|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2026/QĐ-CTUBND
|
Đà Nẵng, ngày 12
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ
TÀI SẢN; PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
TOÀN DÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật
số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật
số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định thẩm quyền, thủ
tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân ;
Căn cứ Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính thành phố tại Tờ trình số 90/TTr- STC ngày 11 tháng 3 năm 2026, Công
văn số 3474/STC-GCS ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc quy định phân cấp thẩm
quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; phê duyệt phương án xử
lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của
thành phố Đà Nẵng và Công văn số /STC- GCS ngày tháng năm 2026 về việc liên
quan đến rà soát dự thảo Quyết định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản; phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng ;
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản; phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp
thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại
Nghị định số 77/2025/NĐ -CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ - CP bao gồm:
1. Thẩm quyền quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền
sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương quy định tại khoản 6, Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ (trừ trường hợp không phải làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản quy định tại khoản 9, Điều 4 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP).
2. Thẩm quyền phê duyệt phương
án xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản sau:
a) Tài sản là tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính bị tịch thu;
b) Tài sản là vật chứng vụ án,
tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ
quan có thẩm quyền.
c) Tài sản do chủ sở hữu tự
nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa
phương quy định tại khoản 6, Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ.
3. Những nội dung liên quan đến
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý đối với tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân không quy định tại Quyết định này được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền
được xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao nhiệm vụ chủ trì, quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
4. Doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Điều 3. Thẩm
quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản tại Khoản 1, Điều 1
Quyết định này
1. Sở Tài chính quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho chính quyền địa phương là xe ô tô, tàu thuyền.
2. Cơ quan chuyên môn và tổ chức
hành chính khác thuộc UBND thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND
thành phố quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này và tài sản là bất động sản,
nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc bất động sản, nhà).
3. Chủ tịch UBND phường, xã, đặc
khu quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này và tài sản là bất động sản, nhà
và tài sản khác gắn liền với đất thuộc bất động sản, nhà).
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch
thu do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch
thu
1. Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật phương tiện vi phạm hành chính bị tịch
thu đối với
a) Tài sản là xe ô tô, tàu thuyền.
b) Tài sản do cơ quan, đơn vị của
trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là Bất động sản, nhà
và tài sản khác gắn liền với đất thuộc bất động sản, nhà).
2. Các cơ quan chuyên môn và tổ
chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản (trừ tài sản là bất động sản, nhà và tài sản khác gắn
liền với đất thuộc bất động sản, nhà; xe ô tô, tàu thuyền) đối với
a) Tài sản do cơ quan, đơn vị
mình và cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
thành phố ra Quyết định tịch thu.
b) Tài sản do người có thẩm quyền
của cơ quan, đơn vị mình và cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ra Quyết định
tịch thu.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ tài sản là bất động
sản, nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc bất động sản, nhà; xe ô tô, tàu
thuyền) đối với
a) Tài sản do Uỷ ban nhân dân
phường, xã, đặc khu hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân phường, xã, đặc
khu trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu.
b) Tài sản do người có thẩm quyền
thuộc Uỷ ban nhân dân phường, xã, đặc khu ra quyết định tịch thu.
Điều 5. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch
thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
1. Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do cơ quan thi hành án chuyển
giao cho Sở Tài chính theo quy định (trừ tài sản là bất động sản, tài sản của vụ
việc bao gồm: cả bất động sản và động sản).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản liên quan đến
vụ án, vụ việc xảy ra trên địa bàn phường, xã đặc khu do cơ quan thi hành án
chuyển giao cho cơ quan chuyên môn tài chính thuộc UBND phường, xã, đặc khu (trừ
tài sản là bất động sản, tài sản của vụ việc bao gồm: cả bất động sản và động sản).
Điều 6. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương quy định tại khoản 6, Điều 3
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
1. Tài sản do chủ sở hữu tự
nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa
phương (được xác lập quyền sở hữu toàn dân tại Điều 3 Quyết định
này): Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài
sản là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân tại
Điều 3 nêu trên.
2. Đối với trường hợp không làm
thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản
9, Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý
tài sản được áp dụng theo thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân của từng loại
tài sản theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
Thực hiện theo quy định tại Điều 104 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm c, khoản 6, Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, địa phương thực hiện Quyết định; kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết
định.
b) Tổ chức việc xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo đúng quy định của pháp luật
c) Tham mưu UBND thành phố xem
xét, xử lý, bổ sung, sửa đổi các vướng mắc (nếu có) theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
địa phương có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này; chịu trách nhiệm
quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của
pháp luật hiện hành; đồng thời tổng hợp, báo cáo nội dung liên quan đến tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 9. Điều
khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng UBND thành
phố; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực XIII; Giám đốc
các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành uỷ Đà Nẵng;
- Thường trực HĐND thành phố; các ban HĐND thành phố Đà Nẵng;
- Chủ tịch, các PCT thành phố Đà Nẵng;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng;
- UBMTTQ thành phố các cấp;
- Các đoàn thể - chính trị xã hội thành phố;
- Sở, ban, ngành;
- HĐND, UBND các phường, xã, đặc khu;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Cổng Thông tin điện tử TPĐN;
- Công báo thành phố;
- Báo và Phát thanh Truyền hình Đà Nẵng;
- Lưu: VT, KT, STC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
|