|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
67/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
15 tháng 09 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN
KINH PHÍ, CHI PHÍ TỪ NGUỒN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN MUA
SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ;
SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG
CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ
quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 11872/TTr-STC ngày 24 tháng 8 năm 2026 và tổng hợp ý
kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 12721/STC-TCHCSN ngày
04 tháng 9 năm 2026; kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 303/BC-STP
ngày 23 tháng 7 năm 2026 và Công văn số 4258/STP-NV1 ngày 22 tháng 8 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí,
chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã
đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí từ nguồn chi
thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt
động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
theo quy định tại khoản 3 Điều 17 và khoản 1 Điều 27; điểm b khoản
2 Điều 20; điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều
40 Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ chức chính
trị và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm,
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự
án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Điều 3. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí từ nguồn chi thường
xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài
sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực hiện
mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch
vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với nhiệm vụ có dự kiến
kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan,
đơn vị cấp xã từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách cấp xã (bao gồm cả số bổ
sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên), đối với nhiệm vụ có dự kiến kinh phí
thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực
hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng
hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị mình đối với nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực
hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
4. Đối với nhiệm vụ chi thường
xuyên cho hoạt động chuyển đổi số quy định tại Điều 34 Nghị định
số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, thẩm quyền quyết
định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ được thực hiện
như sau:
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với nhiệm vụ của các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, không phân biệt mức kinh phí thực hiện, gồm:
- Mua sắm trang thiết bị công
nghệ số, dịch vụ số quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số
224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
- Khai thác, sử dụng, quản lý,
giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật hạ tầng chuyển
đổi số, trang thiết bị công nghệ số, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông
tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ
sở dữ liệu; gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất (bảo hành mở rộng).
- Số hóa thông tin, dữ liệu,
tài liệu phục vụ chuyển đổi số.
- Nhiệm vụ quy định tại khoản 7 Điều 34 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ, trừ các nhiệm vụ quy định tại các điểm đ, e,
h và điểm i.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
đối với các nhiệm vụ còn lại của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh quy định tại Điều 34 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày
24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí từ nguồn chi thường
xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây
dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
1. Đối với nguồn chi thường
xuyên ngân sách cấp tỉnh (bao gồm cả số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
trên):
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đối với nhiệm vụ có dự kiến
chi phí thực hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã
đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với nhiệm vụ
có dự kiến chi phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Đối với nguồn chi thường
xuyên của ngân sách cấp xã (bao gồm cả số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
trên): Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi
phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý, bảo đảm trong phạm vi chi thường xuyên do cấp xã quản lý dưới 10 tỷ đồng/nhiệm
vụ.
Điều 5. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí từ nguồn chi thường xuyên
ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động quy hoạch
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các quy hoạch đã phân cấp, ủy
quyền cho đơn vị cấp dưới).
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch
đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt (hoặc được phân cấp, ủy quyền phê
duyệt).
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch
thuộc thẩm quyền phê duyệt (hoặc được phân cấp, ủy quyền phê duyệt) của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính triển khai
thực hiện Quyết định theo quy định.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị cấp xã chịu trách nhiệm quyết định phê duyệt chủ trương và
dự kiến kinh phí, chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực
hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng
hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch của các cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý; trường hợp cần lấy ý kiến của sở, ngành chuyên
môn, cơ quan chuyên ngành hoặc cơ quan, đơn vị địa phương có liên quan thì phải
thực hiện trước khi phê duyệt, bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng phạm vi và quy định
của pháp luật.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT. NDT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|