|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
75/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Phùng Thị Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
15/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI ĐẶC THÙ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 04/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động của Đảng
Cộng sản Việt Nam;
Xét Tờ trình số 311/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội quy định nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm
quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 76/BC-KTNS ngày 09
tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách; Báo cáo số 318/BC-UBND ngày 12
tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tiếp thu, giải
trình báo cáo thẩm tra và hoàn thiện dự thảo Nghị quyết; ý kiến thảo luận và biểu
quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị
quyết quy định nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung chi và mức
chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể:
1. Chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc
diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, cán bộ Lão thành cách mạng, cán bộ Tiền khởi
nghĩa đang cư trú và một số đối tượng hưởng chính sách trên địa bàn thành phố
Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo);
2. Chế độ chi tiêu hoạt động của Đảng ủy các cơ
quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các trường Đại
học và Cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội
(Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo);
3. Chế độ, định mức chi hỗ trợ tổ chức Đảng, các tổ
chức chính trị - xã hội trong các đơn vị kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố
Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy
ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các trường Đại học và Cao đẳng Hà Nội.
2. Các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố
Hà Nội.
3. Cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, cán
bộ Lão thành cách mạng, cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và một số đối tượng
hưởng chính sách trên địa bàn Thành phố.
4. Các tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội
trong các đơn vị kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này;
b) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện
Nghị quyết.
4. Đề nghị Văn phòng Thành ủy, các cơ quan thuộc
Thành ủy phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25
tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm
2025 của HĐND Thành phố quy định một số nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc
thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Đối với nội dung chi của các nhiệm vụ đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng
theo các quy định tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc thời
gian thực hiện nhiệm vụ.
3. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
khoá XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 15 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc, các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQVN TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy, VP Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Văn phòng UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS TP Hà Nội;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
THUỘC DIỆN BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY HÀ NỘI QUẢN LÝ, CÁN BỘ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG,
CÁN BỘ TIỀN KHỞI NGHĨA ĐANG CƯ TRÚ VÀ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Đối tượng
|
Mức chi
|
Ghi chú
|
|
I
|
Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện chế
độ nghỉ điều dưỡng, chế độ thăm hỏi ốm đau khi điều trị tại các cơ sở y tế,
chế độ hỗ trợ chi phí tổ chức lễ tang và xây mộ, chế độ phúng viếng
|
|
1
|
Điều dưỡng tập trung
|
Mức chi thanh toán
theo thực tế
|
|
|
a
|
Nhóm 1: Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (nghỉ hưu)
|
01 lần/năm (07
ngày)
|
|
|
b
|
Nhóm 2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
chuyên trách Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
(nghỉ hưu)
|
01 lần/năm (07 ngày)
|
|
|
c
|
Nhóm 3:
Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp trưởng cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp trưởng
các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam là Trưởng tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Bí thư Đảng ủy
các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội; Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách
tại Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố; cấp trường đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên 04 Tổng công ty Nhà nước
thuộc Thành phố (nghỉ hưu).
Bí thư quận, huyện, thị ủy (chức danh khi nghỉ
hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025); Bí thư Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy (chức danh nghỉ hưu trước khi đơn vị kết thúc hoạt động) và các chức
danh cũ khác nghỉ hưu trước khi đơn vị kết thúc hoạt động bổ sung hưởng chế độ.
|
01 lần/năm (05
ngày)
|
|
|
d
|
Nhóm 4:
Thư ký các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng; Thư
ký các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp
việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp phó các ban chuyên môn của
Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ cơ quan Đảng, Đảng
bộ Ủy ban nhân dân Thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp
hành Đảng bộ Thành phố); Phó Bí thư Đảng ủy các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội;
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Thành phố; Bí thư Đảng ủy xã, phường thuộc Thành phố; cấp trưởng
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (nghỉ hưu);
Phó Bí thư Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy, Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (bổ sung bảo lưu các chức danh khi nghỉ
hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và kết thúc hoạt động hưởng chế độ).
|
01 lần/năm (05
ngày)
|
|
|
đ
|
Nhóm 5:
Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Phó Bí thư Đảng
ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc
Thành phố; cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Tổng
giám đốc 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (không bao gồm Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy xã, phường). (Nghỉ hưu).
Ủy viên Ban Thường vụ quận, huyện, thị ủy, Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (chức
danh khi nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025); Phó Tổng giám đốc các Tổng
công ty Nhà nước thuộc Thành phố; cấp phó các hội được Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ thuộc Thành phố (chức danh khi nghỉ hưu trước khi Quyết định số
05-QĐ/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 phân cấp quản lý cán bộ của Thành ủy có hiệu
lực) và các đối tượng còn lại thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (Bổ
sung bảo lưu hưởng chế độ) (nghỉ hưu)
|
01 lần/năm (05
ngày)
|
|
|
e
|
Nhóm 6: Cán bộ Lão thành cách mạng đang cư trú và
hưởng chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc thành phố Hà Nội
|
01 lần/năm (07
ngày)
|
|
|
g
|
Nhóm 7: Cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và hưởng
chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc thành phố Hà Nội
|
01 lần/năm (05
ngày)
|
|
|
2
|
Điều dưỡng tại nhà
|
|
|
|
a
|
Nhóm 1: Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (cán bộ đương chức và cán bộ
nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung).
|
5.000.000 đồng/năm
|
|
|
b
|
Nhóm 2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
chuyên trách Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
(cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung).
|
4.000.000 đồng/năm
|
|
|
c
|
Nhóm 3:
Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp trưởng cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp trưởng
các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam là Trưởng tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Bí thư Đảng ủy
các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội; Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách
tại Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố; cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên 04 Tổng công ty Nhà nước
thuộc Thành phố (cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập
trung).
Bí thư quận, huyện, thị ủy (chức danh khi nghỉ
hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025); Bí thư Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy (chức danh nghỉ hưu trước khi đơn vị kết thúc hoạt động) và các chức
danh cũ khác nghỉ hưu trước khi đơn vị kết thúc hoạt động bổ sung hưởng chế độ
(Không đi điều dưỡng tập trung).
|
3.000.000 đồng/năm
|
|
|
d
|
Nhóm 4:
Thư ký các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng; Thư
ký các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp
việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp phó các ban chuyên môn của
Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ cơ quan Đảng, Đảng
bộ Ủy ban nhân dân Thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp
hành Đảng bộ Thành phố); Phó Bí thư Đảng ủy các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội;
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Thành phố; Bí thư Đảng ủy xã, phường thuộc Thành phố; cấp trưởng
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (cán bộ đương chức và
cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung); Phó Bí thư Đảng ủy cấp trên
cơ sở trực thuộc Thành ủy, Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (bổ sung bảo lưu các
chức danh khi nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và kết thúc hoạt động
đơn vị hường chế độ) (không đi điều dưỡng tập trung).
|
2.500.000 đồng/năm
|
|
|
đ
|
Nhóm 5:
Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Phó Bí thư Đảng
ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc
Thành phố; cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Tổng
giám đốc 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (không bao gồm ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy xã, phường)
(cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu không đi điều
dưỡng tập trung).
Ủy viên Ban Thường vụ quận, huyện, thị ủy, Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (chức
danh khi nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025); Phó Tổng giám đốc các Tổng
công ty Nhà nước thuộc Thành phố; cấp phó các hội được Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ thuộc Thành phố (chức danh khi nghỉ hưu trước khi Quyết định số
05-QĐ/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 phân cấp quản lý cán bộ của Thành ủy có hiệu
lực) và các đối tượng còn lại thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (Bổ
sung bảo lưu hưởng chế độ) (cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung).
|
1.500.000 đồng/năm
|
|
|
e
|
Nhóm 6: Cán bộ Lão thành cách mạng đang cư trú và
hưởng chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc thành phố Hà Nội (không đi
điều dưỡng tập trung)
|
4.000.000 đồng/năm
|
|
|
g
|
Nhóm 7: Cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và hưởng
chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc thành phố Hà Nội (không đi điều
dưỡng tập trung)
|
2.500.000 đồng/năm
|
|
|
3
|
Chế độ thăm hỏi ốm đau khi điều trị tại các
cơ sở y tế
|
|
|
|
a
|
Nhóm 1: Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (đương chức và nghỉ hưu)
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 4.500.000 đồng/người/lần
|
|
|
b
|
Nhóm 2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
chuyên trách Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
(đương chức và nghỉ hưu)
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 4.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
c
|
Nhóm 3:
Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp trưởng cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp trưởng
các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam là Trưởng tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Bí thư Đảng ủy
các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội; Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách
tại Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố; Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên 04 Tổng công ty Nhà nước
thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ hưu).
Bí thư quận, huyện, thị ủy (chức danh khi nghỉ
hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025); Bí thư Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy (chức danh nghỉ hưu trước khi đơn vị kết thúc hoạt động) và các chức
danh cũ khác nghỉ hưu trước khi đơn vị kết thúc hoạt động bổ sung hưởng chế độ.
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 3.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
d
|
Nhóm 4:
Thư ký các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng; Thư
ký các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp
việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp phó các ban chuyên môn của
Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ cơ quan Đảng, Đảng
bộ Ủy ban nhân dân Thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp
hành Đảng bộ Thành phố); Phó Bí thư Đảng ủy các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội;
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Thành phố; Bí thư Đảng ủy xã, phường thuộc Thành phố; cấp trưởng
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ
hưu);
Phó Bí thư Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy, Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (bổ sung bảo lưu các chức danh khi nghỉ
hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và kết thúc hoạt động đơn vị hưởng chế độ)
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 2.500.000 đồng/người/lần
|
|
|
|
Nhóm 5:
Các đồng chí là Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy;
Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường thuộc Thành phố; cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố; Tổng giám đốc 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường
vụ Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (không bao gồm Ủy viên Ban Thường
vụ Đảng ủy xã, phường), (đương chức và nghỉ hưu) Ủy viên Ban Thường vụ quận,
huyện, thị ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận, huyện, thị xã (chức danh khi nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025);
Phó Tổng giám đốc các Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Cấp phó các hội
được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (chức danh khi nghỉ hưu trước
khi Quyết định số 05-QĐ/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 phân cấp quản lý cán bộ
của Thành ủy có hiệu lực) và các đối tượng còn lại thuộc diện Ban Thường vụ
Thành ủy quản lý (nghỉ hưu) (bổ sung bảo lưu hưởng chế độ).
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 2.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
e
|
Nhóm 6: Cán bộ Lão thành cách mạng đang cư trú và
hưởng chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc thành phố Hà Nội
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 4.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
g
|
Nhóm 7: Cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và hưởng
chế độ trợ cấp tại các xã, phường thuộc thành phố Hà Nội.
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 3.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
i
|
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân dân
Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy các trường Đại học,
Cao đẳng Hà Nội; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy xã, phường trực thuộc Thành ủy
Hà Nội (đương chức và nghỉ hưu).
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy khối, quận ủy, huyện
ủy, thị ủy, Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội trực thuộc Đảng bộ
thành phố Hà Nội nghỉ hưu (chức danh nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025)
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 2.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
k
|
Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã
nghỉ hưu) làm việc tại các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành
ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng
ủy các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội, Đảng ủy các xã, phường trực thuộc
Thành ủy Hà Nội;
Cán bộ, công chức, người lao động đã nghỉ hưu làm
việc tại các Đảng ủy khối, quận ủy, huyện ủy, thị ủy, Đảng ủy các khu công
nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và kết thúc hoạt động)
|
1.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
4
|
Chế độ hỗ trợ Lễ tang (ngoài mức
kinh phí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
|
|
|
|
a
|
Nhóm 1: Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (đương chức và nghỉ hưu)
|
|
Thực hiện Thông tư số 74/2013/TT-BTC ngày 04
tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi phí và thực hiện việc
cấp, quyết toán ngân sách Nhà nước phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước,
Lễ tang cấp cao
|
|
b
|
Nhóm 2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
chuyên trách Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
(đương chức và nghỉ hưu)
|
40.000.000 đồng
|
|
|
c
|
Nhóm 3:
Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; Cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; Cấp trưởng cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp trưởng
các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam là Trưởng tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Bí thư Đảng ủy các trường
Đại học, Cao đẳng Hà Nội; Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn Đại
biểu Quốc hội Thành phố; Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành
phố (đương chức và nghỉ hưu).
Bí thư quận, huyện, thị ủy (chức danh khi nghỉ
hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025); Bí thư Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy (chức danh nghỉ hưu trước khi đơn vị kết thúc hoạt động) và các chức
danh cũ khác nghỉ hưu trước khi đơn vị kết thúc hoạt động bổ sung hưởng chế độ.
|
30.000.000 đồng
|
|
|
d
|
Nhóm 4:
Thư ký các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng; Thư
ký các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp
việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; Cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các ban chuyên môn của
Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ cơ quan Đảng, Đảng
bộ Ủy ban nhân dân Thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp
hành Đảng bộ Thành phố); Phó Bí thư Đảng ủy các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội;
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Thành phố; Bí thư Đảng ủy xã, phường thuộc Thành phố; Cấp trưởng
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ
hưu); Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Bí thư Đảng ủy cấp trên cơ sở (bổ sung
bảo lưu tất cả các chức danh khi nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và kết
thúc hoạt động đơn vị hưởng chế độ).
|
25.000.000 đồng
|
|
|
đ
|
Nhóm 5:
Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Phó Bí thư Đảng
ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc
Thành phố; Cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Tổng
giám đốc 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (không bao gồm Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy xã, phường) (đương chức và nghỉ hưu);
Ủy viên Ban Thường vụ quận, huyện, thị ủy, Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (chức
danh khi nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025); Phó Tổng giám đốc các Tổng
công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Cấp phó các hội được Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ thuộc Thành phố (chức danh khi nghỉ hưu trước khi Quyết định số
05-QĐ/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 phân cấp quản lý cán bộ của Thành ủy có hiệu
lực) và các đối tượng còn lại thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (bảo
lưu hưởng chế độ)
|
15.000.000 đồng
|
|
|
e
|
Nhóm 6: Cán bộ Lão thành cách mạng (trừ cán bộ
Lão thành cách mạng được tặng Huân chương Độc lập hạng Nhất) đang cư trú và
hưởng chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc thành phố Hà Nội
|
40.000.000 đồng
|
|
|
g
|
Nhóm 7: Cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và hưởng
chế độ trợ cấp tại các xã, phường thuộc thành phố Hà Nội.
|
25.000.000 đồng
|
|
|
5
|
Chế độ phúng viếng
|
|
|
|
a
|
Nhóm 1: Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (đương chức và nghỉ hưu)
|
4.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
b
|
Nhóm 2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
chuyên trách Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
(đương chức và nghỉ hưu)
|
4.000.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
c
|
Nhóm 3:
Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; Cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; Cấp trưởng cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp trưởng
các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam là Trường tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Bí thư Đảng ủy các trường
Đại học, Cao đẳng Hà Nội; Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn Đại
biểu Quốc hội Thành phố; Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành
phố (đương chức và nghỉ hưu). Bí thư quận, huyện, thị ủy (chức danh khi nghỉ
hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025); Bí thư Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy (chức danh nghỉ hưu trước khi đơn vị kết thúc hoạt động) và các chức
danh cũ khác nghỉ hưu trước khi đơn vị kết thúc hoạt động bổ sung hưởng chế độ.
|
3.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
d
|
Nhóm 4:
Thư ký các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng; Thư
ký các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp
việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; Cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các ban chuyên môn của Hội
đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân Thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ cơ quan Đảng, Đảng bộ Ủy
ban nhân dân Thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành
Đảng bộ Thành phố); Phó Bí thư Đảng ủy các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội;
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Thành phố; Bí thư Đảng ủy xã, phường thuộc Thành phố; Cấp trưởng
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ
hưu); Phó Bí thư Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy, Phó Bí thư quận,
huyện, thị ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thị xã (chức danh khi nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và tất cả các
chức danh nghỉ hưu khi kết thúc hoạt động của đơn vị bổ sung bảo lưu hưởng chế
độ)
|
3.000.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
đ
|
Nhóm 5:
Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Phó Bí thư Đảng
ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc
Thành phố; Cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Tổng
giám đốc 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (không bao gồm Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy xã, phường); (đương chức và nghỉ hưu).
Ủy viên Ban Thường vụ quận, huyện, thị ủy, Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Ủy
viên Ban Thường vụ Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (chức danh khi
nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và tất cả các chức danh cũ trước khi
kết thúc hoạt động bảo lưu hưởng chế độ); Phó Tổng giám đốc các Tổng công ty
Nhà nước thuộc Thành phố; Cấp phó các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
thuộc Thành phố (chức danh khi nghỉ hưu trước khi Quyết định số 05-QĐ/TU ngày
05 tháng 12 năm 2025 phân cấp quản lý cán bộ của Thành ủy có hiệu lực) và các
đối tượng còn lại thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý bảo lưu hưởng chế
độ.
|
2.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
e
|
Nhóm 6: Cán bộ Lão thành cách mạng đang cư trú và
hưởng chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc thành phố Hà Nội
|
4.000.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
g
|
Nhóm 7: Cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và hưởng
chế độ trợ cấp tại các xã, phường thuộc thành phố Hà Nội
|
3.000.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
h
|
Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang,
Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Đảng viên được tặng Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng trở
lên; Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của cán bộ giữ các chức
danh nêu tại điểm a, b, c, d, đ
|
2.000.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa 1.500.000
đồng
|
|
i
|
Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân dân
Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy các trường Đại học,
Cao đẳng Hà Nội, Đảng ủy các xã, phường trực thuộc Thành ủy Hà Nội (đương chức
và nghỉ hưu), Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy khối, quận ủy, huyện ủy, thị ủy,
Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội trực thuộc Đảng bộ thành phố
Hà Nội nghỉ hưu (chức danh nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và kết
thúc hoạt động)
|
2.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
k
|
Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã
nghỉ hưu) làm việc tại các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành
ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các cơ quan đảng Thành phố, Đảng
ủy các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội, các Đảng ủy xã, phường trực thuộc Đảng
bộ thành phố Hà Nội. Cán bộ, công chức, người lao động đã nghỉ hưu làm việc tại
các Đảng ủy khối, quận ủy, huyện ủy, thị ủy, Đảng ủy các khu công nghiệp và
chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (Chức danh nghỉ hưu trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 và kết thúc hoạt động)
|
2.000.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
l
|
Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của
cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm i
|
1.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
m
|
Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của
cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm k
|
1.000.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
II
|
Quy định chế độ tiền thưởng kèm theo Huy hiệu
từ 70 năm tuổi Đảng trở lên (Mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng
sau khi nhân với hộ số tiền lương cơ sở được làm tròn lên số hàng trăm nghìn
đồng)
|
|
1
|
Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng
|
9,5 lần mức lương
cơ sở
|
Đã bao gồm mức chi
theo quy định tại Hướng dẫn số 56-HD/VPTW ngày 27 tháng 10 năm 2015 về mức
chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng
viên;
Văn bản số
919-CV/VPTW/nb ngày 21 tháng 11 năm 2016 quy định mức chi tiền thưởng kèm
theo Huy hiệu 45 năm, 85 năm và 90 năm tuổi Đảng
|
|
2
|
Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng
|
14 lần mức lương
cơ sở
|
|
3
|
Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng
|
19 lần mức lương
cơ sở
|
|
4
|
Huy hiệu 85 năm tuổi Đảng
|
23,5 lần mức lương
cơ sở
|
|
5
|
Huy hiệu 90 năm tuổi Đảng
|
28 lần mức lương
cơ sở
|
- Trường hợp một cán bộ thuộc nhiều nhóm đối tượng
thì chỉ được hưởng một chế độ cao nhất.
- Trường hợp các chức danh thuộc quận, huyện, thị
đã nghỉ hưu trước 01 tháng 7 năm 2025 và các chức danh thuộc các cơ quan, tổ chức,
đơn vị đã nghỉ hưu trước khi kết thúc hoạt động thì được bảo lưu hưởng chế độ.
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ
QUAN CHUYÊN TRÁCH THAM MƯU, GIÚP VIỆC CỦA THÀNH ỦY; ĐẢNG ỦY CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
THÀNH PHỐ; ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, ĐẢNG ỦY CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO
ĐẲNG HÀ NỘI; CÁC ĐẢNG ỦY XÃ, PHƯỜNG THUỘC ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Nội dung
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi xây dựng, thẩm định các văn bản trình cấp ủy,
ban thường vụ cấp ủy đối với Đảng ủy các trường Đại học và Cao đẳng Hà Nội;
các Đảng ủy xã, phường trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội
|
|
|
1.1
|
Chi xây dựng văn bản
|
|
|
a
|
Đối với văn bản mới
|
|
|
-
|
Văn bản do cấp ủy quyết định ban hành
|
|
|
|
+ Nghị quyết, quy chế, quy định
|
|
|
|
. Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng
đề án
|
25.000.000 đồng/văn
bản
|
|
|
. Trường hợp không giao xây dựng đề án
|
20.000.000 đồng/văn
bản
|
|
|
+ Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện
|
20.000.000 đồng/văn
bản
|
|
-
|
Văn bản do Ban Thường vụ cấp ủy quyết định ban
hành
|
|
|
|
+ Nghị quyết, quy chế, quy định
|
|
|
|
. Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng
đề án
|
20.000.000 đồng/văn
bản
|
|
|
. Trường hợp không giao xây dựng đề án
|
15.000.000 đồng/văn
bản
|
|
|
+ Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện
|
15.000.000 đồng/văn
bản
|
|
b
|
Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung
|
Tùy theo nội
dung, phạm vi sửa đổi, tổng mức kinh phí bằng 60% văn bản mới
|
|
1.2
|
Chi thẩm định văn bản
|
|
|
a
|
Văn bản trình cấp ủy
|
|
|
-
|
Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định
|
|
|
|
+ Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng
đề án
|
7.500.000 đồng/văn
bản
|
|
|
+ Trường hợp không giao xây dựng đề án
|
6.000.000 đồng/văn
bản
|
|
-
|
Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để
thực hiện
|
6.000.000 đồng/văn
bản
|
|
b
|
Văn bản trình Ban Thường vụ cấp ủy
|
|
|
-
|
Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định
|
|
|
|
+ Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng
đề án
|
6.000.000 đồng/văn
bản
|
|
|
+ Trường hợp không giao xây dựng đề án
|
5.000.000 đồng/văn
bản
|
|
-
|
Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để
thực hiện
|
5.000.000 đồng/văn
bản
|
|
c
|
Văn bản chỉ thực hiện nhiệm vụ thẩm định về thẩm
quyền và thể thức văn bản
|
Bằng 30% tổng mức
chi thẩm định văn bản nêu trên
|
|
2
|
Chi xây dựng một số văn bản khác trình cấp ủy,
ban thường vụ cấp ủy
|
|
|
2.1
|
Đối với Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố,
Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố
|
|
|
-
|
Xây dựng các báo cáo, bao gồm: Báo cáo sơ kết, tổng
kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy; báo cáo tổng kết
năm của cấp ủy; báo cáo tổng kết năm công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy;
báo cáo công tác tài chính đảng hằng năm của cấp ủy
|
5.000.000 đồng/báo
cáo
|
|
2.2
|
Đối với Đảng ủy các trường Đại học và Cao đẳng
Hà Nội; các Đảng ủy xã, phường trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội;
|
|
|
-
|
Xây dựng chương trình làm việc toàn khóa, báo cáo
tổng kết nhiệm kỳ của cấp ủy
|
15.000.000 đồng/chương
trình/báo cáo
|
|
-
|
Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn
khóa của cấp ủy; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác kiểm tra, giám sát; báo
cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác tài chính đảng; báo cáo sơ kết, tổng kết chỉ
thị, nghị quyết của Trung ương
|
7.500.000 đồng/chương
trình/báo cáo
|
|
-
|
Xây dựng chương trình làm việc năm của cấp ủy
|
3.500.000 đồng/chương
trình
|
|
-
|
Chi xây dựng chỉ thị; kết luận; chương trình hành
động, kế hoạch thực hiện nghị quyết của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy
|
2.500.000 đồng/văn
bản
|
|
-
|
Xây dựng các báo cáo, bao gồm: Báo cáo sơ kết, tổng
kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy; báo cáo tổng kết
năm của cấp ủy; báo cáo tổng kết năm công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy;
báo cáo công tác tài chính đảng hằng năm của cấp ủy
|
5.000.000 đồng/báo
cáo
|
|
3
|
Chi phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm tra,
giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hàng năm); các đoàn kiểm tra khi
có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng được
thành lập theo quyết định của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy đối với Đảng ủy
các trường Đại học và Cao đẳng Hà Nội; các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ
thành phố Hà Nội
|
|
|
-
|
Đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ
chức đảng và đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp dưới quản lý
|
15.000.000 đồng/đoàn
(tổ)
|
|
-
|
Đoàn giải quyết tố cáo
|
10.000.000 đồng/đoàn
(tổ)
|
|
-
|
Đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra,
giám sát hằng năm); Đoàn giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng
|
8.000.000 đồng/đoàn
(tổ)
|
|
4
|
Chi hội nghị đối với các Đảng ủy xã, phường trực
thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội
|
|
|
-
|
Hội nghị cấp ủy, hội nghị do ban thường vụ cấp ủy
triệu tập và chủ trì (không bao gồm hội nghị thường kỳ của ban thường vụ)
|
300.000 đồng/người/ngày
|
|
-
|
Hội nghị tổng kết năm theo ngành của các cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc của cấp ủy
|
200.000 đồng/người/ngày
|
|
5
|
Chi trang phục đối với Đảng ủy các trường Đại
học và Cao đẳng Hà Nội; các Đảng ủy xã, phường trực thuộc Đảng bộ thành phố
Hà Nội
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
ủy
|
1.000.000 đồng/người/năm
|
|
-
|
Cán bộ, công chức, người lao động đang làm việc tại
Đảng ủy các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội; các Đảng ủy xã, phường
|
1.000.000 đồng/người/năm
|
|
6
|
Chi chế độ tặng quà lưu niệm
|
|
|
-
|
Cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại
các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành ủy, Đảng ủy các cơ
quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố; Đảng ủy các trường Đại
học, Cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội
khi nghỉ hưu.
|
1.000.000 đồng/người
|
|
-
|
Cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại
các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành ủy, Đảng ủy các cơ
quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố; Đảng ủy các trường Đại
học, Cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội
khi chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị không thuộc các cơ quan, đơn vị của
Đảng.
|
500.000 đồng/người
|
PHỤ LỤC III
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ TỔ CHỨC ĐẢNG,
CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Nội dung
|
Mức chi
|
|
I
|
Chế độ, định mức chi hỗ trợ tổ chức Đảng trong
các đơn vị kinh tế tư nhân
|
|
1
|
Chi hỗ trợ thành lập mới
- Đối tượng áp dụng cho Đảng ủy Ủy ban nhân dân
Thành phố; Đảng ủy các xã, phường trực thuộc Thành ủy Hà Nội.
- Nội dung chi bao gồm: Hỗ trợ khảo sát tình hình
thực tế tại đơn vị, hỗ trợ đi lại của cán bộ; tuyên truyền, vận động, tổ chức
thành lập; hỗ trợ cho các tổ chức Đảng mới thành lập,... nhằm phát triển được
tổ chức Đảng mới trong các đơn vị kinh tế tư nhân[1]
|
32.000.000 đồng/1
tổ chức Đảng thành lập mới
|
|
2
|
Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động (Nội dung chi: hỗ
trợ kinh phí hoạt động thường xuyên của tổ chức cơ sở Đảng (văn phòng phẩm,
thông tin, tuyên truyền, chi hội nghị, chi công tác xây dựng Đảng và các chi
phí đảng vụ khác,...)[2]. Định mức chi như sau[3]:
|
|
|
a
|
Đối với các tổ chức cơ sở Đảng (chi bộ cơ sở, đảng
bộ cơ sở) trong các đơn vị kinh tế tư nhân
|
|
|
-
|
Có 30 đảng viên trở xuống
|
24.000.000 đồng/chi bộ/năm
|
|
-
|
Từ đảng viên thứ 31 đến đảng viên thứ 100
|
960.000 đồng/đảng viên/năm
|
|
-
|
Từ đảng viên thứ 101 đến đảng viên thứ 200
|
800.000 đồng/đảng viên/năm
|
|
-
|
Từ đảng viên thứ 201 đến đảng viên thứ 300
|
480.000 đồng/đảng viên/năm
|
|
-
|
Từ đảng viên thứ 301 trở lên
|
240.000 đồng/đảng viên/năm
|
|
b
|
Đối với các chi bộ trực thuộc Đảng ủy cơ sở, Đảng
ủy doanh nghiệp (tại những nơi thành lập) trực thuộc Đảng bộ xã, phường.
|
12.800.000 đồng/chi bộ/năm
|
|
3
|
Chi hỗ trợ cho cán bộ làm công tác đảng tại các
đơn vị kinh tế tư nhân[4]
|
|
|
-
|
Ủy viên ban chấp hành chi bộ trực thuộc Đảng ủy
cơ sở, Đảng ủy doanh nghiệp (tại những nơi thành lập) trực thuộc Đảng bộ xã,
phường.
|
480.000 đồng/người/tháng
|
|
II
|
Chế độ, định mức chi hỗ trợ tổ chức đoàn thể
chính trị - xã hội trong các đơn vị kinh tế tư nhân
|
|
1
|
Chi hỗ trợ thành lập mới tổ chức đoàn thể chính
trị - xã hội
- Đối tượng áp dụng: tổ chức Công đoàn, Đoàn
Thanh niên, Hội Liên hiệp Thanh niên.
- Nội dung chi: hỗ trợ khảo sát tình hình thực tế
tại đơn vị, hỗ trợ đi lại của cán bộ; tuyên truyền, vận động; tổ chức thành lập;
hỗ trợ tổ chức lễ ra mắt, hỗ trợ cho tổ chức đoàn thể mới thành lập...[4]
|
11.200.000 đồng/1
tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội mới thành lập
|
|
2
|
Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động của các tổ chức
đoàn thể chính trị - xã hội
|
|
|
a
|
Đối với tổ chức Đoàn Thanh niên - Hội Liên hiệp
Thanh niên trong các đơn vị kinh tế tư nhân tương đương cấp xã trực thuộc Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội.
|
|
|
-
|
Tổ chức Đoàn Thanh niên trong các đơn vị kinh tế
tư nhân (tương đương tổ chức Đoàn cấp xã).
|
80.000.000 đồng/đơn vị/năm
|
|
-
|
Hội Liên hiệp Thanh niên trong các đơn vị kinh tế
tư nhân (tương đương tổ chức Hội cấp xã).
|
32.000.000 đồng/đơn vị/năm
|
|
b
|
Tổ chức Đoàn Thanh niên - Hội Liên hiệp Thanh
niên trong các đơn vị kinh tế tư nhân trực thuộc Đoàn Thanh niên - Hội Liên
hiệp Thanh niên xã, phường.
|
|
|
-
|
Tổ chức Đoàn Thanh niên trong các đơn vị kinh tế
tư nhân (trực thuộc tổ chức Đoàn cấp xã)
|
16.000.000 đồng/đơn vị/năm
|
|
-
|
Hội Liên hiệp Thanh niên trong các đơn vị kinh tế
tư nhân (trực thuộc tổ chức Hội cấp xã).
|
8.000.000 đồng/đơn vị/năm
|
|
3
|
Chi hỗ trợ cán bộ làm công tác đoàn thể trong các
đơn vị kinh tế tư nhân.
|
|
|
a
|
Đối với tổ chức Đoàn Thanh niên trong các đơn vị
kinh tế tư nhân tương đương cấp xã trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố Hà Nội.
|
|
|
-
|
Bí thư Đoàn Thanh niên (tương đương cấp xã).
|
960.000 đồng/người/tháng
|
|
-
|
Phó Bí thư Đoàn Thanh niên (tương đương cấp xã).
|
640.000 đồng/người/tháng
|
|
b
|
Đối với tổ chức Đoàn Thanh niên trong các đơn vị
kinh tế tư nhân trực thuộc cấp xã.
|
|
|
-
|
Bí thư Đoàn cơ sở
|
400.000 đồng/người/tháng
|
|
-
|
Phó Bí thư Đoàn cơ sở
|
240.000 đồng/người/tháng
|
|
c
|
Đối với tổ chức Công đoàn
|
Chế độ phụ cấp cán bộ Công đoàn cơ sở tại các đơn
vị kinh tế tư nhân thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam. Trường hợp tổ chức Công đoàn tại các đơn vị kinh tế tư nhân gặp khó khăn
về kinh phí, không thể chi phụ cấp kiêm nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Công đoàn, thì được ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp kiêm nhiệm
cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở, với mức chi bằng 50% mức phụ cấp
theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
|
[1] Thường trực cấp ủy quyết
định mức chi cụ thể cho các nội dung công việc, với tổng số chi hỗ trợ không vượt
quá định mức nêu trên.
[2] Riêng khoản chi mua
báo, tạp chí, tài liệu; chi khen thưởng; chi tổ chức đại hội đảng được thực hiện
theo quy định, hướng dẫn chung của Trung ương Đảng.
[3] Kinh phí hỗ trợ chi phí
hoạt động và hỗ trợ cho cán bộ làm công tác đảng trong các đơn vị kinh tế tư
nhân được ngân sách Thành phố bảo đảm theo nguyên tắc ngân sách cấp phần chênh
lệch giữa dự toán chi được xác định theo định mức chi nêu trên với các nguồn
thu theo quy định của Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam và các quy định khác của
Trung ương Đảng; quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn
thi hành Luật.
[4] Lãnh đạo các tổ chức
đoàn thể chính trị - xã hội quyết định mức chi cụ thể cho các nội dung công việc,
với tổng số chi không quá định mức nêu trên.
Nghị quyết 75/2026/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 75/2026/NQ-HĐND ngày 15/07/2026 quy định nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
30/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
25/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2023
Ban hành:
27/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2015
390
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|