|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 22
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
87/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý
giá;
Căn cứ Thông tư số
28/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
44/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số
33/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kinh phí đầu tư xây dựng,
duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá;
Căn cứ Thông tư số
45/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành phương pháp định giá
chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
Điều
1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế
Quyết định số 87/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đồng Nai ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này bãi bỏ
số thứ tự thứ 3 Phụ lục Ib Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật được tiếp tục
áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai mới ban hành kèm theo Quyết định số
2432/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về áp dụng văn bản
quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Phước thuộc lĩnh vực giá - công sản và tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các
đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Quản lý Giá - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và Quản
lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (Cổng
Thông tin điện tử của tỉnh);
- Lưu: VT, KTNS (126b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định
về công khai thông tin về giá, thẩm định giá; bình ổn giá; định giá; hiệp
thương giá; niêm yết giá; kê khai giá; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
kiểm tra các yếu tố hình thành giá cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về giá, thẩm định giá; thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Quy định này không áp
dụng đối với việc định giá các hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Giá số 16/2023/QH15.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, cung ứng, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
2. Cơ quan nhà nước.
3. Tổ chức, cá nhân khác
có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Mục
1. CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều
3. Công khai thông tin về giá, thẩm định giá
Các cơ quan nhà nước, đơn
vị trực thuộc cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
doanh nghiệp thẩm định giá trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm công khai thông tin
về giá, thẩm định giá theo quy định tại Điều 6 Luật số
16/2023/QH15.
Mục
2. BÌNH ỔN GIÁ
Điều
4. Hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật số 16/2023/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Luật số 44/2024/QH15.
Điều
5. Trường hợp thực hiện bình ổn giá
Trường hợp bình ổn giá được
quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật số 16/2023/QH15.
Điều
6. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bình ổn giá
1. Tổ chức triển khai thực
hiện các biện pháp bình ổn giá do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, bộ, cơ
quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 20 Luật số
16/2023/QH15.
2. Quyết định chủ trương,
biện pháp, thời hạn bình ổn giá, phân công nhiệm vụ đối với các cơ quan chuyên
môn, cơ quan hành chính cấp dưới thực hiện công tác bình ổn giá trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật số
16/2023/QH15.
Điều
7. Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
và Ủy ban nhân dân các xã, phường đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá trên cơ sở tiêu chí về hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật số 16/2023/QH15
và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều của Luật Giá để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các trình tự, thủ tục đề nghị cấp
có thẩm quyền điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá theo quy định tại
các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều
8. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện công tác bình ổn giá
1. Phân công trách nhiệm
của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ theo Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định này.
2. Tổ chức thực hiện bình
ổn giá theo khoản 1 Điều 20 Luật số 16/2023/QH15
a) Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân các xã, phường
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện biện pháp bình ổn
giá theo chủ trương bình ổn giá của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và của
các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại Điều 5 Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP.
b) Tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được
công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại mức giá hàng hóa, dịch vụ
đang thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP kể từ ngày biện pháp bình ổn giá được áp dụng.
3. Tổ chức thực hiện bình
ổn giá theo khoản 2 Điều 20 Luật số 16/2023/QH15
a) Đối với việc bình ổn
giá trên phạm vi cả nước
Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá
theo chủ trương bình ổn giá của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và của
các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại khoản 1 Điều 6
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
b) Đối với việc bình ổn
giá tại phạm vi địa phương áp dụng trong trường hợp mặt bằng giá thị trường
hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất
thường tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20
Luật số 16/2023/QH15 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
Các sở quản lý ngành,
lĩnh vực được phân công tại khoản 1 Điều này đánh giá diễn biến thực tế và mặt
bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn để xây dựng báo cáo bình
ổn giá (gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP), kèm theo văn bản đề nghị bình ổn giá (gồm các
nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP) gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp và phân
công tổ chức thực hiện. Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính yêu cầu các cơ quan,
tổ chức có liên quan báo cáo các thông tin khác phục vụ cho việc tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, tổ chức cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Chính phủ về kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính tổng hợp
theo quy định.
Căn cứ tình hình thực hiện,
đánh giá diễn biến giá hàng hóa, dịch vụ trong thực tế, các sở quản lý ngành,
lĩnh vực có thể đề xuất kết thúc bình ổn giá trước thời hạn hoặc gia hạn thời hạn
áp dụng biện pháp bình ổn giá gửi Sở Tài chính tổng hợp để trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định. Văn bản điều chỉnh thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá
của Ủy ban nhân dân tỉnh là văn bản hành chính.
4. Tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được
công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại mức giá hàng hóa, dịch vụ
đang thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP kể từ ngày biện pháp bình ổn giá được áp dụng.
Mục
3. ĐỊNH GIÁ
Điều
9. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Luật số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 56 Luật số
95/2025/QH15.
Điều
10. Trách nhiệm thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền
định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Phân công các Sở quản
lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ chịu trách nhiệm thẩm định phương
án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân
tỉnh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp chưa có quy
định thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành theo thẩm quyền (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và các hàng hóa,
dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên
quan).
Điều
11. Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước
định giá
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước
định giá trên cơ sở tiêu chí về hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định
tại khoản 1 Điều 21 Luật số 16/2023/QH15 và khoản
1 Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trình tự, thủ tục đề nghị
cấp có thẩm quyền điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá theo quy định
tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8 Nghị
định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều
12. Phương pháp định giá
1. Phương pháp định giá
chung thực hiện theo Thông tư số 45/2024/TT- BTC ban hành phương pháp định giá
chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
Trường hợp khi áp dụng
phương pháp định giá chung có nội dung đặc thù cần hướng dẫn: các Sở quản lý
ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để đề xuất nội dung cụ thể cần hướng dẫn gửi
Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn thực hiện.
2. Đối với hàng hóa, dịch
vụ mà pháp luật có quy định về phương pháp định giá riêng thì áp dụng theo
phương pháp định giá riêng do cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật số 16/2023/QH15.
Điều
13. Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ
1. Việc lập phương án giá
đối với hàng hóa, dịch do một cấp định giá được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch
vụ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng và thuộc thẩm
quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP: Sở quản lý
ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu tổ chức sản xuất, kinh doanh, cung ứng
hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng lập phương án giá.
b) Đối với hàng hóa, dịch
vụ do một cấp định giá thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP: Sở quản lý
ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá. Việc lựa chọn
tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều này.
2. Việc lập phương án giá
đối với hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá được quy định như sau:
Đối với các hàng hóa, dịch
vụ do hai cấp định giá thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP: Sở quản lý
ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá. Việc lựa chọn
tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều này.
3. Việc lựa chọn tổ chức,
cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều
này được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Việc lựa chọn phải phù
hợp với căn cứ, nguyên tắc định giá hàng hóa, dịch vụ tại Luật Giá, tính chất
hàng hóa, dịch vụ, mục tiêu định giá và hình thức định giá hàng hóa, dịch vụ.
b) Lựa chọn trong các tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
c) Các Sở quản lý ngành,
lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn phải xác định rõ việc thực hiện
định giá chung cho các tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thực hiện định giá cho từng
tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP.
Trường hợp thực hiện định
giá chung cho tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện: Trường hợp có từ 03 tổ chức,
cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trở xuống thì yêu cầu tất cả tổ chức, cá
nhân lập phương án giá. Trường hợp có nhiều hơn 03 tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thì số lượng tổ chức, cá nhân được lựa chọn phù hợp với thực
tế thị trường theo các tiêu chí doanh thu, thị phần và các tiêu chí khác về đặc
thù ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ, nhưng tối thiểu phải lựa chọn từ 03
tổ chức, cá nhân trở lên.
Trường hợp thực hiện định
giá cho từng tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Từng tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải lập phương án giá.
d) Các Sở quản lý ngành,
lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn bảo đảm khách quan, minh bạch,
chịu trách nhiệm về việc tham mưu, đề xuất lựa chọn của mình.
đ) Các tổ chức, cá nhân
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác có quyền lập phương án giá để gửi cơ quan có
thẩm quyền định giá xem xét, phục vụ việc định giá.
4. Đối với các hàng hóa,
dịch vụ có quy định thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể theo quy định
của Luật số 16/2023/QH15 mà trên địa bàn của tỉnh Đồng Nai không có tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định không phải thực hiện việc định giá theo
quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều
14. Phương án giá hàng hóa, dịch vụ; trách nhiệm các tổ chức, cá nhân lập
phương án giá
1. Phương án giá hàng
hóa, dịch vụ được lập theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
85/2024/NĐ-CP và phải gửi kèm theo các hồ sơ, tài liệu sau đây:
a) Văn bản đề nghị định
giá (hoặc điều chỉnh giá) hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng: phương án
giá kèm theo văn bản phê duyệt phương thức đặt hàng của cấp có thẩm quyền, dự
toán kinh phí đặt hàng.
c) Chứng từ hợp pháp (nếu
có);
d) Các tài liệu khác theo
quy định của pháp luật có liên quan về phương pháp định giá hoặc về quản lý
hàng hóa, dịch vụ theo lĩnh vực của các bộ, ngành (nếu có).
2. Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm lập phương án giá gửi các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng
hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá trong thời gian tối
đa 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu theo dấu bưu điện. Trường hợp
phức tạp, tổ chức, cá nhân có quyền gửi văn bản đề nghị kéo dài thời gian lập
phương án giá (kèm theo lý do và thuyết minh cụ thể) gửi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; thời gian kéo dài không quá 15 ngày.
3. Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm giải trình về phương án giá trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu giải trình, báo cáo rõ về một số nội dung tại phương án giá và
các tài liệu, hồ sơ kèm theo.
Điều
15. Cơ quan, đơn vị thẩm định phương án giá; trách nhiệm thẩm định phương án
giá
1. Các Sở quản lý ngành,
lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP trong tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ bảo đảm điều kiện để thẩm định phương án giá. Trường hợp phức tạp, thời gian
tối đa để thẩm định được tính bổ sung tối đa 30 ngày. Các Sở quản lý ngành,
lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân lập phương án giá bổ sung các hồ sơ, tài
liệu theo quy định và giải trình chi tiết về các nội dung tại hồ sơ.
2. Các Sở quản lý ngành,
lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ do cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân lập phương án giá gửi; thực hiện thẩm định đúng thẩm quyền,
nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá và thời gian thẩm định theo quy định;
chịu trách nhiệm về mức giá đề xuất bảo đảm nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định
giá; không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có
trong hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt hoặc
giải quyết trước đó.
Điều
16. Trình và ban hành văn bản định giá
1. Đối với các trường hợp
hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá, việc trình và ban hành văn bản định giá
được thực hiện như sau:
a) Các Sở quản lý ngành,
lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, ban hành văn bản định giá trên cơ sở hồ sơ do các Sở quản lý ngành,
lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá trình trong tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bảo đảm điều kiện ban
hành văn bản định giá.
c) Hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá (hoặc điều chỉnh giá) bao gồm 01 bản
chính của các tài liệu sau đây:
- Tờ trình về việc định
giá (hoặc điều chỉnh giá) hàng hóa, dịch vụ; dự thảo văn bản định giá (hoặc điều
chỉnh giá) hàng hóa, dịch vụ;
- Báo cáo thẩm định
phương án giá; Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (nếu có);
- Các hồ sơ, tài liệu
khác có liên quan (nếu cần thiết).
2. Đối với hàng hóa, dịch
vụ do hai cấp định giá, việc trình và ban hành văn bản định giá được quy định
như sau:
a) Các Sở quản lý ngành,
lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án
giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định phương án
giá và gửi 01 bản chính hồ sơ theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền định
khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu.
Hồ sơ gửi cơ quan có thẩm
quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu bao gồm các thành phần
sau:
- Văn bản phê duyệt kết
quả thẩm định phương án giá và đề nghị định giá (hoặc điều chỉnh giá) theo Mẫu
số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định
phương án giá hàng hóa, dịch vụ; Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
(nếu có);
- Trường hợp định giá
hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt
hàng, hồ sơ kèm theo văn bản phê duyệt phương thức đặt hàng của cấp có thẩm quyền,
dự toán kinh phí đặt hàng;
- Các hồ sơ, tài liệu
khác trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc
giá tối thiểu yêu cầu.
b) Sau khi có văn bản định
giá tối đa hoặc khung giá hoặc giá tối thiểu, các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối
với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức rà soát các thông tin, số liệu tại phương án giá để
ban hành văn bản định giá cụ thể trong tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
bảo đảm điều kiện ban hành văn bản định giá.
Hồ sơ trình ban hành văn
bản định giá thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Văn bản định
giá sau khi được ban hành phải được gửi để thông báo đến cơ quan định khung giá
hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu.
3. Văn bản định giá, điều
chỉnh mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phù hợp với tính chất của việc định
giá theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
Điều
17. Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ
1. Sở quản lý ngành, lĩnh
vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại Điều 13 của Quy định này để
xem xét, điều chỉnh giá.
2. Khi các yếu tố hình
thành giá hoặc giá thị trường trong nước hoặc giá thị trường thế giới có biến động
và ảnh hưởng đến mức giá hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có trách nhiệm lập phương án giá và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để
xem xét, thực hiện điều chỉnh giá. Khi đề nghị điều chỉnh giá, tổ chức, cá nhân
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải gửi phương án giá kèm
theo các hồ sơ, tài liệu như quy định tại Điều 14 của Quy định này đến các Sở
quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định
phương án giá để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp chỉ có một hoặc
một số tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đề nghị điều chỉnh giá,
các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm
định phương án giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lựa chọn và yêu cầu
các tổ chức, cá nhân khác cũng kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó báo cáo đánh giá
chi tiết yếu tố hình thành giá hoặc gửi các hồ sơ, tài liệu khác phù hợp với
phương pháp định giá để phục vụ việc thẩm định phương án giá.
3. Trình tự, thủ tục thẩm
định phương án giá, trình và ban hành văn bản điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ
thực hiện như quy định tại Điều 15, Điều 16 Quy định này.
4. Trường hợp kiến nghị điều
chỉnh giá không hợp lý thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ
được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có
văn bản trả lời về việc không điều chỉnh giá cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều
chỉnh giá trong tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Mục
4. HIỆP THƯƠNG GIÁ
Điều
18. Tiêu chí hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá; nguyên tắc hiệp thương giá
1. Tiêu chí hàng hóa, dịch
vụ hiệp thương giá theo quy định tại Điều 25 Luật số
16/2023/QH15.
2. Nguyên tắc hiệp thương
giá theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật số 16/2023/QH15.
Điều
19. Thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà
bên mua và bên bán không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều
26 Luật số 16/2023/QH15.
Trường hợp bên mua, bên
bán có trụ sở chính đóng tại địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khác nhau, bên mua và bên bán có trách nhiệm thống nhất đề nghị 01 trong 02 địa
phương tổ chức hiệp thương giá. Trường hợp bên mua, bên bán không thống nhất được
địa phương tổ chức hiệp thương giá thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi bên bán
đăng ký kinh doanh tổ chức hiệp thương giá; trường hợp bên bán là chi nhánh của
doanh nghiệp thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi chi nhánh được đăng ký hoạt động
tổ chức hiệp thương giá.
Điều
20. Trình tự, thủ tục tổ chức hiệp thương giá
Trình tự, thủ tục tổ chức
hiệp thương giá được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật số
16/2023/QH15 và Điều 13 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Mục
5. NIÊM YẾT GIÁ
Điều
21. Niêm yết giá
Các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện
niêm yết giá theo quy định tại Điều 29 Luật số 16/2023/QH15.
Mục
6. KÊ KHAI GIÁ
Điều
22. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ
thực hiện kê khai giá; cách thức tiếp nhận kê khai giá; cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân công tiếp nhận kê khai giá: Theo quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều
23. Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện
kê khai giá
Trường hợp cần điều chỉnh
Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền của Chính phủ
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 Luật số 16/2023/QH15,
các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công tiếp nhận kê khai giá tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều
24. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân công tiếp nhận kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân công tiếp nhận kê khai giá rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê
khai giá tại địa phương.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân công tiếp nhận kê khai giá có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê
khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định.
3. Việc ban hành Danh
sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương
(sau đây gọi là Danh sách kê khai giá) được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân công tiếp nhận kê khai giá rà soát các tổ chức kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương; có văn bản gửi Sở Tài chính
trước ngày 10 tháng 01 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận theo thời hạn quy định tại
điểm b khoản này. Thông tin tại Danh sách kê khai giá bao gồm tên công ty, mã số
doanh nghiệp, mã số chi nhánh (nếu có).
b) Thời hạn Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá tổng hợp định kỳ trước ngày 15 tháng 02
hàng năm.
Trường hợp trong năm phát
sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì các cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân công tiếp nhận kê khai giá rà soát; có văn bản gửi Sở Tài
chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá
bổ sung.
Trường hợp đến hạn rà
soát định kỳ hàng năm mà không phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh Danh sách kê
khai giá thì cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công tiếp nhận kê khai giá
rà soát, có văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định không ban hành Danh sách kê khai giá mới.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm đăng tải Danh sách kê khai giá tổng hợp định kỳ hàng năm và Danh
sách kê khai giá bổ sung trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh (Báo và Phát
thanh, truyền hình Đồng Nai) trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ thời điểm ban
hành Danh sách kê khai giá; đồng thời thông báo cho các cơ quan, tổ chức có
liên quan và gửi Bộ Tài chính để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
d) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân công tiếp nhận kê khai giá rà soát, lựa chọn tổ chức kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ để đưa vào Danh sách kê khai giá tại địa phương đối với
những tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà
không có tên trong Danh sách kê khai giá của các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban
hành; việc lựa chọn tổ chức kinh doanh để đưa vào Danh sách kê khai giá căn cứ
theo yêu cầu của công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và công
tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương.
Riêng đối với dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh: Sở Y tế tiếp nhận kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh
(ngoài các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kê khai giá tại Bộ Y tế) và các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh quản lý.
4. Đối tượng kê khai giá
là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp và có quyền quyết định giá; thuộc danh sách do cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Tổ chức kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá tự quyết định giá hàng hóa, dịch vụ,
có trách nhiệm kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá sau khi quyết định giá
theo quy định và chịu trách nhiệm về mức giá, nội dung kê khai giá của mình.
Điều
25. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá
1. Nội dung kê khai giá,
cách thức thực hiện và hình thức tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân công tiếp nhận kê khai giá lựa chọn hình thức tiếp nhận kê
khai giá trong số các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm thuận lợi
cho tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai.
Trường hợp đã có hình thức
tiếp nhận kê khai giá qua môi trường mạng trên phần mềm thì ưu tiên áp dụng
hình thức này; trường hợp gặp sự cố không thực hiện được qua môi trường mạng
thì tổ chức kinh doanh được áp dụng các hình thức tiếp nhận kê khai giá khác
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP và phải thực hiện lại hình thức kê khai giá qua môi trường mạng
khi các điều kiện tiếp nhận trên môi trường mạng được đảm bảo.
3. Văn bản kê khai giá thực
hiện theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều
26. Xây dựng tính năng tiếp nhận thông tin kê khai giá trên môi trường mạng
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân công tiếp nhận kê khai giá rà soát, hoàn thiện thủ tục tiếp nhận
thông tin kê khai giá qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
2. Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị
có liên quan để tổ chức xây dựng hoàn thiện tính năng tiếp nhận thông tin kê
khai giá qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên cơ sở đề nghị của các cơ
quan, đơn vị, địa phương tại khoản 1 Điều này.
3. Việc tổ chức xây dựng
tính năng tiếp nhận thông tin kê khai giá trên môi trường mạng thực hiện chậm
nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027. Dữ liệu về kê khai giá tại địa phương phải
được kết nối, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
Mục
7. TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
Điều
27. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường
1. Các Sở, ngành chuyên
môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực
hiện báo cáo giá thị trường trong lĩnh vực, phạm vi quản lý, phụ trách đối với
các hàng hóa, dịch vụ tương ứng theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá
thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường; gửi Sở Tài chính tổng hợp. Cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi
trường báo cáo giá thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ:
- Mục I. Lương thực, thực
phẩm.
- Mục II. Vật tư nông
nghiệp.
b) Sở Công Thương báo cáo
giá thị trường đối với Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) quy định tại Mục III. Vật liệu
xây dựng, chất đốt.
c) Sở Xây dựng báo cáo
giá thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ: Mục III. Vật liệu xây dựng, chất đốt
(không bao gồm Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)).
d) Sở Y tế báo cáo giá thị
trường đối với hàng hóa, dịch vụ: Mục IV. Dịch vụ y tế.
đ) Sở Xây dựng báo cáo
giá thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ: Mục V. Giao thông.
e) Sở Giáo dục và Đào tạo
báo cáo giá thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ: Mục VI. Dịch vụ giáo dục đối
với:
- Học phí, dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc phạm vi
Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục;
- Học phí, dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc phạm vi
nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục;
- Học phí, dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi
nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo
dục đại học.
- Học phí, dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm
vi nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
g) Cơ quan Thống kê tỉnh
Đồng Nai: Phân tích diễn biến, tình hình biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của
tỉnh; thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI; dự báo diễn biến
mặt hàng giá thị trường và giá một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và đánh giá
tác động đến chỉ số CPI (nếu có), đề xuất các giải pháp về quản lý, điều tiết
giá góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
h) Ủy ban nhân dân các
xã, phường thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo
cáo giá thị trường tại địa phương đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc địa bàn
quản lý.
2. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các Sở, ngành, địa phương thực hiện việc tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường chung trên địa bàn tỉnh
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành báo cáo trình trực tiếp Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ khi có yêu cầu; trình Bộ Tài chính báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy
định.
Điều
28. Nội dung và mẫu biểu báo cáo giá thị trường
1. Nội dung báo cáo giá
thị trường
a) Tổng hợp mặt bằng giá
thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước và
thế giới phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về giá; phân tích các nguyên nhân của
biến động mặt bằng giá thị trường; đánh giá tác động kinh tế, chính trị trong
nước và thế giới đến công tác quản lý, điều tiết giá;
b) Công tác quản lý, điều
tiết giá của Nhà nước;
c) Dự báo xu hướng biến động
mặt bằng giá thị trường các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu;
d) Dự kiến phương án điều
chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá (nếu có); đánh giá tác động của việc điều chỉnh giá đến kinh tế - xã hội và
mục tiêu kiểm soát lạm phát;
đ) Giải pháp, biện pháp
quản lý, điều tiết giá.
2. Mẫu biểu báo cáo giá
thị trường
Các Sở, ngành chuyên môn,
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đơn vị có liên quan thực hiện báo cáo giá thị
trường theo danh mục hàng hóa, dịch vụ quản lý, phụ trách được giao tại Điều 27
Quy định này; đề cương Mẫu báo cáo giá thị trường theo quy định tại Phụ lục IV
và Bảng giá thị trường tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
29/2024/TT-BTC.
Điều
29. Tần suất thực hiện báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi
báo cáo giá thị trường định kỳ
1. Tần suất thực hiện
Định kỳ xây dựng báo cáo
hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm (sau đây gọi là báo cáo tháng,
quý, báo cáo 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm).
2. Thời gian chốt số liệu
báo cáo
a) Báo cáo tháng: Tính từ
ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng kỳ báo cáo.
b) Báo cáo quý: Tính từ
ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý kỳ
báo cáo.
c) Báo cáo 6 tháng: Tính
từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo.
d) Báo cáo 9 tháng: Tính
từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 9 trong năm kỳ báo cáo.
e) Báo cáo năm: Tính từ
ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo.
3. Thời hạn gửi báo cáo
a) Các Sở, ngành chuyên
môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị có liên quan kịp thời thực hiện
báo cáo giá thị trường định kỳ đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý,
gửi Sở Tài chính tổng hợp chung để định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình
hình giá cả thị trường của địa phương theo quy định.
- Đối với báo cáo hàng
tháng: Thời hạn gửi Sở Tài chính trước ngày 01 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ
báo cáo.
- Đối với báo cáo quý, 6
tháng, 9 tháng và cả năm: Có thể lồng ghép tương ứng quý II và 6 tháng, quý III
và 9 tháng, quý IV và cả năm; thời hạn gửi Sở Tài chính trước ngày 03 của tháng
tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo.
b) Sở Tài chính tổng hợp,
xây dựng báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành báo cáo giá thị trường gửi
về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá)
- Trước ngày 03 của tháng
tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng
- Trước ngày 05 của tháng
tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9
tháng và cả năm; đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo
tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.
Điều
30. Báo cáo giá thị trường khi có yêu cầu báo cáo đột xuất của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Bộ Tài chính
Các Sở, ngành chuyên môn,
Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị có liên quan báo cáo giá thị trường
theo các nội dung yêu cầu đột xuất; gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành báo cáo gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài
chính.
Điều
31. Phương thức gửi báo cáo
1. Phương thức gửi báo
cáo thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số
29/2024/TT-BTC.
2. Sở Tài chính cập nhật
báo cáo giá thị trường của địa phương vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá, phân hệ “Báo cáo giá thị trường” được tích hợp trong hệ thống tại địa chỉ
https://csdlgiaquocgia.mof.gov.vn (nếu có).
Trường hợp Cơ sở dữ liệu
quốc gia về giá đã đảm bảo triển khai đầy đủ cho địa phương thực hiện phương thức
cập nhật báo cáo vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá thì Sở Tài chính
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn chỉ cập nhật báo cáo
vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và không thực hiện phương thức gửi
báo cáo tại khoản 1 Điều này.
Mục
8. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều
32. Cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về giá
1. Các Sở quản lý ngành,
lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm gửi thông tin theo quy
định tại khoản 3 Điều này đến Sở Tài chính để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về giá.
2. Sở Tài chính tiếp nhận
thông tin do các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi
đến; thực hiện cập nhật thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này vào Cơ sở
dữ quốc gia về giá theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và hệ thống tài khoản được Bộ
Tài chính cấp.
3. Các thông tin, dữ liệu
cập nhật vào Cơ sở dữ quốc gia về giá
a) Báo cáo giá thị trường
của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Giá tính lệ phí trước
bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.
c) Giá hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Danh sách các tổ chức
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ được
thực hiện kê khai trên địa bàn tỉnh.
đ) Thông báo kết quả thẩm
định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập tại địa phương.
e) Giá hàng hóa dịch vụ
khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Thời điểm cập nhật
thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ quốc gia về giá
a) Thực hiện cập nhật
thông tin, dữ liệu định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất ngày 05 hằng tháng) đối với
thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm a, e khoản 3 Điều này.
b) Thực hiện cập nhật
thông tin, dữ liệu thường xuyên (tối đa sau 07 ngày kể từ khi văn bản, quyết định
về thông tin, dữ liệu có hiệu lực) đối với các thông tin, dữ liệu được quy định
tại điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều này.
5. Việc cập nhật dữ liệu
theo quy định không áp dụng đối với các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.
6. Trường hợp đã tổ chức
xây dựng tính năng tiếp nhận thông tin kê khai giá trên môi trường mạng theo
quy định tại Điều 25 Quy định này và dữ liệu về kê khai giá tại địa phương đã
được kết nối, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá thì các Sở quản lý
ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các xã, phường và Sở Tài chính không phải thực
hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với giá hàng hóa dịch vụ được
thực hiện kê khai trên địa bàn tỉnh.
7. Trường hợp đã tổ chức
xây dựng và hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương (nếu có) thì các Sở
quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các xã, phường và Sở Tài chính không
phải thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với các thông tin
quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều
33. Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương (nếu có)
1. Căn cứ tình hình thực
tế tại địa phương, Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cùng các
đơn vị có liên quan nghiên cứu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
việc xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương để phục vụ công tác quản lý
nhà nước về giá, thẩm định giá tại địa phương.
2. Trường hợp được xây dựng,
cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương được tích hợp vào Trung tâm Tích hợp dữ liệu
tỉnh Đồng Nai và được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ tổ chức quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu về
giá tại địa phương được tích hợp vào Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Đồng Nai;
phân công đơn vị chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập để triển khai
các hoạt động cụ thể của cơ sở dữ liệu về giá; tổ chức thực hiện và chủ trì,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định về quy chế hoạt động, vận
hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá.
4. Việc xây dựng Cơ sở dữ
liệu về giá tại địa phương phải bảo đảm phù hợp với kiến trúc hệ thống thông
tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật; bảo đảm việc quản lý,
vận hành chặt chẽ, an toàn, ổn định và thông suốt; bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ
thông tin, dữ liệu về giá của hàng hóa, dịch vụ.
5. Thông tin, dữ liệu được
cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 32 Quy định này.
Mục 9.
KIỂM TRA CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều
34. Mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá
Mục đích, yêu cầu và các
trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật số 16/2023/QH15.
Điều
35. Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá tại địa phương
Sở quản lý ngành, lĩnh vực
đối với hàng hóa, dịch vụ chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm
vi quản lý trên địa bàn tỉnh.
Điều
36. Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá
Việc thực hiện kiểm tra yếu
tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật số
16/2023/QH15.
Mục
10. KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều
37. Xây dựng, phê duyệt và ban hành kế hoạch kiểm tra
1. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà
soát, đánh giá sự cần thiết, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,
ban hành kế hoạch kiểm tra chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hằng năm.
2. Kế hoạch kiểm tra đảm
bảo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 68 Luật số 16/2023/QH15.
3. Quyết định ban hành kế
hoạch kiểm tra được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 28/2024/TT-BTC quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
4. Ngay sau khi kế hoạch
kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Sở Tài chính có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản đến từng đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra.
Điều
38. Thời hạn kiểm tra
Thời hạn kiểm tra được
xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày và được tính từ ngày
công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp
thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày. Biên bản kiểm tra phải được
lập trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.
Điều
39. Quyết định kiểm tra
1. Căn cứ kế hoạch kiểm
tra được phê duyệt hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện vi phạm,
dấu hiệu vi phạm thì Sở Tài chính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký
quyết định kiểm tra.
2. Quyết định kiểm tra được
ban hành theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
28/2024/TT-BTC.
Điều
40. Thành phần đoàn kiểm tra
1. Thành phần đoàn kiểm
tra thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
28/2024/TT-BTC.
2. Sở Tài chính có văn bản
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định:
a) Gia hạn thời hạn kiểm
tra trên cơ sở đề xuất của Trưởng đoàn kiểm tra;
b) Việc thay đổi thành
viên đoàn kiểm tra (bao gồm Trưởng đoàn kiểm tra) trong trường hợp có lý do
khách quan không thể tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra hoặc các trường hợp khác
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều
41. Điều chỉnh kế hoạch kiểm tra
Trường hợp có những lý do
cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, phê duyệt và nêu rõ lý do điều chỉnh kế hoạch kiểm tra. Sau khi kế hoạch
kiểm tra điều chỉnh được phê duyệt, Sở Tài chính gửi thông báo tới đối tượng
thuộc kế hoạch kiểm tra.
Điều
42. Quyền hạn và trách nhiệm của Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành
viên đoàn kiểm tra
Quyền hạn và trách nhiệm
của Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra theo quy định
tại Điều 6 Thông tư số 28/2024/TT-BTC.
Điều
43. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
cá nhân là đối tượng kiểm tra theo quy định tại Điều 7 Thông tư
số 28/2024/TT-BTC.
Điều
44. Tiến hành kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý các kiến nghị kiểm tra,
lưu trữ hồ sơ kiểm tra
Việc tiến hành kiểm tra,
báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý các kiến nghị kiểm tra, lưu trữ hồ sơ kiểm tra
thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều
10, Điều 11 Thông tư số 28/2024/TT-BTC.
Điều
45. Đăng tải thông tin vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá trên phương tiện
thông tin đại chúng
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm
quy định của Luật Giá sẽ bị đăng tải thông tin vi phạm pháp luật về giá, thẩm định
giá trên phương tiện thông tin đại chúng.
2. Việc đăng tải thông
tin vi phạm về giá, thẩm định giá được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 87/2024/NĐ-CP.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
46. Điều khoản thi hành
Các văn bản được dẫn chiếu
tại Quy định này nếu có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản
sửa đổi, bổ sung thay thế.
Điều
47. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết
định này.
2. Các sở, ngành, cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã,
phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao có trách nhiệm triển
khai, phổ biến Quyết định này đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá được giao
thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
3. Trong quá trình tổ chức
thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân,
doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài chính
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo quy định./.
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ
QUẢN LÝ, NGÀNH LĨNH VỰC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THUỘC DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH
VỤ BÌNH ỔN GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Hàng hóa, dịch vụ
|
Sở quản lý, ngành lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
|
|
1
|
Xăng, dầu thành phẩm
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng
(LPG)
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Sữa dành cho trẻ em dưới
06 tuổi
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Thóc tẻ, gạo tẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
5
|
Phân đạm; phân DAP;
phân NPK
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
6
|
Thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Vắc - xin phòng bệnh
cho gia súc, gia cầm
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
8
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
9
|
Thuốc thuộc Danh mục
thuốc thiết yếu
|
Sở Y tế
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH
PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA
UBND TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Thẩm quyền, hình thức định giá
|
Cơ quan thẩm định phương án giá
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ
của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc)
để kinh doanh, do địa phương quản lý
|
UBND tỉnh định giá tối đa
|
Sở Xây dựng
|
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
UBND tỉnh định khung giá
|
Sở Xây dựng
|
|
|
Dịch vụ sử dụng phà được
đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
UBND tỉnh định giá tối đa
|
Sở Xây dựng
|
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng cảng,
nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
UBND tỉnh định giá tối đa
|
Sở Xây dựng
|
|
|
4
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý, đặt hàng của địa phương
|
UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
5
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý của địa phương
|
UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
6
|
Nước sạch
|
- Bộ Tài chính định
khung giá
- UBND tỉnh định giá cụ
thể
|
Sở Xây dựng chủ trì, cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hai cấp định giá
|
|
7
|
Sản phẩm, dịch vụ công
(dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp
có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt
hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương
|
UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của sản phẩm, dịch vụ công
|
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm dịch y tế,
y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập
|
- Bộ Y tế định giá tối đa
- UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Y tế
|
Hai cấp định giá
|
|
Dịch vụ điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
- Bộ Y tế định giá tối đa
- UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Y tế
|
Hai cấp định giá
|
|
9
|
Dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch
vụ
|
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
UBND tỉnh theo lĩnh vực định giá khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ
|
Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của dịch vụ sự nghiệp công
|
|
|
10
|
Rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa
phương
|
UBND tỉnh định khung giá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
11
|
Dịch vụ đo đạc, lập bản
đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những
nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
|
UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
12
|
Dịch vụ nghĩa trang, dịch
vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Xây dựng
|
|
|
13
|
Dịch vụ ra, vào bến xe
ô tô
|
UBND tịnh định giá tối đa
|
Sở Xây dựng
|
|
|
14
|
Dịch vụ vận tải hành
khách, hành lý trên đường sắt đô thị
|
UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Xây dựng
|
|
|
15
|
Dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
UBND tỉnh định giá tối đa
áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt; định giá cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp,
hộ gia đình, cá nhân
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
16
|
Dịch vụ thoát nước và xử
lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp,
cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)
|
UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Xây dựng
|
|
|
17
|
Dịch vụ trông giữ xe được
đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Xây dựng
|
|
|
18
|
Dịch vụ thuê công trình
hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
|
UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Xây dựng
|
|
|
19
|
Dịch vụ theo yêu cầu
liên quan đến việc công chứng
|
UBND tỉnh định giá tối đa
|
Sở Tư pháp
|
|
|
20
|
Dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
|
UBND tỉnh định giá cụ thể
|
Sở Công Thương
|
|
|
21
|
Dịch vụ điều hành giao
thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu
tư
|
UBND tỉnh định giá tối đa
|
Sở Xây dựng
|
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC
HIỆN KÊ KHAI GIÁ; CÁCH THỨC TIẾP NHẬN KÊ KHAI GIÁ; CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÂN
CÔNG TIẾP NHẬN KÊ KHAI GIÁ TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá tại địa
phương
|
Phương thức tiếp nhận kê khai
|
|
A
|
Hàng
hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước
|
|
|
|
I
|
Hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
|
|
|
|
1
|
Xăng, dầu thành phẩm
|
Sở Công Thương
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
2
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng
(LPG)
|
Sở Công Thương
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
3
|
Sữa dành cho trẻ em dưới
6 tuổi
|
Sở Y tế
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
4
|
Thóc tẻ, gạo tẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
5
|
Phân đạm; Phân DAP;
Phân NPK
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
6
|
Thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
7
|
Vắc xin phòng bệnh cho
gia súc, gia cầm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
8
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
9
|
Thuốc thuộc danh mục
thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
II
|
Hàng hóa, dịch vụ
thiết yếu khác do Chính phủ ban hành
|
|
|
|
10
|
Xi măng
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
11
|
Nhà ở, nhà chung cư
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
12
|
Công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê)
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
13
|
Thép xây dựng
|
Sở Công Thương
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
14
|
Than
|
Sở Công Thương
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
15
|
Ethanol nhiên liệu
không biến tính
|
Sở Công Thương
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
16
|
Khí tự nhiên hóa lỏng
(LNG); khí tự nhiên nén (CNG)
|
Sở Công Thương
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
17
|
Thuốc thú y để tiêu độc,
sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
18
|
Đường ăn bao gồm đường
trắng và đường tinh luyện
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
19
|
Muối ăn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
20
|
Dịch vụ cảng biển khác
ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
21
|
Dịch vụ vận chuyển hành
khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
22
|
Dịch vụ vận tải hành
khách tuyến cố định bằng đường bộ
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
23
|
Thực phẩm chức năng cho
trẻ em dưới 6 tuổi
|
Sở Y tế
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
24
|
Thiết bị y tế
|
Sở Y tế
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
25
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa của Nhà nước
|
Sở Y tế
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
26
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
Sở Y tế
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
III
|
Hàng hóa, dịch vụ do
Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức
giá cụ thể bán cho người tiêu dùng
|
Sở, ngành lĩnh vực
được phân công thẩm định phương án giá, tham mưu UBND tỉnh định giá đối với
hàng hóa, dịch vụ là Cơ quan tiếp nhận kê khai giá của hàng hóa, dịch vụ
tương ứng
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ
của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc)
để kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua Môi trường
mạng/ Tiếp nhận bằng hình thức khác
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua Môi trường
mạng/ Tiếp nhận bằng hình thức khác
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng phà được
đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua Môi trường
mạng/ Tiếp nhận bằng hình thức khác
|
|
4
|
Dịch vụ sử dụng cảng,
nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua Môi trường
mạng/ Tiếp nhận bằng hình thức khác
|
|
5
|
Dịch vụ ra, vào bến xe
ô tô
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua Môi trường
mạng/ Tiếp nhận bằng hình thức khác
|
|
6
|
Dịch vụ theo yêu cầu
liên quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
Tiếp nhận qua Môi trường
mạng/ Tiếp nhận bằng hình thức khác
|
|
7
|
Dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch
vụ
|
Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của dịch vụ sự nghiệp công
|
Tiếp nhận qua Môi trường
mạng/ Tiếp nhận bằng hình thức khác
|
|
8
|
Rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tiếp nhận qua Môi trường
mạng/ Tiếp nhận bằng hình thức khác
|
|
B
|
Hàng
hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương (áp dụng linh hoạt
nếu cần thiết)
|
UBND tỉnh là cơ quan
có thẩm quyền ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
|
|
|
1
|
Dịch vụ lưu trú
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
2
|
Dịch vụ trông giữ xe được
đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
|
- Sở Xây dựng chủ trì
tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng
hóa, dịch vụ.
- UBND các xã, phường
tiếp nhận kê khai giá.
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
3
|
Dịch vụ tham quan tại
khu du lịch trên địa bàn
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
4
|
Dịch vụ vận tải hành
khách bằng taxi
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
5
|
Dịch vụ vận tải hành
khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
6
|
Vật liệu xây dựng chủ yếu
(ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả nước)
|
Sở Xây dựng
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|
|
7
|
Dịch vụ chủ yếu tại chợ
ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá
|
- Sở Công Thương chủ
trì tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng
hóa, dịch vụ;
- Sở Công Thương tiếp
nhận kê khai giá đối với chợ đầu mối;
- UBND xã, phường tiếp
nhận kê khai giá đối với chợ hạng 1, hạng 2 và hạng 3.
|
Tiếp nhận qua môi trường
mạng/Tiếp nhận bằng các hình thức khác
|