|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2026/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 28
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ MỨC CHI PHÍ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ
ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG ĐẾN NGƯỜI THỤ HƯỞNG THEO PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI
NGƯỜI CÓ CÔNG DO NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG ĐẢM BẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Thông tư số
44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản
lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực
tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường
xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân
nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do
ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Xét Tờ trình số 117/TTr-
UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của
Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi phí chi trả chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng đến người thụ hưởng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có
công do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi
phí quản lý và mức chi phí chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đến
người thụ hưởng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công do ngân sách Trung ương đảm
bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, địa phương
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được giao thực hiện quản lý đối tượng, quản lý và sử
dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý.
2. Người trực tiếp chi trả trợ
cấp đến người thụ hưởng (đối với trường hợp cơ quan được cấp có thẩm quyền giao
thực hiện chi trả) và tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả các loại trợ cấp ưu đãi
người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Tỷ
lệ chi phí quản lý
1. Các xã, phường thuộc địa bàn
được hưởng phụ cấp khu vực, không phân biệt số lượng đối tượng hưởng trợ cấp hoặc
các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên dưới 400 đối tượng:
Cấp tỉnh bằng 20%; cấp xã bằng 80% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự
toán hằng năm.
2. Các xã, phường không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp
thường xuyên từ 400 đối tượng trở lên: Cấp tỉnh bằng 30%; cấp xã bằng 70% trên
tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm.
Điều 4. Mức
chi phí chi trả
1. Mức chi trả thù lao cho người
trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng:
a) Đối với hình thức chi trả trực
tiếp bằng tiền mặt:
Tại các xã, phường quy định tại
khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này: Mức chi trả cho người trực tiếp chi trả bằng
0,55% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc
xã, phường.
Tại các xã, phường quy định tại
khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này: Mức chi trả cho người trực tiếp chi trả bằng
0,45% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc
xã, phường.
b) Đối với hình thức chi trả trực
tiếp bằng hình thức chuyển khoản: Mức chi trả cho người trực tiếp chi trả bằng
0,10% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc
xã, phường.
2. Mức chi phí chi trả cho tổ
chức dịch vụ chi trả trợ cấp:
a) Tại các xã, phường quy định
tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này: Bằng 0,40% trên tổng số tiền chi trả chế độ
trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc xã, phường.
b) Tại các xã, phường quy định
tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này: Bằng 0,35% trên tổng số tiền chi trả chế độ
trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc xã, phường.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm
bảo từ nguồn ngân sách Trung ương và được bố trí trong dự toán hằng năm của cơ
quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết có hiệu lực từ
ngày 11 tháng 5 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 28 tháng 4 năm
2026./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|