|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
164/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 21
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ ĐỐI VỚI ĐÊ CẤP IV TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
53/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 737/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 7 năm
2026 và tổng hợp ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số
3377/VP-NNXD ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hành lang
bảo vệ đê đối với đê cấp IV trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công
tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân có hoạt động liên quan đến hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quy
định hành lang bảo vệ đê cấp IV
1. Hành lang bảo vệ đối với đê
biển cấp IV được xác định như sau:
a) Hành lang bảo vệ đê đối với
những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân
đê trở ra 05 mét về phía đồng và phía biển;
b) Hành lang bảo vệ đê đối với
các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng và phía
biển (Trong phạm vi 05 mét tính từ chân đê trở ra phía đồng và phía
biển thì thực hiện giải tỏa, thu hồi đất, việc quản lý, bảo vệ thực hiện theo
quy định của pháp luật về đê điều, nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm, xây dựng
trái phép và các hành vi làm ảnh hưởng đến an toàn đê điều; trong phạm vi 20
mét tiếp theo được quản lý theo hiện trạng sử dụng đất, không được xây dựng
mới, mở rộng quy mô, cơi nới công trình, nhà ở làm ảnh hưởng đến hành lang bảo
vệ đê, việc quản lý, sử dụng phải bảo đảm quỹ đất phục vụ đầu tư, nâng cấp, mở
rộng công trình đê điều khi cần thiết theo quy định của pháp luật).
c) Trường hợp phạm vi hành lang
an toàn đường bộ lớn hơn phạm vi hành lang bảo vệ đê quy định tại điểm a và điểm
b khoản này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.
2. Hành lang bảo vệ đê đối với
đê cửa sông, đê sông cấp IV được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía đồng
và phía sông.
(Chi tiết các tuyến đê theo
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 3.
Trách nhiệm quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ đê
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về hành lang bảo vệ đê trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quyết định này; chủ trì rà soát, xác định phạm vi hành lang bảo
vệ đê, tham mưu cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê và hướng dẫn quản lý, bảo
vệ mốc chỉ giới theo quy định;
c) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo
tình hình quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ đê; đối với các đoạn đê đã được Nhà
nước thu hồi đất với phạm vi lớn hơn hành lang bảo vệ đê quy định thì tiếp tục
quản lý theo phạm vi đã thu hồi.
d) Quản lý, kiểm tra, theo dõi
hiện trạng công trình đê điều và hành lang bảo vệ đê; phối hợp với các cơ quan,
địa phương trong công tác quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện quản lý nhà nước về
đê điều và hành lang bảo vệ đê trên địa bàn theo thẩm quyền; tổ chức triển
khai, tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành Quy định này;
b) Quản lý chặt chẽ việc sử dụng
đất, trật tự xây dựng trong phạm vi hành lang bảo vệ đê theo quy định của pháp
luật; phối hợp với cơ quan chuyên môn trong công tác quản lý, bảo vệ hành lang
bảo vệ đê và mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê;
c) Khi phát hiện hành vi vi phạm
hành lang bảo vệ đê thì kịp thời kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vượt
thẩm quyền thì lập biên bản, áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp
luật và báo cáo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý;
d) Báo cáo kịp thời những khó
khăn, vướng mắc và tình hình vi phạm hành lang bảo vệ đê đến cơ quan có thẩm
quyền để xem xét, chỉ đạo xử lý.
4. Các sở, ban, ngành và cơ
quan, đơn vị có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân
dân các xã, phường trong công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ đê theo quy
định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5 (gửi kèm theo các Phụ lục);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (b/c);
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh Cà Mau;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT và PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NN-XD (Lợi);
- Lưu: VT, TH481/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC
(BAN
HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ ĐỐI VỚI ĐÊ CẤP
IV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU)
PHỤ LỤC I
(Danh mục tuyến đê biển Đông)
|
STT
|
Tên tuyến đê
|
Phạm vi từ (Km đến Km)
|
Địa điểm
|
Chiều dài (km)
|
Loại đê
|
Cấp đê
|
|
1
|
Đê biển Đông
|
K0+000- K52+426
|
Phường Hiệp Thành, xã Vĩnh Hậu, xã Đông Hải, xã Long Điền và xã Gành
Hào
|
52,43
|
Đê biển
|
IV
|
PHỤ LỤC II
(Danh mục tuyến đê biển Tây)
|
TT
|
Tên tuyến đê
|
Địa điểm (vùng bảo vệ)
|
Chiều dài (km)
|
Cấp đê
|
|
I
|
Đê biển Tây
|
|
79,67
|
|
|
1
|
Đê biển Tây (từ Tiểu Dừa đến
cửa sông Khánh Hội)
|
Tiểu vùng 5-Bắc Cà Mau
|
21,0
|
IV
|
|
2
|
Đê biển Tây (từ cửa sông Khánh
Hội đến kênh Ba Tỉnh)
|
Tiểu vùng 6-Bắc Cà Mau
|
8,83
|
IV
|
|
3
|
Đê biển Tây (từ kênh Ba Tỉnh
đến cửa sông Đốc)
|
Tiểu vùng 7-Bắc Cà Mau
|
26,74
|
IV
|
|
4
|
Đê biển Tây (từ cửa sông Đốc
đến cửa sông Mỹ Bình)
|
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau
|
5,656
|
IV
|
|
5
|
Đê biển Tây (từ cửa sông Mỹ
Bình đến cửa sông Cái Đôi Vàm)
|
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau
|
17,444
|
IV
|
PHỤ LỤC III
(Danh mục các tuyến đê cửa sông)
|
STT
|
Tên tuyến đê
|
Địa điểm (vùng bảo vệ)
|
Chiều dài (km)
|
Cấp đê
|
|
|
Đê cửa sông
|
|
25,020
|
|
|
1
|
Đê tả sông Cái Tàu (Đoạn 1)
|
Tiểu vùng 5-Bắc Cà Mau
|
6,690
|
IV
|
|
2
|
Đê hữu sông Đốc (Đoạn 1)
|
Tiểu vùng 7-Bắc Cà Mau
|
8,750
|
IV
|
|
3
|
Đê tả sông Đốc
|
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau
|
9,580
|
IV
|
PHỤ LỤC IV
(Danh mục các tuyến đê sông)
|
STT
|
Tên tuyến đê
|
Địa điểm (vùng bảo vệ)
|
Chiều dài (km)
|
Cấp đê
|
|
|
Đê sông
|
|
246,795
|
|
|
1
|
Đê bao sông Cái Tàu (Đoạn 2)
|
Tiểu vùng 5-Bắc Cà Mau
|
14,000
|
IV
|
|
2
|
Đê bao sông Cái Tàu
|
Tiểu vùng 6-Bắc Cà Mau
|
26,830
|
IV
|
|
3
|
Đê bao sông Cái Tàu
|
Tiểu vùng 4-Bắc Cà Mau
|
35,800
|
IV
|
|
4
|
Đê hữu sông Đốc (Đoạn 2)
|
Tiểu vùng 7-Bắc Cà Mau
|
26,930
|
IV
|
|
5
|
Đê tả sông Đốc
|
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau
|
8,100
|
IV
|
|
6
|
Đê tả sông Đốc
|
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau
|
17,984
|
IV
|
|
7
|
Đê bao sông Trẹm
|
Tiểu vùng 4-Bắc Cà Mau
|
40,040
|
IV
|
|
8
|
Đê bao sông Trẹm
|
Tiểu vùng 3-Bắc Cà Mau
|
24,270
|
IV
|
|
9
|
Đê bao sông Cà Mau
|
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau
|
8,834
|
IV
|
|
10
|
Đê bao sông Gành Hào
|
6,967
|
IV
|
|
11
|
Đê bao sông Đốc
|
3,215
|
IV
|
|
12
|
Đê bao sông Gành Hào
|
Tiểu vùng 1-Nam Cà Mau
|
19,200
|
IV
|
|
13
|
Đê bao sông Cà Mau - Bạc Liêu
|
14,625
|
IV
|