|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
90/2026/QĐ-CTUBND
|
Quảng Ninh, ngày
24 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SỬA
CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ
ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH THÀNH
PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 104/2026/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng
số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật
Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 175/TTr-SXD ngày 18 tháng 9 năm 2026 và Báo cáo
thẩm định số 364/BC-STP ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đối với
các dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên
ngân sách thành phố theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026
của Chính phủ.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt dự án đối với
các dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên
ngân sách thành phố có dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên đến
20 tỷ đồng theo quy định tại Chương VI Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Quảng Ninh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã
hội);
b) Văn phòng Thành ủy;
c) Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố;
d) Các cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
đ) Tổ chức, cá nhân khác
có liên quan đến sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố để
thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
Điều 2. Nội dung phân
cấp
1. Phân cấp thẩm quyền
cho thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp I là các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với các nhiệm vụ có dự toán kinh
phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên đến 20 tỷ đồng do thủ trưởng đơn vị
quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện theo thẩm quyền
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Phân cấp thẩm quyền
cho Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với các nhiệm vụ
có dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên đến 20 tỷ đồng do thủ
trưởng đơn vị dự toán cấp I không thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện theo
thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
1. Thủ trưởng các cơ
quan: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Quảng Ninh (bao gồm các tổ
chức chính trị - xã hội), Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp I là các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố, sử dụng chi thường xuyên để thực hiện
nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân
sách thành phố theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung được phân cấp thẩm quyền
đảm bảo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả
thực hiện.
2. Người có thẩm quyền
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng được phân cấp tại Điều 2 Quyết định này có
trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt dự án đảm bảo tuân thủ trình
tự, thủ tục của pháp luật về xây dựng.
3. Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và báo
cáo.
a) Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ trong công tác
thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình theo đúng quy định của pháp luật về xây
dựng.
- Định kỳ hàng năm (trước
ngày 15 tháng 12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp tình hình thực hiện công
tác phân cấp phê duyệt dự án trên địa bàn; chủ trì đánh giá hiệu quả việc phân
cấp, kịp thời tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ
sung hoặc sửa đổi các nội dung phân cấp cho phù hợp với thực tiễn và quy định
pháp luật hiện hành.
b) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc lập dự toán, bố trí, phân bổ, quản lý,
sử dụng và quyết toán nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố thực
hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 và pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Phối hợp theo dõi, giám
sát việc giải ngân kinh phí chi thường xuyên của các dự án theo đúng hạn mức,
mục tiêu và tiến độ được phê duyệt.
c) Các sở, ngành liên
quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát các
nội dung trong quá trình thực hiện đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp
luật hiện hành.
d) Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị được phân cấp tại Điều 2 Quyết định này
- Định kỳ trước ngày 05
tháng 12 hàng năm (hoặc khi có yêu cầu đột xuất), báo cáo kết quả và tình hình
triển khai thực hiện các dự án được phân cấp gửi về Sở Xây dựng (để tổng hợp
chung) và Sở Tài chính (để tổng hợp công tác quản lý, thanh toán, quyết toán
ngân sách) theo dõi, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về tính chính xác
của hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và hiệu quả sử dụng nguồn vốn
được giao.
Điều 4. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với các dự án sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự
án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách thành
phố đã được phê duyệt dự án thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo quy định
hiện hành.
Trường hợp điều chỉnh dự
án thì thực hiện theo thẩm quyền của người quyết định đầu tư được phân cấp tại
Điều 2 Quyết định này.
2. Đối với các dự án đã
được thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước thời điểm Quyết định này có
hiệu lực mà chưa được phê duyệt dự án thì thực hiện theo phân cấp phê duyệt dự
án tại quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Các ông, bà: Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các đơn vị: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành phố Quảng Ninh, Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp I là các
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực III và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Các Bộ: Tài chính; Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (để b/c);
- TT Thành ủy (để b/c);
- TT HĐND Thành phố (để b/c);
- Các PCT UBND Thành phố (biết);
- V0-4, các CVNCTH;
- Lưu: VT, TM1.QĐ100
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Khắng
|