ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 2993/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 24
tháng 8 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐÁP ỨNG VỚI TÌNH HUỐNG KHI CÓ 1.000 CA MẮC COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009;
Căn cứ Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày
30/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y
tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch;
Căn cứ Nghị định số 129/2014/NĐ-CP ngày
31/12/2014 của Chính phủ giao chỉ tiêu huy động ngành y tế khi có chiến tranh
và tình trạng khẩn cấp;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-BCĐQG ngày 30/3/2020
của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống dịch bệnh COVID-19 về việc giao chỉ
tiêu kế hoạch giường cách ly và giường bệnh tại cơ sở y tế để phòng chống dịch
bệnh viêm đường hô hấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra;
Căn cứ Quyết định số 3416/QĐ-BYT ngày 14/7/2021
của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 do chủng
vi rút Corona mới (SARS-CoV-2);
Căn cứ Quyết định số 2626/QĐ-BYT ngày 28/5/2021
của Bộ Y tế về việc Ban hành Danh mục nhu cầu trang thiết bị, vật tư tiêu hao
và thuốc thiết yếu của các Khu vực điều trị người bệnh COVID-19;
Căn cứ Quyết định số 5188/QĐ-BYT ngày 14/12/2020
của Bộ Y tế về việc Ban hành “Hướng dẫn phòng và kiểm soát lây nhiễm SARS-CoV-2
trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”;
Căn cứ Quyết định số 3455/QĐ-BCĐQG ngày
05/8/2020 của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 về việc ban hành
“Hướng dẫn quản lý chất thải và vệ sinh trong phòng, chống dịch COVID-19”;
Căn cứ Quyết định số 277/QĐ-BCĐQG ngày 08/7/2021
của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 về việc Phê duyệt phương án
đảm bảo công tác y tế đối với tình huống khi có 30.000 người mắc COVID-19;
Căn cứ Kế hoạch số 162/KH-BCĐ ngày 12/5/2021 của
Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch COVID-19 tỉnh về việc đáp ứng với từng cấp độ dịch
bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút corona (COVID-19) trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Văn bản số
2910/SYT-NVY ngày 13/8/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án đáp ứng với tình huống khi có 1.000 ca
mắc COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (có Phương án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế (Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh); Giám đốc (Thủ
trưởng) các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ban Chỉ đạo QG PCD COVID-19;
- Bộ Y tế;
- Cục Quản lý KCB - Bộ Y tế;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên BCĐ PCD COVID-19 tỉnh;
- PCVP Trần Tuấn Nghĩa;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, VX1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Trọng Hải
|
PHƯƠNG ÁN
ĐÁP
ỨNG VỚI TÌNH HUỐNG KHI CÓ 1.000 CA MẮC COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quyết định số 2993/QĐ-UBND ngày 24/8/2021 của UBND tỉnh)
Để chủ động, sẵn sàng trước mọi tình huống diễn biến
phức tạp của dịch bệnh COVID-19, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Phương án đáp ứng
với tình huống khi có 1.000 ca mắc COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
I. MỤC TIÊU
- Nâng cao năng lực ứng phó, chuẩn bị sẵn sàng,
đáp ứng phù hợp, hiệu quả với tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp và trong
tình huống khi có 1.000 người mắc bệnh trong khoảng thời gian 28 ngày cần
chăm sóc y tế. Ngăn chặn và phát hiện sớm, cách ly triệt để các trường
hợp nhiễm SARS-CoV-2, khoanh vùng và xử lý kịp thời các ổ dịch không để lan rộng
trong cộng đồng; hạn chế đến mức thấp nhất số mắc và tử vong. Hạn chế, giảm thiểu
tác động của dịch bệnh đến phát triển kinh tế, trật tự, an toàn xã hội.
- Đảm bảo 1.000 giường bệnh, 20.000 giường
cách ly để kịp thời tiếp nhận, theo dõi, điều trị người nhiễm COVID-19 và các
trường hợp cần cách ly tập trung; đảm bảo 100% ca mắc và trường hợp F1 được
cách ly, điều trị, phòng và kiểm soát lây nhiễm theo đúng quy trình, hướng dẫn
của Bộ Y tế.
II. CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH
TỔNG THỂ
Thực hiện các hoạt động như cấp độ 5 trong Kế hoạch
số 162/KH-BCĐ ngày 12/5/2021 của Ban Chỉ đạo phòng chống, dịch bệnh COVID-19 tỉnh
về việc đáp ứng với từng cấp độ dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do COVID-19
gây ra trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; đồng thời, thực hiện các nội dung sau:
1. Công tác chỉ đạo, điều
hành
- Chỉ đạo các đơn vị, địa phương quán triệt, thực
hiện nghiêm theo tinh thần Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/3/2020/Chỉ thị số
16/CT-TTg ngày 31/3/2020/Chỉ thị 19/CT-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính
phủ (tùy tình hình thực tế) để thực hiện giãn cách xã hội, khoanh vùng, cách
ly y tế vùng có dịch phù hợp với từng tình huống, diễn biến dịch bệnh.
- Ban Chỉ đạo phòng chống dịch các cấp thường trực
24/24 giờ, triển khai ngay các biện pháp cấp bách về phòng, chống dịch
COVID-19 theo từng tình huống, sát với thực tế diễn biến tình hình dịch. Cập
nhật, báo cáo thường xuyên về tình hình dịch COVID-19 và tổ chức thực hiện kịp
thời các nội dung chỉ đạo, điều hành của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 và của tỉnh.
- Thực hiện đánh giá mức độ nguy cơ tại các địa
phương cấp xã, cấp huyện; hướng dẫn, hỗ trợ việc ra quyết định phù hợp với mỗi
cấp độ nguy cơ đối với từng địa phương.
- Chỉ đạo việc xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2, thu
dung điều trị bệnh nhân COVID-19, cách ly y tế (tại nhà, tại cơ sở cách ly tập
trung) theo phương án đã xây dựng.
- Chỉ đạo, điều hành, điều phối hoạt động giữa các
sở, ban, ngành, các cơ quan có liên quan và địa phương trong việc phòng, chống
dịch COVID-19 ở phạm vi quy mô dịch lớn. Huy động toàn thể lực lượng xã hội
tham gia các hoạt động chống dịch; tập trung các nguồn lực để triển khai quyết
liệt các biện pháp chống dịch mạnh mẽ nhằm đạt hiệu quả nhất. Tiếp nhận, điều
động nhân lực của ngành, nguồn hỗ trợ từ các Bệnh viện tuyến Trung ương, các
trường đại học, cao đẳng, tình nguyện viên của các tỉnh để hỗ trợ triển khai
truy vết, xét nghiệm, điều trị. Bố trí đủ cán bộ trực, làm nhiệm vụ luân
phiên, có nguồn cán bộ dự phòng, thay thế khi có nhiều cán bộ phải nghỉ việc
vì mắc bệnh.
- Thực hiện nguyên tắc “4 tại chỗ” để ổn định xã hội;
sẵn sàng triển khai các phương án hoạt động duy trì dịch vụ thiết yếu, đặc biệt
trong tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh ở cấp độ cao nhất: Bảo đảm an ninh trật
tự, giao thông vận tải, điện, điện thoại, internet, xăng dầu, năng lượng, lương
thực, thực phẩm, nước sạch, vệ sinh môi trường, đặc biệt khi có tình trạng khẩn
cấp.
- Tăng cường kiểm tra, theo dõi, giám sát người
cách ly y tế tại các khu vực giãn cách xã hội, phong tỏa; cách ly tại nhà,
nơi lưu trú trên địa bàn; công tác phòng, chống dịch tại các doanh nghiệp, cụm
công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn.
2. Ngăn chặn nguồn lây nhiễm
dịch từ bên ngoài vào địa bàn
- Căn cứ Quyết định 2686/QĐ-BCĐQG ngày 31/5/2021 của
Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 về việc Quy định đánh giá mức
độ nguy cơ và các biện pháp hành chính tương ứng trong phòng, chống dịch
COVID-19 để đánh giá mức độ nguy cơ của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo các
mức độ: “Bình thường mới, nguy cơ, nguy cơ cao và nguy cơ rất cao” tương ứng
“Vùng xanh, vùng vàng, vùng cam, vùng đỏ”. Các địa phương thiết lập các chốt
kiểm soát chặt chẽ người vào địa bàn cấp xã, cấp huyện để giữ vững “vùng xanh”
khoanh chặt “vùng đỏ” theo phương châm “xã bảo vệ xã, huyện bảo vệ huyện, tỉnh
bảo vệ tỉnh”.
- Các địa phương thực hiện giãn cách xã hội theo
Chỉ thị 15, Chỉ thị 16 của Thủ tướng Chính phủ phải quán triệt, bảo đảm chặt
chẽ, thực chất. Tuyệt đối không để xẩy ra tình trạng giãn cách xã hội hình thức
hoặc “chặt ngoài, lỏng trong”. Kể từ ngày bắt đầu giãn cách: Trong thời hạn 14
ngày phải xác định được cụ thể và bảo vệ được thật chắc các “vùng xanh”; có
biện pháp, lộ trình cụ thể để chuyển “vùng vàng” thành “vùng xanh”, “vùng cam”
thành “vùng vàng” và khoanh chặt, thu hẹp “vùng đỏ”; trong thời hạn 28 ngày phải
kiểm soát được tình hình trên địa bàn, phải cô lập được các “vùng đỏ” ở phạm
vi hẹp nhất.
- Thực hiện các biện pháp ngăn chặn nguồn lây nhiễm
dịch từ bên ngoài vào địa bàn:
+ Siết chặt quản lý người từ vùng có dịch COVID-19
về địa phương; tăng cường kiểm soát, nhập cảnh trái phép trên các tuyến biên
giới, cửa khẩu, bờ biển, nhất là các tuyến đường mòn, lối mở.
+ Tuyên truyền, phát động phong trào “Toàn dân
phòng, chống dịch”, “mỗi người dân là một chiến sĩ”; khi phát hiện người
từ vùng dịch, người lạ xuất hiện tại địa phương, nhân dân báo ngay cho cơ quan
chức năng, người có trách nhiệm trên địa bàn. Đảm bảo tất cả người dân thông
báo cho cơ quan y tế khi xuất hiện các dấu hiệu sốt, ho, khó thở, mất vị
giác…; tuyên truyền, vận động nhân dân, các hộ gia đình tham gia giám sát chặt
chẽ người từ các tỉnh, thành phố, người nhập cảnh về trên địa bàn để kịp thời
báo với cơ quan chức năng. Tổ COVID cộng đồng, tổ liên gia thường xuyên giám
sát, kiểm tra phát hiện các trường hợp sốt, ho, khó thở, mất vị giác,…, người
từ các tỉnh, thành phố, người nhập cảnh về trên địa bàn.
+ Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân trên
địa bàn liên lạc, kêu gọi, vận động con em, người thân đang làm ăn/sinh sống tại
các địa phương có thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày
31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ở lại địa bàn cư trú theo nguyên tắc
“ai ở đâu ở đấy”; không nên tự ý về địa phương gây lây lan dịch bệnh.
+ Thực hiện nghiêm việc cách ly tập trung; bàn
giao, tiếp nhận và giám sát y tế sau khi cách ly tập trung; quản lý các trường
hợp nhiễm, nghi nhiễm và những người có liên quan.
3. Giám sát, phát hiện sớm,
cách ly, khoanh vùng dập dịch
3.1. Giám sát, phát hiện sớm, xét nghiệm
SARS-CoV-2
- Nâng cao năng lực giám sát của các đội đáp ứng
nhanh từ tuyến tỉnh đến huyện, thành phố, thị xã; tổ chức thường trực phòng, chống
dịch 24/24 giờ. Thực hiện việc giám sát, phát hiện sớm các ổ dịch để triển
khai các biện pháp xử lý.
- Tổ chức điều tra, theo dõi chặt chẽ người tiếp
xúc với nguồn lây nhiễm để áp dụng các biện pháp phù hợp cho từng nhóm đối
tượng.
- Áp dụng các giải pháp công nghệ trong các hoạt
động phòng chống dịch COVID-19 (xét nghiệm, truy vết, giám sát cách ly, tiêm
vắc xin...) cùng với các ứng dụng công nghệ thông tin đã và đang được triển
khai như bản đồ an toàn COVID-19 (antoancovid.vn), bản đồ COVID-19 hằng ngày;
khai báo y tế bắt buộc toàn dân, khai báo y tế điện tử.
- Tăng cường hiệu quả hoạt động của Tổ phòng chống
COVID-19 dựa vào cộng đồng, Tổ truy vết COVID-19, Tổ an toàn COVID tại các
doanh nghiệp trong việc rà soát người từ vùng dịch về, các trường hợp nghi ngờ,
các trường hợp ho, sốt,... trong cộng đồng, doanh nghiệp và cơ sở y tế.
- Kịp thời nắm bắt thông tin về tình hình dịch bệnh,
thường xuyên cập nhật vùng dịch tễ; tổ chức đánh giá nguy cơ, đề xuất các biện
pháp ứng phó phù hợp.
- Kích hoạt và duy trì các tổ truy vết từ tỉnh đến
huyện, xã; thực hiện truy vết thần tốc các trường hợp F1, F2 để khoanh vùng,
phong tỏa khu vực ổ dịch, cách ly y tế vùng dịch, không để dịch lây lan ra cộng
đồng.
- Giám sát chặt chẽ người bệnh, người nhà người bệnh
khi tới cơ sở khám chữa bệnh bắt buộc phải đeo khẩu trang, khai báo y tế, thường
xuyên bật Bluezone điện thoại để sử dụng. Hạn chế người nhà người bệnh vào chăm
sóc bệnh nhân, đối với bệnh nhân nặng thực hiện “Mỗi bệnh nhân chỉ được 1
người nhà thăm nuôi cố định”.
- Tăng cường hoạt động các chốt liên ngành kiểm
soát dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh tại các cửa ngõ ra/vào tỉnh bằng đường bộ
và các ga tàu, bến cảng.
- Duy trì giám sát chủ động đối với lái xe và
các phương tiện vận tải đi, đến từ vùng dịch.
- Thực hiện xét nghiệm sàng lọc diện rộng (Test
nhanh kháng nguyên và RT-PCR) để phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh, phục
vụ cho việc truy vết, cách ly, ngăn chặn nguồn lây kịp thời.
+ Các trường hợp liên quan đến các ổ dịch, người
đến/về từ ổ dịch, người dân khu vực xung quanh ổ dịch, xét nghiệm ngẫu nhiên tại
cộng đồng, hộ gia đình theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia và Bộ Y tế.
+ Các trường hợp bệnh nhân có nguy cơ, người ho, sốt,...
đến khám bệnh, xét nghiệm định kỳ cho toàn bộ nhân viên y tế, nhân viên cung cấp
dịch vụ của đơn vị; bệnh nhân, người chăm sóc bệnh nhân điều trị nội trú tại
các cơ sở khám chữa bệnh.
+ Các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Chủ
động xét nghiệm định kỳ cho công nhân, người lao động làm việc tại các vị trí
có nguy cơ cao và xét nghiệm ngẫu nhiên theo quy định.
3.2. Cách ly, khoanh vùng dập dịch
- Triển khai các biện pháp khoanh vùng, xử lý triệt
để ổ dịch mới, cách ly những trường hợp mắc bệnh và các trường hợp nghi ngờ tại
các ổ dịch.
- Tổ chức các hình thức cách ly phù hợp đối với
các trường hợp tiếp xúc với ca mắc (cách ly tập trung, tại nhà, cơ sở lưu
trú, doanh nghiệp, khách sạn tự trả phí...). Tùy thuộc diễn biến tình hình dịch
bệnh để áp dụng cách ly F1 tại nhà, nơi lưu trú.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, địa phương củng cố, triển khai khu cách ly tập trung của
tỉnh.
- Các huyện, thành phố, thị xã: Mỗi địa phương chủ
động chuẩn bị phương án để cách ly y tế theo số lượng được giao (cách ly tập
trung và cách ly F1 tại nhà).
- Cách ly y tế tại các khu công nghiệp: Các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh... xây dựng các phương án triển khai
khu cách ly y tế tập trung tại từng công ty, doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng tối
thiểu 20% số công nhân, người lao động để thực hiện cách ly tập trung cho các
đối tượng phải cách ly theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Ban Chỉ đạo phòng chống, dịch
COVID-19 tỉnh khi có các tình huống xảy ra.
- Quản lý chặt chẽ các cơ sở cách ly tập trung,
không để lây nhiễm trong khu cách ly và lây nhiễm ra ngoài khu cách ly. Đảm bảo
an ninh, an toàn, trật tự trong vùng cách ly, phong tỏa.
- Điều động, huy động tối đa các lực lượng tham
gia các hoạt động hỗ trợ công tác phòng, chống dịch, giám sát, phát hiện
trường hợp mắc bệnh, tiêm chủng, lấy mẫu và xét nghiệm:
+ Huy động nhân lực bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên
y tế, lực lượng sinh viên Trường Cao đẳng Y tế năm cuối.
+ Huy động lực lượng tình nguyện viên:
Lực lượng thanh niên tình nguyện, các lực lượng tình nguyện khác: phụ nữ, cựu
chiến binh, giáo viên...
4. Biện pháp giảm nguy cơ lây
nhiễm
- Tùy theo tình hình, diễn biến dịch bệnh thực tế tại
từng địa phương để thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội theo tinh thần
Chỉ thị 15/CT-TTg ngày 27/3/2020/Chỉ thị 16/CT-TTg ngày
31/3/2020/Chỉ thị 19/CT-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai
các biện pháp giãn cách xã hội hoặc cách ly y tế vùng (phong tỏa) áp dụng ở
phạm vi phù hợp, tối ưu nhất có thể, đảm bảo kiểm soát được các yếu tố nguy
cơ nhưng không ảnh hưởng tới an sinh xã hội, phát triển kinh tế, giao thông.
- Yêu cầu thực hiện nghiêm khuyến cáo 5K của Bộ Y
tế; bắt buộc người dân đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà, trên các phương tiện
giao thông công cộng; hạn chế tập trung đông người tại nơi công cộng, ngoài phạm
vi công sở, trường học, bệnh viện; giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc.
- Triển khai tiêm vắc xin phòng bệnh, đảm bảo an
toàn tiêm chủng.
- Thực hiện kiểm dịch và xử lý y tế đối với người,
phương tiện ra/vào vùng có dịch bệnh tại địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo
các quy định.
- Quản lý chặt chẽ các cơ sở cách ly tập trung,
các cơ sở cách ly tự nguyện chi trả; thực hiện nghiêm túc các quy định về
cách ly, không để lây nhiễm trong khu cách ly và lây nhiễm ra ngoài khu cách
ly.
- Đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự trong vùng
cách ly. Chính quyền và các cơ quan chức năng triển khai các biện pháp đảm
bảo an ninh, an toàn, trật tự cho người dân trong vùng dịch, khu cách ly,
phong tỏa.
- Dừng các hoạt động lễ hội, nghi lễ tôn giáo,
tín ngưỡng, thờ tự, hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, sự kiện có tập trung
đông người tại nơi công cộng.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở triển khai
phương án làm việc cho cơ quan, đơn vị phù hợp, bảo đảm an toàn cho cán bộ,
nhân viên; không tổ chức các cuộc họp, hội nghị đông người không cần thiết,
không để đình trệ công việc nhất là các công việc có thời gian, thời hiệu theo
quy định của pháp luật, các dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp.
5. Công tác hậu cần
- Đảm bảo đủ trang thiết bị, thuốc, vật tư y tế phục
vụ phòng, chống dịch và điều trị COVID-19: Định mức theo quy định của Bộ Y tế.
- Đảm bảo duy trì đủ vật tư hóa chất, sinh phẩm triển
khai xét nghiệm (bao gồm: Xét nghiệm Test nhanh kháng nguyên và RT-PCR) để
đáp ứng yêu cầu xét nghiệm diện rộng, giám sát dịch tễ, truy vết, khoanh
vùng xử lý ổ dịch tại cộng đồng.
- Huy động các nguồn lực tài chính; sự hỗ trợ của
các tổ chức, cá nhân tiếp cận vắc xin phòng COVID-19; đảm bảo cơ số vắc xin để
mở rộng đối tượng tiêm chủng nhiều nhất có thể.
- Triển khai các biện pháp bảo đảm cung cấp thực
phẩm, nước uống, nhu yếu phẩm và dịch vụ thiết yếu cho người dân vùng có dịch
phải cách ly, phong tỏa.
- Tiếp tục duy trì các biện pháp hỗ trợ người dân
và doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn duy trì phát triển sản xuất.
- Tiếp tục huy động nguồn lực từ các nhà tài trợ,
hỗ trợ của Bộ Y tế và các địa phương, trưng mua, trưng dụng, điều động nhân lực,
trang thiết bị, vật tư, hóa chất, thuốc, lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm
đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch phù hợp.
- Duy trì thực hiện các biện pháp kiểm soát giá
các hàng hóa, nhu yếu phẩm thiết yếu, vật tư hóa chất phòng chống dịch.
- Đảm bảo kinh phí chi trả chế độ, chính sách cho
cán bộ làm nhiệm vụ phòng, chống dịch.
6. Công tác truyền thông
- Tuyên truyền, vận động người dân nâng cao ý thức
tự bảo vệ mình, bảo vệ cộng đồng, thực hiện nghiêm túc việc khai báo y tế bằng
tờ khai y tế hoặc tại địa chỉ: https://tokhaiyte.vn/,
nghe gọi điện thoại qua Hệ thống Robotcall khi đến/về từ các địa phương khác.
Thực hiện cài đặt Bluezone tại địa chỉ: https://bluezone.gov.vn/,
thường xuyên bật Bluetooth điện thoại để sử dụng và các ứng dụng khác. Cài đặt
mã QR-code tại các cơ quan, đơn vị, công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cập nhật tình hình dịch bệnh, khuyến cáo 5K của
Bộ Y tế. Cập nhật kịp thời các thông báo khẩn, lịch trình di chuyển của bệnh
nhân mắc COVID-19 trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết,
tránh hoang mang.
- Tổ chức tốt hoạt động đường dây nóng của Sở Y tế:
0965.341.616; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật: 0961.202.026; Bệnh viện đa khoa tỉnh:
0912.303.177/0913.294.205 và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh
để tiếp nhận và cung cấp thông tin về tình hình dịch bệnh và các biện pháp
phòng chống dịch.
- Căn cứ vào diễn biến của dịch bệnh đối với từng
khu vực:
+ Yêu cầu mọi người dân thực hiện nghiêm các biện
pháp phòng, chống dịch như: không tụ tập đông người; chỉ ra khỏi nhà trong trường
hợp thật cần thiết, rửa tay thường xuyên, bắt buộc đeo khẩu trang khi ra ngoài,
tăng cường tự bảo vệ sức khỏe; hạn chế đến các cơ sở khám chữa bệnh trừ trường
hợp thật sự cần thiết và thực hiện tốt các khuyến cáo phòng chống dịch, nhất
là đối với người cao tuổi, có bệnh nền.
+ Khuyến cáo người dân cách ly tại nhà, hàng ngày
đo nhiệt độ cơ thể. Nếu có biểu hiện mắc bệnh (sốt, ho, khó thở,…) phải liên hệ
các số điện thoại đường dây nóng để được tư vấn và đến cơ sở y tế để được
khám, lấy mẫu xét nghiệm, cách ly theo dõi và điều trị kịp thời.
III. PHƯƠNG ÁN TIẾP NHẬN ĐIỀU TRỊ
1.000 BỆNH NHÂN COVID-19
1. Chỉ tiêu giường bệnh điều
trị COVID-19:
a) Dự kiến số lượng: 1.000 giường
b) Phân bổ giường bệnh điều trị cho các cơ sở
điều trị COVID-19 theo mức độ bệnh (căn cứ kết quả thống kê mức độ lâm
sàng bệnh nhân COVID-19 của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh Bộ Y tế, phân loại bệnh
nhân theo các nhóm như sau: 54% không có triệu chứng lâm sàng; 40% mức độ vừa,
nhẹ; 06% mức độ nặng, nguy kịch, thở máy, ECMO). Với 1.000 bệnh nhân mắc
COVID-19, dự kiến số giường bệnh tương ứng với số lượng bệnh nhân với các mức
độ lâm sàng như sau:
- Không có triệu chứng lâm sàng: 540 bệnh nhân;
- Mức độ nhẹ, vừa: 400 bệnh nhân;
- Mức độ nặng, nguy kịch, thở máy, ECMO: 60 bệnh
nhân (giường hồi sức tích cực ICU và giường hồi sức cấp cứu); Cụ thể như
sau:
STT
|
Đơn vị
|
Giường bệnh
phân bổ theo mức độ bệnh
|
Nặng, nguy kịch,
thở máy
|
Vừa, nhẹ
|
Không triệu chứng
hoặc nhẹ
|
1
|
Bệnh viện Đa khoa tỉnh (Khoa Truyền nhiễm và Khu
điều trị điều trị bệnh nhân COVID-19 nặng, nguy kịch - ICU)
|
60
|
120
|
|
2
|
Bệnh viện Đa khoa Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo
|
|
100
|
|
3
|
Trung tâm Y tế huyện Kỳ Anh
|
|
70
|
80
|
4
|
Bệnh viện Phổi
|
|
110
|
|
5
|
Khu cách ly Mitraco
|
|
|
460
|
Cộng số GB
theo mức độ bệnh
|
60
|
400
|
540
|
Tổng số giường
bệnh
|
1.000
|
c) Trình tự bố trí bệnh nhân:
- Bệnh nhân nặng, nguy kịch: Bố trí tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh (Khoa Truyền nhiễm và Khu điều trị bệnh nhân COVID-19 nặng, nguy kịch
- ICU).
- Bệnh nhân mức độ vừa, nhẹ: Bố trí tại BVĐK Cửa khẩu
quốc tế Cầu Treo, Trung tâm Y tế huyện Kỳ Anh, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Đa
khoa tỉnh.
- Bệnh nhân không triệu chứng và mức độ nhẹ: Khu
cách ly theo dõi y tế người nhiễm SARS-CoV-2 chưa có triệu chứng trong Khu
cách ly tập trung tại Khu nhà ở thí điểm cho công nhân và người lao động thuê
của Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (Khu cách ly Mitraco).
2. Bố trí nguồn nhân lực:
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh (Khoa Truyền nhiễm và Khu
điều trị điều trị bệnh nhân COVID-19 nặng, nguy kịch - ICU): Do Bệnh viện tự đảm
bảo; huy động tình nguyện viên và các lực lượng hỗ trợ vòng ngoài; khi cần thiết
huy động CBYT từ các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh và các đơn vị
trong Ngành hỗ trợ.
- Bệnh viện ĐKKV Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo: Do Bệnh
viện tự đảm bảo, trong trường hợp cần thiết huy động cán bộ y tế thuộc TTYT
huyện Hương Sơn và các đơn vị trong Ngành hỗ trợ.
- Bệnh viện Phổi, Trung tâm Y tế huyện Kỳ Anh: Do
đơn vị tự đảm bảo, trong trường hợp cần thiết huy động nhân lực từ các đơn vị
trong Ngành hỗ trợ.
- Khu cách ly theo dõi y tế người nhiễm SARS-CoV-2
chưa có triệu chứng trong Khu cách ly Mitraco:
+ Dự kiến nhân lực Y tế: 125 người (25 bác sĩ, 65
điều dưỡng, 10 kỹ thuật viên XN/XQ; 05 hộ sinh, 20 hộ lý. Nguồn nhân lực huy động
nhân lực từ các đơn vị trong ngành Y tế trên địa bàn tỉnh (công lập và ngoài
công lập), Trường Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh.
+ Nhân lực đảm bảo an ninh trật tự, phục vụ, hỗ trợ:
Lực lượng công an 50 người, Lực lượng quân sự/Dân quân tự vệ 50 người; huy động
tình nguyện viên, đoàn thanh niên hỗ trợ công tác hậu cần, vệ sinh môi trường.
3. Trang thiết bị, vật tư,
hóa chất, phương tiện
Trên cơ sở số lượng trang thiết bị, vật tư tiêu
hao, thuốc thiết yếu hiện có tại các cơ sở khám chữa bệnh, thực hiện mua sắm
số lượng vật tư tiêu hao, thuốc thiết yếu sử dụng thực tế theo số lượng người bệnh
COVID-19.
3.1. Thiết bị y tế
- Tuỳ theo tình hình dịch, huy động các thiết bị y
tế phù hợp (tỷ lệ người bệnh nặng cần hỗ trợ hô hấp ước tính khoảng 6%) để huy
động các thiết bị y tế phù hợp.
- Các thiết bị chủ yếu:
+ Máy thở và các phương tiện hỗ trợ hô hấp.
+ Thiết bị theo dõi người bệnh: Máy đo độ bão hoà
oxy...
+ Thiết bị chẩn đoán và xét nghiệm: Máy X quang
di động, buồng/máy rửa phim, áo chì, các cỡ phim, máy xét nghiệm sinh hoá,
huyết học tự động, siêu âm xách tay, phòng điều trị cách ly di động.
+ Phương tiện vận chuyển người bệnh: Xe cứu thương,
cáng, xe đẩy.
+ Phương tiện phòng hộ cá nhân cho nhân viên y tế
và người bệnh.
+ Phương tiện lấy mẫu bệnh phẩm và vận chuyển mẫu.
+ Phương tiện khử khuẩn, thu gom và vận chuyển chất
thải, đồ vải, xử lý dụng cụ y tế.
+ Giường bệnh: Huy động giường bệnh sẵn có của các
cơ sở y tế. Giường hồi sức cấp cứu: Số giường theo ước tính tỷ lệ người bệnh nặng
6%; Giường bệnh thường/nhẹ: Sử dụng giường xếp để tiện vận chuyển...
(Chi tiết tại Phụ lục I.1).
3.2. Thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao, phương tiện
phòng hộ
- Thuốc kháng vi rút.
- Thuốc kháng sinh.
- Các thuốc hồi sức, dịch truyền.
- Các trang thiết bị cấp cứu thông thường.
- Vật tư tiêu hao: bơm kim tiêm, dây truyền dịch,
bông, băng...
- Phương tiện chăm sóc người bệnh.
- Hoá chất khử khuẩn.
- Đồ vải.
- Phương tiện vệ sinh buồng bệnh, buồng kỹ thuật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.2, I.3).
4. Các điều kiện hậu cần bảo
đảm:
- Sử dụng hệ thống hậu cần thiết yếu có sẵn của
các bệnh viện/trung tâm y tế và cơ sở tiếp quản;
- Hệ thống điện và máy phát điện đáp ứng đủ công
suất;
- Hệ thống cấp nước, nước sạch, dụng cụ chứa nước sạch,
nước nóng;
- Các thiết bị văn phòng, sổ sách, biểu mẫu, hồ
sơ bệnh án, máy Fotocopy, tủ đựng tài liệu, bàn ghế làm việc, hệ thống thông
tin liên lạc;
- Giường và buồng nghỉ cho nhân viên y tế và người
phục vụ;
- Bảng/biển chỉ dẫn, cảnh báo;
- Đảm bảo hậu cần, nhu yếu phẩm thiết yếu, cung cấp
suất ăn cho bệnh nhân, nhân viên y tế và các lực lượng làm việc tại bệnh viện/khu
cách ly theo dõi. Người bệnh được cung cấp suất ăn và ăn uống tại buồng bệnh;
- Xe cứu thương: Huy động các đơn vị trong Ngành
và hệ thống vận chuyển cấp cứu trên địa bàn tỉnh;
- Phương tiện phân loại, thu gom và lưu giữ chất thải
tạm thời.
5. Bố trí tổ chức hoạt động của
bệnh viện/khu điều trị COVID-19
Bố trí khu vực hoạt động, vị trí làm việc của các
khoa/bộ phận theo nguyên tắc: Phân chia thành 3 khu vực theo mức độ nguy cơ lây
nhiễm:
- Khu vực 1: Vùng có nguy cơ lây nhiễm
cao, gồm: Khu khám và điều trị; Khu kiểm soát nhiễm khuẩn, xử lý chất thải.
- Khu vực 2: Vùng có nguy cơ lây nhiễm
trung bình, gồm: Khu vực xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh; khu cấp phát thuốc
và vật tư hóa chất, khu hành chính/làm việc của kíp chăm sóc, điều trị bệnh
nhân…
- Khu vực 3: Vùng có nguy cơ lây nhiễm
thấp: Khu điều hành, khu hành chính của các phòng chức năng, khu hậu cần, dinh
dưỡng, khu nghỉ ngơi của kíp cán bộ y tế làm việc tại Khu vực 1; khu cách ly
cán bộ y tế sau khi hết thời gian phục vụ tại Khu vực 1
6. Công tác kiểm soát nhiễm
khuẩn, phòng ngừa lây nhiễm
6.1. Phương tiện, hóa chất: Bệnh viện
bảo đảm các phương tiện, hóa chất để khử khuẩn, tiệt khuẩn; phương tiện phòng
hộ cho CBYT tùy theo tình huống sử dụng.
6.2. Phân luồng tiếp nhận, điều trị: Bố
trí lối đi của bệnh nhân, lối đi của nhân viên y tế và các lực lượng phục vụ;
thực hiện đúng hướng dẫn phòng và kiểm soát lây nhiễm trong các cơ sở khám
chữa bệnh.
6.3. Vệ sinh môi trường; khử khuẩn, tiệt khuẩn
dụng cụ; quản lý chất thải: Thực hiện theo Quyết định số 5188/QĐ-BYT
ngày 14/12/2020 của Bộ Y tế, Quyết định số 3455/QĐ-BCĐQG ngày 05/8/2020 của Ban
Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 và Thông tư liên tịch số
58/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về quản lý chất thải y tế.
- Chất thải rắn phát sinh từ khu vực điều trị,
cách ly: Được phân loại, thu gom, đóng kín, phun khử khuẩn, chuyển đến khu lưu
giữ chất thải lây nhiễm của bệnh viện/TTYT/Khu cách ly theo dõi, cơ sở điều trị
F0 do Công ty TNHH MTV Chế biến Chất thải công nghiệp Hà Tĩnh thu gom, vận chuyển,
xử lý.
- Chất thải thông thường: Đảm bảo phân loại thu gom
đúng, được xử lý bằng phun khử khuẩn dung dịch chứa 0,1 - 0,125% Clo hoạt tính,
vận chuyển và xử lý như chất thải thông thường.
- Chất thải lỏng theo hệ thống xử lý chất thải lỏng
hiện có của các bệnh viện/TTYT/Khu cách ly theo dõi, cơ sở điều trị F0.
IV. PHƯƠNG ÁN CÁCH LY Y TẾ TẬP
TRUNG CÁC TRƯỜNG HỢP F1 VÀ NGƯỜI TỪ VÙNG CÓ DỊCH COVID-19 ĐẾN/VỀ TRÊN ĐỊA BÀN
1. Căn cứ để tính số lượng cách
ly: Trung bình cứ 01 bệnh nhân dương
tính có 10-15 F1 và 100 F2 (số liệu được tính theo thực tế mức độ lây nhiễm
trung bình trên cả nước trong thời gian qua của Bộ Y tế).
2. Chỉ tiêu số lượng giường
cách ly: Dự kiến 20.000 giường
TT
|
Tên cơ sở
|
Số giường chỉ
tiêu
|
I
|
Cấp tỉnh
|
1.500
|
1
|
Trung tâm Huấn luyện dự bị động viện
|
200
|
2
|
Trung đoàn 841
|
130
|
3
|
Ký túc xá Đại học Hà Tĩnh
|
850
|
4
|
Khu Hải quan (Cổng B Ban Quản lý cửa khẩu Cầu
Treo)
|
320
|
II
|
Cấp huyện
|
18.500
|
1
|
Thị xã Kỳ Anh
|
2.000
|
2
|
Thành phố Hà Tĩnh
|
2.000
|
3
|
Huyện Kỳ Anh
|
1.500
|
4
|
Huyện Cẩm Xuyên
|
1.500
|
5
|
Huyện Hương Khê
|
1.500
|
6
|
Huyện Thạch Hà
|
1.500
|
7
|
Huyện Can Lộc
|
1.500
|
8
|
Huyện Hương Sơn
|
1.500
|
9
|
Huyện Nghi Xuân
|
1.500
|
10
|
Huyện Đức Thọ
|
1.000
|
11
|
Huyện Lộc Hà
|
1.000
|
12
|
Huyện Vũ Quang
|
1.000
|
13
|
Thị xã Hồng Lĩnh
|
1.000
|
Cộng I+II
|
20.000
|
3. Định mức nhân lực phục vụ
và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của các khu cách ly tập trung:
Định mức điện, nước sinh hoạt, nước uống, hóa chất,
vật tư trang thiết bị y tế; phương tiện bảo hộ phòng chống lây nhiễm, nhân lực
phục vụ thực hiện theo Quyết định số 3986/QĐ-BYT ngày 18/9/2021, Quyết định số
2626/QĐ-BYT ngày 28/5/2021 và Văn bản số 1679/BYT-KH-TC ngày 31/3/2020 của Bộ Y
tế.
V. PHƯƠNG ÁN XÉT NGHIỆM
1. Đối tượng xét nghiệm:
Chia làm 3 nhóm theo mức độ ưu tiên như sau:
1.1. Nhóm đối tượng ưu tiên 1:
- Tất cả những người trong khu vực phong tỏa hoặc
liên quan yếu tố dịch tễ với ca bệnh có triệu chứng nghi mắc COVID-19 phát hiện
được tại cộng đồng hoặc tại các cơ sở y tế có biểu hiện: Sốt, ho, đau họng, hội
chứng cảm cúm, mất khứu giác, viêm đường hô hấp…
- Người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân mắc
COVID-19 (F1).
- Tất cả trường hợp xét nghiệm mẫu gộp có kết quả
dương tính hoặc nghi ngờ.
- Đối tượng test nhanh nghi ngờ dương tính trong cộng
đồng.
- Bệnh nhân COVID-19 đang điều trị.
1.2. Nhóm đối tượng ưu tiên 2:
- Các lực lượng tham gia phòng, chống dịch
COVID-19 các cấp.
- Nhân viên y tế tại các cơ sở y tế (cả ngoài công
lập), bệnh nhân, người nhà bệnh nhân đang điều trị tại các cơ sở y tế trên địa
bàn toàn tỉnh, cán bộ, học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng y tế Hà Tĩnh.
- Các trường hợp thuộc nhóm F2 đang cách
ly, theo dõi sức khỏe tại nhà, nơi lưu trú; người có liên quan dịch tễ, đi từ
vùng có dịch và có nguy cơ cao.
- Tất cả những người đang cách ly theo quy định
(bao gồm ở khu cách ly tập trung, cách ly tại nhà).
- Người dân trong cộng đồng tại khu vực có ổ dịch
được xác định, người dân trong khu vực phong tỏa; đại diện hộ gia đình cho cả
huyện, thành phố, thị xã hoặc một số xã, phường, thị trấn khi xác định có yếu
tố nguy cơ.
- Tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Người
lao động nguy cơ cao (người đi lại nhiều, tiếp xúc nhiều với người ngoài, đại
diện hộ dân quanh khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nơi ở trọ của công nhân).
- Đại biểu tham gia các cuộc họp, hội nghị quan trọng
của trung ương, của tỉnh; một số hoạt động, sự kiện… khi có yêu cầu của cấp có
thẩm quyền.
- Cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ… làm việc
tại cơ quan chủ chốt của tỉnh (Tỉnh ủy, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh, Hải quan, Bộ đội
Biên phòng, Công an, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh…) xét nghiệm theo chỉ đạo của Ban
Chỉ đạo Phòng, chống dịch tỉnh.
- Người làm nhiệm vụ (tại các khu vực cách ly,
phong tỏa, tại cộng đồng, cơ sở y tế) có tiếp xúc trực tiếp với ca bệnh
COVID-19.
- Chợ đầu mối, chợ truyền thống, tại một số siêu thị,
trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi: Ban quản lý, bảo vệ, trông xe, người
bán hàng thường xuyên, nhân viên thu ngân, khu vực xung quanh chợ.
1.3. Nhóm đối tượng ưu tiên 3: Tùy
theo tình hình diễn biến dịch, thực hiện xét nghiệm ngẫu nhiên theo tỉ lệ các
đối tượng sau:
- Người làm nhiệm vụ tại các khu vực cách ly,
phong tỏa, các khu vực có dịch (khi kết thúc thời gian làm nhiệm vụ).
+ Giáo viên, học sinh ... khi có yêu cầu của cấp
có thẩm quyền.
+ Một số cơ quan có giao dịch nhiều với người dân:
Trung tâm hành chính công các cấp, Quầy thuốc, Ngân hàng; Cơ quan thuế; Kho bạc;
Bưu điện; Bộ phận một cửa; một số sở ngành…
+ Tại các bến xe, bến tàu: Ban quản lý, nhân viên
bán vé, bảo vệ, xe ôm, một số lái xe taxi, lái xe khách, xe tải đường dài.
+ Tại một số khách sạn, nhà nghỉ có lượng khách lớn:
Ban quản lý, lễ tân, nhân viên phục vụ, chủ cơ sở.
- Công nhân, người lao động tại các cơ sở sản xuất,
kinh doanh tại các địa phương cấp huyện.
2. Kỹ thuật lấy mẫu, xét nghiệm
2.1. Xét nghiệm test nhanh kháng nguyên
SARS-CoV-2:
Áp dụng đối với người thuộc nhóm đối tượng ưu tiên
3; ngoài ra tùy theo tình hình, diễn biến dịch bệnh và ý kiến chỉ đạo của BCĐ tỉnh,
có thể áp dụng đối với người thuộc nhóm đối tượng ưu tiên 1, ưu tiên 2
Thực hiện lấy mẫu và xét nghiệm test nhanh kháng
nguyên đơn lẻ, số lần xét nghiệm: 1 lần/người.
2.2. Phương pháp RT-PCR
a) Xét nghiệm PCR mẫu đơn
Áp dụng đối với người thuộc nhóm đối tượng ưu tiên
1. Cụ thể:
- Đối với F1: lấy mẫu và xét nghiệm đơn lẻ (không
thực hiện gộp que và gộp xét nghiệm), số lần xét nghiệm: 4 lần/người.
- Các đối tượng thuộc nhóm đối tượng ưu tiên 1 còn
lại: lấy mẫu đơn, số lần xét nghiệm: 1 lần/người. Chỉ định lấy mẫu lần 2 trong
một số trường hợp cụ thể.
b) Xét nghiệm PCR mẫu gộp
Áp dụng đối với người thuộc nhóm đối tượng ưu tiên
2. Ngoài ra tùy theo tình hình, diễn biến dịch bệnh và ý kiến chỉ đạo của BCĐ tỉnh,
có thể áp dụng đối với người thuộc nhóm đối tượng ưu tiên 3. Cụ thể:
- Đối với người dân tại khu vực có ổ dịch, trong
khu vực phong tỏa:
+ Lấy mẫu toàn bộ người dân 7 ngày/lần tại nhà ở/hộ
gia đình (có thể tăng tần suất nếu cần, tùy theo diễn biến dịch), lấy mẫu gộp tất
cả thành viên trong nhà ở/hộ gia đình ngay để đánh giá nguy cơ và đánh giá
tình hình dịch.
- Đối với F2 và các đối tượng còn lại:
+ Lấy mẫu gộp (lấy mẫu theo hình thức gộp 5 que lấy
dịch tỵ hầu vào 1 ống môi trường bảo quản, có thể gộp 6-10 que), số lần xét
nghiệm: 1 lần/người. Chỉ định lấy mẫu lần tiếp theo trong một số trường hợp cụ
thể.
3. Nhân lực lấy mẫu:
Gồm các cán bộ chuyên ngành y có trình độ trung cấp
trở lên hiện đang công tác tại các cơ sở y tế trong và ngoài công lập, giảng
viên và sinh viên trường Cao đẳng Y tế đã được đào tạo “Kỹ thuật lấy mẫu, bảo
quản, vận chuyển mẫu bệnh phẩm nghi nhiễm COVID-19”. Số lượng cán bộ điều động
lấy mẫu tùy theo kịch bản, diễn biến dịch bệnh.
4. Cơ sở xét nghiệm:
4.1. Cơ sở xét nghiệm PCR
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật: 03 máy tách chiết
tự động (12 lỗ, 32 lỗ và 96 lỗ), và 02 máy realtime PCR 96 lỗ, 1 máy 24 lỗ.
Công suất xét nghiệm 10.000 mẫu/ngày (bao gồm mẫu đơn và mẫu gộp).
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh: 02 máy Realtime PCR và
01 máy tách chiết tự động (96 lỗ), công suất tối đa 9.000 mẫu/ngày (bao gồm mẫu
đơn và mẫu gộp).
- Trung tâm Y tế Hương Sơn: 01 máy Realtime PCR và
01 máy tách chiết tự động (32 lỗ), công suất tối đa 1.000 mẫu/ngày (bao gồm mẫu
đơn và mẫu gộp).
4.2. Cơ sở xét nghiệm test nhanh: Các cơ sở xét
nghiệm được Sở Y tế công bố thực hiện (bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế,
phòng khám ngoài công lập). Đảm bảo công suất tối đa 20.000 test nhanh/ngày tại
tất cả các cơ sở xét nghiệm trên toàn tỉnh.
5. Phân nhóm đối tượng mẫu
xét nghiệm cho các đơn vị 5.1. Đối với
xét nghiệm PCR:
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật: xét nghiệm cho
nhóm đối tượng ở cộng đồng, vùng phong tỏa và các khu cách ly tập trung trên
địa bàn tỉnh.
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh: xét nghiệm cho các bệnh
viện tuyến tỉnh, huyện.
- Trung tâm Y tế huyện Hương Sơn: xét nghiệm sàng lọc
cho đối tượng trên địa bàn huyện Hương Sơn, Vũ Quang, Cửa khẩu quốc tế Cầu
Treo.
- Tùy từng thời điểm cụ thể và số mẫu cần xét nghiệm,
Sở Y tế chỉ đạo, điều phối việc thực hiện xét nghiệm cho các đơn vị.
5.1. Đối với xét nghiệm bằng Test nhanh: Các cơ sở
xét nghiệm được Sở Y tế công bố thực hiện xét nghiệm cho các đối tượng.
VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách địa phương: Bao gồm ngân sách tỉnh
và ngân sách cấp huyện, trong đó:
- Ngân sách tỉnh: Bố trí từ nguồn hỗ trợ của ngân
sách trung ương, nguồn dự phòng ngân sách, quỹ dự trữ tài chính.
- Ngân sách cấp huyện:
+ Sử dụng tối đa 50% nguồn dự toán dự phòng ngân
sách cấp mình và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ (nếu có).
2. Quỹ bảo hiểm y tế;
3. Nguồn vận động, đóng góp, viện trợ, tài trợ của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương tiếp tục
thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch số 162/KH-BCĐ ngày 12/5/2021 của Ban Chỉ đạo
phòng chống dịch bệnh COVID-19 tỉnh về việc đáp ứng với từng cấp độ dịch bệnh
viêm đường hô hấp cấp do COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đồng thời thực hiện
các nội dung sau:
1. Sở Y tế - Cơ quan thường
trực Ban Chỉ đạo PCD COVID-19 tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo,
triển khai kế hoạch tổ chức xét nghiệm và vận hành hoạt động các cơ sở điều trị
COVID-19.
- Chủ trì, tham mưu điều động nhân lực tăng cường
cho các cơ sở điều trị, quản lý bệnh nhân COVID-19 từ các cơ sở y tế trong tỉnh.
- Điều chuyển, mua sắm bổ sung máy móc, trang thiết
bị y tế cho các cơ sở điều trị, quản lý bệnh nhân COVID-19.
- Tập trung mọi nguồn lực hiện có của ngành y tế;
chủ động đề xuất nhu cầu bổ sung kinh phí mua sắm trang thiết bị, vật tư hóa chất,
sinh phẩm phục vụ công tác điều trị, giám sát, phòng chống dịch tại cộng đồng,
chủ động sẵn sàng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc, vật tư,
hóa chất, sinh phẩm đáp ứng với từng cấp độ dịch bệnh.
- Căn cứ tình hình hình diễn biến dịch bệnh do
COVID-19 trên địa bàn, lập dự toán trang thiết bị y tế, thuốc, hóa chất, vật
tư tiêu hao, kinh phí hoạt động để đảm bảo điều trị COVID-19 cho các đối tượng,
gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định.
- Tham mưu UBND tỉnh giao nhiệm vụ điều trị bệnh
nhân COVID-19 tại các bệnh viện/trung tâm y tế/Khu cách ly theo dõi.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kịp thời
cung cấp thông tin cho báo chí về phòng, chống dịch; đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền, hướng dẫn về các biện pháp phòng, chống dịch, cách ly,
giám sát y tế, bảo đảm thực hiện thống nhất tại các địa phương, cơ quan, đơn
vị.
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các sở,
ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện việc
cách ly tập trung, cách ly F1 tại nhà đối với trường hợp phải cách ly theo
quy định của Bộ Y tế.
- Tham mưu, chỉ đạo đảm bảo công tác cấp cứu, an
toàn thực phẩm tại các cơ sở cách ly tập trung, cơ sở điều trị COVID-19, vùng
cách ly phòng chống dịch.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên
quan tham mưu kinh phí phòng chống dịch, xét nghiệm, điều trị COVID-19 theo quy
định, kịp thời trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong
việc triển khai phương án trưng mua, trưng dụng, điều động trang thiết bị, vật
tư, hóa chất, thuốc, lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm phục vụ phòng, chống dịch.
- Phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh tham mưu phân bổ kinh phí các tổ chức, cá nhân ủng hộ cho công tác
phòng, chống dịch đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Công an tỉnh
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và công
an địa phương phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai truy vết F1, F2; phối
hợp chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ địa bàn dân cư; quản lý thường trú,
tạm trú của công dân trên địa bàn; đảm bảo an ninh trật tự tại các khu cách
ly tập trung/khu vực phong tỏa, cơ sở điều trị COVID-19.
- Điều động, bố trí cán bộ, chiến sỹ đảm bảo an
ninh, trật tự vòng ngoài và hỗ trợ công tác hậu cần tại các cơ sở điều trị
COVID-19.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các cá nhân,
tổ chức vi phạm công tác phòng, chống dịch COVID-19.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Phối hợp Sở Y tế và các đơn vị, địa phương liên
quan khảo sát địa điểm, cơ sở vật chất, bố trí cán bộ, chiến sỹ thực hiện nhiệm
vụ (khi có yêu cầu) tại các khu cách ly tập trung và khu cách ly dã chiến để
cách ly các trường hợp F1 theo quy định phòng, chống dịch.
- Điều động, bố trí cán bộ, chiến sỹ tham gia bảo
đảm an ninh, trật tự, hỗ trợ làm công tác hậu cần tại các cơ sở điều trị
COVID-19.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị, địa phương
liên quan chỉ đạo, hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải
có nguy cơ chứa SARS-CoV-2 phát sinh tại các cơ sở cách ly tập trung, cách
ly tại nhà, cơ sở xét nghiệm, điều trị COVID-19, khu vực/vùng cách ly phòng chống
dịch.
- Chủ trì, phối hợp với ngành Y tế và các ngành
liên quan hướng dẫn công tác bảo đảm phòng, chống dịch trong việc tổ chức tang
lễ cho các trường hợp bệnh nhân mắc COVID-19 tử vong, các trường hợp tử vong
tại vùng thực hiện giãn cách xã hội và vùng cách ly y tế khi có dịch theo
đúng quy định.
6. Sở Thông tin và Truyền
thông
- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông thông tin chính
xác, kịp thời về tình hình dịch và các biện pháp để người dân chủ động
phòng, chống dịch, không hoang mang lo lắng, phối hợp với ngành y tế phòng, chống
dịch hiệu quả.
- Triển khai ứng dụng giải pháp phần mềm hỗ trợ quản
lý, đánh giá nguy cơ lây nhiễm COVID-19 trong doanh nghiệp và phần mềm quản
lý công nhân, truy vết khi có xuất hiện ca F0 trong doanh nghiệp; ứng dụng các
công cụ phục vụ khai báo y tế điện tử giúp cho việc truy vết, khoang vùng
phòng chống dịch bệnh đạt hiệu quả.
7. Sở Công Thương
- Triển khai các giải pháp bảo đảm hoạt động sản
xuất, cung ứng, lưu thông hàng hóa không bị gián đoạn trong các tình huống dịch
bệnh. Có phương án đảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm tại
các vùng, khu vực, doanh nghiệp bị phong tỏa do có ca bệnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
của pháp luật, xử lý nghiêm các hành vi găm hàng, đầu cơ, tăng giá đối với
hàng hóa thiết yếu phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất miễn giảm tiền điện
cho các cơ sở cách ly tập trung, cơ sở xét nghiệm, điều trị COVID-19.
8. Sở Giao thông vận tải
- Chủ trì điều động, trưng tập phương tiện vận chuyển
cán bộ y tế và lực lượng làm công tác phòng, chống dịch; vận chuyển máy móc,
trang thiết bị cho các cơ sở y tế, các bệnh viện dã chiến.
- Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các phương
án vận chuyển đưa, đón người lao động, lưu thông hàng hóa đối với vùng giãn
cách xã hội, vùng bị phong tỏa do có ca bệnh.
- Chỉ đạo các đơn vị vận tải, các đơn vị trực thuộc
thực hiện tốt các khuyến cáo phòng, chống dịch cho các hành khách trên các
phương tiện vận tải và chống dịch bệnh trong hoạt động vận tải hàng hóa; phối hợp
kiểm soát phương tiện vận chuyển hành khách đường bộ, đường sắt để thực hiện
việc phòng dịch bệnh.
9. UBND các huyện, thành phố,
thị xã
- Xây dựng phương án huy động nhân lực, vật lực để
sẵn sàng đảm bảo việc cách ly, điều trị người bệnh, cung ứng nhu yếu phẩm thiết
yếu tới các khu vực thực hiện cách ly, phong tỏa trong trường hợp dịch lây
lan, quy mô lớn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
huy động khách sạn, nhà nghỉ, trường học… trên địa bàn để làm khu cách ly y tế
tập trung cho các trường hợp cách ly theo quy định của Bộ Y tế, đáp ứng với
từng cấp độ của dịch.
- Chủ động phương án cách ly y tế tập trung,
cách ly F1 tại nhà theo chỉ tiêu được giao để sẵn sàng sử dụng khi trên địa
bàn có ca F0. Phối hợp với các sở, ngành trong việc thực hiện cách ly y tế
doanh nghiệp, khu nhà trọ/ký túc xá của người lao động.
- Chỉ đạo Tổ phòng chống COVID dựa vào cộng đồng
trên địa bàn tăng cường kiểm tra, giám sát công tác phòng chống dịch đối với
người dân ở nơi đang thực hiện giãn cách, phong tỏa, các trường hợp cách ly
tại nhà, người đi, về từ vùng dịch, người nhập cảnh trái phép. Xử lý nghiêm
các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Chỉ đạo đảm bảo phòng chống dịch bệnh COVID-19 của
các doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông để mọi người dân
nhận thức rõ mức độ nguy hiểm, tác hại của dịch COVID-19; tăng cường công tác
an ninh trên địa bàn.
- Đảm bảo vật tư y tế, hóa chất, thuốc và phương tiện
phòng hộ thiết yếu cho công tác phòng chống dịch và điều trị COVID-19.
10. Các sở, ban, ngành, đoàn
thể cấp tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ của
mình, phối hợp triển khai Kế hoạch này và điều động cán bộ, nhân viên tình
nguyện tham gia phục vụ vòng ngoài tại các cơ sở cách ly tập trung, cơ sở điều
trị COVID-19 khi có yêu cầu.
Trên đây là Kế hoạch đáp ứng với tình huống khi có
1.000 ca mắc COVID-19 trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện; trường hợp gặp khó
khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (gửi Sở Y
tế) để xem xét, chỉ đạo giải quyết. Giao Sở Y tế tổng hợp và thường xuyên báo
cáo Ban Chỉ đạo phòng chống dịch COVID-19 tỉnh, UBND tỉnh về tình hình dịch bệnh
và kết quả thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 theo quy định./.
Phụ lục I.1: Dự toán vật tư tiêu hao thiết yếu cho tiếp nhận, điều trị 1.000 bệnh nhân COVID-19
(60 giường mức độ nặng,
nguy kịch; 400 giường mức độ vừa; 540 giường mức độ nhẹ và không triệu chứng)
STT
|
Tên vật tư tiêu hao
|
Đơn vị
|
Nặng
|
Vừa
|
Nhẹ
|
Tổng
|
1
|
Hộp đựng mẫu bệnh phẩm
|
Hộp
|
20
|
40
|
80
|
140
|
2
|
Týp đựng môi trường vận chuyển bệnh phẩm
|
Hộp
|
360
|
540
|
1080
|
1980
|
3
|
Que lấy mẫu ngoáy dịch tỵ hầu và que lấy mẫu dịch ngoáy họng
|
Hộp 100 cái
|
200
|
400
|
800
|
1400
|
4
|
Dây hút đờm kín
|
Chiếc
|
96
|
0
|
0
|
96
|
5
|
Dây hút đờm thường
|
Chiếc
|
3400
|
0
|
0
|
3400
|
6
|
Mask có túi
|
Chiếc
|
270
|
0
|
0
|
270
|
7
|
Mask thở máy không xâm nhập
|
Chiếc
|
90
|
0
|
0
|
90
|
8
|
RAM thở không xâm nhập (NCPAP)
|
Chiếc
|
100
|
0
|
0
|
100
|
9
|
Bộ dây và mask khí dung dùng 1 lần
|
Chiếc
|
270
|
8
|
32
|
310
|
10
|
Dây thở oxy
|
Chiếc
|
270
|
18
|
48
|
336
|
11
|
Quả lọc máu liên tục (1 quả/ngày/bn x 2 bn lọc máu x 12 ngày)
|
Quả
|
52
|
0
|
0
|
52
|
12
|
Catheter lọc máu
|
Cái
|
52
|
0
|
0
|
52
|
13
|
Quả ECMO
|
Quả
|
2
|
0
|
0
|
2
|
14
|
Catheter ECMO động mạch và tĩnh mạch
|
Bộ
|
3
|
0
|
0
|
3
|
15
|
Dây máy thở dùng một lần
|
Bộ
|
96
|
0
|
0
|
96
|
16
|
Bộ đo huyết áp động mạch xâm nhập
|
Bộ
|
48
|
0
|
0
|
48
|
17
|
Catheter động mạch (theo dõi HA xâm lấn)
|
Chiếc
|
48
|
0
|
0
|
48
|
18
|
Túi đựng dịch thải lọc máu
|
Túi
|
48
|
0
|
0
|
48
|
19
|
Ống nội khí quản hút trên cuff (Hi-Lo EVAC)
|
Cái
|
48
|
9
|
48
|
105
|
20
|
Catheter đặt tĩnh mạch trung tâm 3 nòng
|
Cái
|
64
|
0
|
0
|
64
|
21
|
Catheter dẫn lưu màng phổi
|
Cái
|
50
|
9
|
0
|
59
|
22
|
Túi đo nước tiểu
|
Túi
|
80
|
140
|
0
|
220
|
23
|
Sonde foley
|
Cái
|
80
|
140
|
0
|
220
|
24
|
Điện cực dính
|
Cái
|
1000
|
600
|
900
|
2500
|
25
|
Phin lọc khuẩn và vi rút dây máy thở
|
Cái
|
96
|
0
|
0
|
96
|
26
|
Canuyn mở khí quản cỡ từ 3,5, 4, 4,5, 5, 5,5, 6, 6,5, 7, 7,5 và 8 (mỗi loại 02 cái)
|
Chiếc
|
40
|
10
|
0
|
50
|
27
|
Bộ điện cực máy tạo nhịp ngoài
|
Bộ
|
6
|
12
|
16
|
34
|
28
|
Dây nối máy thở
|
Chiếc
|
48
|
40
|
|
88
|
29
|
Tấm che MIKA (khi đặt ống NKQ)
|
Cái
|
10
|
40
|
160
|
210
|
30
|
Kính bảo hộ
|
Cái
|
0
|
10
|
0
|
210
|
31
|
Mặt nạ che mặt
|
Cái
|
0
|
40
|
0
|
40
|
32
|
Kit xét nghiệm PCR COVID-19
|
Test
|
340
|
680
|
3400
|
4420
|
|
Vật tư tiêu hao khác (PPE,VTYT thông thường….) nếu cần thiết, sử dụng từ nguồn sẵn có của cơ sở KCB theo thực tế
|
|
Lưu ý: Căn cứ kế hoạch mua sắm hàng năm, số lượng bệnh nhân đến khám, chữa bệnh vì các bệnh khác (có thể giảm) và tình hình bệnh nhân COVID-19 để dự trù từng đợt cho phù hợp.
|
Phụ lục I.2: Trang thiết bị thiết yếu cho tiếp nhận, điều trị 1.000 bệnh nhân COVID-19
(60 giường mức độ nặng, nguy kịch; 400 giường mức độ vừa; 540 giường mức độ nhẹ và không triệu chứng)
STT
|
Tên trang thiết bị
|
Đơn vị
|
Nhẹ
|
Vừa
|
Nặng
|
Tổng
|
1
|
Bộ dụng cụ thở oxy (bình làm ẩm, đồng hồ đo lưu lượng…): 20 ổ thở oxy, khí nén, có thể mua loại chia đôi, căm 01 ổ chia 2: 10 ổ oxy, khí nén
|
Bộ
|
84
|
60
|
60
|
204
|
2
|
Máy thở chức năng cao
|
Cái
|
0
|
0
|
32
|
32
|
3
|
- Máy thở không xâm nhập, hoặc
- Máy thở xâm nhập và không xâm nhập
Cân nhắc có thể lựa chọn thay thế HFNO nếu điều kiện của cơ sở triển khai được
|
Cái
|
0
|
0
|
20
|
20
|
4
|
Hệ thống oxy dòng cao HFNO, có thể chọn máy thở không xâm nhập nếu Oxy khí nén không phù hợp, cũng như RAM thở hiếm trên thị trường
|
Cái
|
0
|
0
|
12
|
12
|
5
|
Máy thở xách tay kèm van PEEP, 2 bộ dây
|
Cái
|
0
|
12
|
4
|
16
|
6
|
Máy lọc máu liên tục (cho đơn vị đủ năng lực thực hiện)
|
Cái
|
0
|
0
|
6
|
6
|
7
|
Hệ thống ECMO (cho đơn vị đã đủ năng lực kỹ thuật thực hiện, dùng chung cho 01 bệnh viện)
|
Hệ thống
|
0
|
0
|
2
|
2
|
8
|
Máy X quang di động
|
Cái
|
12
|
2
|
2
|
16
|
9
|
Máy siêu âm có ≥ 3 đầu dò
|
Cái
|
12
|
2
|
2
|
16
|
10
|
Máy đo khí máu (đo được điện giải đồ, lactat, hematocrite)
|
Cái
|
0
|
0
|
4
|
4
|
11
|
Máy theo dõi BN ≥ 5 thông số
|
Cái
|
16
|
40
|
60
|
116
|
12
|
Máy đo độ bão hòa ô xy kẹp tay
|
Cái
|
320
|
120
|
|
440
|
13
|
Hệ thống oxy (có thể thay thế bằng bình ô xy hoặc ô xy hoá lỏng)
|
Hệ thống
|
16
|
2
|
2
|
20
|
14
|
Máy tạo oxy y tế (cần nếu không có hệ thống oxy)
|
Cái
|
200
|
40
|
|
240
|
15
|
Bơm tiêm điện
|
Cái
|
24
|
60
|
60
|
144
|
16
|
Máy truyền dịch
|
Cái
|
12
|
60
|
60
|
132
|
17
|
Máy hút đờm
|
Cái
|
12
|
24
|
60
|
96
|
18
|
Máy hút dịch liên tục áp lực thấp
|
Cái
|
12
|
4
|
8
|
24
|
19
|
Bình hút dẫn lưu màng phổi kín di động
|
Cái
|
12
|
24
|
16
|
52
|
20
|
Bộ đèn đặt nội khí quản thường
|
Bộ
|
12
|
12
|
8
|
32
|
21
|
Bộ đèn đặt nội khí quản có Camera (bao gồm 4 cỡ lưỡi)
|
Bộ
|
0
|
0
|
4
|
4
|
22
|
Bộ khí dung kết nối máy thở
|
Bộ
|
0
|
0
|
32
|
32
|
23
|
Máy khí dung thường
|
Cái
|
|
24
|
8
|
32
|
24
|
Máy phá rung tim có tạo nhịp tim
|
Cái
|
0
|
4
|
4
|
8
|
25
|
Máy điện tim ≥ 6 kênh
|
Cái
|
|
|
4
|
4
|
26
|
Bộ mở khí quản
|
Bộ
|
12
|
8
|
4
|
24
|
27
|
Đèn thủ thuật
|
Cái
|
12
|
8
|
8
|
28
|
28
|
Bóng ambu có van PEEP
|
Cái
|
24
|
24
|
8
|
56
|
29
|
Bóng Ambu (quả)
|
cái
|
|
20
|
60
|
80
|
30
|
Lưỡi đèn đặt nội khí quản
|
Bộ
|
24
|
12
|
8
|
44
|
31
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
400
|
40
|
|
400
|
Trang thiết bị khác nếu cần thiết, sử dụng từ nguồn sẵn có của cơ sở KCB
Lưu ý:
Căn cứ kế hoạch mua sắm hàng năm, số lượng bệnh nhân đến khám, chữa bệnh vì các bệnh khác (có thể giảm) và tình hình bệnh nhân COVID-19 để dự trù từng đợt cho phù hợp.
Các trang thiết bị có thể được sử dụng chung cho các Khu vực 1 và 2 điều trị người bệnh COVID-19.
Phụ lục I.3: Cơ số thuốc thiết yếu cho cho tiếp nhận, điều trị 1.000 bệnh nhân COVID-19
TT
|
Tên thuốc, nồng độ/hàm lượng
|
Đường dùng
|
Đơn vị
|
Đơn giá (VNĐ)
|
Nhẹ
|
Vừa
|
Nặng
|
Tổng
|
1
|
Immunoglobulin, 5
g hoặc 5g
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
2.630.000
|
-
|
-
|
896
|
896
|
2
|
Vancomycin 500mg
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
61.950
|
-
|
-
|
2.400
|
2.400
|
3
|
Meropenem 500mg
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
36.000
|
-
|
-
|
400
|
400
|
4
|
Imipenem/Cilastatin
500mg+500mg
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
51.660
|
-
|
-
|
400
|
400
|
5
|
Ceftriaxon 1g
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
17.200
|
900
|
800
|
400
|
2.100
|
6
|
Levofloxacin 0,5 g hoặc 0,75
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
18.984
|
900
|
4.800
|
1.200
|
6.900
|
7
|
Levofloxacin 0,5 g hoặc 0,75
|
Uống
|
Viên
|
1.295
|
900
|
560
|
1.200
|
2.660
|
8
|
Cefazidime 1g
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
24.500
|
900
|
3.000
|
800
|
4.700
|
9
|
Ertapenem 1g
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
520.000
|
-
|
-
|
400
|
400
|
10
|
Amikacin 0,5 g
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
48.720
|
450
|
1.200
|
600
|
2.250
|
11
|
Azithromycin 500mg
|
Uống
|
Viên
|
1.447
|
900
|
2.400
|
800
|
4.100
|
12
|
Azithromycin si rô 125/5ml 200mg
|
Uống
|
Lọ/Gói
|
1.700
|
400
|
120
|
20
|
540
|
13
|
Linezolid 600mg/300ml
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
225.000
|
-
|
-
|
40
|
40
|
14
|
Adrenanlin 1mg/ml
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
1.365
|
900
|
240
|
6.000
|
7.140
|
15
|
Nor-adrenalin 1mg/ml
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
36.990
|
900
|
240
|
6.000
|
7.140
|
16
|
Milrinon 1mg/ml
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
1.396.500
|
-
|
-
|
2.400
|
2.400
|
17
|
Dopamin 200mg/4ml 5ml
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
19.950
|
-
|
-
|
960
|
960
|
18
|
Dobutamin 250mg
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
55.000
|
-
|
-
|
960
|
960
|
19
|
Midazolam 5mg/ống
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
14.700
|
900
|
240
|
12.000
|
13.140
|
20
|
Morphin 1mg/ống
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
4.500
|
900
|
240
|
|
1.140
|
21
|
Fentanyl 0,5mg/10ml; 0,1mg/2ml
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
12.800
|
900
|
240
|
1.440
|
2.580
|
22
|
Atracurium 2mg/ml
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
46.146
|
900
|
80
|
6.000
|
6.980
|
23
|
Heparin 5000 UI/lọ
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
199.500
|
-
|
-
|
240
|
240
|
24
|
Heparin trọng lượng phân tử thấp (Lovenox 40mg/ lọ)
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
89.650
|
-
|
-
|
1.200
|
1.200
|
25
|
Phenobarbital 200mg/ống
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
14.868
|
900
|
240
|
240
|
1.380
|
26
|
Kaliclorid 10% ống
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
1.195
|
900
|
240
|
6.000
|
7.140
|
27
|
Calciclorid 10%
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
897
|
900
|
240
|
2.400
|
3.540
|
28
|
Natribicacbonat 8,4% ống
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
19.740
|
900
|
240
|
480
|
1.620
|
29
|
Magnesi sulfat 15% ống 5ml
|
Tiêm/truyền
|
Ống
|
2.730
|
900
|
240
|
1.200
|
2.340
|
30
|
Albumin 20%/50ml
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
599.000
|
-
|
-
|
1.600
|
1.600
|
31
|
Dịch lọc máu liên tục theo máy
|
Tiêm/truyền
|
Túi
|
700.000
|
-
|
-
|
960
|
960
|
32
|
Natri clorid 0,9% 500ml
|
Tiêm/truyền
|
Chai
|
6.955
|
900
|
240
|
31.200
|
32.340
|
33
|
Glucose 5% 500ml
|
Tiêm/truyền
|
Chai
|
7.581
|
900
|
240
|
1.200
|
2.340
|
34
|
Glucose 10% 500ml
|
Tiêm/truyền
|
Chai
|
9.230
|
900
|
240
|
480
|
1.620
|
35
|
Ringer lactat
|
Tiêm/truyền
|
Chai
|
19.500
|
900
|
240
|
960
|
2.100
|
36
|
Ringer lactat + Glucose 5%
|
Tiêm/truyền
|
Chai
|
12.500
|
900
|
240
|
2.400
|
3.540
|
37
|
Paracetamol 500mg
|
Uống
|
Viên
|
480
|
100.800
|
1.440
|
|
102.240
|
38
|
Hydrocortisol 100mg
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
6.510
|
900
|
120
|
240
|
1.260
|
39
|
Methyl Prednisolon 125mg
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
36.410
|
-
|
120
|
280
|
400
|
40
|
Vitamin C 0,5g
|
Uống
|
Viên
|
730
|
540.000
|
72.000
|
|
612.000
|
41
|
Orezol 1g
|
Uống
|
Gói
|
1.449
|
400.000
|
1.920
|
|
401.920
|
42
|
Dexamethason 0,5mg
|
Uống
|
Viên
|
57
|
-
|
28.800
|
800
|
29.600
|
43
|
Colistin 1 triệu UI
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
219.000
|
-
|
-
|
1.400
|
1.400
|
44
|
Ceftazidim + avibactam 2,5g
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
2.772.000
|
-
|
-
|
720
|
720
|
45
|
Sulfamethozazonle
400mg + Trimethoprim 80mg
|
Uống
|
Lọ
|
110.000
|
-
|
-
|
4.800
|
4.800
|
46
|
Fluconazol 200mg/ 100ml
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
229.005
|
-
|
-
|
60
|
60
|
47
|
Amphotericin B 50mg/ lọ
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
1.800.000
|
-
|
-
|
480
|
480
|
48
|
Amphotericin 50mg/ lọ
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
304.338
|
-
|
-
|
240
|
240
|
49
|
Cancidas 70mg
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
8.288.700
|
-
|
-
|
120
|
120
|
50
|
Micafungin 50mg
|
Tiêm/truyền
|
Lọ
|
2.782.500
|
-
|
-
|
360
|
360
|
Lưu ý: Căn cứ kế hoạch mua sắm hàng năm, số lượng bệnh nhân đến khám, chữa bệnh vì các bệnh khác (có thể giảm) và tình hình bệnh nhân COVID-19 để dự trù từng đợt cho phù hợp.
Phụ lục II.1 Bảng dự trù thiết bị, vật tư giám sát phòng chống dịch, lấy mẫu xét nghiệm
TT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá dự kiến tham khảo (đồng)
|
Nhu cầu phân theo cấp độ trường hợp mắc COVID-19 của tỉnh
|
Cách tính
|
500 ca mắc
|
1.000 ca mắc
|
1
|
Ống môi trường bảo quản bệnh phẩm
|
Ống
|
50.000
|
25500
|
51000
|
|
2
|
Tăm bông lấy dịch tỵ hầu
|
Chiếc
|
7.000
|
50000
|
100000
|
|
3
|
Tăm bông lấy dịch họng
|
Chiếc
|
3.000
|
50000
|
100000
|
|
4
|
Trang phục bảo hộ cấp độ 2
|
Bộ
|
90.000
|
14000
|
28000
|
7 cán bộ/đội*4 bộ/c.bộ* số trường hợp mắc (F1)/10
|
5
|
Trang phục bảo hộ cấp độ 4
|
Bộ
|
270.000
|
7000
|
14000
|
7 cán bộ/đội*2 bộ/c.bộ* số trường hợp mắc (F0)
|
6
|
Khẩu trang 3M/N95
|
Cái
|
35.000
|
7000
|
14000
|
8 cán bộ/đội*2 bộ/c.bộ* số trường hợp mắc (F0)
|
7
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp 50 cái
|
25.000
|
1000
|
2000
|
|
7.1
|
KTYT dành cho đội cơ động đi điều tra F1
|
chiếc
|
0.5
|
30.000
|
60000
|
3 cán bộ*F1*2 lần*số trường hợp mắc
|
7.2
|
KTYT dành cho theo dõi F1
|
chiếc
|
0.5
|
56.000
|
112000
|
2 cán bộ *số trường hợp mắc*2 lần/ngày*28 ngày (F1 cách ly TT, Tb 2 cán bộ theo dõi F1 của 1 bệnh nhân)
|
7.3
|
KTYT phát cho F1
|
chiếc
|
0.5
|
210.000
|
420000
|
F1*2 chiếc/ngày*21 ngày*số
trường hợp mắc
|
7.4
|
KT cho người theo dõi người cách ly, người nghi ngờ tại cộng đồng
|
chiếc
|
0.5
|
94.080
|
188160
|
cách tính KTYt cho 500 ca mắc = 10 cán bộ/TYT,CTV*số
xã, phường*28
ngày*2 chiếc/ngày
|
8
|
Mặt nạ/Kính bảo hộ cho CBYT
|
chiếc
|
20.000
|
371
|
742
|
7 cb/đội*(2 chiếc/1
cán bộ)/(F0/1.000)*
số đội cơ động của tỉnh
|
8
|
Găng tay y tế
|
Hộp 50 đôi
|
175.000
|
1000
|
2000
|
2 hộp/1 ca bệnh * số trường hợp mắc
|
9
|
Cồn 70 độ
|
lit
|
21.000
|
500
|
1000
|
|
10
|
Dung dịch sát khuẩn tay nhanh
|
chai 500ml
|
60.000
|
500
|
1000
|
1 lít/1 ca bệnh * số trường hợp mắc
|
11
|
Xà phòng rửa tay
|
chai 500ml
|
40.000
|
500
|
1000
|
1 lít/1 ca bệnh * số trường hợp mắc
|
12
|
Túi đựng rác thải lây nhiễm 30 lít
|
kg
|
5.5
|
31500
|
63000
|
|
13
|
Thùng đựng rác thải nguy hại 30 lít
|
Cái
|
231.000
|
669
|
1339
|
|
14
|
Túi đựng rác thải lây nhiễm 120 lít
|
kg
|
5.5
|
14175
|
28350
|
|
15
|
Thùng đựng rác thải nguy hại 120 lít
|
Cái
|
605.000
|
231
|
463
|
|
16
|
Dung dịch súc họng cho cán bộ y tế
|
Chai 500ml
|
40.000
|
500
|
1000
|
1 lít/1 ca bệnh * số trường hợp mắc
|
17
|
Ủng chống hóa chất cho cán bộ y tế
|
Đôi
|
105.000
|
371
|
742
|
|
18
|
Hóa chất khử khuẩn (Cloramin B)
|
kg
|
165.000
|
13700
|
27400
|
cách tính cho 500 ca = (số xã, phường/tỉnh) (TB 168 xã/phường/tỉnh)*50kg/xã,
phường + số đội cơ động
|
19
|
Máy Realtime PCR
|
Cái
|
1.200.000.000
|
3
|
6
|
tổng số test/kit/28 ngày/(320 test/kit/ngày/máy)
|
20
|
Máy tách chiết RNA/DNA tự động
|
Cái
|
1.000.000.000
|
3
|
6
|
tổng số test/kit/28 ngày/(320 test/kit/ngày/máy)
|
21
|
Máy phun hóa chất khử khuẩn đeo vai
|
Cái
|
7.500.000
|
106
|
106
|
số đội cơ động/tỉnh *2 cái/đội (dự kiến 10.000 ca thay mới 1 lần)
|
22
|
Bình phun cầm tay
|
Cái
|
30.000
|
106
|
106
|
số đội cơ động/tỉnh *2 cái/đội (dự kiến 10.000 ca thay mới 1 lần)
|
23
|
Hóa chất tách chiết tự động
|
tét
|
140.000
|
25500
|
51000
|
F0 + (F0*F1*4 lần XN) + (F0*F2)/10 mẫu gộp)*1 lần XN
|
24
|
Mix phản ứng Realtime PCR
|
tét
|
470.000
|
25500
|
51000
|
F0 + (F0*F1*4 lần XN) + (F0*F2)/10 mẫu gộp)*1 lần XN
|
25
|
Đầu typ fill lọc 1 - 10 ul
|
Hộp 96 cái
|
60.000
|
25500
|
51000
|
|
26
|
Đầu typ fill lọc 50 - 200 ul
|
Hộp 96 cái
|
60.000
|
153000
|
306000
|
|
27
|
Đầu typ fill lọc 100 - 1000 ul
|
Hộp 96 cái
|
60.000
|
459000
|
153000
|
|
28
|
Eppendoff 1.5
|
hộp 500 cái
|
300.000
|
1377000
|
153000
|
|
29
|
Strip PCR 0.1 cho máy 7500 FAST
|
hộp 25/8 ống
|
5.500.000
|
5
|
5
|
|
30
|
Micropipet 1-10 ul
|
Cái
|
6.500.000
|
4
|
4
|
|
31
|
Micropipet 20-200 ul
|
Cái
|
6.500.000
|
4
|
4
|
|
32
|
Micropipet 100- 1000 ul
|
Cái
|
6.500.000
|
4
|
4
|
|
33
|
Hóa chất khử nhiễm bề mặt RNA
|
chai 1 lít
|
1.200.000
|
3
|
3
|
|
34
|
Hóa chất khử nhiễm bề mặt DNA
|
chai 1 lít
|
1.200.000
|
3
|
3
|
|
35
|
Máy đo thân nhiệt cầm tay
|
chiếc
|
1.000.000
|
106
|
106
|
|