|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/2025/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 08 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG SỐ LƯỢNG, ĐIỀU CHỈNH
MỨC GIÁ MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁC CHỨC DANH; TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15
Căn cứ Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng móc móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định
phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng, điều chỉnh mức giá máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân cấp
thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng, điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục
vụ công tác các chức danh; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo
quy định tại điểm đ khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4 và điểm b khoản 2, điểm b
khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng móc móc, thiết bị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây
gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị); không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết
định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị theo quy
định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định bổ
sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác đối với các chức danh đã quy định
tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ
sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài danh mục máy móc, thiết bị đã quy định
tại mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ
Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được
giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc (nếu có).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bổ
sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác đối với các chức danh đã quy định
tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ
sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài danh mục máy móc, thiết bị đã quy định
tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ
Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được
giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền điều
chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định điều
chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá tối đa quy định
tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều
chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá tối đa quy định
tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg.
Điều 5. Phân cấp
thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
1. Đối
với máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế: Sở Y tế quyết định ban
hành danh mục tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động
cho cơ quan mình và cơ quan, đơn vị trực thuộc thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở
căn cứ quy định chi tiết và hướng dẫn của Bộ Y tế về tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế.
2. Đối
với máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Sở Giáo dục
và Đào tạo quyết định ban hành danh mục tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị
chuyên dùng phục vụ hoạt động cho cơ quan mình và cơ quan, đơn vị trực thuộc
thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở căn cứ quy định chi tiết và hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc
(trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo).
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo).
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết
định này thay thế các Quyết định:
a)
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng (cũ) về việc Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm
Đồng.
b)
Quyết định số 72/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng (cũ) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc Quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng.
c)
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Thuận (cũ) về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh.
d)
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Thuận (cũ) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND
và Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
đ)
Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Thuận (cũ) Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng thuộc lĩnh vực y tế của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh.
Điều 7. Trách
nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền tại
Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quyết định này chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp.
2. Giao Sở Tài chính thường xuyên
theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, việc thực hiện Quyết định này; trường hợp phát hiện
có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật thì phải kịp thời xử lý
theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung
hoặc bãi bỏ theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVI; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Các Trung tâm: Hạ tầng và Công nghệ số tỉnh; Lưu trữ lịch sử tỉnh; Thông
tin tỉnh.
- Lưu: VT, HCQT, KTTH (KS)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Ngọc Hiệp
|