|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
64/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Hà Văn Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
02/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO
QUYẾT ĐỊNH 69/2024/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 10 NĂM 2024 CỦA UBND TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ (NAY THÀNH PHỐ HUẾ)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số
61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số
61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài Chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định
69/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế (nay thành phố Huế)
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3, Điều 9, Điều 10, Điều 12
1. Bổ sung khoản 5 Điều 3 như
sau:
“5. Phân cấp thẩm quyền định
giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn
Nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố cho Ủy ban nhân dân các xã, phường.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều 9 như sau:
“1. Các cơ quan chuyên môn quản
lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan chuyên môn của Ủy
ban nhân dân cấp xã được phân công thẩm định phương án giá tại khoản 2 Điều này
tổ chức việc lựa chọn cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ lập phương án giá theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
2. Các cơ quan chuyên môn quản
lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan chuyên môn của Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định phương án giá đối với hàng hóa dịch vụ
thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân thành phố (đối với hàng
hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố định giá), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối
với hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã định giá) theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Các cơ quan chuyên môn quản
lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan chuyên môn của Ủy
ban nhân dân cấp xã được phân công thẩm định phương án giá tại khoản 2 Điều này
có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố (đối với hàng hóa, dịch vụ do
Ủy ban nhân dân thành phố định giá), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với hàng hóa,
dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định
giá) xem xét, điều chỉnh giá; thẩm định phương án giá điều chỉnh và trình văn bản
điều chỉnh giá.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như
sau:
“Điều 10. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật của hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố định giá hoặc phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá.
Các cơ quan chuyên môn quản lý
ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được phân công thẩm định phương
án giá quy định tại Điều 9 Quy định này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quy định đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản
của hàng hóa, dịch vụ) trên cơ sở tên gọi chung của hàng hóa, dịch vụ trong
Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ
quốc gia và các hàng hóa, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
tại pháp luật có liên quan), phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về
giá trên địa bàn thành phố.
Sở Công thương tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quy định
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được
đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thành phố để Ủy ban nhân dân cấp xã
làm cơ sở định giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu
tư từ nguồn vốn Nhà nước.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như
sau:
“1. Các cơ quan chuyên môn quản
lý ngành, lĩnh vực thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã thực hiện tiếp nhận kê
khai giá theo phân công tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
69/2024/QĐ-UBND và khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
2. Các cơ quan chuyên môn quản
lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã được
phân công tiếp nhận kê khai giá có trách nhiệm rà soát tổng thể, thống kê và lựa
chọn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính trên địa bàn
thành phố mà không có tên trong Danh sách kê khai giá của Bộ, cơ quan ngang bộ
đã ban hành; việc lựa chọn tổ chức kinh doanh phải thực hiện kê khai giá thuộc
ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý gửi về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01 hằng
năm để Sở Tài chính tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Thông
báo danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của địa phương. Thông tin
tại Thông báo danh sách kê khai giá bao gồm tên tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ; mã số thuế.
3. Sở Tài chính chủ trì, hướng
dẫn, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tổng thể tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Thông báo danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền
tiếp nhận của Ủy ban nhân dân thành phố, trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. Trường
hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh nội dung Thông báo danh sách kê
khai giá thì các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Thông báo danh sách kê khai giá bổ
sung.”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung, thay thế các Phụ lục
1. Thay thế Phụ lục I bằng Phụ
lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II
như sau:
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan chuyên môn tiếp nhận kê khai giá
|
|
I
|
Hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
|
|
9
|
Thuốc thuộc danh mục thuốc
thiết yếu
|
Sở Y tế
|
|
II
|
Hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ
thể bán cho người tiêu dùng
|
|
8
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng áp dụng đối với chủ
đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu)
|
Sở Nông nghiệp và môi trường
|
|
11
|
Dịch vụ điều hành giao thông
vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư
|
Sở Xây dựng
|
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp; Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: các PCVP và các CV;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng thông tin Điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, ĐC, QHXT, NĐ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
|
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày 02/7/2026 của UBND thành
phố Huế)
|
Stt
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan chuyên môn Thẩm định phương án giá
|
|
A
|
Hàng hóa, dịch vụ do UBND
thành phố định giá
|
|
|
I
|
Định khung giá
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
II
|
Định giá tối đa
|
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ của các
dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh
doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch vụ điều hành giao thông
vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng áp dụng đối với chủ
đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
|
8
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
9
|
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga
(bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,
do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
10
|
Dịch vụ sử dụng cảng cá được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
III
|
Định giá cụ thể
|
|
|
11
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý, đặt hàng của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản
lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13
|
Nước sạch
|
Sở Xây dựng chủ trì; Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp
|
|
14
|
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ
sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm
quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc
thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương
|
Cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc UBND thành phố/UBND cấp
xã (nếu có)
|
|
15
|
Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế
dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng
ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)
|
Sở Y tế
|
|
16
|
Dịch vụ điều trị nghiện bằng
thuốc thay thế tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công
không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)
|
Sở Y tế
|
|
17
|
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa
chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa
có bản đồ địa chính có tọa độ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
18
|
Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ
hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
19
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng đối với cơ quan, tổ
chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
20
|
Dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp,
cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)
|
Sở Xây dựng
|
|
21
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
22
|
Dịch vụ thuê công trình hạ tầng
kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
|
|
|
22.1
|
Hạ tầng kỹ thuật đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
22.2
|
Hạ tầng dịch vụ viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
23
|
Máu toàn phần và chế phẩm máu
đạt tiêu chuẩn
|
Sở Y tế
|
|
24
|
Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ
công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu)
|
Sở Y tế
|
|
25
|
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong
khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao
và cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
|
|
25.1
|
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong
khu công nghiệp, khu kinh tế đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Ban Quản lý Khu Kinh tế, Công nghiệp thành phố Huế
|
|
25.2
|
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong
khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
25.3
|
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong
cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Sở Công thương
|
|
26
|
Dịch vụ vận chuyển hành khách
trên đường sắt địa phương
|
Sở Xây dựng
|
|
27
|
Dịch vụ vận chuyển khí thiên
nhiên bằng đường ống và dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận chuyển và phân phối khí
thiên nhiên hóa lỏng cho sản xuất điện
|
Sở Công thương
|
|
IV
|
Định giá khác (khung giá,
giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ)
|
|
|
28
|
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ
|
Cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc UBND thành phố/UBND cấp
xã (nếu có)
|
|
B
|
Hàng hóa, dịch vụ do UBND
cấp xã định giá
|
|
|
I
|
Định giá cụ thể
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước (trừ trường hợp thực hiện theo
quy định của pháp luật về đấu giá)
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã
|
Quyết định 64/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 69/2024/QĐ-UBND quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành phố Huế)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 64/2026/QĐ-UBND ngày 02/07/2026 sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 69/2024/QĐ-UBND quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành phố Huế)
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2026
Ban hành:
19/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
170
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|