|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC
PHẨM THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số
15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An
toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số
155/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Kết luận số 100-KL/ĐU
ngày 17/11/2025 của Đảng ủy UBND tỉnh về kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy
UBND tỉnh, nhiệm kỳ 2025 - 2030 tại Hội nghị lần thứ 10 về nội dung kinh tế -
xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế;
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc
phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Gia
Lai đối với:
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật An toàn thực phẩm (trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm
do Bộ Y tế trực tiếp quản lý) gồm: Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước
khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, thực
phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt,
sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia thực phẩm, chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, cơ sở sản xuất thực
phẩm khác không được quy định tại Phụ lục số III (Phụ lục danh mục các sản phẩm/nhóm
sản phẩm thực phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường) và Phụ lục số IV (Phụ lục danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm;
hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương) ban hành kèm theo Nghị định
số 15/2018/NĐ-CP.
2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố.
3. Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh
doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan
quản lý chuyên ngành trở lên, trong đó có các sản phẩm quy định tại khoản 1, 2 Điều
này, nếu cơ sở đó lựa chọn ngành Y tế là cơ quan quản lý chuyên ngành để thực
hiện các thủ tục hành chính.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sở Y tế; Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
2. Các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; cơ sở kinh doanh thức ăn đường
phố quy định tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm cho Sở Y tế
1. Quản lý điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh
a) Cơ sở sản xuất nước uống
đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến
thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực
phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng
tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm,
cơ sở sản xuất thực phẩm khác không được quy định tại danh mục tại Phụ lục III,
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
b) Cơ sở sản xuất nhiều loại sản
phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành
trở lên, trong đó ngành Y tế quản lý sản phẩm có sản lượng lớn nhất trong các sản
phẩm của cơ sở sản xuất.
c) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh
doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan
quản lý chuyên ngành trở lên, nếu cơ sở đó lựa chọn ngành Y tế là cơ quan quản
lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm để thực hiện các thủ tục hành chính.
d) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống, gồm: cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã; cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và có quy mô từ
200 suất ăn/lần phục vụ trở lên; bếp ăn tập thể, căng tin có quy mô từ 200 suất
ăn/lần phục vụ trở lên; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong các khu du lịch
thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh.
2. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
a) Cơ sở sản xuất nước uống
đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến
thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực
phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng
tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm,
cơ sở sản xuất thực phẩm khác không được quy định tại danh mục tại Phụ lục số
III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký Hợp tác xã; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh và có quy mô từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.
c) Cơ sở sản xuất nhiều loại sản
phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành
trở lên, trong đó có các sản phẩm quy định tại điểm a, b khoản này có sản lượng
lớn nhất trong các sản phẩm của cơ sở sản xuất.
d) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh
doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan
quản lý chuyên ngành trở lên, trong đó có các sản phẩm quy định tại điểm a, b khoản
này, nếu cơ sở đó lựa chọn ngành Y tế là cơ quan quản lý chuyên ngành để thực
hiện các thủ tục hành chính.
3. Tổ chức tiếp nhận bản tự
công bố sản phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành
Y tế trên địa bàn tỉnh.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm cho Ủy ban nhân dân
các xã, phường
1. Quản lý điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống gồm:
a) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và có quy mô dưới 200 suất ăn/lần
phục vụ.
b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống không có Giấy đăng ký kinh doanh: Bếp ăn tập thể, căng tin có quy mô dưới
200 suất ăn/lần phục vụ; cửa hàng ăn, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực
phẩm chín; dịch vụ nấu ăn lưu động; cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố; cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống trong các khu du lịch, vui chơi, giải trí thuộc thẩm
quyền quản lý của xã, phường.
2. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và có quy mô dưới 200 suất ăn/lần phục
vụ.
3. Tổ chức, triển khai công tác
kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản
lý.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan trong điều tra, truy xuất nguồn gốc thực phẩm, khắc phục và giải
quyết hậu quả sự cố về an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm trên địa bàn.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Y tế hướng dẫn triển
khai thực hiện Quyết định này, định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về
kết quả thực hiện.
2. Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp với các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có nội dung phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp
thời báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định số
55/2020/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
(cũ) ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý về an toàn thực
phẩm thuộc lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số
21/2019/QĐ-UBND ngày 05 ngày 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (cũ) về
phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của
ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực thi hành kể từ ngày quyết định
này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tư
pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ
Y tế;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC -
Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- VP Đảng ủy UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Gia Lai;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Lãnh đạo, CV VP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, V6, V4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|