|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
125/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 31
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 44/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 407/TTr-STC ngày 08 tháng 5 năm 2026 và Công văn số
5566/STC-GCS ngày 28 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này phân công nhiệm
vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan được phân công
thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Cà Mau.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.
Điều 3.
Bình ổn giá
1. Phân công các Sở quản lý
ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng
hóa, dịch vụ trên địa bàn để xây dựng báo cáo bình ổn giá theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi Sở Tài chính tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời
hạn bình ổn giá phù hợp đối với các mặt hàng, cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc
bảo vệ thực vật.
b) Sở Công Thương chủ trì đối với
các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
c) Sở Y tế chủ trì đối với các
mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu.
d) Sở, cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực chủ trì đối với hàng hóa, dịch vụ được bổ sung vào Danh mục hàng hóa,
dịch vụ bình ổn giá.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các biện
pháp bình ổn giá trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá theo quy định
tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 4. Định
giá
1. Phân công cơ quan chủ trì thực
hiện việc thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành văn bản định giá, chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
này.
2. Cơ quan được phân công nhiệm
vụ nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc
chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ
thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ) trên cơ sở tên gọi chung của
hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (ngoại
trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức
đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và các hàng hóa, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên quan).
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh,
cung ứng hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá đối với hàng hóa dịch vụ được quy
định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 Điều
1 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP.
c) Đối với các trường hợp hàng
hóa, dịch vụ do một cấp định giá: Sau khi hoàn thành thẩm định phương án giá,
cơ quan được phân công nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, ban hành văn bản định giá theo quy định tại Điều 11 Nghị
định số 85/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị
định số 128/2026/NĐ-CP.
d) Đối với trường hợp hàng hóa,
dịch vụ do hai cấp định giá: Cơ quan được phân công nhiệm vụ tại khoản 1 Điều
này trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá. Sau
khi có văn bản định giá tối đa hoặc khung giá hoặc giá tối thiểu, cơ quan được
giao thẩm định phương án giá có trách nhiệm tổ chức rà soát các thông tin, số
liệu tại phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá cụ
thể.
Điều 5. Kê
khai giá
1. Phân công cơ quan tiếp nhận
văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ, chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định này.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Thuế tỉnh Cà Mau, các cơ quan được phân công tiếp nhận văn bản kê khai giá
tại khoản 1 Điều này tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đăng tải Thông
báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc
thẩm quyền tiếp nhận định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. Trường hợp trong
năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Thông báo Danh sách tổ chức kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thì cơ quan được phân công tiếp nhận
văn bản kê khai giá tại khoản 1 Điều này rà soát Danh sách, gửi Sở Tài chính tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đăng tải Thông báo danh sách tổ
chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bổ sung.
3. Cơ quan được phân công tiếp
nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa
phương.
Điều 6. Kiểm
tra yếu tố hình thành giá
Việc kiểm tra yếu tố hình thành
giá thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 31
Luật Giá số 16/2023/QH15. Cơ quan được phân công nhiệm vụ tại khoản
1 Điều 4 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra yếu tố
hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành
quản lý.
Điều 7. Tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
1. Sở Tài chính tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường trên cơ sở báo cáo của các cơ quan, đơn vị và xây dựng
báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất trên địa bàn tỉnh, trực tiếp báo cáo Bộ
Tài chính để tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư
số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
2. Thống kê tỉnh Cà Mau phối hợp
cung cấp cho Sở Tài chính báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh; Phân
tích diễn biến CPI của tỉnh trong kỳ báo cáo; phân tích thực trạng, nguyên nhân
của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có).
3. Phân công các cơ quan thực
hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường
định kỳ gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung, chi tiết tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Quyết định này.
4. Cơ quan được phân công nhiệm
vụ tại khoản 2 và khoản 3 Điều này định kỳ xây dựng báo cáo hàng tháng, 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm gửi báo cáo về Sở Tài chính tổng hợp. Thời hạn
gửi báo cáo như sau:
a) Đối với báo cáo tháng: trước
ngày 28 của tháng báo cáo.
b) Đối với báo cáo quý, 6
tháng, 9 tháng và cả năm: Trước ngày 01 của tháng đầu quý sau.
c) Đối với báo cáo 6 tháng, 9
tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9
tháng, quý IV và cả năm.
Điều 8. Quản
lý Cơ sở dữ liệu về giá
1. Sở Tài chính có trách nhiệm
chủ trì xây dựng, quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống cơ sở dữ
liệu về giá, tổ chức thực hiện việc cập nhật các thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ
liệu về giá tại địa phương đồng thời cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp xây dựng dữ liệu về giá, cập nhật
kịp thời, chính xác, đầy đủ các thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực,
địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực
ngành, địa phương theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
Điều 9. Kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
1. Sở Tài chính: Kiểm tra các Sở
quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác về việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá được Ủy ban nhân dân tỉnh
phân công tại Quyết định này.
2. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực
và Ủy ban nhân dân cấp xã: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định
giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc và các tổ chức trong danh sách
tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo ngành, lĩnh vực thực hiện kê khai giá
trên địa bàn quản lý.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định
giá.
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
78/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định
quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Quyết định số
20/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban
hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với cơ quan, đơn vị chuyên môn về quản lý ngành, lĩnh vực và các đơn vị có liên
quan triển khai, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các nội dung về quản lý giá tại
Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện
Quyết định này, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc hoặc nội dung đặc thù cần
hướng dẫn, các đơn vị báo cáo về Sở Tài chính để hướng dẫn giải quyết theo quy
định hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung vượt thẩm quyền.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB & TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH (M08), M.A1238/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
PHỤ LỤC I
CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN VIỆC THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ
HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ TRÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH VĂN BẢN ĐỊNH GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 125/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
TÊN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
|
CƠ QUAN THỰC HIỆN
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ của
các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để
kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga
(bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước, do địa phương quản lý
|
- Sở Xây dựng đối với cảng, bến
thủy nội địa;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối với cảng cá
|
|
5
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý, đặt hàng của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Nước sạch
|
- Sở Xây dựng (đối với khu vực
đô thị)
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
(đối với khu vực nông thôn)
|
|
8
|
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch
vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có
thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và
thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương
|
- Sở quản lý ngành, lĩnh vực
của hàng hóa, dịch vụ (đối với ngân sách nhà nước cấp tỉnh)
- Ủy ban nhân dân cấp xã (đối
với ngân sách nhà nước cấp xã)
|
|
9
|
Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục
đào tạo, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đặt hàng
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Sở Giáo dục và
Đào tạo chủ trì thực hiện thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có)
|
|
10
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa
bệnh.
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về y tế; Sở Y tế chủ trì thực hiện thẩm định phương án giá đối với
hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có)
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế
dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng
ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)
|
Sở Y tế
|
|
12
|
Dịch vụ điều trị nghiện bằng
thuốc thay thế tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công
không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)
|
Sở Y tế
|
|
13
|
Máu toàn phần và chế phẩm máu
đạt tiêu chuẩn
|
Sở Y tế
|
|
14
|
Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ
công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)
|
Sở Y tế
|
|
15
|
Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc phạm
vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về giáo dục; Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện thẩm định
phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban
nhân dân tỉnh (nếu có)
|
|
16
|
Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi Nhà nước
định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại
học
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học; Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì thực hiện thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm
quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có)
|
|
17
|
Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà
nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện
thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của
Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có)
|
|
18
|
Nhà ở công vụ, nhà ở xã hội
thuộc tài sản công
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về nhà ở; Sở Xây dựng chủ trì thực hiện thẩm định phương án giá đối
với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu
có)
|
|
Dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư thuộc tài sản công
|
|
Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm
vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về nhà ở
|
|
19
|
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ
|
Sở quản lý ngành, lĩnh vực của
hàng hóa, dịch vụ
|
|
20
|
Đất thuộc phạm vi Nhà nước định
giá theo quy định của pháp luật về đất đai
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật đất đai
|
|
21
|
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
22
|
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa
chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
mới hoặc cho phép thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản
đồ địa chính có tọa độ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
23
|
Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ
hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
24
|
Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Sở Xây dựng
|
|
25
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
26
|
Dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải khu công nghiệp, cụm
công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)
|
Sở Xây dựng
|
|
27
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
28
|
Dịch vụ thuê công trình hạ tầng
kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
29
|
Dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
|
30
|
Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
|
Sở Công Thương
|
|
31
|
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong
khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao
và cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
PHỤ LỤC II
CƠ QUAN TIẾP NHẬN VĂN BẢN KÊ KHAI GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 125/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
TÊN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
|
CƠ QUAN THỰC HIỆN
|
|
I
|
Hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
|
|
1
|
Xăng, dầu thành phẩm
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Sữa dành cho trẻ em dưới 06
tuổi
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Thóc tẻ, gạo tẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Phân đạm; phân DAP; phân NPK
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Vắc-xin phòng bệnh cho gia
súc, gia cầm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Thuốc thuộc danh mục thuốc
thiết yếu
|
Sở Y tế
|
|
II
|
Hàng hóa, dịch vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định
mức giá cụ thể
|
Các Sở, Ủy ban nhân dân cấp
xã được giao thẩm định phương án giá có trách nhiệm tiếp nhận kê khai giá
hàng hóa, dịch vụ theo ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công
|
|
III
|
Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
khác do Chính phủ ban hành
|
|
1
|
Xi măng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Nhà ở, nhà chung cư
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê)
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Thép xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Than
|
Sở Công Thương
|
|
6
|
Etanol nhiên liệu không biến
tính
|
Sở Công Thương
|
|
7
|
Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG);
khí thiên nhiên nén (CNG)
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Thuốc thú y để tiêu độc, sát
trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Đường ăn bao gồm đường trắng
và đường tinh luyện
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Muối ăn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11
|
Dịch vụ tại cảng biển khác
ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
|
Sở Xây dựng
|
|
12
|
Dịch vụ vận tải hành khách
tuyến cố định bằng đường bộ
|
Sở Xây dựng
|
|
13
|
Thực phẩm chức năng cho trẻ
em dưới 06 tuổi
|
Sở Y tế
|
|
14
|
Thiết bị y tế
|
Sở Y tế
|
|
15
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
|
Sở Y tế
|
|
16
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
Sở Y tế
|
|
IV
|
Hàng hóa, dịch vụ đặc thù
thực hiện kê khai giá
|
|
|
1
|
Dịch vụ lưu trú
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
2
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch vụ tham quan tại khu du
lịch trên địa bàn
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
4
|
Dịch vụ vận tải hành khách bằng
taxi
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch vụ vận tải hành khách
tham quan du lịch
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch vụ vận tải hàng hóa và
hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Vật liệu xây dựng chủ yếu
khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả
nước)
|
Sở Xây dựng
|
|
8
|
Giống phục vụ sản xuất nông
nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài
dịch vụ do Nhà nước định giá
|
Sở Công Thương
|
|
10
|
Dịch vụ kinh doanh nước
khoáng nóng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
PHỤ LỤC III
CƠ QUAN TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG VÀ
BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 125/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
NHÓM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
|
CƠ QUAN THỰC HIỆN
|
|
I
|
LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM (theo
quy định tại Mục 01 Phụ lục II, Thông tư 29/2024/TT-BTC)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
II
|
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP (theo quy
định tại Mục 02 Phụ lục II, Thông tư 29/2024/TT-BTC)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
III
|
VẬT LIỆU XÂY DỰNG, CHẤT ĐỐT
(theo quy định tại Mục 03 Phụ lục II, Thông tư 29/2024/TT-BTC)
|
Sở Xây dựng
|
|
1
|
Vật liệu xây dựng (theo quy định
tại Mã hàng hóa 03.001 - 03.018 Mục 03 Phụ lục II, Thông tư 29/2024/TT-BTC)
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Chất đốt (theo quy định tại
Mã hàng hóa 03.019 Mục 03 Phụ lục II, Thông tư 29/2024/TT-BTC)
|
Sở Công thương
|
|
IV
|
DỊCH VỤ Y TẾ (theo quy định tại
Mục 04 Phụ lục II, Thông tư 29/2024/TT- BTC)
|
Sở Y tế
|
|
V
|
GIAO THÔNG (theo quy định tại
Mục 05 Phụ lục II, Thông tư 29/2024/TT-BTC)
|
Sở Xây dựng
|
|
VI
|
DỊCH VỤ GIÁO DỤC (theo quy định
tại Mục 06 Phụ lục II, Thông tư 29/2024/TT-BTC)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
VII
|
HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÁC KHI CÓ
YÊU CẦU BÁO CÁO ĐỘT XUẤT
|
Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực,
địa phương
|