|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 112/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi 75/2024/TT-BTC
|
Số hiệu:
|
112/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
28/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định mới về lập dự toán, quyết toán NSNN thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
Ngày 28/11/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 112/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn NSNN thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 được sửa đổi bởi Thông tư 75/2024/TT-BTCQuy định mới về lập dự toán, quyết toán NSNN thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 112/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Thông tư 55/2023/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 75/2024/TT-BTC về lập dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN, cụ thể như sau:
(1) Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về NSNN; Nghị định 27/2022/NĐ-CP ; Nghị định 38/2023/NĐ-CP ; các Quyết định: số 1719/QĐ-TTg , số 920/QĐ-TTg , số 90/QĐ-TTg , số 263/QĐ-TTg, số 880/QĐ-TTg, số 39/2021/QĐ-TTg , số 18/2023/QĐ-TTg , số 02/2022/QĐ-TTg và số 07/2022/QĐ-TTg ; văn bản hướng dẫn của các cơ quan chủ Chương trình; văn bản hướng dẫn của các bộ, cơ quan được phân công chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung, nội dung thành phần; quy định tại Thông tư 55/2023/TT-BTC và các quy định của pháp luật liên quan.
Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. Các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia đã được quyết toán từ nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án khác thì không được quyết toán từ nguồn kinh phí của các Chương trình mục tiêu quốc gia.
(2) Việc mua sắm thuốc, trang thiết bị, vật tư, hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng tài sản: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; xây dựng, công nghệ thông tin; quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật có liên quan trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Trường hợp giao chủ dự án tự thực hiện việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ đề thực hiện dự án phát triển sản xuất được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 111/2024/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
(3) Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán (Bên A) ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện (Bên B) theo quy định của pháp luật, tài liệu làm căn cứ thanh toán, quyết toán được lưu tại Bên A gồm: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, văn bản đề nghị thanh toán kinh phí của Bên B, ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các hóa đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do Bên B trực tiếp thực hiện lưu giữ theo quy định hiện hành. Bên B có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
(4) Đối với các dự án, tiểu dự án có nội dung hỗ trợ hộ gia đình, việc hỗ trợ đối với hộ gia đình thực hiện thông qua người đại diện của gia đình là chủ hộ hoặc người đại diện cho hộ gia đình (là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, được ủy quyền bằng văn bản thay mặt gia đình nhận hỗ trợ).
Cơ quan được giao nhiệm vụ hỗ trợ thực hiện lập bảng kê hỗ trợ hộ gia đình, trong đó ghi rõ họ và tên, địa chỉ người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ; số tiền hỗ trợ hoặc tên, số lượng, thông số kỹ thuật, ký hiệu, nhãn mác, đơn vị sản xuất của loại sản phẩm hiện vật được hỗ trợ; chữ ký (dấu tay điểm chỉ) của người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ hoặc xác nhận của tổ chức dịch vụ chi trả (trong trường hợp thanh toán qua tổ chức dịch vụ chi trả) làm chứng từ thanh toán, quyết toán.
(5) Việc kiểm soát chi, tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Thông tư 17/2024/TT-BTC hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước.
Thông tư 112/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 28/11/2025.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 112/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 55/2023/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI
CHÍNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 75/2024/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2024
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số
56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
Chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách
địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg
ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân
sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021-2025;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một
số Điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC.
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp
từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021-2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng thứ nhất điểm
a khoản 1 Điều 1 như sau:
“a) Thông tư này quy định việc quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 sau:
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định
số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 và
Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.”
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Ngân sách địa phương
Các địa phương chủ động bố trí kinh phí
sự nghiệp từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
đã thực hiện có hiệu quả các dự án, tiểu dự án, nội dung, nội dung thành phần của
các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo quy định tại các Quyết định:
số 1719/QĐ-TTg, số 920/QĐ-TTg; số 90/QĐ-TTg,
số 263/QĐ-TTg, số 39/2021/QĐ-TTg, số 18/2023/QĐ-TTg, số 02/2022/QĐ-TTg, số 07/2022/QĐ-TTg và số 880/QĐ-TTg.”
3. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết
toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; các Quyết định: số 1719/QĐ-TTg, số 920/QĐ-TTg,
số 90/QĐ-TTg, số 263/QĐ-TTg, số 880/QĐ-TTg,
số 39/2021/QĐ-TTg, số 18/2023/QĐ-TTg, số 02/2022/QĐ-TTg và số 07/2022/QĐ-TTg; văn bản hướng dẫn của các cơ
quan chủ Chương trình; văn bản hướng dẫn của các bộ, cơ quan được phân công chủ
trì dự án, tiểu dự án, nội dung, nội dung thành phần; quy định tại Thông tư này
và các quy định của pháp luật liên quan. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và
giao dự toán kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách
nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. Các nội
dung, nhiệm vụ, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia đã được quyết
toán từ nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án khác thì không được
quyết toán từ nguồn kinh phí của các Chương trình mục tiêu quốc gia.”
4. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như
sau:
“1. Căn cứ danh sách các hộ dân được hỗ
trợ nước sinh hoạt phân tán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đăng ký của
các hộ dân về phương thức thực hiện; cơ quan được giao nhiệm vụ và dự toán kinh
phí tổng hợp nhu cầu và phân loại theo từng phương thức thực hiện (các hộ dân
nhận lu, bồn, téc, vật dụng chứa nước, vận dụng dẫn nước; tự làm bể chứa nước,
tự đào giếng hoặc tự tạo nguồn nước khác) gửi cơ quan được giao chịu trách nhiệm
thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác dân tộc cấp xã chủ trì, phối hợp
với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài
chính - Kế hoạch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức hỗ trợ
cụ thể cho từng hộ dân, tối đa 03 triệu đồng/hộ (mỗi hộ chỉ được hỗ trợ 01 lần).
Trường hợp mua sắm hiện vật để cấp cho các hộ dân, định mức chi nêu trên đã bao
gồm các chi phí phát sinh khi tổ chức lựa chọn nhà thầu)”.
5. Sửa đổi, bổ
sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Chính sách hỗ trợ
địa bàn bố trí dân xen ghép
Ngân sách trung ương hỗ trợ địa bàn bố
trí dân xen ghép theo mức 60 triệu đồng/hộ để thực hiện điều chỉnh đất ở, đất sản
xuất giao cho các hộ mới đến theo quy định tại điểm c khoản 1 Mục
II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg”.
6. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Việc lập dự toán kinh phí thực hiện
các dự án mô hình, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất được xây dựng trên cơ
sở các nội dung hỗ trợ quy định tại Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14 Điều 1 Nghị định
số 38/2023/NĐ-CP); Quyết định số 1719/QĐ-TTg;
Quyết định số 920/QĐ-TTg; hướng dẫn của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế; nội dung chi tương ứng
quy định tại Điều 12 Thông tư này và chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định”.
7. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 11 như sau:
“1. Việc lập dự toán kinh phí thực hiện
dự án/kế hoạch liên kết được xây dựng trên cơ sở các nội dung hỗ trợ theo quy định
tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP), điểm b khoản 2 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số
920/QĐ-TTg, hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; nội dung, mức chi tương ứng
quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 12 Thông tư này và chế
độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định”.
8. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Chi mua sắm trang thiết bị duy trì
hoạt động thường xuyên trong phạm vi thực hiện dự án. Mức hỗ trợ theo Quyết định
của cấp có thẩm quyền trong dự toán được giao, đảm bảo theo quy định của pháp luật
về đấu thầu và các quy định của pháp luật khác có liên quan”.
9. Sửa đổi tên khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Hỗ trợ chi phí vận hành các dự án
“Trung tâm hỗ trợ khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi” tại các trường đại học”.
10. Sửa đổi tên khoản 3 Điều 14 như sau:
“3. Chi hỗ trợ xây dựng và vận hành thí
điểm các dự án “Trung tâm kết nối giao thương, thương mại, du lịch và quảng bá
sản vật vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” tại các tỉnh: Quảng Ninh,
Lào Cai, Lâm Đồng”.
11. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 18 như sau:
“b) Bốn (04) nhà hỏa táng cho đồng bào dân
tộc thiểu số Chăm và đồng bào các dân tộc sinh sống trên địa bàn các tỉnh:
Khánh Hòa và Lâm Đồng.”
12. Bổ sung Điều
20a vào sau Điều 20 như sau:
“Điều 20a. Hỗ trợ nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội
trú, trường phổ thông có học sinh bán trú theo quy định tại điểm
a khoản 4 mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
Nội dung chi và mức chi theo quy định tại
khoản 1 Điều 4 Thông tư này.”
13. Sửa đổi Điều 21 như
sau:
“Điều 21. Nội dung, mức chi bồi dưỡng kiến thức dân tộc và tiếng
dân tộc thiểu số; đại học và sau đại học
1. Bồi dưỡng kiến thức dân tộc và tiếng
dân tộc thiểu số: Nội dung và mức chi bồi dưỡng kiến thức dân tộc và tiếng dân
tộc thiểu số thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông
tư này.
2. Đào tạo đại học và sau đại học:
a) Hỗ trợ học phí đại học và sau đại học,
chi phí học tập, chi phí sinh hoạt cho sinh viên là người dân tộc thiểu số đang
theo học tại các cơ sở giáo dục đại học: Thực hiện theo mức quy định của Chính
phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg
ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ
chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại cơ sở giáo
dục đại học, Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày
25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ đóng học phí,
chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm;
b) Hỗ trợ học bổng chính sách và các chế
độ khác cho sinh viên, học viên: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Nghị định số 141/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân
tộc thiểu số; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày
09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ
trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít
người.”
14. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1, khoản 2 Điều
23 như sau:
“1. Chi xây dựng, biên soạn, chỉnh sửa
chương trình, tài liệu bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người dạy
các chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
chi phát triển chương trình, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng
theo hình thức đào tạo từ xa; chi phát triển chương trình đào tạo, giáo trình,
tài liệu trình độ cao đẳng, trung cấp ở những ngành nghề phục vụ chuyển đổi cơ
cấu ngành, nghề địa phương; chi xây dựng chương trình, tài liệu tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục và nghề nghiệp; chi
xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng; chi xây dựng
chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức phát triển chương trình đào tạo theo
chuẩn đầu ra: Căn cứ quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC
ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi
xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại
học, giáo dục nghề nghiệp, căn cứ khối lượng công việc, định mức kinh tế-kỹ thuật,
dự toán được giao, các cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng, biên soạn, chỉnh sửa
chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng quyết định nội dung và mức
chi cho phù hợp với từng chương trình bồi dưỡng.
2. Chi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người dạy các
chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp: Nội
dung và mức chi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư
này.”
15. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 37 như sau:
“2. Triển khai các hoạt động truyền
thông, đào tạo, hỗ trợ nâng cao quyền năng của phụ nữ trong tiếp cận tài chính
toàn diện, thúc đẩy giáo dục tài chính cho phụ nữ: Nội dung và mức chi tương ứng
theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này.”
16. Sửa đổi tên của khoản 3 Điều 37 như sau:
“3. Thí điểm và nhân rộng mô hình địa
chỉ tin cậy, chú trọng phòng ngừa, tiếp nhận, hỗ trợ bảo vệ người bị bạo lực
gia đình trên cơ sở giới.”
17. Sửa đổi bổ
sung điểm b khoản 2 Điều
40 như sau:
“b) Đối với các hộ dân tộc nghèo thuộc
danh sách dân tộc còn gặp nhiều khó khăn: Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản 8 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết
định số 920/QĐ-TTg. Mức hỗ trợ tối đa 13 triệu đồng/hộ/năm”.
18. Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng thứ nhất điểm
a khoản 1 Điều 48 như sau:
“a) Căn cứ đặt hàng
- Dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền
giao để thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm cho vùng dân tộc thiểu số và miền
núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 752/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về việc đặt hàng cấp
một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2023 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số
752/QĐ-TTg); Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 752/QĐ-TTg”.
19. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 3 Điều
48 như sau:
“c) Việc quyết toán kinh phí thực hiện
hợp đồng đặt hàng xuất bản, phát hành ấn phẩm thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà
thầu.”
20. Bổ sung khoản
5 Điều 54 như sau:
“5. Tổ chức tập huấn thực hiện Chương
trình sau điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4
Thông tư này”.
Điều 2. Thay thế,
bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 55/2023/TT-BTC như sau:
1. Bãi bỏ quy định
tại khoản 2 Điều 20 Thông
tư số 55/2023/TT-BTC.
2. Bỏ các cụm từ:
“huyện đảo” tại Điều 76;
“huyện” tại tiểu mục 2.1. Mục 2 Chương IV, khoản
2 Điều 84; “cấp huyện” tại khoản 1 Điều 122.
3. Thay thế cụm từ
“cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoản 5 Điều 32, Điều 82, điểm b khoản 2 Điều 108; thay
thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại Điều 4, Điều 80, khoản 2 Điều
87, tiểu mục 6.1 Mục 6 Chương IV, Điều
103, khoản 1 Điều 112, khoản 2 Điều 122.
4. Thay thế: cụm từ
“Cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Cơ quan Nội vụ” tại điểm b khoản 3 Điều 25; cụm từ “Bộ Lao
động-Thương binh và Xã hội” bằng “Bộ Giáo dục và Đào tạo” tại Điều
22, Điều 23, Điều 64; cụm từ “Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ
“Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 56; cụm từ “Bộ Lao
động-Thương binh và Xã hội” bằng “Bộ Nội vụ, Bộ Y tế và các cơ quan liên quan”
tại khoản 1 Điều 114; cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông”
bằng “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại Điều 49 và khoản 2,
khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7 Điều 76, Điều 82; cụm từ “Bộ Thông tin
và Truyền thông” bằng “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại Điều 53,
khoản 6 Điều 76, Điều 110; cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”, cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;
cụm từ “Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo”.
5. Thay thế: cụm từ “Quyết định số 1719/QĐ-TTg” bằng cụm từ “Quyết định số 920/QĐ-TTg” tại khoản 1 Điều
15; cụm từ “khoản 6 Mục III Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg” bằng cụm từ “khoản 5 Mục II
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg”
tại Điều 32; cụm từ “điểm b khoản 8 Mục III Chương trình
ban hành theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg” bằng
cụm từ “điểm b khoản 8 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg” tại Điều 45; cụm
từ “điểm a khoản 10 Mục III Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg” bằng cụm từ “điểm a khoản 9 Mục
II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg”
tại Điều 46, Điều 47, Điều 49.
6. Thay thế cụm từ
“theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC” bằng cụm
từ “theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 03 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính”.
7. Thay thế cụm từ
“Thông tư số 36/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2018/TT-BTC)” và
“Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính ban
hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài
chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành
cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức”; thay thế cụm từ “Thông
tư số 36/2018/TT-BTC” và cụm từ “Thông
tư số 06/2023/TT-BTC” bằng cụm từ “Thông tư số 100/2025/TT-BTC”.
Điều 3. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với các nội dung, nhiệm vụ đã
triển khai thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực phù hợp với quy định
của pháp luật thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm
quyền và hướng dẫn tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC
ngày 15 tháng 8 năm 2025 và Thông tư số 75/2024/TT-BTC
ngày 31 tháng 10 năm 2024.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, rà
soát, điều chỉnh các nội dung, nhiệm vụ triển khai thực hiện Chương trình theo
hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản
quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó
khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên
cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan Trung ương
các Hội, Đoàn thể;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Các KBNN khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi
phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN (100
bản)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
Thông tư 112/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 được sửa đổi bởi Thông tư 75/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF
FINANCE
-------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No.
112/2025/TT-BTC
|
Hanoi, November
28, 2025
|
CIRCULAR ON
AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 55/2023/TT-BTC DATED AUGUST 15, 2023 OF THE MINISTER
OF FINANCE ON MANAGEMENT, USE AND SETTLEMENT OF NON-BUSINESS FUNDS FROM THE
STATE BUDGET FOR IMPLEMENTATION OF NATIONAL TARGET PROGRAMS FOR THE 2021–2025
PERIOD, AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 75/2024/TT-BTC DATED OCTOBER 31, 2024 OF THE
MINISTER OF FINANCE Pursuant to the Law on State Budget No.
83/2015/QH13; Pursuant to the Law on amendments to the Law on
Securities, the Law on Accounting, the Law on Independent Audit, the Law on
State Budget, the Law on Management and Use of Public Property, the Law on Tax
Administration, the Law on Personal Income Tax, the Law on National Reserve,
the Law on Handling of Administrative Violations No. 56/2024/QH15; Pursuant to Resolution No. 111/2024/QH15 dated January
18, 2024 of the National Assembly on certain special mechanisms and policies
for implementation of national target programs; Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated
February 24, 2025 of the Government on functions, duties, powers, and
organizational structure of the Ministry of Finance, as amended by Decree No.
166/2025/ND-CP dated June 30, 2025 of the Government; Pursuant to Decree No. 27/2022/ND-CP dated April
19, 2022 of the Government on mechanisms for management and implementation of
national target programs, as amended by Decree No. 38/2023/ND-CP dated June 24,
2023 of the Government; Pursuant to Decree No. 125/2025/ND-CP dated June
11, 2025 of the Government on allocation of authority between the two-tier
local governments in state management; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Decision No. 02/2022/QD-TTg dated
January 18, 2022 of the Prime Minister on principles, criteria, and norms for
allocation of central budget capital and ratios of counterpart funds of local
budgets for implementation of the National Target Program on sustainable
poverty reduction for 2021-2025; Pursuant to Decision No. 07/2022/QD-TTg dated
March 25, 2022 of the Prime Minister on principles, criteria, and norms for
allocation of central budget capital and ratios of counterpart funds of local
budgets for implementation of the National Target Program on new rural
development for 2021-2025; At the request of the Director of the Department
of Sectoral Finance and Economics; The Minister of Finance hereby promulgates this
Circular on amendments to Circular No. 55/2023/TT-BTC, as amended by Circular No.
75/2024/TT-BTC. Article 1. Amendments to
Circular No. 55/2023/TT-BTC dated August 15, 2023 of the Minister of Finance on
management, use and settlement of non-business funds from the state budget for
implementation of national target programs for the 2021-2025 period, as amended
by Circular No. 75/2024/TT-BTC dated October 31, 2024 of the Minister of
Finance, as follows: 1. Amendments to the first bullet point of Point a
Clause 1 Article 1 as follows: “a) This Circular provides for the management, use,
and settlement of non-business funds from the state budget for implementation
of the following national target programs for the 2021-2025 period: - The National Target Program on socio-economic
development in ethnic minority and mountainous areas for 2021-2030, phase I:
2021-2025, approved under Decision No. 1719/QD-TTg dated October 14, 2021 and
Decision No. 920/QD-TTg dated May 14, 2025 of the Prime Minister, which adjusts
certain contents of the National Target Program on socio-economic development
in ethnic minority and mountainous areas for 2021-2030, phase I:
2021-2025.” 2. Amendments to Clause 2 Article 2 are as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Localities shall proactively allocate non-business
funds from local budget sources and other legally mobilized funding sources
that have been effectively used for projects, subprojects, components, and
component activities of the National Target Programs implemented in their
respective areas in accordance with Decisions Target Programs implemented in
their respective areas in accordance with Decisions No. 1719/QD-TTg, No.
920/QD-TTg, No. 90/QD-TTg, No. 263/QD-TTg, No. 39/2021/QD-TTg, No.
18/2023/QD-TTg, No. 02/2022/QD-TTg, No. 07/2022/QD-TTg, and No. 880/QD-TTg.” 3. Amendments to Clause 1 Article 3 are as follows: “1. Preparation of estimates, implementation, and
settlement of non-business funds from the state budget for implementation of
national target programs shall comply with the Law on State Budget; Decree No.
27/2022/ND-CP; Decree No. 38/2023/ND-CP; Decisions No. 1719/QD-TTg, No.
920/QD-TTg, No. 90/QD-TTg, No. 263/QD-TTg, No. 880/QD-TTg, No. 39/2021/QD-TTg,
No. 18/2023/QD-TTg, No. 02/2022/QD-TTg, and No. 07/2022/QD-TTg; guidelines of
program-managing agencies; guidelines of ministries and authorities assigned to
lead projects, subprojects, activities, and component activities; this
Circular; and relevant legal regulations. Agencies and units allocated and
assigned estimates for implementation of national target programs shall be
responsible for managing, using, and settling such funds in accordance with
legal regulations. Tasks, activities, and operations under national target
programs that have already been settled using funding from other programs,
schemes, or projects shall not be settled again from funding of the National
Target Programs.” 4. Amendments to Clause 1 Article 6 as follows: “1. Based on the approved list of households
eligible for support in decentralized domestic water supply and the households’
registered method of implementation; the agency assigned tasks and budget
estimates shall consolidate demand and classify according to implementation
methods (households receiving jars, tanks, containers, or equipment for storing
or conveying water; self-constructing water tanks; self-digging wells; or self-creating
other water sources) and submit to the agency tasked with ethnic affairs at
commune level, which shall preside over and coordinate with specialized
divisions of the commune-level People’s Committee in charge of Finance -
Planning to consolidate and report to the commune-level People’s Committee for
decision on specific support levels for each household, up to VND 3
million/household (each household shall receive support only once). Where
procurement of physical items for distribution to households is applied, the
above support amount shall include costs incurred in contractor selection.” 5. Amendments to Article 8 are as follows: “Article 8. Support policies for areas
arranging interspersed population The central budget shall provide support to areas
arranging interspersed population at the level of VND 60 million/household to
adjust residential land and production land allocated to new households in
accordance with Point c Clause 1 Section II of the Program issued together with
Decision No. 920/QD-TTg.” 6. Amendments to Clause 1 Article 10 are as
follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Amendments to Clause 1 Article 11 are as
follows: “1. Preparation of funding estimates for linkage
projects/plans shall be based on support contents prescribed in Clause 4
Article 21 of Decree No. 27/2022/ND-CP (as amended by Clause 12 Article 1 of
Decree No. 38/2023/ND-CP); Point b Clause 2 Section II of the Program issued
together with Decision No. 920/QD-TTg; guidelines of the Ministry of Ethnic and
Religious Affairs; corresponding expenditure items and levels prescribed in
Clauses 1, 2, and 5 Article 12 of this Circular; and spending entitlements,
standards, and norms promulgated by regulatory agencies.” 8. Amendments to Clause 1 Article 13 are as
follows: “1. Expenditure on procurement of equipment for
maintaining regular operations within the scope of project implementation.
Support levels shall follow decisions of competent authorities within the
allocated estimates, ensuring compliance with regulations of the law on bidding
and other relevant legal regulations.” 9. Amendment to the title of Clause 2 Article 14 as
follows: “2. Support for operating costs of the projects
‘Centers for Startup Support, Entrepreneurship, and Investment Attraction in
Ethnic Minority and Mountainous Areas’ at universities.” 10. Amendment to the title of Clause 3 Article 14
as follows: “3. Expenditure for pilot construction and
operation of the projects ‘Centers for Trade, Tourism, and Product Promotion
Connectivity in Ethnic Minority and Mountainous Areas’ in the provinces of
Quang Ninh, Lao Cai, and Lam Dong.” 11. Amendment to Point b Clause 1 Article 18 as
follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 12. Add Article 20a after Article 20 as follows: “Article 20a. Support for improving the quality of
managerial officials and teachers of boarding ethnic minority schools and
schools with semi-boarding students in accordance with Point a Clause 4 Section
II of the Program issued together with Decision No. 920/QD-TTg. Expenditure items and levels shall comply with
Clause 1 Article 4 of this Circular.” 13. Amendments to Article 21 are as follows: “Article 21. Expenditure items and levels for
training in ethnic knowledge and ethnic minority languages; undergraduate and
postgraduate education 1. Training in ethnic knowledge and ethnic minority
languages: Expenditure items and levels shall comply with Clause 1 Article 4 of
this Circular. 2. Undergraduate and postgraduate education: a) Support for undergraduate and postgraduate
tuition fees, study expenses, and living expenses for students who are ethnic
minorities and enrolled at higher education institutions shall comply with
Government regulations on tuition collection and management mechanisms for
educational institutions within the national education system, and policies on
tuition exemption, tuition reduction, support for study expenses, and service
prices in education and training; Decision No. 66/2013/QD-TTg dated November
11, 2013 of the Prime Minister on policies supporting study expenses for ethnic
minority students enrolled at higher education institutions; and Decree No.
116/2020/ND-CP dated September 25, 2020 of the Government on policies
supporting tuition and living expenses for pedagogy students.” b) Support for policy-based scholarships and other
entitlements for students and trainees shall comply with Decree No.
84/2020/ND-CP dated July 17, 2020 of the Government elaborating a number of
articles of the Law on Education; Decree No. 141/2020/ND-CP dated December 8,
2020 of the Government on entitlements for specially assigned admission for
ethnic minority students; and Decree No. 57/2017/ND-CP dated May 9, 2017 of the
Government on preferential policies for admission and study support for
preschool children, students, and very small ethnic minority students.” ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “1. Expenditures on development, compilation, and
revision of training programs and materials for teachers, managerial officials,
and trainers of vocational education programs; expenditures on development of
curricula and textbooks for distance-learning programs at intermediate and
college levels; expenditures on development of curricula, textbooks, and
materials for intermediate and college programs in fields serving local
restructuring of sectors and occupations; expenditures on development of
training programs and materials for assurance and accreditation of education
and vocational training quality; expenditures on development of guidance
materials for establishing quality assurance systems; expenditures on
development of training programs and materials based on expected learning
outcomes: Based on Circular No. 76/2018/TT-BTC dated August 17, 2018 of the
Minister of Finance guiding expenditure items and levels for developing higher
education and vocational education curricula and textbooks; workload;
economic-technical norms; and allocated estimates, agencies and units
responsible for development, compilation, or revision shall decide on
expenditure items and levels appropriate to each training program. 2. Expenditures on organizing training, capacity
building, workshops, and professional development for teachers, managerial
officials, and trainers of vocational education programs: Expenditure
items and levels shall comply with Clause 1 Article 4 of this Circular.” 15. Amendments to Clause 2 Article 37 are as
follows: “2. Implement communication, training, and support
activities to enhance women’s empowerment in access to inclusive finance and to
promote financial education for women: Expenditure items and levels shall
comply with Clauses 1 and 2 Article 4 of this Circular.” 16. Amendment to the title of Clause 3 Article 37
as follows: “3. Pilot and replicate the model of reliable
addresses, focusing on prevention, reception, and protection support for
gender-based domestic violence victims.” 17. Amendment to Point b Clause 2 Article 40 as
follows: “b) For poor ethnic minority households included in
the list of ethnic groups facing severe hardship: Support contents shall comply
with Point a Clause 8 Section II of the Program issued together with Decision
No. 920/QD-TTg. The maximum support level is VND 13 million/household/year.” 18. Amend the first bullet point of Point a Clause
1 Article 48 as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - The budget estimate assigned by competent
authorities for implementation of the policy on providing certain publications
to ethnic minority and mountainous areas and extremely difficult areas under
Decision No. 752/QD-TTg dated June 23, 2023 of the Prime Minister approving the
ordered supply of certain newspapers and magazines to ethnic minority and
mountainous areas and extremely difficult areas for 2023-2025 (hereinafter
referred to as Decision No. 752/QD-TTg); Decision No. 1513/QD-TTg dated
December 5, 2024 of the Prime Minister amending Decision No. 752/QD-TTg.” 19. Amendments to point c clause 3 Article 48; “c) Settlement of funds for implementation of
ordered publication and distribution contracts shall comply with Decree No.
32/2019/ND-CP dated April 10, 2019 of the Government and Decree No.
214/2025/ND-CP dated August 4, 2025 of the Government on elaboration of a
number of articles and measures for implementation of the Law on Bidding
regarding contractor selection.” 20. Add Clause 5 Article 54 as follows: “5. Training activities for implementation of the
adjusted Program shall comply with Clause 1 Article 4 of this Circular.” Article 2. Replacement and
annulment of a number of provisions of Circular No. 55/2023/TT-BTC 1. Annulment of the provision in Clause 2 Article 20
of Circular No. 55/2023/TT-BTC. 2. Removal of the phrases: “island district” in
Article 76; “district” in Subsection 2.1 Section 2 Chapter IV and Clause 2
Article 84; “district-level” in Clause 1 Article 122. 3. Replacement of the phrase “district-level” with
“commune-level” in Point b Clause 5 Article 32, Article 82, and Point b Clause
2 Article 108; replacement of the word “district” with the word “commune” in
Article 4, Article 80, Clause 2 Article 87, Subsection 6.1 Section 6 Chapter
IV, Article 103, Clause 1 Article 112, and Clause 2 Article 122. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Replacement of: the phrase “Decision No.
1719/QD-TTg” with the phrase “Decision No. 920/QD-TTg” in Clause 1 Article 15;
the phrase “Clause 6 Section III of the Program issued together with Decision
No. 1719/QD-TTg” with the phrase “Clause 5 Section II of the Program issued
together with Decision No. 920/QD-TTg” in Article 32; the phrase “Point b
Clause 8 Section III of the Program issued under Decision No. 1719/QD-TTg” with
the phrase “Point b Clause 8 Section II of the Program issued together with
Decision No. 920/QD-TTg” in Article 45; the phrase “Point a Clause 10 Section
III of the Program issued together with Decision No. 1719/QD-TTg” with the
phrase “Point a Clause 9 Section II of the Program issued together with
Decision No. 920/QD-TTg” in Article 46, Article 47, and Article 49. 6. Replacement of the phrase “in accordance with
Circular No. 40/2017/TT-BTC” with the phrase “in accordance with Circular No.
40/2017/TT-BTC dated April 28, 2017 of the Minister of Finance, as amended by
Circular No. 12/2025/TT-BTC dated March 19, 2025 of the Minister of Finance”. 7. Replacement of the phrase “Circular No.
36/2018/TT-BTC dated March 30, 2018 of the Ministry of Finance guiding
formulation of estimates, management, use and settlement of funds for training
and professional development of cadres, civil servants, public employees
(hereinafter referred to as Circular No. 36/2018/TT-BTC)” and the phrase
“Circular No. 06/2023/TT-BTC dated January 31, 2023 of the Ministry of Finance
promulgating amendments to Circular No. 36/2018/TT-BTC” with the phrase
“Circular No. 100/2025/TT-BTC dated October 28, 2025 of the Ministry of Finance
guiding formulation of estimates, management, use and settlement of funds for
training and professional development of civil servants and public employees”;
replacement of the phrases “Circular No. 36/2018/TT-BTC” and “Circular No.
06/2023/TT-BTC” with the phrase “Circular No. 100/2025/TT-BTC”. Article 3. Transitional
provisions 1. For activities and tasks implemented before the
effective date of this Circular in conformity with legal regulations,
implementation shall continue according to the decisions approved by competent
authorities and the guidance under Circular No. 55/2023/TT-BTC dated August 15,
2025 and Circular No. 75/2024/TT-BTC dated October 31, 2024. 2. The province-level People’s Committees shall
direct, review, and adjust activities and tasks under the Program in accordance
with this Circular and relevant legal regulations. Article 4. Entry into force 1. This Circular comes into force as of November
28, 2025. 2. If legal documents referenced in this Circular
are amended or replaced by other legal documents, implementation shall comply
with the amended or replaced documents. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Thi Bich Ngoc
Thông tư 112/2025/TT-BTC ngày 28/11/2025 sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 được sửa đổi bởi Thông tư 75/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
14/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2025
Ban hành:
19/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
11/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
4.302
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2405:4802:e650:da40:d915:fe24:1b8c:b7c8
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|