|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 90/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 04 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực
phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Quản lý Ngoại
thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số
15/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn
thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại
thương;
Căn cứ Nghị định số
17/2020/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại;
Căn cứ Thông tư số
43/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về quản lý an toàn thực phẩm
thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương Sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Công Thương tại Tờ trình số 100/TTr-SCT ngày 22 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định phân cấp quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm lĩnh vực công
thương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định phân cấp quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, đơn vị được
phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm lĩnh vực công
thương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
b) Các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh,
bao gồm: Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm rượu, bia, nước giải khát, sản
phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt,
kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của
ngành công thương, quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, trung tâm thương
mại, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại
hình kinh doanh khác (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất, kinh doanh).
c) Các tổ chức, cá nhân có
liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Phân cấp cho Sở
Công Thương
1. Quản lý nhà nước về an
toàn thực phẩm lĩnh vực công thương đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh do cơ
quan có thẩm quyền cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
2. Tiếp nhận và quản lý hồ
sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm được sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh đối
với các cơ sở được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Tiếp nhận và quản lý bản
cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở được quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và được phân cấp
quản lý quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Phân cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý nhà nước về an
toàn thực phẩm lĩnh vực công thương đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp
xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc cấp huyện cũ cấp đăng ký kinh
doanh) hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Tiếp nhận và quản lý hồ
sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm được sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh (hoặc cấp huyện cũ cấp đăng ký kinh doanh) hoặc không có giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
3. Tiếp nhận và quản lý bản
cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh được
quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 12 của Nghị định số
15/2018/NĐ-CP và được phân cấp quản lý quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
1. Sở Công Thương, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý
triển khai, thực hiện Quyết định này.
2. Giao Sở Công Thương chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện Quyết định này. Định kỳ 06 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nội dung thực hiện theo phân cấp quản
lý tại Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an
toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang; Quyết định số 45/2020/QĐ- UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa
đổi, bổ sung Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Công Thương có trách nhiệm tiếp
nhận giải quyết thông tin theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Thủ trưởng các cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan thuộc Tỉnh uỷ;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT - XH tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị trực thuộc;
+ Lưu: VT, KTTH.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|