1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục,
nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã, phường thực hiện trên địa bàn
tỉnh Lào Cai phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe
Nhân dân (Sau đây gọi tắt là dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã thực hiện)
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
trạm y tế xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe
cho trẻ em;
2. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe
cho phụ nữ;
3. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe
cho người cao tuổi;
4. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe
cho người khuyết tật;
5. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe
bằng y học cổ truyền;
6. Gói dịch vụ phòng, chống bệnh
không lây nhiễm;
7. Gói dịch vụ phòng, chống bệnh
truyền nhiễm và HIV/AIDS;
8. Gói dịch vụ xác định tình trạng
nghiện ma túy;
9. Gói dịch vụ tiêm chủng;
10. Gói dịch vụ về dinh dưỡng;
11. Gói dịch vụ bảo đảm an toàn
thực phẩm;
12. Gói dịch vụ về sức khỏe môi
trường, phòng, chống tai nạn thương tích, sức khỏe lao động;
13. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe
trước khi kết hôn, dân số và kế hoạch hóa gia đình;
14. Gói dịch vụ về truyền thông
y tế - dân số;
15. Gói dịch vụ về ứng dụng công
nghệ thông tin.
1. Sở Y tế có trách nhiệm hướng
dẫn tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp, báo cáo việc thực
hiện Quyết định này theo quy định. Trường hợp áp dụng phương thức Nhà nước đặt
hàng, giao nhiệm vụ cho cơ sở y tế thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc các
văn bản, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ (nếu có).
2. Khi Bộ Y tế cập nhật, điều
chỉnh danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã, phường thực
hiện, Sở Y tế có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh các nội dung
phù hợp.
3. Trạm y tế xã, phường có
trách nhiệm thực hiện nội dung của các gói dịch vụ y tế cơ bản theo đúng Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
2. Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quyết định và Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này có văn bản mới sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ thì áp dụng theo văn bản mới ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
STT
|
Danh mục, nội dung chi tiết
|
|
I. Gói
dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em
|
|
Dịch vụ 1
|
Tư vấn sàng lọc, lấy máu
gót chân trẻ sơ sinh để sàng lọc (không bao gồm chi phí xét nghiệm)
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: trẻ sơ sinh có độ
tuổi từ 24 giờ đến 72 giờ (thời điểm lấy mẫu máu trẻ sơ sinh tốt nhất là 48 giờ
sau sinh).
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/01
trẻ.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tư vấn cho cha mẹ hoặc người
giám hộ của trẻ sơ sinh về ý nghĩa, lợi ích và rủi ro có thể xảy ra khi tiến
hành các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc; trình tự các bước thực hiện các kỹ
thuật áp dụng trong sàng lọc đối với từng trường hợp cụ thể, những hậu quả do
các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền gây ra;
- Lấy mẫu máu gót chân trẻ sơ
sinh bằng mẫu giấy thấm chuyên dụng;
- Bảo quản và vận chuyển đến
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cung cấp dịch vụ xét nghiệm sàng lọc sơ sinh;
- Hướng dẫn cha mẹ hoặc người
giám hộ đưa trẻ sơ sinh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để thực hiện
các kỹ thuật chẩn đoán xác định bệnh nếu kết quả sàng lọc của trẻ nguy cơ mắc
các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển
hóa - di truyền;
- Thông báo kết quả sàng lọc
cho đối tượng.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số 34/2017/TT-BYT
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Thông tư số 30/2019/TT-BYT
ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Quyết định số 1807/QĐ-BYT
ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên
môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
|
|
Dịch vụ 2
|
Quản lý trường hợp nguy cơ
cao sau sàng lọc sơ sinh
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng và tần suất thực hiện:
- Với trường hợp trẻ có nguy cơ
cao mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền
sau sàng lọc sơ sinh thì tần suất thực hiện là 01 lần/01 trẻ;
- Với trường hợp trẻ được chẩn
đoán xác định mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa -
di truyền sau sàng lọc sơ sinh thì tần suất thực hiện là 01 lần/01 trẻ/01
tháng.
|
|
3.
|
Nội dung:
- Lập hồ sơ theo dõi, quản lý
trẻ;
- Thăm hộ gia đình có trẻ sơ
sinh có nguy cơ cao sau sàng lọc sơ sinh được chẩn đoán xác định mắc bệnh nội
tiết, chuyển hóa và di truyền bẩm sinh;
- Quản lý đối tượng chẩn đoán
xác định mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di
truyền;
- Tư vấn, hướng dẫn, theo dõi
quá trình điều trị, chăm sóc trẻ được chẩn đoán mắc các bệnh lý liên quan đến
rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền.
|
|
4.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số 34/2017/TT-BYT
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Thông tư số 30/2019/TT-BYT
ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Quyết định số 1807/QĐ-BYT
ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên
môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
|
|
Dịch vụ 3
|
Khám, chăm sóc sức khỏe định
kỳ cho trẻ dưới 06 tuổi không đi học
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
|
|
2.
|
Đối tượng: trẻ em dưới 06 tuổi
không đi học.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện:
- Trẻ từ trên 01 tháng đến dưới
24 tháng tuổi: 06 tháng/01 lần;
- Trẻ từ 24 tháng đến dưới 06
tuổi: 01 năm/01 lần.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
và sự phát triển về thể chất, tinh thần, vận động;
- Sàng lọc, phát hiện bệnh tật,
các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về bệnh tật;
- Kiểm tra tiêm chủng và tư vấn
theo lịch tiêm chủng trẻ em;
- Tư vấn, hướng dẫn cha mẹ,
người nuôi dưỡng trẻ về: theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng;
nuôi dưỡng trẻ phù hợp với độ tuổi; phòng, chống thiếu vi chất dinh dưỡng;
chăm sóc răng miệng, vệ sinh thân thể; phòng, chống tai nạn, thương tích;
phát hiện các dấu hiệu bất thường, nguy cơ về bệnh tật và xử trí;
- Kết luận về tình trạng sức
khỏe; tư vấn, chuyển đến cơ sở y tế phù hợp nếu phát hiện bệnh tật hoặc các dấu
hiệu bất thường hoặc nguy cơ về bệnh tật;
- Cấp phát sản phẩm bổ sung
các vi chất dinh dưỡng (nếu có) hoặc tư vấn, hướng dẫn cho cha mẹ sử dụng các
sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ từ 06 tháng đến dưới 36 tháng;
- Ghi chép kết quả khám sức
khỏe định kỳ vào Hồ sơ theo dõi sức khỏe và Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ
em.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số 23/2017/TT-BYT
ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ theo
dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc
sức khỏe và dinh dưỡng;
- Quyết định số 2246/QĐ-BYT
ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn
hướng dẫn khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi;
- Quyết định số 359/QĐ-BYT
ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn
phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em;
- Quyết định số 140/QĐ-BYT
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Sổ theo dõi sức
khỏe bà mẹ và trẻ em sử dụng cho phụ nữ có thai và trẻ em đến 6 tuổi tại các
cơ sở y tế;
- Quyết định số 1021/QĐ-BYT
ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sổ theo dõi sức khỏe
bà mẹ và trẻ em phiên bản điện tử;
- Quyết định số 4944/QĐ-BYT
ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về
phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.
|
|
Dịch vụ 4
|
Khám, chăm sóc sức khỏe định
kỳ cho học sinh
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo
dục phổ thông trên địa bàn xã.
|
|
2.
|
Đối tượng: trẻ em ở các cơ sở
giáo dục mầm non và học sinh ở các cơ sở giáo dục phổ thông.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/01
năm.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Khám, kiểm tra sức khỏe cho
trẻ em, học sinh bao gồm: thể lực, huyết áp, nhịp tim, thị lực, thính lực...;
phát hiện các trường hợp suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, giảm thị lực, cong
vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật
khác tùy theo mỗi cấp học khác nhau;
- Kiểm tra lịch tiêm chủng và
tư vấn tiêm chủng;
- Tư vấn, hướng dẫn về chế độ
dinh dưỡng và vận động thể lực hợp lý cho trẻ em, học sinh và phụ huynh;
- Cấp phát sản phẩm bổ sung
các vi chất dinh dưỡng (nếu có) hoặc tư vấn, hướng dẫn cho cha mẹ sử dụng các
sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ từ 06 tháng đến dưới 36 tháng.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư liên tịch số
13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học;
- Thông tư số 23/2017/TT-BYT
ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ theo
dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc
sức khỏe và dinh dưỡng;
- Quyết định số 4280/QĐ-BGDĐT
ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hướng
dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường kết hợp tăng cường hoạt động thể lực
cho học sinh trung học cơ sở;
- Quyết định số 2195/QĐ-BGDĐT
ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hướng
dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường, kết hợp hoạt động thể lực cho trẻ em,
học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học;
- Quyết định số 4944/QĐ-BYT
ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về
phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.
|
|
II. Gói
dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ
|
|
Dịch vụ 5
|
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ
mang thai và sàng lọc trước sinh
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng
đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: phụ nữ mang thai.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 02 lần/01
đối tượng vào 03 tháng đầu và 03 tháng giữa của thai kỳ.
|
|
4.
|
Nội dung: Ngoài các nội dung
khám thai định kỳ theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh
sản đã được bảo hiểm y tế chi trả, cần thực hiện thêm:
- Tư vấn về mục đích, ý
nghĩa, lợi ích, rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành kỹ thuật áp dụng, trình tự
các bước tiến hành trong sàng lọc trước sinh với từng trường hợp cụ thể;
- Tư vấn về các bệnh lây truyền
từ mẹ sang con thường gặp và biện pháp phòng chống;
- Tư vấn và xét nghiệm sàng lọc
HIV, viêm gan B và giang mai bằng kỹ thuật test nhanh (01 lần/thai kỳ);
- Tư vấn về chăm sóc dinh dưỡng
cho phụ nữ khi mang thai, khi cho con bú và nuôi con bằng sữa mẹ;
- Tư vấn, hướng dẫn về dự
phòng thiếu vi chất dinh dưỡng;
- Cấp bổ sung sắt và axit
folic (nếu phụ nữ mang thai chưa được bổ sung 02 vi chất dinh dưỡng này);
- Ghi chép kết quả khám sức
khỏe định kỳ vào Hồ sơ theo dõi sức khỏe và Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ
em.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số 34/2017/TT-BYT
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Thông tư số 30/2019/TT-BYT
ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 34/2017/TT- BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Quyết định số 140/QĐ-BYT
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Sổ theo dõi sức
khỏe bà mẹ và trẻ em sử dụng cho phụ nữ có thai và trẻ em đến 6 tuổi tại các
cơ sở y tế;
- Quyết định số 1021/QĐ-BYT
ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sổ theo dõi sức khỏe
bà mẹ và trẻ em phiên bản điện tử;
- Quyết định số 1807/QĐ-BYT
ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên
môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Quyết định số 678/QĐ-BYT
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn kỹ thuật
các can thiệp dự phòng HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang
con;
- Quyết định số 4128/QĐ-BYT
ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc
gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Quyết định số 4944/QĐ-BYT
ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về
phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.
|
|
Dịch vụ 6
|
Quản lý chăm sóc thai phụ có
nguy cơ cao dị tật bào thai sau sàng lọc trước sinh
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: thai phụ có kết quả
sàng lọc trước sinh có nguy cơ cao dị tật bào thai sau sàng lọc theo chỉ định
của tuyến trên.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/01
tháng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Cung cấp thông tin về dị tật
bào thai đã được chẩn đoán trước sinh; nguy cơ, hậu quả có thể xảy ra của việc
giữ thai hoặc chấm dứt thai kỳ đối với từng trường hợp cụ thể; tư vấn cho phụ
nữ mang thai để lựa chọn giải pháp chăm sóc, xử trí phù hợp, bao gồm cả chấm
dứt thai kỳ vì lý do dị tật bào thai nếu cần thiết;
- Thống kê, báo cáo, lập hồ
sơ, quản lý sau khi sàng lọc phát hiện đối tượng có nguy cơ cao thai nhi mắc
các bệnh: hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21); hội chứng Edward (ba nhiễm sắc
thể 18); hội chứng Patau (ba nhiễm sắc thể 13); bệnh tan máu bẩm sinh
(Thalassemia); các dị tật có thể phát hiện bằng siêu âm như dị tật ống thần
kinh, dị tật thành bụng và các bệnh tật di truyền hoặc không di truyền khác;
- Quản lý, tư vấn cho thai phụ
có kết quả sàng lọc trước sinh có nguy cơ cao dị tật bào thai theo chỉ định của
tuyến trên.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số 34/2017/TT-BYT
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Thông tư số 30/2019/TT-BYT
ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 34/2017/TT- BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Quyết định số 1807/QĐ-BYT
ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên
môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
|
|
Dịch vụ 7
|
Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và
trẻ sơ sinh tại nhà sau sinh
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại nhà.
|
|
2.
|
Đối tượng: bà mẹ trong thời kỳ
hậu sản (42 ngày sau sinh) và trẻ sơ sinh.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện:
- Đối với trường hợp sinh con
tại cơ sở y tế: 01 lần trong tuần đầu sau sinh, trừ những trường hợp có chỉ định
ở lại cơ sở y tế thì thực hiện trong vòng 07 ngày sau khi rời cơ sở y tế;
- Đối với trường hợp sinh con
ngoài cơ sở y tế: 02 lần, trong đó lần 01 thực hiện ngay sau khi nhận được
thông tin về cuộc sinh, lần 02 trong vòng 07 ngày sau lần thứ nhất.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Đối với mẹ:
+ Kiểm tra tình trạng toàn
thân; sự co hồi tử cung; tình trạng tầng sinh môn, sản dịch; tình trạng vú và
sự tiết sữa;
+ Hướng dẫn theo dõi, phát hiện
dấu hiệu nguy hiểm ở bà mẹ sau sinh và xử trí;
+ Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe
và dinh dưỡng cho bà mẹ;
+ Cập nhật hồ sơ theo dõi sức
khỏe theo quy định; ghi Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
- Đối với con:
+ Kiểm tra tình trạng toàn
thân; phát hiện bệnh tật hoặc các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về bệnh tật,
đặc biệt là các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh và dị tật bẩm sinh;
+ Hỗ trợ, tư vấn nuôi con bằng
sữa mẹ;
+ Hướng dẫn bà mẹ và gia đình
về cách chăm sóc trẻ; theo dõi, phát hiện các dấu hiệu bất thường ở trẻ sơ
sinh và xử trí;
+ Cập nhật hồ sơ theo dõi sức
khỏe; ghi Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày
29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc
gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Quyết định số 359/QĐ-BYT
ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn
phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em;
- Quyết định số 4944/QĐ-BYT
ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về
phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.
|
|
Dịch vụ 8
|
Sàng lọc ung thư cổ tử
cung
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
|
|
2.
|
Đối tượng: phụ nữ trên địa
bàn xã trong độ tuổi từ 21-65 tuổi, ưu tiên độ tuổi từ 30-54 tuổi.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/01
phụ nữ/01 năm.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tư vấn về các biện pháp dự
phòng, sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung;
- Khám vùng bụng dưới và vùng
bẹn;
- Khám bộ phận sinh dục
ngoài;
- Khám âm đạo bằng mỏ vịt;
- Khám âm đạo bằng hai tay;
- Khám trực tràng;
- Thực hiện nghiệm pháp quan
sát cổ tử cung với axit axetic (VIA) hoặc Lugol (VILI);
- Tư vấn và chuyển tuyến trên
với những phụ nữ có kết quả nghiệm pháp VIA/VILI dương tính hoặc nghi ngờ ung
thư.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Quyết định số 4128/QĐ-BYT
ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc
gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Quyết định số 3792/QĐ-BYT
ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt tài liệu chuyên môn
“Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung”
|
|
III.
Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi
|
|
Dịch vụ 9
|
Khám sức khỏe định kỳ cho
người cao tuổi; tư vấn hướng dẫn, phổ biến kiến thức về chăm sóc sức khỏe, kỹ
năng phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và tự chăm sóc sức khỏe cho
người cao tuổi
|
|
9.1.
|
Khám sức khỏe định kỳ
cho người cao tuổi
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng hoặc
tại nhà.
|
|
2.
|
Đối tượng: người từ đủ 60 tuổi
trở lên trên địa bàn xã (nơi cư trú).
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/01
năm.
|
|
4.
|
Nội dung: Khám sức khỏe định
kỳ cho người cao tuổi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Thông tư số
32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi
tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số 32/2023/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 35/2011/TT-BYT
ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi;
- Quyết định số 1092/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức
khỏe Việt Nam;
- Quyết định số 1579/QĐ-TTg
ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030.
|
|
9.2.
|
Tư vấn hướng dẫn, phổ biến
kiến thức về chăm sóc sức khỏe, kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức
năng và tự chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng hoặc
tại nhà.
|
|
2.
|
Đối tượng: người từ đủ 60 tuổi
trở lên trên địa bàn xã (nơi cư trú) và người thân trực tiếp chăm sóc sức khỏe
cho người cao tuổi.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/06
tháng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Lập kế hoạch thực hiện chăm
sóc người từ đủ 60 tuổi trở lên được đánh giá có sức khỏe yếu và những người
trên 80 tuổi (theo hướng dẫn chăm sóc tích hợp cho người cao tuổi);
- Hướng dẫn người cao tuổi
các kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, tự chăm sóc sức khỏe;
dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
- Tư vấn về phòng bệnh đặc biệt
là các bệnh thường gặp ở người cao tuổi cho người cao tuổi và người thân.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số 35/2011/TT-BYT
ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi;
- Quyết định số 1092/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức
khỏe Việt Nam.
- Quyết định số 1579/QĐ-TTg
ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030.
|
|
IV. Gói dịch
vụ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật
|
|
Dịch vụ 10
|
Phát hiện sớm, can thiệp sớm
khuyết tật trẻ em
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo
dục phổ thông trên địa bàn xã hoặc tại nhà.
|
|
2.
|
Đối tượng thụ hưởng: trẻ em từ
0 đến 06 tuổi.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: định kỳ 02
lần/01 năm hoặc khi có nghi ngờ khuyết tật.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Khám đánh giá, phân dạng
khuyết tật (vận động; nghe, nói; nhìn; thần kinh, tâm thần; trí tuệ; khuyết tật
khác) và đánh giá nhu cầu can thiệp phục hồi chức năng;
- Hướng dẫn phục hồi chức
năng tại nhà cho gia đình hoặc tư vấn chuyển tuyến;
- Cập nhật thông tin người
khuyết tật vào hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người
khuyết tật.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Quyết định số 359/QĐ-BYT
ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn
phát hiện sớm - can thiệp sớm khuyết tật trẻ em;
- Quyết định số 3815/QĐ-BYT
ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế triển khai hệ thống thông tin
quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật;
- Quyết định số 1213/QĐ-BYT
ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tài liệu hướng dẫn
công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
|
|
Dịch vụ 11
|
Tư vấn chăm sóc sức khỏe
phòng ngừa khuyết tật và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại nhà.
|
|
2.
|
Đối tượng thụ hưởng: người
khuyết tật trên địa bàn xã và người trực tiếp chăm sóc cho người khuyết tật.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: tối thiểu
02 lần/01 người khuyết tật/01 năm.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tư vấn cho người khuyết tật:
các phương pháp phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc và thực hiện các hoạt động
sinh hoạt hằng ngày và sống độc lập;
- Tư vấn, hướng dẫn cho gia
đình người khuyết tật kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng người
khuyết tật, hòa nhập cộng đồng;
- Cập nhật thông tin người
khuyết tật vào hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người
khuyết tật.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Quyết định số 359/QĐ-BYT
ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn
phát hiện sớm - can thiệp sớm khuyết tật trẻ em;
- Quyết định số 3815/QĐ-BYT
ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế triển khai hệ thống thông tin
quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật;
- Quyết định số 1213/QĐ-BYT
ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tài liệu hướng dẫn
công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
|
|
V. Gói
dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền
|
|
Dịch vụ 12
|
Chăm sóc vườn thuốc và tư
vấn sử dụng cây thuốc
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã.
|
|
2.
|
Đối tượng: vườn thuốc; người
dân trên địa bàn.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: thường
xuyên.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Chăm sóc cây thuốc thực hiện
bởi cán bộ y tế hoặc nhân công được thuê;
- Tư vấn sử dụng cây thuốc
cho người dân thực hiện bởi cán bộ y tế.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Hướng dẫn quy trình trồng
cây thuốc, thu hái và chế biến cây thuốc của Viện Dược liệu;
- Quyết định số 4664/QĐ-BYT
ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tranh cây thuốc mẫu
sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;
- Dược điển Việt Nam.
|
|
Dịch vụ 13
|
Hướng dẫn luyện tập dưỡng
sinh
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại cộng
đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân trên địa
bàn.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 quý/01
lần
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tổ chức, hướng dẫn cho người
dân tập luyện dưỡng sinh;
- Giám sát, đánh giá hiệu quả
của cộng đồng trong việc tập luyện dưỡng sinh.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật
chuyên ngành y học cổ truyền.
|
|
VI. Gói
dịch vụ phòng chống bệnh không lây nhiễm
|
|
Dịch vụ 14
|
Sàng lọc bệnh không lây
nhiễm bao gồm bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, bệnh hen phế quản, bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh ung thư và một số bệnh rối loạn tâm thần
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y
tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng hoặc tại
nhà.
|
|
2.
|
Đối tượng và tần suất thực hiện:
|
|
|
Bệnh tăng huyết áp
- Đối tượng: ≥ 18 tuổi và có
+ Người có yếu tố nguy cơ, hoặc
+ Có chỉ số huyết áp ≥ 140/90
mmHg, phát hiện thông qua đo huyết áp tại cộng đồng.
- Tần suất thực hiện: 01 lần/01
năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác).
|
|
|
Bệnh đái tháo đường
- Đối tượng: ≥ 18 tuổi và có
+ Người có yếu tố nguy cơ, hoặc
+ Có chỉ số glucose máu tĩnh
mạch lúc đói < 5,6 mmol/L.
- Tần suất thực hiện: 01 lần/01
năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác).
|
|
|
Bệnh hen phế quản
- Đối tượng: ≥ 18 tuổi và có
+ Người có yếu tố nguy cơ, hoặc
+ Có triệu chứng hô hấp gợi
ý.
- Tần suất thực hiện: 01 lần/01
năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác).
|
|
|
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính
- Đối tượng: ≥ 18 tuổi và có
+ Người có yếu tố nguy cơ, hoặc
+ Có triệu chứng thường gặp.
- Tần suất thực hiện: 01 lần/01
năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác).
|
|
|
Bệnh ung thư
- Đối tượng: Người có yếu tố
nguy cơ
- Tần suất thực hiện: 01 lần/01
năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác).
|
|
|
Một số bệnh rối loạn tâm
thần
- Đối tượng: Người có yếu tố
nguy cơ
- Tần suất thực hiện: 01 lần/01
năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác).
|
|
3.
|
Nội dung:
- Sàng lọc nguy cơ bằng bảng
kiểm hoặc bộ câu hỏi;
- Khám lâm sàng;
- Tiến hành các xét nghiệm
sàng lọc bằng test nhanh như xét nghiệm đường máu mao mạch, cholesterol, axit
uric; lưu lượng đỉnh kế;
- Tư vấn về phòng bệnh và các
yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm;
- Cập nhật hồ sơ quản lý sức
khỏe.
|
|
4.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Quyết định số 5904/QĐ-BYT ngày
20 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng
dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại Trạm Y tế
xã;
- Quyết định số 5481/QĐ-BYT
ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn
hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2;
- Quyết định số 5850/QĐ-BYT
ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn
quy trình lâm sàng chẩn đoán và điều trị hen phế quản ở người lớn và trẻ em ≥
12 tuổi;
- Quyết định số 3338/QĐ-BYT
ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quy trình kỹ
thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Ung bướu;
- Quyết định số 2058/QĐ-BYT
ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn
hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp;
- Quyết định số 3756/QĐ-BYT
ngày 21 tháng 06 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn hoạt động
dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây
nhiễm phổ biến cho tuyến y tế cơ sở;
- Quyết định số 2381/QĐ-BYT
ngày 09 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn phát hiện sớm
một số bệnh không lây nhiễm.
|
|
VII.
Gói dịch vụ phòng chống bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS
|
|
Dịch vụ 15
|
Giám sát chủ động phát hiện
bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại cộng
đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân đi, đến,
ở trên địa bàn xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng ngày
hoặc hằng tuần hoặc đột xuất theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế, phù hợp với
các quy định khác của pháp luật và thực tế địa phương.
|
|
4.
|
Nội dung: giám sát, phát hiện
trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm (ưu tiên các
bệnh nhóm A, một số bệnh lưu hành nhóm B như: Lao, Sốt rét, Sốt xuất huyết, Bạch
hầu, Ho gà, Sởi, Rubella, Than, Viêm màng não do não mô cầu, Tay chân miệng,
Thủy đậu, Quai bị, Dại, Uốn ván, HIV/AIDS, Liên cầu lợn ở người, Viêm não vi
rút và những bệnh nhóm B, C khác khi có số người mắc bệnh vượt quá số mắc
trung bình của tháng cùng kỳ 03 năm gần nhất hoặc có văn bản chỉ đạo tăng cường
giám sát dịch bệnh của cơ quan quản lý, cơ quan y tế cấp trên) tại nơi ở, nơi
làm việc, học tập và các khu vực liên quan khác trên địa bàn xã; giám sát dựa
vào sự kiện. Có thể sử dụng test nhanh (nếu có) để sàng lọc, phát hiện sớm ca
bệnh truyền nhiễm. Xác minh ca bệnh, khoanh vùng, xác định ổ dịch và tổ chức
xử lý ca bệnh, ổ dịch theo quy định.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: Thông tư số 17/2019/TT- BYT ngày 17 tháng 7 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền
nhiễm và các quyết định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế ban hành.
|
|
Dịch vụ 16
|
Giám sát chủ động véc tơ,
môi trường, các yếu tố nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại cộng
đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: véc tơ, môi trường,
các yếu tố nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm nơi người dân đi, đến, ở trên địa
bàn xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng tuần
(đối với thôn, ấp, xã đang thực hiện xử lý ổ dịch, có số người mắc bệnh vượt
quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ 03 năm gần nhất hoặc có văn bản chỉ đạo
tăng cường giám sát dịch bệnh của cơ quan quản lý, cơ quan y tế cấp trên) hoặc
hằng tháng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Giám sát ngẫu nhiên nơi ở, nơi
làm việc, học tập và các khu vực liên quan khác để xác định ổ chứa, véc tơ, vật
chủ trung gian truyền bệnh, môi trường và các yếu tố nguy cơ;
- Giám sát, hướng dẫn người
dân các biện pháp vệ sinh môi trường, loại bỏ ổ chứa, tiêu diệt véc tơ, vật
chủ trung gian truyền bệnh, giảm thiểu hoặc loại bỏ yếu tố nguy cơ;
- Phân tích, đánh giá, đưa ra
các chỉ số véc tơ gây bệnh truyền nhiễm và đề xuất các biện pháp xử lý;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả
giám sát.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: Thông tư số 17/2019/TT- BYT ngày 17 tháng 7 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền
nhiễm.
|
|
Dịch vụ 17
|
Dự phòng lây nhiễm HIV
|
|
17.1.
|
Cung cấp và hướng dẫn sử
dụng bao cao su, bơm kim tiêm sạch
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
|
|
2.
|
Đối tượng:
- Người nghiện chích ma túy;
- Người bán dâm;
- Người có quan hệ tình dục đồng
giới;
- Người chuyển đổi giới tính;
- Những người có quan hệ tình
dục với những người có nguy cơ lây nhiễm HIV trên địa bàn (theo số lần cung cấp
dịch vụ).
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01
tháng/lần.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tư vấn cho các đối tượng
trên về các yếu tố nguy cơ và các biện pháp can thiệp phù hợp với nguy cơ, tư
vấn chuyển gửi điều trị;
- Cung cấp và hướng dẫn sử dụng
các vật dụng dự phòng (bao cao su, bơm kim tiêm, chất bôi trơn và các vật dụng
giảm tác hại khác);
- Lập hồ sơ và quản lý đối tượng.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai theo:
- Nghị định số 141/2024/NĐ-CP
ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
(HIV/AIDS);
- Quyết định số 01/QĐ-AIDS
ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành
hướng dẫn can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV cho người nghiện
chích ma túy;
- Quyết định số 146/QĐ-AIDS
ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành
can thiệp phòng, chống HIV/AIDS cho nhóm nam quan hệ tình dục với nam;
- Quyết định số 243/QĐ-AIDS
ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành
hướng dẫn can thiệp phòng, chống HIV/AIDS cho nhóm nam quan hệ tình dục đồng
giới sử dụng chất khi quan hệ tình dục.
|
|
17.2.
|
Điều trị dự phòng trước
phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV (PrEP)
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
|
|
2.
|
Đối tượng: Người chưa nhiễm
HIV nhưng có hành vi nguy cơ cao, bao gồm:
- Người có quan hệ tình dục đồng
giới;
- Người chuyển đổi giới tính;
- Người sử dụng ma túy;
- Người bán dâm;
- Vợ, chồng người nhiễm HIV;
vợ, chồng của người có quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển đổi giới
tính, người sử dụng ma túy, người bán dâm;
- Người có quan hệ tình dục với
người nhiễm HIV.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: theo số
khách hàng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tư vấn cho các đối tượng
trên về các yếu tố nguy cơ;
- Xét nghiệm sàng lọc HIV bằng
các kỹ thuật đơn giản;
- Quy trình điều trị PrEP
(các yếu tố nguy cơ và quy trình khám, tái khám...).
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển khai
theo:
- Nghị định số 63/2021/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
- Quyết định số 5968/QĐ-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn điều trị
và chăm sóc HIV/AIDS;
- Quyết định số 2674/QĐ-BYT
ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia
xét nghiệm HIV;
- Quyết định số 2673/QĐ-BYT
ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn tư vấn, xét
nghiệm HIV tại cộng đồng.
|
|
17.3.
|
Cấp phát thuốc điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
|
|
2.
|
Đối tượng: Người tham gia điều
trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: theo số lần
cung cấp dịch vụ.
|
|
4.
|
Nội dung: Cấp phát thuốc cho
người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai theo:
- Thông tư số 26/2023/TT-BYT
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hướng dẫn quản lý
thuốc Methadone;
- Quyết định số 4066/QĐ-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn điều trị nghiện các
chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
|
|
Dịch vụ 18
|
Giám sát dịch tễ học
HIV/AIDS
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
|
|
2.
|
Đối tượng: nhóm nguy cơ cao
lây nhiễm HIV tham gia điều tra, người nhiễm HIV/AIDS.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: thường
xuyên.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Rà soát, hiệu chỉnh, cập nhật
thông tin người nhiễm HIV trên hệ thống HIV- INFO sau khi nhận được thông tin
về người nhiễm HIV, người nhiễm HIV đang điều trị HIV/AIDS đang sinh sống hoặc
thường trú trên địa bàn xã;
- Phối hợp với cán bộ tư pháp
xã nơi người nhiễm HIV tử vong sinh sống hoặc thường trú thu thập thông tin,
cập nhật lên hệ thống HIV - INFO hoặc gửi bằng văn bản cho cơ quan giám sát dịch
HIV/AIDS khu vực;
- Phối hợp với cơ quan giám
sát dịch HIV/AIDS khu vực đánh giá nguy cơ lây nhiễm HIV khi có số người nhiễm
HIV gia tăng theo hướng dẫn chuyên môn;
- Thực hiện Báo cáo tổng hợp
số liệu giám sát ca bệnh HIV/AIDS định kỳ hằng quý và hằng năm;
- Phối hợp với Cơ quan giám
sát dịch HIV/AIDS cấp tỉnh và cơ quan giám sát dịch HIV/AIDS khu vực tổ chức
triển khai giám sát trọng điểm hằng năm.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số 07/2023/TT-BYT
ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quy trình, phương
pháp giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường
tình dục;
- Quyết định số 64/QĐ-AIDS
ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành hướng
dẫn địa bàn, đối tượng, phương pháp chọn mẫu và quy trình tổ chức triển khai
giám sát trọng điểm.
|
|
Dịch vụ 19
|
Chăm sóc người bệnh
HIV/AIDS tại nhà
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại nhà
người bệnh.
|
|
2.
|
Đối tượng: người bệnh HIV điều
trị thuốc ARV đang được quản lý, chăm sóc tại xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng tháng
hoặc đột xuất khi người bệnh có nhu cầu.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tư vấn hỗ trợ tuân thủ điều
trị thuốc ARV;
- Giáo dục và tư vấn, hỗ trợ
dinh dưỡng cho người nhiễm HIV;
- Tư vấn về dự phòng lây nhiễm
HIV về tình dục an toàn, tiêm chích an toàn, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ
sang con, tư vấn, xét nghiệm HIV cho các thành viên khác trong gia đình;
- Chăm sóc và hỗ trợ cho trẻ
nhiễm và trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS (OVC);
- Thực hiện chăm sóc giảm nhẹ,
hướng dẫn cách tự chăm sóc, xử trí các triệu chứng đau, các triệu chứng thông
thường khác tại nhà và phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm cần chuyển tới cơ sở
y tế tuyến trên.
- Sàng lọc phát hiện các dấu
hiệu về sức khỏe tâm thần (lo âu, trầm cảm) hỗ trợ tâm lý, tinh thần cho người
bệnh HIV/AIDS, giới thiệu đến cơ sở y tế để khám chuyên khoa nếu cần;
- Chăm sóc cuối đời.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số
09/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi
HIV/AIDS;
- Quyết định số 5968/QĐ-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn điều trị
và chăm sóc HIV/AIDS;
- Quyết định số 1781/QĐ-BYT
ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn thực hiện
chăm sóc người nhiễm HIV tại nhà và cộng đồng;
- Tài liệu hướng dẫn chăm sóc
dinh dưỡng cho người nhiễm HIV/AIDS do Cục Phòng, chống HIV/AIDS và Viện Dinh
dưỡng biên soạn, phát hành năm 2014.
|
|
Dịch vụ 20
|
Xét nghiệm sàng lọc HIV
|
|
20.1
|
Xét nghiệm sàng lọc HIV
tại Trạm Y tế xã
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã.
|
|
2.
|
Đối tượng: người có hành vi
nguy cơ cao lây nhiễm HIV và người có nhu cầu xét nghiệm HIV.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: thường
xuyên khi có khách hàng đến.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tư vấn trước xét nghiệm HIV;
- Làm xét nghiệm HIV;
- Lấy máu gửi xét nghiệm khẳng
định đối với trường hợp xét nghiệm sàng lọc HIV có phản ứng;
- Bảo quản và vận chuyển mẫu
máu đến phòng xét nghiệm khẳng định HIV;
- Trả kết quả, tư vấn sau xét
nghiệm (bao gồm giới thiệu người có kết quả xét nghiệm HIV dương tính tham
gia điều trị và người âm tính tiếp cận với can thiệp dự phòng lây nhiễm).
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai theo: Quyết định số 2673/QĐ-BYT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tại cộng đồng.
|
|
20.2
|
Xét nghiệm sàng lọc HIV
lưu động
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: điểm cung
cấp dịch vụ tại cộng đồng (ngoài cơ sở y tế).
|
|
2.
|
Đối tượng: người có hành vi
nguy cơ cao lây nhiễm HIV.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: thường
xuyên.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Vận động người có hành vi
nguy cơ lây nhiễm HIV cao đi làm xét nghiệm HIV;
- Tư vấn trước xét nghiệm
HIV;
- Làm xét nghiệm HIV;
- Lấy máu gửi xét nghiệm khẳng
định đối với trường hợp xét nghiệm sàng lọc HIV có phản ứng;
- Bảo quản và vận chuyển mẫu
đến phòng xét nghiệm khẳng định HIV;
- Trả kết quả, tư vấn sau xét
nghiệm (bao gồm giới thiệu người có kết quả xét nghiệm HIV dương tính tham
gia điều trị và người âm tính tiếp cận với can thiệp dự phòng lây nhiễm).
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai theo: Quyết định số 2673/QĐ-BYT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tại cộng đồng.
|
|
Dịch vụ 21
|
Tiếp cận người nhiễm HIV
và kết nối điều trị HIV
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại cộng
đồng (ngoài Trạm Y tế xã).
|
|
2.
|
Đối tượng: người nhiễm HIV
chưa tham gia điều trị hoặc đã bỏ điều trị HIV.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: thường
xuyên.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Xác định người nhiễm HIV
chưa được điều trị hoặc đã bỏ điều trị HIV;
- Tiếp cận, tư vấn và kết nối
người nhiễm HIV chưa được điều trị hoặc đã bỏ điều trị với hoạt động điều trị
HIV.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai theo: Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
|
|
Dịch vụ 22
|
Quản lý người bệnh điều trị
thuốc kháng HIV tại Trạm Y tế xã
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã.
|
|
2.
|
Đối tượng: người bệnh HIV điều
trị thuốc ARV đang được quản lý, chăm sóc tại xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng
tháng hoặc đột xuất khi người bệnh có nhu cầu.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tiếp nhận người bệnh, kiểm
tra đối chiếu thông tin cá nhân trên giấy tờ tùy thân của người bệnh với
thông tin trên Giấy chuyển tuyến;
- Cấp thuốc theo đơn thuốc được
ghi trong Giấy chuyển tuyến và Sổ khám bệnh của người bệnh. Trước khi cấp thuốc,
cần khám bệnh, sàng lọc lao và đánh giá tuân thủ điều trị của người bệnh. Trường
hợp không có dấu hiệu bất thường, người bệnh tuân thủ điều trị tốt, cấp thuốc
kháng HIV hằng tháng theo đơn. Ghi rõ tên thuốc, số lượng thuốc đã cấp và hướng
dẫn sử dụng thuốc vào Sổ khám bệnh của người bệnh. Trường hợp có dấu hiệu bất
thường thì xử trí trong phạm vi chuyên môn. Nếu vượt quá khả năng chuyên môn
thì chuyển tuyến theo quy định;
- Nhắc lịch người bệnh đến
khám lại định kỳ tại cơ sở điều trị theo lịch hẹn trên Sổ khám bệnh và Giấy
chuyển tuyến.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai theo:
- Thông tư số 28/2018/TT-BYT
ngày 26 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý, điều trị
người nhiễm HIV người phơi nhiễm với HIV tại các cơ sở y tế;
- Quyết định số 5968/QĐ-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn điều trị
và chăm sóc HIV/AIDS.
|
|
VIII.
Gói dịch vụ xác định tình trạng nghiện ma túy
|
|
Dịch vụ 23
|
Xác định tình trạng nghiện
ma túy
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: do bác sỹ
hoặc y sỹ thực hiện tại Trạm Y tế xã hoặc các địa điểm theo quy định tại Điều
2 Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự,
thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.
|
|
2.
|
Đối tượng: người tự nguyện
xác định tình trạng nghiện ma túy và người được đề nghị xác định tình trạng
nghiện ma túy.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: theo nhu
cầu của khách hàng hoặc theo đề nghị của cơ quan công an.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tiếp nhận người và thu thập
thông tin liên quan của người cần xác định tình trạng nghiện ma túy;
- Khám bệnh, theo dõi lâm
sàng, ghi thông tin vào hồ sơ bệnh án và Phiếu tổng hợp theo dõi để xác định
tình trạng nghiện ma túy;
- Ghi kết luận về tình trạng
nghiện ma túy.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: Thông tư số 18/2021/TT- BYT ngày 16 tháng 11 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để
xác định tình trạng nghiện ma túy.
|
|
IX. Gói
dịch vụ tiêm chủng
|
|
Dịch vụ 24
|
Tiếp nhận, vận chuyển, bảo
quản vắc xin tiêm chủng mở rộng
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã, Trung tâm Y tế khu vực.
|
|
2.
|
Đối tượng: vắc xin thuộc Chương
trình tiêm chủng mở rộng
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng
tháng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Đảm bảo cung ứng các thiết
bị dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin đúng quy định;
- Trước tiêm chủng: nhận, bảo
quản, vận chuyển vắc xin từ Trung tâm y tế khu vực về xã;
- Trong buổi tiêm chủng: sử dụng
phích vắc xin, hòm lạnh hoặc tủ lạnh để bảo quản vắc xin trong suốt buổi tiêm
chủng theo quy định.
- Sau tiêm chủng: bảo quản, vận
chuyển trả vắc xin về Trung tâm Y tế khu vực để bảo quản (đối với các xã xa
Trung tâm Y tế khu vực, đường giao thông đi lại khó khăn, sau tiêm chủng có
thể lưu trữ, bảo quản vắc xin tại Trạm Y tế xã bằng tủ chuyên dụng trong dây
chuyền lạnh để triển khai tiêm chủng trong tháng tiếp theo).
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Nghị định số 104/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y
tế;
- Nghị định số 13/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt
động tiêm chủng;
- Thông tư số 36/2018/TT-BYT
ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Thông tư số 34/2018/TT-BYT
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
về hoạt động tiêm chủng.
|
|
Dịch vụ 25
|
Tổ chức tiêm chủng: tư vấn
trước tiêm chủng, khám sàng lọc, tiêm chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng,
quản lý đối tượng, thống kê báo cáo
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc điểm cung cấp dịch vụ tiêm chủng tại cộng đồng
hoặc tại nhà.
|
|
2.
|
Đối tượng: trẻ em và phụ nữ
có thai là đối tượng của Chương trình Tiêm chủng mở rộng trên toàn quốc.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng
tháng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Trước tiêm chủng: điều tra,
lập danh sách đối tượng thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng; thông báo cho
đối tượng tiêm chủng để tham gia tiêm chủng đúng lịch, đủ liều; khám sàng lọc;
tư vấn trước tiêm chủng;
- Thực hiện tiêm chủng: thực
hiện kiểm tra vắc xin, dung môi và bơm tiêm, kim tiêm trước khi sử dụng; cho
đối tượng tiêm chủng hoặc cha, mẹ, người giám hộ của trẻ xem lọ vắc xin trước
khi tiêm chủng: tiêm chủng theo đúng chỉ định, đúng vắc xin, đúng liều, đúng
đường dùng, đúng thời điểm; các kỹ thuật tiêm chủng đối với từng mũi tiêm hoặc
uống;
- Sau tiêm chủng: theo dõi
sau tiêm chủng, hướng dẫn theo dõi sau tiêm chủng tại nhà và xử trí phản ứng
bất thường (nếu có), Ghi đầy đủ thông tin vào phiếu hoặc sổ tiêm chủng của đối
tượng tiêm chủng, nhập dữ liệu tiêm chủng và thống kê, báo cáo theo quy định.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Nghị định số 104/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;
- Nghị định số 13/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt
động tiêm chủng;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y
tế;
- Thông tư số 34/2018/TT-BYT
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
về hoạt động tiêm chủng;
- Thông tư số 10/2024/TT-BYT
ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền
nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc;
- Thông tư số 51/2017/TT-BYT
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn phòng, chẩn đoán và
xử trí phản vệ;
- Quyết định số 1575/QĐ-BYT
ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn khám sàng lọc
trước tiêm chủng đối với trẻ em;
- Quyết định số 3384/QĐ-BYT
ngày 03 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hệ số sử dụng vắc xin
và vật tư tiêu hao trong tiêm chủng mở rộng;
- Quyết định số 3421/QĐ-BYT
ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý, sử dụng
hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.
|
|
X. Gói
dịch vụ về dinh dưỡng
|
|
Dịch vụ 26
|
Quản lý trẻ suy dinh dưỡng
cấp tính nặng tại cộng đồng
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y
tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại hộ gia đình.
|
|
2.
|
Đối tượng: trẻ em 0-72 tháng
tuổi.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: trẻ được
xác định suy dinh dưỡng cấp tính nặng theo tiêu chuẩn điều trị ngoại trú đến khám
và điều trị tại Trạm Y tế xã 01 lần/tuần cho đến khi trẻ có chu vi vòng cánh
tay ≥ 125 mm và chỉ số cân nặng/chiều cao ≥ -2 SD trong 02 lần khám liên tiếp
(Lộ trình quản lý trẻ suy dinh dưỡng cấp tính nặng tại cộng đồng trung bình
06-10 tuần, không quá 03 tháng).
|
|
4.
|
Nội dung:
- Trạm Y tế xã kiểm tra, đánh
giá, tiếp nhận trẻ nếu đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán suy dinh dưỡng cấp tính nặng;
- Trạm Y tế xã tái kiểm tra hằng
tuần, cấp thuốc và sản phẩm điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế; tư vấn dinh
dưỡng, cử nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên dân số (nếu có) thăm hộ gia
đình nếu có chỉ định;
- Xuất và chuyển tuyến phù hợp
khi đáp ứng điều kiện theo phác đồ (chuyển nội trú hoặc điều trị dự phòng).
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Quyết định số 3779/QĐ-BYT
ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn thực hiện
quản lý suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi;
- Quyết định số 4487/QĐ-BYT
ngày 18 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chẩn đoán
và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi.
|
|
XI.
Gói dịch vụ bảo đảm an toàn thực phẩm
|
|
Dịch vụ 27
|
Kiểm tra, giám sát và tập
huấn bảo đảm an toàn thực phẩm
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại các
cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền quản lý và cơ sở kinh doanh
thức ăn đường phố trên địa bàn xã, Trạm Y tế xã và các địa điểm khác trên địa
bàn xã.
|
|
2.
|
Đối tượng: các cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền quản lý và cơ sở kinh doanh thức ăn đường
phố trên địa bàn xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện:
- Kiểm tra, giám sát ít nhất
01 lần/01 cơ sở/01 năm;
- Tập huấn ít nhất 01 lần/01
cơ sở/01 năm và theo yêu cầu của các chương trình y tế cụ thể.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy
định về an toàn thực phẩm;
- Giám sát mối nguy ô nhiễm
thực phẩm bằng bộ test nhanh hóa/lý và vi sinh, thực hiện xét nghiệm nhanh;
- Tập huấn, hướng dẫn, cập nhật
kiến thức về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm,
các biện pháp phòng chống ngộ độc thực phẩm.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Đối với nội dung kiểm tra,
giám sát, thực hiện theo Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản
xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; Thông tư số
17/2023/TT- BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ
sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Đối với nội dung tập huấn về
bảo đảm an toàn thực phẩm, thực hiện theo Mục 5. Điều kiện bảo đảm an toàn thực
phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố của Luật An toàn thực phẩm và khoản 2
Điều 2 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
|
|
XII.
Gói dịch vụ về sức khỏe môi trường, phòng chống tai nạn thương tích, sức khỏe
lao động
|
|
Dịch vụ 28
|
Giám sát, tư vấn, tập huấn
công tác vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã và hộ gia đình.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 06
tháng/01 lần.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Giám sát vệ sinh nhà tiêu hộ
gia đình;
- Tư vấn, tập huấn cho người
dân về nhà tiêu hợp vệ sinh, vệ sinh cá nhân và sử dụng nước sạch.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số
23/2022/TT-BNNPTNN ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực
nông thôn;
- Thông tư số 27/2011/TT-BYT
ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh;
- Thông tư số 15/2006/TT-BYT
ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn kiểm tra vệ sinh nước
sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình;
- Quyết định số 1300/QĐ-BYT
ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tiêu chí quốc gia
về y tế xã giai đoạn đến năm 2030.
|
|
Dịch vụ 29
|
Tập huấn về dự phòng các yếu
tố nguy cơ gây tai nạn thương tích, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc cộng đồng hoặc hộ sản xuất kinh doanh hoặc hộ gia đình.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân, người lao
động không có hợp đồng lao động tại các hộ sản xuất kinh doanh hoặc hộ gia
đình hoặc các ban ngành hoặc tổ chức liên quan của xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/01
năm.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Hướng dẫn cho người dân,
các ban ngành hoặc tổ chức liên quan của xã về: dự phòng các yếu tố nguy cơ
gây tai nạn thương tích; xử trí, sơ cấp cứu ban đầu; phổ biến các nội dung về
xây dựng cộng đồng an toàn;
- Hướng dẫn cho người lao động
không có hợp đồng lao động trong lĩnh vực phi kết cấu (nông nghiệp, làng nghề)
về các yếu tố nguy cơ gây tai nạn lao động ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động,
bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp và các biện pháp dự phòng.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật An toàn, vệ sinh lao động (Chương II. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm,
yếu tố có hại tại nơi làm việc);
- Quyết định số 170/QĐ-BYT
ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn xây dựng cộng
đồng an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
|
|
XIII.
Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước khi kết hôn, dân số và kế hoạch hóa gia
đình
|
|
Dịch vụ 30
|
Chăm sóc sức khỏe trước
khi kết hôn
|
|
30.1.
|
Tư vấn tâm sinh lý và sức
khỏe trước khi kết hôn
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ.
|
|
2.
|
Đối tượng: nam, nữ thanh niên
trước khi kết hôn; các bậc phụ huynh.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/01
đối tượng.
|
|
4.
|
Nội dung: tư vấn những vấn đề
về tâm sinh lý, tình bạn, tình yêu, tình dục an toàn, kế hoạch hóa gia đình,
dinh dưỡng, phòng ngừa bạo lực tình dục, các bệnh di truyền thường gặp, các bệnh
của bố mẹ sẽ liên quan đến bệnh, tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh và những nội
dung liên quan.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: Quyết định số 25/QĐ- BYT ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền
hôn nhân.
|
|
30.2.
|
Khám sức khỏe trước khi
kết hôn
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ.
|
|
2.
|
Đối tượng: nam, nữ thanh niên
trước khi kết hôn.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/01
đối tượng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Khám lâm sàng gồm: hỏi tiền
sử bệnh liên quan đến sức khỏe sinh sản; khám thể lực, sản phụ khoa, da liễu;
- Khám cận lâm sàng gồm: Lấy
mẫu máu để thực hiện xét nghiệm sàng lọc phát hiện người có nguy cơ cao mang
gen bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia tại Trạm Y tế xã; thực hiện test nhanh
viêm gan B: HBsAg test nhanh; test nhanh HIV: anti-HIV nhanh; test nhanh bệnh
giang mai: Treponema pallidum TPHA định tính.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số 32/2023/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 25/QĐ-BYT
ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn
về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
|
|
30.3.
|
Quản lý đối tượng có
nguy cơ cao sau khám sức khỏe trước khi kết hôn
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ.
|
|
2.
|
Đối tượng: nam, nữ thanh niên
có nguy cơ cao sau khám sức khỏe trước khi kết hôn.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/01
đối tượng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tư vấn kỹ năng hiểu và
phòng tránh các bệnh di truyền cho các cặp nam nữ có nguy cơ cao sau khám sức
khỏe trước khi kết hôn;
- Tư vấn hướng dẫn để khám
chuyên khoa sâu nhằm xác định bệnh và hướng dẫn điều trị;
- Cập nhật lập hồ sơ theo
dõi, quản lý đối tượng.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo:
- Thông tư số 32/2023/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 25/QĐ-BYT
ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn
về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
|
|
Dịch vụ 31
|
Thu thập thông tin dân số
tại hộ dân cư; cập nhật và quản lý thông tin chuyên ngành dân số
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: toàn bộ người dân
sinh sống theo hộ dân cư trên địa bàn, không phân biệt là họ đã hoặc chưa được
đăng ký hộ khẩu thường trú.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng
tháng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Phân công cho mỗi cộng tác viên
dân số quản lý, phụ trách một địa bàn, đảm bảo mỗi thôn, bản, khóm, ấp, buôn,
làng, phum, sóc, tổ dân phố có tối thiểu 01 cộng tác viên dân số. Cộng tác
viên dân số đến từng hộ dân cư thu thập, cập nhật các thông tin chuyên ngành
dân số (sinh, chết, kết hôn, ly hôn, chuyển đi, chuyển đến) và các dịch vụ
dân số - kế hoạch hóa gia đình;
- Thu thập thông tin lần đầu
theo hộ dân cư các thông tin cơ bản (địa chỉ nơi ở, họ và tên, quan hệ chú hộ,
ngày sinh, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng
cư trú);
- Thu thập thông tin biến động
theo hộ dân cư về sinh, chết, kết hôn, ly hôn, chuyển đi, chuyển đến và các dịch
vụ dân số;
- Thu thập thông tin tách nhập
hộ (nếu có);
- Cán bộ dân số cấp xã cập nhật
các thông tin thu thập tại hộ dân cư của cộng tác viên dân số vào kho dữ liệu
chuyên ngành dân số;
- Cán bộ dân số cấp xã thực
hiện kiểm tra hiệu đính các phiếu thu tin của cộng tác viên dân số;
- Cập nhật thông tin lần đầu
theo hộ dân cư với các thông tin cơ bản và thường xuyên cập nhật các thông
tin biến động.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: Thông tư số 01/2022/TT- BYT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên
ngành dân số.
|
|
Dịch vụ 32
|
Đặt hoặc tháo dụng cụ tử
cung, tiêm thuốc tránh thai và cấp phát viên uống tránh thai, bao cao
su
|
|
32.1.
|
Đặt hoặc tháo dụng cụ tử
cung
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: phụ nữ trong độ tuổi
sinh đẻ (15-49 tuổi) và có nhu cầu đặt hoặc tháo dụng cụ tử cung.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 4,5
năm/01 lần.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Thực hiện tư vấn trực tiếp
cho từng đối tượng về kế hoạch hóa gia đình theo hướng dẫn quốc gia về các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Thực hiện đặt hoặc tháo dụng
cụ tử cung theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: Quyết định số 4128/QĐ- BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản.
|
|
32.2.
|
Tiêm thuốc tránh thai
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: phụ nữ trong độ tuổi
sinh đẻ (15-49 tuổi) và có nhu cầu tiêm thuốc tránh thai.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/03
tháng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Thực hiện tư vấn trực tiếp
cho từng đối tượng về kế hoạch hóa gia đình theo hướng dẫn quốc gia về các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Thực hiện tiêm thuốc tránh thai
theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: Quyết định số 4128/QĐ- BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe sinh sản.
|
|
32.3.
|
Cấp phát viên uống
tránh thai và bao cao su tránh thai
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: phụ nữ trong độ tuổi
sinh đẻ (15-49 tuổi) và có nhu cầu sử dụng viên uống tránh thai hoặc bao cao
su tránh thai.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: 01 lần/01
tháng.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Thực hiện tư vấn trực tiếp
cho từng đối tượng về kế hoạch hóa gia đình theo hướng dẫn quốc gia về các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Thực hiện cấp phát viên uống
tránh thai hoặc bao cao su tránh thai theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: Quyết định số 4128/QĐ- BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản.
|
|
XIV.
Gói dịch vụ về truyền thông y tế - dân số
|
|
Dịch vụ 33
|
Truyền thông, giáo dục sức
khỏe, dân số tại Trạm Y tế xã
|
|
33.1.
|
Truyền thông tư vấn trực
tiếp
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân, người bệnh
đến Trạm Y tế xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng tuần
hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số cụ thể.
|
|
4.
|
Nội dung: tư vấn cho người dân
và người bệnh về chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự
phòng và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
|
|
33.2.
|
Truyền thông tư vấn
nhóm, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ sức khỏe tại Trạm y tế xã
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân, người bệnh
đến Trạm Y tế xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: ít nhất
02 lần/01 tháng hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số cụ thể.
|
|
4.
|
Nội dung: truyền thông tư vấn
nhóm, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ sức khỏe cho người dân và
người bệnh khi đến Trạm Y tế xã về chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế,
chăm sóc, điều trị, dự phòng và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế
hoạch hóa gia đình.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
|
|
Dịch vụ 34
|
Truyền thông y tế, dân số
tại cộng đồng
|
|
34.1.
|
Thăm - tư vấn hộ gia
đình
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại hộ
gia đình.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân, người bị
mắc bệnh tại xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng tuần
hoặc theo yêu cầu của chương trình y tế, dân số cụ thể.
|
|
4.
|
Nội dung: thăm thực tế, tư vấn
tại hộ gia đình, điều tra đối tượng, kiểm tra vệ sinh môi trường, dịch bệnh
và giám sát theo dõi các người bệnh đang quản lý, điều trị tại gia đình,
tuyên truyền vận động về chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều
trị, dự phòng và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia
đình.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
|
|
34.2.
|
Truyền thông - tư vấn
trực tiếp tại cộng đồng
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: điểm cung
cấp dịch vụ tại cộng đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân, người bị
mắc bệnh tại xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng tuần
hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số cụ thể.
|
|
4
|
Nội dung: tư vấn, hướng dẫn
cho người dân về chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự
phòng và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
|
|
34.3.
|
Tư vấn nhóm, nói chuyện
chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ sức khỏe tại cộng đồng
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại cộng
đồng.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân, người bị
mắc bệnh tại xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: hằng tuần
hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số cụ thể.
|
|
4.
|
Nội dung: tổ chức các buổi nói
chuyện chuyên đề hoặc sinh hoạt các câu lạc bộ sức khỏe về các chủ đề liên
quan đến tư vấn, hướng dẫn cho người dân về chăm sóc, quản lý bệnh tật tại
nhà, dự phòng bệnh tật và nâng cao sức khỏe, chế độ chính sách y tế, bảo hiểm
y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng và nâng cao sức khỏe, dân số và kế hoạch
hóa gia đình.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
|
|
Dịch vụ 35
|
Truyền thông trên hệ thống
truyền thông cấp xã
|
|
35.1.
|
Biên tập các tin, bài để
truyền thông trên loa đài truyền thanh cấp xã hoặc các trang mạng
xã hội của xã
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại xã.
|
|
2.
|
Đối tượng: toàn thể người dân
tại xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: ít nhất
02 bài/01 tháng hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số cụ thể.
|
|
4.
|
Nội dung: viết, biên tập các
tin, bài để đọc phát trên loa đài truyền thanh cấp xã hoặc truyền thông trên
các trang mạng xã hội cấp xã về các chủ đề: chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y
tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng bệnh tật và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng,
dân số và kế hoạch hóa gia đình.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
|
|
35.2.
|
Đọc phát thanh các nội
dung truyền thông trên loa đài phát thanh cấp xã
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại xã.
|
|
2.
|
Đối tượng: toàn thể người dân
tại xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: ít nhất
02 lần/01 tuần và hằng ngày trong các đợt chiến dịch hoặc theo yêu cầu của
các chương trình y tế, dân số, dinh dưỡng cụ thể.
|
|
4.
|
Nội dung: đọc trên loa đài
truyền thanh xã các bài tuyên truyền đã biên tập hoặc các tài liệu truyền
thông của tuyến trên chuyển xuống.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương
trình cụ thể của Bộ Y tế.
|
|
Dịch vụ 36
|
Tổ chức các hoạt động sự
kiện, chiến dịch truyền thông trên địa bàn
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại xã.
|
|
2.
|
Đối tượng: toàn thể người dân
tại xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: theo yêu
cầu của cấp trên và các chương trình y tế, dân
số cụ thể.
|
|
4.
|
Nội dung: tổ chức, giám sát
thực hiện các hoạt động truyền thông, sự kiện và chiến dịch truyền thông,
truyền thông lồng ghép theo các chủ đề, hướng dẫn của tuyến Trung ương, tỉnh.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương
trình cụ thể của Bộ Y tế.
|
|
Dịch vụ 37
|
Tổ chức cuộc thi, giao lưu
truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại xã hoặc
các địa điểm khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
|
|
2.
|
Đối tượng: cộng đồng.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện: theo yêu cầu
của cấp trên và các chương trình y tế, dân
số cụ thể.
|
|
4.
|
Nội dung: tổ chức, giám sát
thực hiện các cuộc thi, giao lưu truyền thông giáo dục sức khỏe theo các chủ
đề, hướng dẫn của tuyến Trung ương, tỉnh.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương
trình cụ thể của Bộ Y tế.
|
|
XV.
Gói dịch vụ về ứng dụng công nghệ thông tin
|
|
Dịch vụ 38
|
Quản lý hồ sơ sức khỏe của
người dân
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân hoặc người
bệnh có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký
tạm trú trên địa bàn xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện:
- Tạo lập hồ sơ sức khỏe ban đầu: 01 lần/01 đối tượng;
- Cập nhật, quản lý hồ sơ sức khỏe: định kỳ hoặc đột xuất theo hướng dẫn
chuyên môn của Bộ Y tế và phù
hợp với các quy định khác của pháp luật.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tạo lập hồ sơ sức khỏe ban đầu: thu thập thông tin, tạo lập hồ sơ sức khỏe
cho người dân hoặc người bệnh đến khám lần đầu hoặc chưa có hồ sơ sức khỏe
theo quy định;
- Cập nhật, quản lý hồ sơ sức khỏe: cập nhật thông tin sức khỏe của người dân
hoặc người bệnh trong các lần khám bệnh tại Trạm Y tế xã và các cơ sở y tế
khác;
- Tuyên truyền, hướng dẫn người
dân sử dụng ứng dụng quản lý hồ sơ sức khỏe.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
|
|
Dịch vụ 39
|
Tư vấn sức khỏe người dân
sử dụng Nền tảng Hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa
|
|
1.
|
Địa điểm thực hiện: tại Trạm
Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
|
|
2.
|
Đối tượng: người dân hoặc người
bệnh có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn xã.
|
|
3.
|
Tần suất thực hiện:
- 100% người dân được tư vấn
sức khỏe từ xa sau khi đi khám chữa bệnh;
- Mỗi người dân được tư vấn sức
khỏe từ xa 02 lần/01 năm.
|
|
4.
|
Nội dung:
- Tuyên truyền, hướng dẫn người
dân cài đặt và sử dụng ứng dụng Hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa
(VTelehealth), đảm bảo 100% người dân có điện thoại thông minh cài đặt và sử
dụng ứng dụng khám chữa bệnh từ xa;
- Tư vấn sức khỏe chủ động
cho người dân sau khi đi khám bệnh tại các cơ sở y tế;
- Thực hiện tư vấn sức khỏe từ
xa theo nhu cầu của người dân trên địa bàn xã.
|
|
5.
|
Quy trình, hướng dẫn triển
khai thực hiện theo: hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
|