|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2018/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 24
tháng 9 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUẢN LÝ, XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày
28/12/2017 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công
ích đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Đắk Lắk tại
Tờ trình số 129/TTr-SXD ngày 17/7/2018 và Báo cáo số 551/BC-SXD ngày 10/9/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thẩm quyền thẩm
định, phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị
1. Phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố Buôn Ma Thuột tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ
công ích đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách do cấp mình quản lý.
2. Giao Sở Xây dựng tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh
phê duyệt đối với các dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị, trừ dự toán chi
phí dịch vụ công ích tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
Điều 2. Quy định tỷ lệ chi phí
quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô
thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:
1. Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công
ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp cho
các loại dịch vụ công ích như sau:
Đơn vị tính: %
|
TT
|
Loại dịch vụ công ích
|
Loại đô thị
|
|
I
|
II
|
III, IV, V
|
|
1
|
Thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt đô thị. Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước đô thị.
|
53
|
50
|
48
|
|
2
|
Duy trì hệ thống chiếu sáng
đô thị; Quản lý, sửa chữa duy trì hệ thống đèn tín hiệu giao thông đô thị.
|
50
|
48
|
45
|
|
3
|
Duy trì, phát triển hệ
thống cây xanh đô thị; Duy trì, quản lý công viên, quản lý cây xanh nghĩa
trang, quản lý lâm viên cảnh, quản lý vườn thú.
|
48
|
47
|
45
|
* Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích
đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công lớn hơn 60% chi phí trực
tiếp thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí xe, máy, thiết bị
thi công.
2. Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ bằng 4,5%
trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện
dịch vụ công ích đô thị.
Điều 3. Quản lý chi phí dịch vụ
công ích đô thị
1. Về lập định mức dự toán dịch vụ công ích đô thị:
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng
định mức dự toán đối với các công tác dịch vụ công ích đô thị của địa phương
chưa có trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, trình UBND tỉnh
công bố sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Về công bố các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị:
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ các Bộ định
mức dự toán dịch vụ công ích đô thị, phương pháp xây dựng đơn giá dịch vụ công
ích đô thị do Bộ Xây dựng công bố, hướng dẫn, tổ chức thực hiện xây dựng và
công bố để các tổ chức, cá nhân tham khảo trong việc xác định, điều chỉnh dự
toán dịch vụ công ích đô thị, dự toán gói thầu dịch vụ công ích đô thị, giá hợp
đồng dịch vụ công ích đô thị và quản lý chi phí dự toán dịch vụ công ích đô thị.
3. Đối với các chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch
vụ công ích đô thị: chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng để lập dự toán theo quy định.
4. Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
và các đơn vị được giao quản lý dịch vụ công ích đô thị tổ chức xác định dự
toán chi phí dịch vụ công ích đô thị. Dự toán chi phí các dịch vụ công ích đô
thị phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện thực
hiện, phù hợp với mặt bằng giá thị trường; phải được thẩm định nguồn vốn và khả
năng cân đối ngân sách của địa phương.
UBND các huyện, thị xã, thành phố được thuê tổ chức
tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thực hiện việc lập, thẩm tra hồ
sơ dự toán chi phí phục vụ công tác thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công ích
đô thị.
5. Sở Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm
tra việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh theo
quy định.
Điều 4. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với các dự toán chi phí dịch vụ công ích đô
thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 15/02/2018, nhưng chưa ký hợp
đồng thì phải điều chỉnh dự toán theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
2. Các nội dung khác về quản lý chi phí dịch vụ
công ích đô thị không nêu trong Quyết định này, thực hiện đúng theo quy định hiện
hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm
tra và định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo kết quả cho UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch
và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và các đơn vị có liên quan tham
mưu cho UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh quyết định bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường
hằng năm đảm bảo cho công tác quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn theo
đúng quy định; Phê duyệt quyết toán thực hiện dịch vụ công ích đô thị theo quy
định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định và phê
duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện dịch vụ công ích đô thị theo quy định
tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và
cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích, và các văn bản pháp luật có liên quan về đấu
thầu.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm
báo cáo kết quả thẩm định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa
bàn do mình quản lý định kỳ 06 tháng, hằng năm gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
04/10/2018.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số
27/2011/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Quy định tỉ lệ
chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; bãi bỏ Khoản 2 Điều 13 Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND
ngày 16/3/2017 UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND
các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn
phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB QPPL- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TTHĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Như Điều 6;
- Sở Tư pháp;
- UBND các xã, phường, thị trấn do UBND các huyện, TX, TP sao gửi;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Các P, TP thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu VT,CN (VT.75)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Nghị
|