|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
254/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ
Chí Minh, ngày 17 tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN
HÀNH DANH MỤC NGUỒN NƯỚC MẶT NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê
khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày
23 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục
lưu vực sông nội tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 3233/QĐ-UBND ngày
26 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành kế hoạch điều tra
cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường tại Tờ trình số 13507/TTr-STNMT-TNNKS ngày 16 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(kèm danh mục), cụ thể:
1. Danh mục nguồn nước mặt thuộc sông,
kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm: 4.039 sông, kênh, rạch.
2. Danh mục nguồn nước mặt thuộc hồ, ao,
đầm tự nhiên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm: 10 hồ, ao, đầm tự nhiên.
Điều 2. Phân công thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi
trường:
a) Công khai, công bố Danh mục nguồn nước
mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của
Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy
ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong việc điều
chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh khi cần thiết hoặc quy định pháp luật
thay đổi;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Sở xây dựng, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức,
Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn - TNHH xây dựng
Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố gửi báo cáo Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 30 tháng 01 hằng
năm.
2. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng,
các sở, ngành và các tổ chức quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước
thuộc phạm vi quản lý, xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước thô cho sinh hoạt từ hệ thống
công trình thủy lợi;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên
và Môi trường, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân
dân các quận, huyện và Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Khai thác Dịch vụ Thủy
lợi trong việc vận hành hiệu quả các công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý
của Thành phố để chủ động lấy nước, trữ nước bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước
tối thiểu khi xảy ra thiếu nước;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên
và Môi trường các sở, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân
các quận, huyện và Công ty TNHH Một thành viên Quản lý Khai thác Dịch vụ Thủy lợi
trong việc cung cấp thông tin về nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp, cấp nước thô cho sinh hoạt từ hệ thống công trình thủy lợi; các thời kỳ
sử dụng nước gia tăng; các khu tưới; khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu
nước, thời gian xảy ra thiếu nước;
d) Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng
12, Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, cấp nước thô cho sinh hoạt từ hệ thống công trình thủy lợi
gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
3. Sở Xây dựng:
Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng
12, Báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cấp nước sinh hoạt gửi về
Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân thành
phố Thủ Đức và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Ủy ban nhân dân phường xã thị
trấn:
a) Tuyên truyền, phổ biến về tài nguyên
nước mặt nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng
nước tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo
quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường xã thị
trấn, thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai
thác, sử dụng nước mặt, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương,
rạch thuộc diện phải kê khai, đăng ký trên địa bàn tổng hợp, báo cáo Sở Tài
nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
5. Tổ chức, cá nhân quản
lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nguồn nước mặt:
a) Thực hiện các quy định về khai thác,
sử dụng tài nguyên nước và nghĩa vụ trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước
theo quy định;
b) Báo cáo đến cơ quan chức năng khi xảy
ra sự cố trong quá trình vận hành;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan trong việc vận hành hiệu quả
các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý để chủ động lấy nước, trữ nước bảo
đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tối thiểu khi xảy ra thiếu nước.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố,
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Cường
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|