của Kiểm sát viên;
(6) Tòa án nhân
dân có thẩm quyền giải quyết vụ án;
(7) Ghi trích yếu
quan hệ pháp luật của vụ án dân sự công ích;
(8) Ghi đầy
đủ thông tin của đương sự trong vụ án;
(9) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”
- Ở Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ ký thừa lệnh Viện trưởng
thì ghi là:
“TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
TÊN ĐƠN VỊ”
|
|
Mẫu số 32/DSCI
Ban hành kèm theo TTLT số 09/2025
ngày 03 tháng 11 năm 2025
|
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (1)
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.... (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-VKS
|
............., ngày ....... tháng.......năm......
|
QUYẾT ĐỊNH
THAY ĐỔI, RÚT (MỘT PHẦN,
TOÀN BỘ) YÊU CẦU KHỞI KIỆN
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN(2)......
Căn cứ
Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án
dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo
vệ lợi ích công;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;
Ngày...tháng...năm...,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (2)... đã ban hành Quyết định
khởi kiện vụ án dân sự công ích số .../QĐ-VKS về việc (3) “......” đối
với:
Người bị
khởi kiện (4).........................................................................................
Địa chỉ.................................................................................................................
Số điện
thoại:..................................(nếu có); số fax:
............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:....................................................................................(nếu
có)
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(5) ......
Địa chỉ:
................................................................................................................
Số điện
thoại:........................................(nếu có); số fax:
............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:..................................................................................(nếu
có)
Người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)(6)........................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................
Số điện
thoại:...................................(nếu có); số fax:
..............................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:...............................................................................(nếu
có)
Người
làm chứng (nếu có)(7).............................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Số điện
thoại:...............................(nếu có); số fax:
................................(nếu có)
Địa chỉ
thư điện tử:..................................................................................(nếu
có).
Sau khi xem xét hồ
sơ và các tài liệu, chứng cứ mới xác minh, thu thập được (nếu có), Viện kiểm
sát nhân dân (2)......... xét thấy:
................................................................(8).......................................................
Vì các lẽ
trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thay đổi, rút (một phần, toàn bộ) Quyết định khởi kiện vụ án
dân sự công ích số.../QĐ-VKS ngày...tháng...năm...của Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân (2) ... về việc “....” (Nếu thay đổi, rút một phần thì
nêu rõ thay đổi, rút phần nào).
2. Đề nghị Tòa án nhân dân (9)...... đình chỉ giải quyết
(một phần hoặc toàn bộ) yêu cầu khởi kiện đối với vụ án (3)............nêu
trên./.
|
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân (9).......;
- VKSND cấp trên (để báo cáo);
- Viện trưởng Viện kiểm sát (để báo cáo) trong trường hợp ký thay, ký thừa lệnh;
- Các đương sự có liên quan;
- Lưu: VT, HSKS.
|
VIỆN TRƯỞNG(10)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
sử dụng Mẫu số 32/DSCI:
(1) Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp;
(2) Viện
kiểm sát nhân dân ban hành quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối
cao ban hành quyết định thì bỏ Mục (1);
(3) Ghi trích yếu
quan hệ pháp luật của vụ án dân sự công ích;
(4) Ghi tên cơ
quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm;
(5) Ghi họ
tên người dễ bị tổn thương có quyền dân sự bị xâm phạm;
(6) Ghi tên cơ
quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (gồm cả cơ quan,
tổ chức quản lý, phụ trách đối tượng, lĩnh vực được bảo vệ);
(7) Ghi họ
tên người làm chứng;
(8) Nêu lý do
thay đổi, rút (một phần, toàn bộ) yêu cầu khởi kiện vụ án dân sự công
ích;
(9) Tòa án có thẩm
quyền giải quyết vụ án;
(10) Trường
hợp Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng thì ghi là:
“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”