|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
88/2025/TT-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Phùng Đức Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/2025/TT-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Thủy sản năm 2017, gồm:
1. Khoản
10 Điều 10 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường).
2. Khoản
5 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường).
3. Điểm
b khoản 3 Điều 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản
21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường); khoản 4 Điều 13 (đã được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
4. Khoản
2 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường); khoản 4 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
5. Điểm
a khoản 2 Điều 17 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường); khoản 4 Điều 17 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
6. Khoản
3, khoản 4 Điều 40 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường).
7. Điểm
c khoản 2 Điều 52 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản
21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường).
8. Khoản
3 Điều 99 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động
liên quan đến bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; khai thác thủy sản; nuôi
trồng, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá
cảnh loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp, các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm trên
lãnh thổ Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt của khu bảo tồn biển là vùng biển, đảo, quần đảo, ven biển được
xác định để bảo toàn nguyên vẹn, giữ nguyên hiện trạng và theo dõi diễn biến tự
nhiên của các loài động vật, thực vật thủy sinh và các hệ sinh thái tự nhiên
trên biển.
2. Phân khu phục hồi
sinh thái của khu bảo tồn biển là vùng biển, đảo, quần đảo, ven biển được
xác định để triển khai hoạt động phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật
thủy sinh và các hệ sinh thái tự nhiên trên biển.
3. Phân khu dịch vụ
- hành chính của khu bảo tồn biển là vùng biển, đảo, quần đảo, ven biển
được xác định để triển khai hoạt động dịch vụ, hành chính, hoạt động thủy sản
có kiểm soát.
4. Vùng đệm của khu
bảo tồn biển là vùng biển, đảo, quần đảo, ven biển bao quanh hoặc tiếp giáp
với ranh giới trong của khu bảo tồn nhằm ngăn ngừa, giảm nhẹ tác động gây hại
từ bên ngoài đối với khu bảo tồn.
5. Khai thác không
chủ ý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm là việc loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm bị bắt hoặc bị thương hoặc bị chết do hoạt động khai thác không cố ý
của con người.
6. Nhập nội từ biển
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm là đưa vào lãnh thổ Việt Nam các loài
thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được khai thác từ vùng biển không thuộc quyền tài
phán của bất kỳ quốc gia nào.
Điều
4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Thông tư này
1. Tổ chức, cá nhân có
thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách
thức sau đây:
a) Trực tiếp tại Bộ
phận một cửa;
b) Thông qua dịch vụ
bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
2. Hình thức hồ sơ:
a) Trường hợp nộp hồ sơ
theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các thành phần
hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực;
b) Trường hợp nộp hồ sơ
theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là
bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được scan
theo quy định.
3. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4. Tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính, phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác,
cách thức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5.
Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt theo
quy định.
6. Tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.
7. Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ
trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
này.
Chương
II
ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO
VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều
5. Công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
1. Hồ sơ đề nghị công
nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Quy chế hoạt động
của tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 03 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Biên bản họp tổ chức
cộng đồng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Trình tự công nhận
và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng như sau:
a) Đại diện tổ chức
cộng đồng gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp
xã đối với trường hợp đề nghị công nhận và giao quyền quản lý tại khu vực thuộc
địa bàn một xã, đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp đề nghị
công nhận và giao quyền quản lý tại khu vực thuộc địa bàn từ hai xã trở lên;
b) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo Phương
án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trên phương tiện thông tin đại chúng,
niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh và khu dân
cư nơi dự kiến thực hiện đồng quản lý;
c) Trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này. Trường hợp không công nhận và không giao quyền quản lý cho tổ chức cộng
đồng thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Nội dung thẩm định
hồ sơ công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng:
a) Đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thủy sản;
b) Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý và Quy
chế hoạt động của tổ chức cộng đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật về
thủy sản, pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế tại địa phương.
Điều
6. Sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng
đồng
1. Quyết định công nhận
và giao quyền cho tổ chức cộng đồng được sửa đổi, bổ sung khi thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Thay đổi tên tổ chức
cộng đồng;
b) Thay đổi người đại
diện tổ chức cộng đồng;
c) Sửa đổi, bổ sung Quy
chế hoạt động của tổ chức cộng đồng;
d) Sửa đổi, bổ sung vị
trí, ranh giới khu vực địa lý được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn
lợi thủy sản;
đ) Sửa đổi, bổ sung
phạm vi quyền được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
2. Hồ sơ đề nghị sửa
đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức
cộng đồng bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo đánh giá kết
quả thực hiện và dự thảo Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản mới
đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi
thủy sản; vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi quyền được giao;
c) Báo cáo đánh giá kết
quả thực hiện và dự thảo Quy chế mới đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Quy
chế hoạt động của tổ chức cộng đồng;
d) Biên bản họp tổ chức
cộng đồng về các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Trình tự sửa đổi, bổ
sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
đối với trường hợp đề nghị thay đổi tên tổ chức cộng đồng; người đại diện tổ
chức cộng đồng; sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng:
a) Đại diện tổ chức
cộng đồng gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và
giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này đến
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng
đồng. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định thì trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trình tự sửa đổi, bổ
sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung vị trí, ranh giới khu vực địa lý
được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; phạm vi quyền
được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:
a) Đại diện tổ chức
cộng đồng gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và
giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này đến
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ sung trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh và khu dân cư nơi thực hiện
đồng quản lý;
c) Trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ theo
nội dung quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền
quản lý cho tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 07 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung thì
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
7. Báo cáo về hoạt động của tổ chức cộng đồng
Tổ chức cộng đồng báo
cáo kết quả hoạt động về Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường
định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
III
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA LOÀI THỦY SẢN
Điều
8. Quy trình điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài
thủy sản
Điều tra, đánh giá
nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản được thực hiện theo quy
trình sau đây:
1. Thiết kế điều tra.
2. Chuẩn bị điều tra.
3. Thực hiện điều tra.
4. Phân tích kết quả điều
tra.
5. Xử lý số liệu điều
tra.
6. Báo cáo kết quả điều
tra.
7. Nhập dữ liệu điều
tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và
lưu trữ kết quả điều tra theo quy định.
Điều
9. Hướng dẫn thực hiện điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi
trường sống của loài thủy sản
1. Nội dung điều tra,
đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản bao
gồm:
a) Thành phần loài,
thành phần sản lượng, mật độ, độ phong phú, phân bố, trữ lượng của các loài
thủy sản, sản lượng cho phép khai thác nguồn lợi thủy sản;
b) Đặc điểm sinh học
của loài thủy sản;
c) Yếu tố môi trường,
thủy văn, hải dương học, thủy sinh vật khác có liên quan đến nguồn lợi thủy
sản;
d) Nội dung khác theo
yêu cầu quản lý, sử dụng nguồn lợi thủy sản bền vững.
2. Điều tra, đánh giá
tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản thực hiện như
sau:
a) Thiết kế điều tra:
thu thập tài liệu, dữ liệu liên quan đến đối tượng, khu vực điều tra; xây dựng
kế hoạch, phương án điều tra;
b) Chuẩn bị điều tra:
bố trí nhân sự, thiết bị, phương tiện; xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện
phương án điều tra;
c) Thực hiện điều tra:
kiểm tra tình trạng hoạt động của các dụng cụ, thiết bị sử dụng điều tra; tiến
hành thu mẫu các đối tượng điều tra theo phương pháp phù hợp; phân tích, xác
định mẫu thành phần loài, sản lượng và sinh học loài thủy sản; xử lý mẫu tại
hiện trường theo phương pháp phù hợp với từng loại đối tượng; thu thập, ghi
chép thông tin tại thực địa;
d) Phân tích kết quả điều
tra: phân tích, xử lý mẫu tiêu bản; các chỉ tiêu sinh học; mẫu trầm tích đáy,
các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa; sinh vật phù du, động vật đáy; trứng cá, cá
con, ấu trùng tôm, tôm con;
đ) Xử lý số liệu điều
tra: sử dụng các công cụ, phần mềm thống kê, phần mềm chuyên ngành khác để phân
tích và chỉnh lý số liệu;
e) Báo cáo kết quả điều
tra: xây dựng các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp đánh giá nguồn lợi thủy
sản và môi trường sống của loài thủy sản;
g) Nhập dữ liệu điều
tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và
lưu trữ kết quả điều tra theo quy định;
h) Nhiệm vụ khác theo
yêu cầu.
Điều
10. Hướng dẫn thực hiện điều tra nghề cá thương phẩm
1. Nội dung điều tra,
đánh giá nghề cá thương phẩm bao gồm:
a) Thống kê tàu cá;
b) Thông tin về hoạt
động khai thác thủy sản, sản lượng khai thác của các đội tàu cá;
c) Thu, phân tích mẫu
sinh học nghề cá gồm một số nội dung chủ yếu sau: thành phần loài trong nhóm
thương phẩm hoặc trong sản lượng của tàu khai thác; mẫu tần suất chiều dài của
loài thuỷ sản; phân tích mẫu sinh học của loài thuỷ sản.
2. Điều tra, đánh giá
nghề cá thương phẩm thực hiện như sau:
a) Thiết kế điều tra:
địa điểm điều tra, thu mẫu tại các cảng cá hoặc địa điểm bốc dỡ thủy sản, đối
với các tàu cá không bốc dỡ thủy sản tại cảng cá phải thu được sản lượng đại
diện theo nhóm tàu (phân theo nghề khai thác và nhóm tàu cá theo chiều dài lớn
nhất của tàu); đối tượng điều tra: phải bảo đảm thống kê được toàn bộ số lượng
tàu cá của địa phương (phân theo nghề khai thác và nhóm tàu cá theo chiều dài
lớn nhất của tàu); số ngày khai thác thực tế; thống kê toàn bộ sản lượng thủy
sản khai thác của địa phương (phân theo thành phần loài/nhóm loài của sản lượng
thuỷ sản khai thác); số liệu sinh học của các nhóm loài thủy sản trong sản
lượng khai thác;
b) Chuẩn bị điều tra:
bố trí nhân sự, thiết bị, phương án thực hiện;
c) Thực hiện điều tra:
thống kê; phỏng vấn hoạt động khai thác thủy sản, sản lượng khai thác theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; thu và phân tích sinh học nghề cá theo Mẫu số
02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Phân tích kết quả điều
tra: mẫu thành phần loài của các nhóm sản phẩm, mẫu sinh học;
đ) Xử lý số liệu điều
tra: sử dụng các công cụ, phần mềm thống kê, phần mềm chuyên ngành khác để phân
tích và chỉnh lý số liệu;
e) Báo cáo kết quả điều
tra bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau: tổng số tàu cá, cơ cấu tàu cá theo
nghề khai thác, nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu; tổng sản lượng
khai thác, cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác theo loài/nhóm loài; giá bán
thủy sản theo loài/nhóm loài; hiện trạng sinh học nghề cá, hiện trạng hoạt động
khai thác thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý khai thác, bảo vệ nguồn lợi
thủy sản;
g) Nhập dữ liệu điều
tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và
lưu trữ kết quả điều tra theo quy định;
h) Nhiệm vụ khác theo
yêu cầu.
Điều
11. Hướng dẫn thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường
sống của loài thủy sản theo chuyên đề
1. Nội dung điều tra,
đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề
bao gồm ít nhất một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
9 của Thông tư này;
2. Điều tra, đánh giá
nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này
phù hợp với nội dung, đối tượng lựa chọn điều tra.
Điều
12. Kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy
sản
Kết quả điều tra, đánh
giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản bao gồm:
1. Bộ dữ liệu điều tra
về nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy sản và nghề cá thương
phẩm.
2. Báo cáo chuyên đề
cho từng nội dung, đối tượng cụ thể.
3. Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản
bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau: hiện trạng nguồn lợi thủy sản; hiện
trạng nghề khai thác thủy sản; đặc điểm sinh học các loài thủy sản; hiện trạng
các yếu tố môi trường, thủy văn, hải dương học, trứng cá, cá con, ấu trùng tôm,
tôm con, các nội dung khác theo chương trình.
4. Bản đồ, sơ đồ liên
quan đến nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy sản, nghề cá thương
phẩm.
5. Các mẫu vật đã thu
thập, xử lý và phân tích.
6. Các tài liệu, sản
phẩm khác nếu có.
Chương
IV
QUẢN LÝ LOÀI THỦY SẢN
NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Điều
13. Danh mục và tiêu chí xác định loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm được phân thành hai nhóm, gồm Nhóm I và Nhóm II.
2. Loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm được xem xét đưa vào Nhóm I khi đáp ứng một trong các tiêu chí
sau:
a) Là loài thủy sản
thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp (sau đây gọi là CITES) phân bố tự nhiên tại Việt Nam;
b) Là loài thủy sản có
phân bố tự nhiên ở Việt Nam được xếp hạng từ bậc đe dọa nguy cấp (Endangered -
EN) đến cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered - CR) theo tiêu chí của Liên
minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) hoặc Sách Đỏ Việt Nam.
3. Loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm được xem xét đưa vào Nhóm II khi đáp ứng một trong các tiêu chí
sau:
a) Là loài thủy sản
thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam;
b) Là loài thủy sản có
phân bố tự nhiên ở Việt Nam được xếp hạng từ bậc đe dọa sẽ nguy cấp (Vulnerable
- VU) theo tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam.
4. Danh mục loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm được quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
14. Chế độ quản lý và bảo vệ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Nghiêm cấm khai thác
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm I.
2. Tổ chức, cá nhân
được phép khai thác loài loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm trong các trường hợp
sau:
a) Khai thác loài thuộc
Nhóm II khi tuân thủ quy định tại mục B Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Khai thác vì mục
đích bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo nguồn giống ban đầu, hợp tác
quốc tế đối với các loài thuộc Nhóm I hoặc loài thuộc Nhóm II nhưng không đáp
ứng điều kiện quy định tại mục B Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm tại điểm b khoản 2 Điều này phải
được Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận bằng văn bản theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
4. Cơ sở sản xuất giống
các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hằng năm có quy mô từ 1.000 cá thể trở
lên phải thả tối thiểu 2% tổng số cá thể được sản xuất trong năm vào vùng nước
tự nhiên phù hợp với đặc điểm sinh học, sinh thái của loài. Quy trình thả giống
tái tạo nguồn lợi thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được thực hiện như sau:
a) Chủ cơ sở báo cáo
sản lượng giống, kết quả thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản của năm kế trước
và kế hoạch thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản của năm hiện tại về cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoạt động của cơ sở trước
ngày 30 tháng 01 hằng năm qua thư điện tử hoặc trực tiếp;
b) Trước 07 ngày thả
giống tái tạo nguồn lợi thủy sản, chủ cơ sở thông báo bằng văn bản qua thư điện
tử hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh biết để
phối hợp thực hiện.
5. Loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm là tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu hoặc vật chứng vụ án
bị tịch thu theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự hoặc
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu (trừ loài thủy sản thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES đã được xử lý theo quy định về
quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân) được xử lý như sau:
a) Trường hợp cá thể
còn sống khỏe mạnh thì phải thả về môi trường tự nhiên; cá thể bị thương phải
được bàn giao cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy
sản hoặc Ban quản lý khu bảo tồn biển để nuôi dưỡng, cứu, chữa trước khi thả về
môi trường tự nhiên;
b) Trường hợp tang vật
là bộ phận hoặc cá thể đã chết phải được bàn giao cho Bảo tàng Thiên nhiên Việt
Nam hoặc cơ quan nghiên cứu khoa học để làm tiêu bản, trưng bày, nghiên cứu,
tuyên truyền, giáo dục hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp tang vật
là bộ phận hoặc cá thể đã chết không bàn giao được theo quy định tại điểm b khoản
này hoặc tang vật được xác định bị bệnh, có khả năng gây dịch bệnh nguy hiểm
thì phải tiêu huỷ ngay. Việc tiêu huỷ được tiến hành theo quy định hiện hành
của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường và kiểm dịch động vật, thực vật.
6.
Quy trình cứu hộ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm bị thương hoặc bị mắc cạn
trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khi
phát hiện loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm bị thương hoặc bị mắc cạn phải
thông báo cho chính quyền địa phương cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản cấp tỉnh hoặc cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy
sản;
b) Trường hợp chính
quyền địa phương cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tiếp
nhận thông tin hoặc nhận bàn giao từ tổ chức, cá nhân phải thông báo cho cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản và thực hiện sơ cứu,
nuôi dưỡng trong thời gian chờ bàn giao;
c) Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản tiếp nhận bàn giao và lập Biên
bản bàn giao loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu
số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản có trách nhiệm như sau:
a) Tổ chức cứu, chữa,
nuôi dưỡng và đánh giá khả năng thích nghi của loài thủy sản được cứu hộ trước
khi thả về môi trường sống tự nhiên của chúng. Trường hợp loài được cứu hộ bị
chết trong quá trình cứu, chữa, cơ sở cứu hộ được sử dụng làm tiêu bản phục vụ
tuyên truyền, giáo dục hoặc bàn giao cho Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam hoặc cơ
quan nghiên cứu khoa học. Trường hợp loài được cứu hộ không đủ khả năng sinh
sống trong môi trường tự nhiên, cơ sở cứu hộ thủy sản tổ chức nuôi dưỡng hoặc
bàn giao cho tổ chức phù hợp để nuôi dưỡng phục vụ mục đích nghiên cứu, tuyên
truyền, giáo dục;
b) Báo cáo cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả cứu hộ
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm định kỳ trước ngày 20 tháng 11 hằng năm theo Mẫu số 02 Phụ lục IV và khi có yêu cầu.
8. Trường hợp loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm bị chết không được lưu giữ, bảo quản, chế tác mẫu vật
phục vụ nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục thì Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp
với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tổ chức xử lý phù hợp với tập
quán hoặc chôn cất, tiêu hủy bảo đảm quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ
môi trường và kiểm dịch động vật, thực vật.
9. Tổ chức, cá nhân
trong quá trình khai thác thuỷ sản bắt gặp hoặc khai
thác không chủ ý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có trách nhiệm ghi lại thông
tin vào sổ nhật ký khai thác hoặc báo cáo khai thác thủy sản, đánh giá tình
trạng sức khỏe và xử lý như sau:
a) Trường hợp cá thể
còn sống khỏe mạnh thì thả về môi trường tự nhiên;
b) Trường hợp cá thể bị
thương, có thể cứu hộ thì thực hiện sơ cứu theo khả năng và thả về môi trường
tự nhiên; trường hợp mang về bờ để cứu hộ thì thực hiện theo quy trình cứu hộ
quy định tại khoản 6 Điều này;
c) Trường hợp cá thể bị
thương đến mức không thể cứu chữa hoặc bị chết thì thực hiện theo khoản 8 Điều này.
10. Tổ chức, cá nhân
khai thác thuỷ sản nếu phát hiện thú biển, rùa biển trong phạm vi hoạt động
phải áp dụng một trong các biện pháp sau để xua đuổi, bảo đảm an toàn, không
ảnh hưởng đến sự sống của các loài thú biển, rùa biển:
a) Sử dụng âm thanh như
thổi còi hoặc gõ vào mạn thuyền; lắp thiết bị xua đuổi bằng âm thanh trên lưới
rê; sử dụng thiết bị chiếu sáng; gắn các thiết bị chiếu sáng trên ngư cụ khai
thác thủy sản;
b) Sử dụng lưỡi câu
vòng đối với nghề câu vàng; giảm chiều dài lưới đối với nghề lưới rê; dìm một phần
lưới xuống dưới mặt nước để tạo lối thoát cho thú biển trong trường hợp phát
hiện thú biển bị bao vây khi hoạt động khai thác thủy sản bằng nghề lưới vây;
lắp thiết bị thoát rùa đối với nghề lưới kéo;
c) Các biện pháp khác
theo tài liệu hướng dẫn áp dụng.
Điều
15. Cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này.
b) Phương án khai thác
theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân hồ
sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức thẩm định (có thể thành lập Hội đồng thẩm định đối với trường hợp nhiệm
vụ bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo giống ban đầu, hợp tác quốc tế
không phải do cơ quan nhà nước phê duyệt); lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc tổ chức được giao quản lý khu vực dự kiến khai thác loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm (nếu có) và xem xét, quyết định cấp Văn bản chấp thuận khai thác
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu số 05 Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp văn bản chấp
thuận thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Văn bản chấp thuận
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có hiệu lực theo thời gian thực
hiện nhiệm vụ bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo giống ban đầu, hợp
tác quốc tế.
4. Sở Nông nghiệp và
Môi trường thu hồi văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm trong trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nội dung tại văn
bản chấp thuận hoặc phương án khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
Điều
16. Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm có nguồn gốc từ nuôi trồng
1. Hồ sơ đề nghị xác
nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận
nguồn gốc theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
b)
Sổ theo dõi quá trình nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo đối với
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES theo Mẫu số 07 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này. Đối với loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES nuôi vì
mục đích xuất khẩu, sổ theo dõi quá trình nuôi thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và
thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
Giấy xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 08 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần kiểm tra thực tế về tính chính
xác của thông tin trong sổ theo dõi quá trình nuôi sinh trưởng, sinh sản và
trồng cấy nhân tạo thì thời gian cấp Giấy xác nhận nguồn gốc là trong 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận
nguồn gốc thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
17. Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên
1. Hồ sơ đề nghị bao
gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận
nguồn gốc theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Văn bản chấp thuận
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;
c) Báo cáo khai thác
thủy sản, nhật ký khai thác thủy sản.
2. Đối với trường hợp
xác nhận mẫu vật loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được khai thác từ tự nhiên
trước thời điểm quy định cấm khai thác có hiệu lực, hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đăng ký xác nhận
nguồn gốc theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh
nguồn gốc mẫu vật khai thác từ tự nhiên có xác nhận của Tổ chức quản lý cảng cá
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh
tại thời điểm khai thác; hợp đồng mua, bán, cho, tặng có công chứng tại thời điểm
mua, bán, cho, tặng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không phải là người
trực tiếp khai thác.
3. Trình tự xác nhận
nguồn gốc:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra
hồ sơ và cấp Giấy xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 09
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy xác
nhận nguồn gốc thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ
lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Cơ sở nuôi sinh sản
loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu; loài thủy sản
thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực
hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
2. Cơ sở nuôi sinh
trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục
đích xuất khẩu; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi
trồng thủy sản.
3. Cơ sở nuôi loài thủy
sản thuộc Phụ lục I CITES vì mục đích xuất khẩu thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường
và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp.
Điều
19. Chế biến loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
Tổ chức, cá nhân có
hoạt động chế biến loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
1. Mẫu vật loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Sản phẩm hoàn chỉnh
được bán trên thị trường phải được dán nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn
hàng hóa.
3. Bảo đảm quy định về
an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Điều
20. Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển loài thủy
sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Tổ chức, cá nhân
thực hiện nhập khẩu loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES; loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm theo quy định của pháp luật thủy sản về nhập khẩu thủy sản sống.
2. Tổ chức, cá nhân
thực hiện tái xuất khẩu, quá cảnh loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy
định của pháp luật quản lý ngoại thương.
3. Tổ chức, cá nhân
thực hiện xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật loài thủy sản
thuộc Phụ lục CITES theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý,
hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công
ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
4. Tổ chức, cá nhân
thực hiện nhập nội từ biển mẫu vật loài thủy sản nguy cấp quý, hiếm theo quy
định tại Điều 17 của Thông tư này, trừ các loài thủy sản
thuộc Phụ lục CITES.
Chương
V
KHU BẢO TỒN BIỂN, KHU
BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Mục
1. QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN, KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều
21. Quản lý hoạt động trong khu bảo tồn biển
1. Hoạt động được thực
hiện trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm:
a) Thả phao đánh dấu
ranh giới vùng biển;
b) Điều tra, nghiên cứu
khoa học sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tuyên truyền, giáo
dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
d) Tuần tra, kiểm tra,
kiểm soát, xử lý các hoạt động vi phạm;
đ) Thực hiện các hoạt
động quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, khảo cổ học;
e) Xử lý sự cố trên
biển, cứu hộ loài nguy cấp, quý, hiếm, bảo tồn hệ sinh thái biển.
2. Hoạt động được thực
hiện trong phân khu phục hồi sinh thái bao gồm:
a) Hoạt động quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Phục hồi, tái tạo
các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển sau khi được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hoạt động du lịch
sinh thái nhưng không gây tổn hại đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển;
d) Tàu cá, tàu biển và
phương tiện thủy khác được đi qua không gây hại.
3. Hoạt động được thực
hiện trong phân khu dịch vụ - hành chính bao gồm:
a) Hoạt động quy định
tại khoản 2 Điều này;
b) Nuôi trồng thủy sản,
khai thác thủy sản;
c) Tổ chức hoạt động
dịch vụ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng;
d) Xây dựng công trình
hạ tầng phục vụ hoạt động của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được
giao quản lý khu bảo tồn biển; công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, nuôi trồng thủy sản.
4. Hoạt động được thực
hiện trong vùng đệm bao gồm:
a) Hoạt động quy định
tại khoản 3 Điều này;
b) Xây dựng công trình
cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhưng không làm gây hại đến
các phân khu khác và các hệ sinh thái trong khu bảo tồn biển.
5. Các hoạt động trong
khu bảo tồn biển được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải tuân thủ
quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế quản lý khu bảo tồn biển.
Điều
22. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được
giao quản lý khu bảo tồn biển
1. Ban quản lý khu bảo
tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển có quyền sau đây:
a) Thực hiện điều tra,
khảo sát, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế về bảo
tồn biển trong phạm vi quản lý;
b) Hợp tác đào tạo,
tuyên truyền, giáo dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi
thủy sản trong khu bảo tồn biển;
c) Thu phí, lệ phí theo
quy định đối với hoạt động trong khu bảo tồn biển;
d) Phối hợp với tổ
chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái
tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái tự nhiên trên biển
trong khu bảo tồn;
đ) Công chức, viên chức
của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn
biển khi đang thi hành công vụ trong khu bảo tồn biển được lập biên bản vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thủy sản, xử lý vi phạm hoặc chuyển người có thẩm
quyền xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thuỷ sản;
e) Hợp tác nghiên cứu
khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái
tự nhiên trong khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện
hoặc hợp tác trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các hoạt động dịch
vụ khác trong khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật;
g) Có ý kiến đối với
hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án liên quan
đến khu bảo tồn biển được giao quản lý; đề nghị cơ quan có thẩm quyền tạm dừng
hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án của tổ
chức, cá nhân trong trường hợp không thực hiện đúng mục đích, nội dung, kế
hoạch hoặc có hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn biển;
h) Tổ chức quản lý các
hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản trong khu bảo tồn biển theo quy định
của pháp luật.
2. Ban quản lý khu bảo
tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển có trách nhiệm sau
đây:
a) Trình người có thẩm
quyền thành lập khu bảo tồn biển ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Quản lý khu bảo tồn
biển theo quy định tại Thông tư này, Quy chế quản lý khu bảo tồn biển và quy
định của pháp luật có liên quan;
c) Xây dựng và tổ chức
thực hiện Kế hoạch quản lý khu bảo tồn biển định kỳ 05 năm hoặc 10 năm sau khi
được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập khu bảo tồn biển phê duyệt;
thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, phòng, trừ dịch bệnh; ngăn chặn các
hành vi vi phạm pháp luật trong khu bảo tồn biển;
d) Tổ chức nghiên cứu,
bảo tồn, bảo vệ, tái tạo, phục hồi và phát triển các loài động vật, thực vật
thủy sinh, hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn biển; cứu hộ các loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; quan trắc, thu thập thông tin,
số liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, chất lượng môi trường nước
trong khu bảo tồn biển;
đ) Giám sát hoạt động điều
tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án thực hiện trong khu bảo
tồn biển;
e) Tuyên truyền, giáo
dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sống
của loài thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng, người dân có hoạt
động liên quan đến khu bảo tồn biển;
g) Tổ chức, phối hợp
với lực lượng Kiểm ngư, Cảnh sát biển, Cảnh sát môi trường, Bộ đội Biên phòng
và chính quyền địa phương thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi
phạm pháp luật trong khu bảo tồn biển;
h) Phối hợp với chính
quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan hỗ trợ triển khai hoạt động
sinh kế cho cộng đồng dân cư cư trú trong và xung quanh khu bảo tồn biển;
i) Ban hành hướng dẫn,
quy định đối với phương tiện và hoạt động trong khu bảo tồn biển;
k) Nghiên cứu, đề xuất điều
chỉnh diện tích của khu bảo tồn biển; diện tích, vị trí các phân khu chức năng
của khu bảo tồn biển và vùng đệm;
l) Lắp đặt, thả phao
đánh dấu ranh giới khu bảo tồn biển, ranh giới các phân khu chức năng và lắp
đặt phao cho tàu du lịch buộc neo;
m) Báo cáo Sở Nông
nghiệp và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua cơ quan quản lý nhà
nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về công tác quản lý khu
bảo tồn biển định kỳ trước ngày 20 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu
cầu.
3. Ban quản lý khu bảo
tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển thực hiện quyền và
trách nhiệm về quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học theo quy định của pháp luật.
Điều
23. Quyền của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển
1. Tham gia các hoạt
động truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ và bảo tồn đa dạng
sinh học; phục hồi, tái tạo động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái biển
trong khu bảo tồn.
2. Phối hợp với Ban
quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển triển
khai hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo; tổ chức dịch
vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ khác trong khu bảo tồn biển
theo quy định của Thông tư này, Quy chế quản lý khu bảo tồn biển, quy định của
Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển và
quy định của pháp luật có liên quan.
3. Liên kết với Ban
quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển trong
lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo
các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển và các hoạt động dịch
vụ khác trong khu bảo tồn theo quy định của pháp luật.
4. Nuôi trồng thủy sản,
khai thác thủy sản theo quy định của Thông tư này, quy định của Ban quản lý khu
bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển và quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều
24. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển
1. Đối với tổ chức, cá
nhân có hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tại khu bảo
tồn biển có nghĩa vụ sau đây:
a) Gửi kế hoạch điều
tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tại khu bảo tồn biển tới Ban quản
lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển trước khi
thực hiện 10 ngày;
b) Thực hiện điều tra,
nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật, Quy chế
quản lý khu bảo tồn biển và hướng dẫn, giám sát của Ban quản lý khu bảo tồn
biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển;
c) Thông báo cho Ban
quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển về kết
quả điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo; tài liệu công bố trong
nước hoặc quốc tế (nếu có);
d) Chi trả chi phí dịch
vụ, giám sát cho Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý
khu bảo tồn biển theo quy định, trừ hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học.
2. Đối với tổ chức, cá
nhân có hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nuôi trồng thủy sản
trong khu bảo tồn biển có nghĩa vụ sau đây:
a) Triển khai hoạt động
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật có liên
quan;
b) Tuân thủ quy định
tại Thông tư này, Quy chế quản lý khu bảo tồn biển, quy định của Ban quản lý
khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển;
c) Bảo vệ đa dạng sinh
học và môi trường; tham gia hoạt động làm sạch môi trường, phục hồi, tái tạo
các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn;
d) Phổ biến quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học cho khách du lịch;
đ) Chi trả chi phí dịch
vụ cho Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn
biển theo quy định;
e) Tổ chức, cá nhân đủ điều
kiện và có nhu cầu khai thác, nuôi trồng thủy sản trong khu bảo tồn biển phải
đăng ký với Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo
tồn biển.
3. Đối với cộng đồng
dân cư, hộ gia đình, cá nhân cư trú trong và xung quanh khu bảo tồn biển có
nghĩa vụ:
a) Chấp hành quy chế
quản lý khu bảo tồn biển, quy định của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ
chức được giao quản lý khu bảo tồn biển và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bảo vệ môi trường,
đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển;
c) Tham gia hoạt động
tái tạo, phục hồi các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển
trong khu bảo tồn.
Điều
25. Quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
1. Căn cứ vào tình hình
thực tế của địa phương, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được giao cho cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc chính quyền cấp xã hoặc tổ chức cộng
đồng để quản lý.
2. Khu bảo vệ nguồn lợi
thủy sản được quản lý như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc chính quyền cấp xã được giao quản lý khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản phải xây dựng và ban hành quy chế quản lý, kế hoạch quản lý
phù hợp với điều kiện thực tế tại mỗi khu vực;
b) Tổ chức cộng đồng tự
nguyện đề xuất được giao quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản thực hiện theo
quy định của pháp luật về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
3. Hoạt động được thực
hiện trong khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản bao gồm:
a) Điều tra, nghiên cứu
khoa học về nguồn lợi thủy sản, đa dạng sinh học; giám sát tài nguyên, môi
trường;
b) Khai thác thủy sản,
nuôi trồng thủy sản, du lịch giải trí gắn với hoạt động thủy sản theo quy định
của pháp luật;
c) Tuần tra, kiểm soát
việc thực thi pháp luật;
d) Hoạt động khác theo
quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm:
a) Giao tổ chức quản lý
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giao đơn vị chức
năng thực hiện tuần tra, kiểm soát việc thực thi pháp luật tại khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản; kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức được giao quản lý
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
5. Chế độ báo cáo về
công tác quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được thực hiện như sau:
a) Tổ chức được giao
quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản định kỳ trước ngày 10 tháng 11 hằng năm
hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp
tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh định kỳ trước ngày 20 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc
Bộ);
c) Báo cáo về công tác
quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Mẫu số 02
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
6.
Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên được quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục
2. THÀNH LẬP, ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
Điều
26. Trình tự lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo trình tự sau
đây:
1. Tổ chức điều tra,
đánh giá đa dạng sinh học và lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo
Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Lấy ý kiến bằng văn
bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu
vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển thông qua hình thức biểu quyết hoặc
phiếu lấy ý kiến đối với dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh. Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
3. Trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
Điều
27. Trình tự, thủ tục thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
1. Hồ sơ trình thẩm
định dự án:
a) Tờ trình đề nghị
thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
b) Dự án thành lập khu
bảo tồn biển cấp tỉnh;
c) Bảng tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và
xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển.
d) Tài liệu liên quan
khác (nếu có).
2. Trình tự thẩm định
dự án:
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
b) Trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành, tổ chức họp
Hội đồng thẩm định và ban hành Báo cáo thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn
biển của Hội đồng thẩm định liên ngành. Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản
3 Điều này.
Hội đồng thẩm định liên
ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ
tịch; thành viên là lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên
quan và chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học
3. Nội dung thẩm định
dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh gồm:
a) Sự cần thiết thành
lập khu bảo tồn biển (bao gồm cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn);
b) Đáp ứng các tiêu chí
xác lập khu bảo tồn biển theo quy định tại Điều 15 Luật Thủy
sản;
c) Vị trí địa lý, ranh
giới và diện tích khu bảo tồn biển phù hợp quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn
lợi thủy sản; ranh giới, diện tích các phân khu chức năng và vùng đệm của khu
bảo tồn biển;
d) Phương án bảo tồn đa
dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;
đ) Phương án chuyển đổi
sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy
sản liên quan đến khu bảo tồn biển;
e) Giải pháp và tổ chức
thực hiện;
g) Dự thảo Quy chế quản
lý khu bảo tồn biển;
h) Nội dung khác theo
yêu cầu của cơ quan thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển.
Điều
28. Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
1. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển
cấp tỉnh của Hội đồng thẩm định liên ngành, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn
thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập khu bảo tồn biển.
2. Hồ sơ trình thành
lập khu bảo tồn biển:
a) Tờ trình đề nghị
thành lập khu bảo tồn biển;
b) Dự án thành lập khu
bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định
liên ngành);
c) Bảng tổng hợp giải trình,
tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung
quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
d) Báo cáo thẩm định dự
án thành lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
đ) Bảng tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;
e) Tài liệu liên quan
khác (nếu có).
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn biển
theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
29. Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
1. Ban quản lý khu bảo
tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển đề nghị Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm định hồ sơ điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
sau khi thực hiện các nội dung sau:
a) Lập dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 05
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Lấy ý kiến của cộng
đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển về phương án điều
chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% cộng đồng dân cư được xin ý kiến;
c) Lấy ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đối
với dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý.
2. Hồ sơ thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
b) Dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
c) Bảng tổng hợp tiếp
thu, giải trình ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và
xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
d) Tài liệu liên quan
khác (nếu có).
4. Nội dung thẩm định:
a) Sự cần thiết phải điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (bao gồm cơ sở pháp lý, cơ sở thực
tiễn);
b) Mục tiêu điều chỉnh;
c) Phương án điều
chỉnh;
d) Phương án bảo tồn đa
dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;
đ) Phương án chuyển đổi
sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy
sản liên quan đến phạm vi khu vực điều chỉnh;
e) Giải pháp và tổ chức
thực hiện;
g) Nội dung khác theo
yêu cầu của cơ quan thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển.
5. Trong thời hạn 30
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này,
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng
thẩm định liên ngành và tổ chức Hội đồng thẩm định.
Hội đồng thẩm định liên
ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ
tịch hội đồng; thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có
liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
bảo tồn biển.
6. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh của Hội đồng thẩm định liên ngành,
Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển tổ
chức hoàn hiện hồ sơ đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND
cấp tỉnh điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
7. Hồ sơ trình điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển:
a) Tờ trình đề nghị điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
b) Dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định
của Hội đồng thẩm định liên ngành);
c) Bảng tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và
xung quanh khu vực dự kiến điều chỉnh ranh giới, diện tích;
d) Báo cáo thẩm định dự
án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên
ngành;
đ) Bảng tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;
e) Tài liệu liên quan
khác (nếu có).
8. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 7 Điều này, Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
9. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo Mẫu số 06 Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
VI
ĐÁNH DẤU NGƯ CỤ; NGHỀ,
NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN; KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI
HẠN
Điều
30. Đánh dấu ngư cụ khai thác thủy sản tại ngư trường
1. Nghề câu vàng, lưới
rê khi hoạt động khai thác thủy sản vàng lưới, vàng câu trải dài trên biển với
chiều dài trên 200m; nghề lưới kéo phải đánh dấu ngư cụ hoạt động trên biển
theo quy định của Quy tắc phòng ngừa tàu thuyền đâm va trên biển.
2. Nghề khai thác thủy
sản sử dụng chà trên biển phải có dấu hiệu chỉ rõ khu vực đang có hoạt động
khai thác thủy sản.
3. Tổ chức, cá nhân
khai thác thủy sản phải đánh dấu ngư cụ theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
31. Nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản
1. Tiêu chí xác định
nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản
Nghề, ngư cụ cấm sử dụng
khai thác thủy sản được xác định bởi một trong các tiêu chí sau đây:
a) Nghề, ngư cụ gây
nguy hại, hủy diệt nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy sản, hệ
sinh thái thủy sinh đã được đánh giá tác động;
b) Nghề, ngư cụ thuộc
danh mục cấm theo quy định của tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà Việt Nam là
thành viên hoặc không phải là thành viên nhưng có hợp tác.
2. Danh mục nghề, ngư
cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản ở vùng khơi quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
32. Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
1. Tiêu chí xác định
khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
Khu vực cấm khai thác
thủy sản có thời hạn được xác định bởi một trong các tiêu chí sau đây:
a) Khu vực tập trung
sinh sản của loài thủy sản, khu vực có mật độ phân bố trứng của các loài thủy
sản cao hơn so với vùng lân cận;
b) Khu vực tập trung
sinh sống của thủy sản chưa thành thục sinh sản, khu vực có mật độ phân bố cá
con, tôm con và ấu trùng các loài thủy sản cao so với vùng lân cận;
c) Khu vực di cư sinh
sản của loài thủy sản;
d) Khu vực cấm khai
thác thủy sản của các tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà Việt Nam là thành viên
hoặc không phải là thành viên nhưng có hợp tác.
2. Danh mục khu vực cấm
khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng khơi, vùng có phạm vi ở cả vùng lộng và
vùng khơi; vùng lộng, vùng nội địa thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên được quy định tại Phụ lục IX
ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
33. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư này thay
thế Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản;
3. Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;
4. Bãi bỏ Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 15 Thông tư số 10/2025/TT- BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về
phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy
sản và kiểm ngư;
5. Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 30/2025/TT-BNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực kiểm ngư, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Điều
34. Quy định chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị công
nhận và giao quyền cho tổ chức cộng đồng, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội
dung Quyết định công nhận và giao quyền cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả xử lý
thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Văn bản chấp thuận
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được cấp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được
sử dụng đến khi hết thời hạn ghi trên Văn bản.
3. Dự án thành lập khu
bảo tồn biển cấp tỉnh hoặc dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển cấp tỉnh đã tổ chức họp Hội đồng thẩm định liên ngành trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định cho đến khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập hoặc điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
4. Danh mục nghề, ngư
cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản quy định tại Phụ lục
X ban hành kèm theo Thông tư này sẽ hết hiệu lực sau khi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản ở vùng
ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa theo quy định tại điểm a khoản
5 Điều 13, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường.
5. Danh mục khu vực cấm
khai thác thủy sản có thời hạn quy định tại Phụ lục XI
ban hành kèm theo Thông tư này sẽ hết hiệu lực sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành Danh mục mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ,
vùng lộng và vùng nội địa theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
13, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 14 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
6. Danh mục khu khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản quy định tại Phụ lục XII ban
hành kèm theo Thông tư này sẽ hết hiệu lực sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành Danh mục mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ, vùng
lộng và vùng nội địa thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 17, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường.
Điều
35. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản;
b) Tập huấn, tuyên
truyền các quy định tại Thông tư này đến tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
c) Tổ chức kiểm tra
việc thực hiện quy định của Thông tư này tại địa phương trên địa bàn cả nước.
2. Trách nhiệm Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
a) Chỉ đạo cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã tổ chức thực hiện quy định
tại Thông tư này;
b) Tổ chức tập huấn,
tuyên truyền các quy định tại Thông tư này đến tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn.
c) Trình Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chính sách hỗ trợ ngư dân trong thời
gian cấm khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng thời kỳ và khả
năng cân đối ngân sách của địa phương;
d) Chỉ đạo chính quyền
cấp xã, cơ quan chức năng chủ trì, phối hợp với tổ chức cộng đồng tuần tra,
kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền tại khu vực thực hiện đồng
quản lý. Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí cho hoạt động tổ chức thực hiện
đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
đ) Chỉ đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ
sung Quyết định công nhận và giao quyền cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản đối với những tổ chức cộng đồng đã có
Quyết định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực bảo đảm phù hợp phù hợp với
đơn vị hành chính cấp tỉnh và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hiện hành;
e) Bố trí lực lượng
Kiểm ngư thực hiện công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm tại
khu bảo tồn biển thuộc địa bàn quản lý.
3. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân có liên quan:
Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống
của loài thủy sản có trách nhiệm quản lý, sử dụng, lưu trữ, bảo mật thông tin,
chia sẻ dữ liệu, kết quả điều tra theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy
định của pháp luật khác có liên quan.
4. Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề mới phát sinh, tổ
chức, cá nhân kịp thời báo cáo về qua cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ để xem xét, sửa đổi
bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Các đơn vị trực
thuộc Bộ;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, TSKN.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng
Đức Tiến
|
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU THỰC HIỆN ĐỒNG
QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
(Kèm
theo Thông tư số 88/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên biểu mẫu
|
Ký hiệu
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
|
Mẫu số 01
|
|
2.
|
Phương án
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản
|
Mẫu số 02
|
|
3.
|
Quy chế
hoạt động của tổ chức cộng đồng
|
Mẫu số 03
|
|
4.
|
Biên bản
họp của tổ chức cộng đồng
|
Mẫu số 04
|
|
5.
|
Quyết
định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu số 05
|
|
6.
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức
cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu số 06
|
|
7.
|
Quyết
định sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho
tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu số 07
|
|
8.
|
Báo cáo
hoạt động của tổ chức cộng đồng
|
Mẫu số 08
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
VÀ GIAO QUYỀN QUẢN LÝ CHO TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố/xã/phường/đặc khu ……………………….
Tên tôi là:………
............... ………………………… Giới tính:…………..
Ngày tháng năm
sinh:……………… ........... …… Dân tộc: …………...
Mã số định danh/Thẻ căn
cước/Căn cước công dân:………… ......................
Nghề
nghiệp:……………………………………………………………........
Chỗ ở hiện
tại:………………………………………………………… .........
Số điện thoại liên
hệ:……………………………………………… .........
Là người đại diện cho
[Tên tổ chức cộng đồng]:
Số lượng thành viên:
…..(Danh sách thành viên tổ chức cộng đồng kèm theo)
Từ nhu cầu và sự tự
nguyện của các thành viên trong cộng đồng với mục tiêu cùng chia sẻ quyền hạn,
trách nhiệm trong quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản với Nhà nước, chúng tôi
[Tên tổ chức cộng đồng], được thành lập theo Quyết định số ….. ngày…..tháng …..
năm (nếu có), nhận thấy [khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý] có nguồn lợi
thủy sản cần được quản lý và bảo vệ nhằm duy trì sinh kế bền vững cho người dân
có hoạt động thủy sản tại đây. Do đó, các thành viên [Tên tổ chức cộng đồng] đã
thảo luận và thống nhất xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền quản lý
tại [khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý] để thực hiện đồng quản lý trong
bảo vệ nguồn lợi thủy sản, với nội dung chính như sau:
1. Quyền quản lý đề
nghị được giao [theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Thủy sản].
2. Vị trí, ranh giới
khu vực địa lý đề nghị được giao [nêu rõ tên khu vực và tọa độ khu vực (nếu
có)].
3. Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản; Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng (Chi tiết
tại hồ sơ gửi kèm).
Kính đề nghị Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu….….. xem xét, quyết định công nhận
và giao quyền quản lý cho [Tên tổ chức cộng đồng].
Chúng tôi cam kết sẽ
quản lý khu vực được giao theo nội dung được công nhận và giao quyền quản lý
cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản và
tuân thủ các quy định của pháp luật./.
|
|
...........,
ngày ...... tháng ........năm ..….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức
(nếu có))
|
Danh sách thành viên tổ
chức cộng đồng:
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Số người trong hộ làm nghề liên quan đến thủy
sản
|
Chỗ ở hiện tại
|
Khai thác thủy sản
|
Nuôi trồng thủy sản
|
Nghề khác
|
|
|
|
Số đăng ký tàu cá
|
Chiều dài tàu cá (m)
|
Nghề khai thác thủy sản
|
Ngư trường khai thác chính
|
Nguồn thu nhập (chính/phụ)
|
Khu vực nuôi
|
Diện tích nuôi
|
Đối tượng nuôi
|
Hình thức nuôi
|
Nguồn thu nhập (chính/phụ)
|
Tên nghề
|
Nguồn thu nhập (chính/phụ)
|
|
|
A
|
Thành viên là hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Thành viên là cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu có))
|
NGƯỜI
LẬP BIỂU
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ VÀ
KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý gồm các
thông tin chủ yếu như sau:
1. Thông tin chung
a) Tổ chức cộng đồng:
tên tổ chức cộng đồng; số lượng thành viên.
b) Khu vực dự kiến thực
hiện đồng quản lý: vị trí, ranh giới, tọa độ (nếu có), bao gồm sơ đồ vị trí khu
vực kèm theo.
2. Sự cần thiết thực
hiện đồng quản lý
(Nêu thông tin về hiện
trạng nguồn lợi thủy sản, hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, du lịch
giải trí kết hợp hoạt động thủy sản, kinh tế xã hội; khó khăn, thách thức tại
khu vực thực hiện đồng quản lý; dự kiến những vấn đề có thể khắc phục khi thực
hiện đồng quản lý hoặc thông tin khác (nếu có) để từ đó thấy được sự cần thiết
thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực nêu trên)
3. Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực thực hiện đồng quản lý
a) Mục tiêu, đối tượng
thủy sản cần bảo vệ.
b) Phương án tổ chức
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
c) Phương án tổ chức
hoạt động nuôi trồng thủy sản (nếu có).
d) Phương án tổ chức du
lịch giải trí kết hợp hoạt động thủy sản (nếu có).
đ) Phương án tổ chức
hoạt động khác (nếu có).
4. Giải pháp và tổ chức
thực hiện phương án
(Nêu chi tiết hoạt động
để thực hiện phương án; nhiệm vụ của tổ chức cộng đồng và các bên liên quan để
thực hiện phương án và nội dung khác (nếu có))
Mẫu số 03
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Quy chế hoạt động của
tổ chức cộng đồng gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
(Tên tổ chức cộng đồng, nguyên tắc, mục đích
hoạt động của tổ chức cộng đồng)
Chương II
THÀNH VIÊN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
(Quy định về đăng ký tham gia tổ chức cộng
đồng và chấm dứt tư cách thành viên tổ chức cộng đồng; quyền và nghĩa vụ của
thành viên tổ chức cộng đồng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình không
phải là thành viên tổ chức cộng đồng tham gia hoạt động thủy sản tại khu vực
đồng quản lý (nếu có))
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CỘNG
ĐỒNG
Điều….: Ban đại diện
của tổ chức cộng đồng
1. Ban đại diện hoặc
ban tương đương của tổ chức cộng đồng có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là Ban
đại diện) do thành viên tổ chức cộng đồng bầu, có trách nhiệm tổ chức, quản lý
hoạt động của tổ chức cộng đồng, kết nối giữa cộng đồng và các tổ chức, cá nhân
có liên quan.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Điều….: Người đại diện
tổ chức cộng đồng
1. Người đại diện tổ
chức cộng đồng là người thuộc Ban đại diện, do thành viên tổ chức cộng đồng
bầu.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Điều….: Đội tuần tra,
giám sát
1. Đội tuần tra, giám
sát do Ban đại diện phân công, thực hiện tuần tra, giám sát, bảo vệ nguồn lợi
thủy sản tại khu vực được giao quản lý; phối hợp với cơ quan chức năng và chính
quyền địa phương trong hoạt động kiểm tra, giám sát, lập biên bản và xử lý vi
phạm pháp luật về thủy sản.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Điều….: Đội tự quản
1. Đội tự quản được tổ
chức theo nghề khai thác; theo lĩnh vực hoạt động hoặc theo đơn vị hành chính do
các thành viên tổ chức cộng đồng tự nguyện tham gia. Đội thực hiện nhiệm vụ
theo quy chế của tổ chức cộng đồng và phân công của Ban đại diện.
2. Nhiệm vụ cụ thể.
Điều….: Các đội khác
(nếu có)
1. Các đội khác theo
nhu cầu của tổ chức cộng đồng.
2. Nhiệm vụ cụ thể.
(Mỗi ban, đội có người đứng đầu và các thành viên)
Điều….: Nhiệm vụ của tổ
chức cộng đồng: tuyên truyền, tập huấn; tuần tra, kiểm soát; tái tạo nguồn lợi
thủy sản; thu thập thông tin, đánh giá hiện trạng nguồn lợi thủy sản, kinh tế
xã hội và nhiệm vụ khác (nếu có).
Chương IV
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Điều….: Bầu cử Ban đại
diện, người đại diện của tổ chức cộng đồng.
Điều….: Chế độ họp định
kỳ hằng năm hoặc đột xuất của tất cả thành viên tổ chức cộng đồng; chế độ họp
định kỳ hoặc đột xuất của Ban đại diện, Đội tuần tra, giám sát, Đội tự quản và
các Đội khác.
Điều….: Tài chính cho
hoạt động của tổ chức cộng đồng (quy định về thu, chi và thành lập quỹ cộng
đồng (nếu có)).
Điều….: Chia sẻ lợi ích
của thành viên trong tổ chức cộng đồng (nếu có).
Điều….: Tuần tra, kiểm
soát và phối hợp tuần tra, kiểm soát tại khu vực thực hiện đồng quản lý.
Điều….: Giải thể tổ
chức cộng đồng.
Điều….: Cơ chế khác
(nếu có).
Chương V
QUY CHẾ VỀ HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
Điều….: Quy định về
hoạt động được hoặc không được thực hiện.
Điều….: Quy định cụ thể
về: nuôi trồng thủy sản; bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; du lịch giải
trí gắn với hoạt động thủy sản; hoạt động khác của tổ chức cộng đồng (nếu có).
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày …… tháng ……. năm……
BIÊN BẢN HỌP CỦA TỔ
CHỨC CỘNG ĐỒNG
Thông qua Phương án bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng/
Thông qua nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao
quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức cộng
đồng:
...................................................................................
2. Số lượng thành viên
tổ chức cộng đồng: .........................................................
3. Thành phần tham dự
họp (ghi cụ thể thông tin của đại biểu và số lượng thành viên tổ chức cộng đồng
tham dự họp):
.........................................................................
4. Thời gian, địa điểm
tổ chức họp:
.....................................................................
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Tuyên bố lý do, giới
thiệu đại biểu tham dự, người chủ trì, người ghi biên bản cuộc họp.
2. Đối với cuộc họp
thông qua Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động
của tổ chức cộng đồng:
2.1. Bầu người đại diện
của tổ chức cộng đồng.
2.2. Thảo luận, thống
nhất và biểu quyết thông qua nội dung về:
- Danh sách thành viên
tham gia tổ chức cộng đồng.
- Dự thảo Phương án bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý.
- Dự thảo Quy chế hoạt
động của tổ chức cộng đồng.
- Các vấn đề khác (nếu
có).
3. Đối với cuộc họp
thông qua nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền
quản lý cho tổ chức cộng đồng:
Thảo luận, thống nhất
và biểu quyết thông qua nội dung về [lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề nghị
sửa đổi, bổ sung]:
- Tên tổ chức cộng đồng
(đối với tổ chức cộng đồng không có tư cách pháp nhân).
- Tên người đại diện
của tổ chức cộng đồng.
- Phạm vi quyền quản lý
được giao.
- Vị trí, ranh giới khu
vực địa lý được giao.
- Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Quy chế hoạt động của
tổ chức cộng đồng.
(Người ghi biên bản ghi
đầy đủ ý kiến của các đại biểu tham dự, kết quả biểu quyết thông qua của thành
viên tổ chức cộng đồng đối với từng nội dung. Các dự thảo được thông qua khi
có ít nhất 2/3 số thành viên tham gia tổ chức cộng đồng đồng ý)
Cuộc họp kết thúc vào
hồi………….., ngày….. tháng ….. năm ….. tại [tên địa điểm tổ chức cuộc họp].
Biên bản này được lập
thành 02 (hai) bản có giá trị ngang nhau.
|
ĐẠI
DIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu có))
|
NGƯỜI
GHI BIÊN BẢN
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/XÃ THAM DỰ
CUỘC HỌP
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 05
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…..….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-....
|
…..........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận và giao quyền
quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi
thủy sản tại ………….
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …………
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
..../2025/TT-BNNMT ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Xét văn bản thẩm định
hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng của ………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận [tên tổ chức
cộng đồng] thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản như sau:
1. Người đại diện [tên
tổ chức cộng đồng]: Ông/Bà [họ và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng], số
chứng minh thư/thẻ căn cước, thường trú tại …………….
2. Công nhận Phương án
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động của tổ chức cộng
đồng kèm theo Quyết định này.
3. Nội dung khác (nếu
có)
Điều 2. Giao quyền quản lý cho
[tên tổ chức cộng đồng] thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
tại khu vực [vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao] (sơ đồ/bản đồ khu vực
địa lý kèm theo Quyết định này).
Phạm vi quyền được giao
bao gồm: [ghi cụ thể quyền được giao theo đề nghị của tổ chức cộng đồng và quy
định tại Luật Thủy sản].
Nội dung khác (nếu có)
Điều 3. [tên tổ chức cộng đồng]
có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển nguồn
lợi thủy sản theo đúng nội dung tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này và quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Giao [tên các đơn vị
có liên quan…] tổ chức thực hiện, theo dõi, hỗ trợ tổ chức cộng đồng thực hiện
nội dung tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này [ghi nhiệm vụ cụ thể của từng đơn
vị].
Điều 5. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan [kể tên đơn vị], [tên tổ chức cộng đồng] và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 6;
- .......
- Lưu: VT,.....
|
CHỦ
TỊCH
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 06
|
TÊN
TỔ CHỨC
CỘNG ĐỒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN VÀ GIAO QUYỀN CHO TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố/xã/phường/đặc khu……
Tên tôi
là:……………………………………… Giới tính:… .............. ………..
Là người đại diện cho
[Tên tổ chức cộng đồng]
[Tên tổ chức cộng đồng]
được công nhận và giao quyền quản lý thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản theo Quyết định số....... ngày..................của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu……..
Sau một thời gian hoạt
động theo các nội dung được công nhận và giao quyền quản lý, chúng tôi đề nghị
sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau [lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ sung]:
1. Tên tổ chức cộng
đồng:
- Tên cũ:….. (theo
Quyết định thành lập, nếu có);
- Tên mới:……….. (theo
Quyết định thành lập, nếu có).
2. Người đại diện của
tổ chức cộng đồng:
- Người cũ: ghi rõ: họ
và tên; số thẻ căn cước công dân; địa chỉ thường trú ;
- Người mới: ghi rõ: họ
và tên; số thẻ căn cước công dân; địa chỉ thường trú.
3. Phạm vi quyền quản
lý được giao: ghi rõ bổ sung hay loại bỏ quyền được giao theo quy định tại Luật
Thủy sản.
4. Vị trí, ranh giới
khu vực địa lý được giao;
- Vị trí, ranh giới khu
vực cũ (theo Quyết định):
- Vị trí ranh giới khu
vực mới (đề nghị điều chỉnh):
5. Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản;
6. Quy chế hoạt động
của tổ chức cộng đồng.
(Chi tiết tại hồ sơ gửi kèm[1])
Kính đề nghị Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu xem xét và quyết định sửa đổi, bổ
sung Quyết định ………… số ................ngày ............ để [Tên tổ chức cộng
đồng] hoạt động được hiệu quả hơn.
|
|
...........,
ngày ...... tháng ........năm …..
TM. TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức
(nếu có))
|
___________________
[1] Đối với nội dung tại mục
4, 5, 6
Mẫu số 07
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-....
|
…..........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung nội
dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng
đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại ……….
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
..../2025/TT-BNNMT ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Quyết định số
…….. ngày … tháng … năm …. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc
khu …. công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại….;
Theo văn bản thẩm định
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung quyết định công nhận và giao quyền quản
lý cho tổ chức cộng đồng của …….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội
dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện
đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại…. chi tiết như sau [lựa chọn
một hoặc nhiều nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung]:
1. Tên tổ chức cộng
đồng:
2. Người đại diện của
tổ chức cộng đồng: Ông/Bà [họ và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng], số
thẻ căn cước, thường trú tại …………….
3. Phạm vi quyền quản
lý được giao.
4. Vị trí, ranh giới
khu vực thực hiện đồng quản lý (sơ đồ/bản đồ khu vực địa lý kèm theo Quyết định
này).
5. Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản kèm theo Quyết định này.
6. Quy chế hoạt động
của tổ chức cộng đồng kèm theo Phụ lục Quyết định này.
7. Nội dung khác (nếu
có).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. Những nội dung không quy định tại Điều 1 Quyết định này tiếp
tục thực hiện theo Quyết định số …….. ngày … tháng … năm …. của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu…. công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức
cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại….
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan [kể tên đơn vị], Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố/xã/phường/đặc khu....., ....., [tên tổ chức cộng đồng] và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- .......
- Lưu: VT,.....
|
CHỦ
TỊCH
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 08
|
TÊN
TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
NĂM …….
Kính gửi: ……………………………….
I. Thông tin chung
1. Tên tổ chức cộng
đồng: …………………………………………………………….
2. Người đại diện:
……………………………………………………………………..
3. Số lượng thành viên
tổ chức cộng đồng: ……………………………………………
4. Khu vực được giao
quyền quản lý: …………………………………………………..
5. Được công nhận và
giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ
nguồn lợi thủy sản tại Quyết định số …………………………………
II. Kết quả hoạt động
của tổ chức cộng đồng
(Nêu kết quả các
hoạt động đã triển khai, khó khăn vướng mắc trong năm báo cáo)
1. Kết quả thực hiện
Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản
- Về tổ chức bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản
- Về tổ chức hoạt động
nuôi trồng thủy sản (nếu có)
- Về tổ chức du lịch
giải trí kết hợp hoạt động thủy sản (nếu có)
- Về tổ chức các hoạt
động khác (nếu có)
2. Kết quả thực hiện
Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng
- Hoạt động của đội
tuần tra, giám sát
- Hoạt động của đội tự
quản
- Hoạt động của các đội
khác (nếu có)
- Tài chính cho hoạt
động của tổ chức cộng đồng (nếu có)
- Hoạt động thủy sản:
nuôi trồng thủy sản, bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, du lịch giải trí
gắn với hoạt động thủy sản, hoạt động khác (nếu có)
3. Kết quả tổ chức quản
lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản (trường hợp tổ chức cộng đồng được giao quản
lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản)
a) Về tổ chức hoạt động
điều tra, nghiên cứu khoa học:
b) Về tổ chức hoạt động
khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, du lịch giải trí gắn với hoạt động
thủy sản:
c) Về hoạt động tuần
tra, kiểm soát việc thực thi pháp luật:
d) Các hoạt động khác:
4. Các nội dung thay
đổi trong kỳ báo cáo (theo nội dung Quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung
Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản)
5. Kết quả kiểm tra của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)
6. Khó khăn vướng mắc:
(nếu có)
III. Đề xuất, kiến
nghị:
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Sở NN&MT (để b/c);
- UBND xã/phường/đặc khu…. (để b/c);
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (để b/c);
- Lưu: …..
|
Đại
diện Tổ chức cộng đồng
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu có))
|
PHỤ LỤC II
BIỂU MẪU THỰC HIỆN ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ NGHỀ CÁ THƯƠNG PHẨM
(Kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01
MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN VỀ
KHAI THÁC THỦY SẢN
Phiếu
số: 01.01
PHIẾU PHỎNG VẤN HOẠT
ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN
………..........., ngày …..tháng ….năm ….…..
Cảng cá/Địa điểm lên cá:
…………….............................................................................
Nghề khai thác chính (1):……….................................................…….…………………..
|
1.
Thông tin về tàu cá
|
|
Tên chủ
tàu/thuyền trưởng(2):………………
|
Số đăng
ký tàu(3): …….........................
|
|
Số thuyền
viên trên tàu (người) (4)………….
|
Công suất
máy (kW)/.............................
Chiều dài
tàu (m)(5): ……......................
|
|
2.
Thông tin chuyến biển
|
|
Nơi xuất
bến(6): ……………………………
|
Ngày xuất
bến(7):…...../…..…../20…….
|
|
Nơi cập
bến(8): ……………………………..
|
Ngày cập
bến(9):…….…/…..…../20......
|
|
Ngư
trường(10):…………………………......
|
Tổng số
mẻ(13):…………………………
|
|
Số ngày
đánh cá trong chuyến (ngày)(11): ….
|
Sản lượng
chuyển tải (kg)(14):……….…
|
|
Số ngày
đánh cá tháng trước (ngày)(12): ……
|
Tổng sản
lượng (kg)(15):………………
|
|
3. Chi
phí chuyến biển (triệu đồng)
|
|
Nhiên
liệu (dầu, nhớt (VND)(16): …………..
|
Đá/Muối(18):
…………………..............
|
|
Lương
thực, thực phẩm (VND)(17): ...............
|
Lương
thuyền viên/tháng(19): ……..…
|
|
Chi phí
khác(20): ………………………………………………………………..………
|
|
4.
Thông tin ngư cụ (21)
|
|
Ngư cụ
|
Số lượng
|
Chiều dài (m)
|
Chiều cao (m)
|
Mắt lưới (2a = …mm)
|
Công suất phát sáng (W)
|
|
Lưới
|
Rê nổi
|
Số
cheo thả:……
|
01
cheo:…..…
|
|
……………
|
|
|
rê
|
Rê đáy
|
Số
cheo thả:……
|
01
cheo:….…
|
|
……………
|
|
|
Lưới
|
Đơn
|
|
Giềng
chì: .....
|
|
Ở đụt
lưới:.....
|
|
|
kéo
|
Đôi
|
|
Giềng
chì:......
|
|
Ở đụt
lưới:.....
|
|
|
Câu
|
Tầng mặt
|
Số
lưỡi câu: ……
|
Vàng
câu:......
|
|
|
|
|
vàng
|
Tầng đáy
|
Số
lưỡi câu: ……
|
Vàng
câu:......
|
|
|
|
|
Câu tay
|
Số cần
câu:……..
|
|
|
|
|
|
Câu chạy
|
Số dây
câu:……
|
Dây
câu: ……
|
|
|
|
|
Lưới vây
|
Vây ngày
|
|
……………
|
……………
|
Ở tùng
lưới:...
|
……………
|
|
Ánh sáng
|
|
……………
|
……………
|
Ở tùng
lưới:...
|
……………
|
|
Lưới chụp
|
|
Tăng
gông:....
|
……………
|
……………
|
……………
|
|
Vó/mành
|
|
Tăng
gông:....
|
……………
|
……………
|
……………
|
|
Bẫy
|
Bẫy rập
|
Số bẫy
thả: ……
|
……………
|
……………
|
……………
|
|
|
Bẫy lồng
|
Số bẫy
thả: ……
|
……………
|
……………
|
……………
|
|
|
Bẫy lú
|
Số bẫy
thả: ……
|
……………
|
……………
|
……………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phiếu
số: 01.02
PHIẾU PHỎNG VẤN SẢN
LƯỢNG KHAI THÁC
|
TT
|
LOÀI/NHÓM THƯƠNG PHẨM(22)
|
Sản lượng (kg)
|
Giá bán (VNĐ/kg)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
Ghi chú; Lấy mẫu phân
tích sinh học: ghi “SH”; lấy mẫu phân tích tần suất chiều dài: ghi “TSCD”; lấy mẫu
phân tích thành phần loài: ghi “TPL”
|
CHỦ
TÀU/THUYỀN TRƯỞNG
|
NGƯỜI
PHỎNG VẤN
Người nhập số liệu:
…………………………
|
HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU
PHỎNG VẤN KHAI THÁC THỦY SẢN
(1) Nghề khai thác
chính: Ghi nghề khai thác sử dụng chính trong chuyến khai thác hiện tại.
(2) Tên chủ tàu/thuyền
trưởng: Ghi họ và tên đầy đủ của chủ sở hữu phương tiện theo đăng ký hoặc tên
thuyền trưởng của chuyến khai thác.
(3) Số đăng ký tàu: Ghi
số đăng ký của tàu khai thác.
(4) Số thuyền viên trên
tàu (người): Ghi tổng số thuyền viên trên tàu khai thác của chuyến khai thác đó
(bao gồm cả thuyền trưởng, máy trưởng,...)
(5) Công suất máy
(kW)/chiều dài (m): Ghi công suất máy chính/Lmax của tàu khai thác.
(6) Nơi xuất bến: Ghi
tên cảng/bến cá hoặc địa danh nơi tàu xuất bến bắt đầu chuyến khai thác.
(7) Ngày xuất bến: Ghi
ngày, tháng, năm tàu xuất bến bắt đầu chuyến khai thác.
(8) Nơi cập bến: Ghi
tên cảng/bến cá /điểm lên cá hoặc địa danh nơi tàu cập bến lên cá.
(9) Ngày cập bến: Ghi ngày,
tháng, năm tàu cập bến kết thúc chuyến khai thác
(10) Ngư trường: Ghi
tên ô biển khai thác theo Phân ô ngư trường kèm theo. Nếu ngư trường nằm ở 2 ô
trở lên thì ghi cụ thể tên từng ô.
(11) Số ngày đánh cá
trong chuyến: Ghi số ngày thực tế khai thác của tàu trong chuyến khai thác
(không tính ngày hành trình, neo nghỉ, trú gió, sửa chữa,v.v...)
(12) Số ngày đánh cá
tháng trước: Ghi tổng số ngày khai thác của tháng trước đó.
(13) Tổng số mẻ lưới:
Ghi tổng số mẻ lưới/mẻ câu của chuyến khai thác.
(14) Sản lượng chuyển
tải: Ghi sản lượng của tàu chuyển tải cho tàu khác nếu có chuyển tải trong
chuyến khai thác.
(15) Tổng sản lượng:
Ghi tổng sản lượng của chuyến khai thác bao gồm cả sản lượng chuyển tải.
(16) Nhiên liệu: Ghi
tổng chi phí về dầu, nhớt... của chuyến biển.
(17) Lương thực cho
thủy thủ đoàn: Ghi tổng chi phí mua lương thực, thực phẩm cho chuyến biển.
(18) Đá/muối: Ghi tổng
chi phí mua đá/muối cho chuyến biển.
(19) Lương thuyền viên:
Ghi tổng tiền lương thuyền viên hoặc tỷ lệ ăn chia
(20) Chi phí khác: Ghi
tổng chi phí khác phát sinh của chuyến biển.
(21) Thông số cơ bản về
ngư cụ: Ghi các thông số cơ bản của nghề khai thác thực tế của tàu.
(22) Loài/Nhóm thương
phẩm: Ghi tên loài hoặc nhóm sản phẩm khai thác đã được phân chia theo nhóm (có
cùng giá bán) của cả chuyến khai thác và sản lượng, giá bán tương ứng của từng
nhóm sản phẩm đó.
PHÂN Ô NGƯ TRƯỜNG KHAI THÁC

Mẫu số 02
MẪU PHIẾU THU, PHÂN
TÍCH SINH HỌC NGHỀ CÁ
Phiếu
số: 02.01
PHIẾU THU, PHÂN TÍCH
THÀNH PHẦN LOÀI THỦY SẢN
Ngày…….tháng ……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố:
………………………… Cảng cá/Điểm lên cá: ………………..
Số Đăng ký tàu:
……………………….. Nhóm thương phẩm: …………………
Khối lượng nhóm thương
phẩm: ………… Khối lượng mẫu (kg): ………………
|
STT
|
Tên khoa học
|
Mẫu
|
Hệ số nhân mẫu
|
Sản lượng
|
Ghi chú
|
|
Khối lượng (g)
|
Số con
|
Khối lượng (kg)
|
Số con
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu phân
tích sinh học: ghi "SH"; lấy mẫu phân tích tần suất chiều dài: ghi "TSCD"
|
Người thu, phân tích mẫu:………
|
Người nhập số liệu:
…………
|
Phiếu
số: 02.02
PHIẾU THU, ĐO CHIỀU DÀI
CÁC LOÀI THUỶ SẢN
Ngày…….tháng ……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: ……………… Cảng
cá/Điểm lên cá…………………………………
Số Đăng ký tàu………………...
Nghề: ……………………………………….….……
Nhóm thương
phẩm………….... Khối lượng nhóm thương phẩm (kg):……… .….…...
Tên loài: ……………………..… Khối
lượng loài trong nhóm thương phẩm (kg):…….
Tên Việt Nam:
……………….... Khối lượng mẫu (kg): ………………………..……...
Đo chiều dài (ghi
loại chiều dài: TL, FL, SL, CW, CL, HL): …...............................................
Đơn vị (ghi mm hoặc
cm):
…...............................…..................................................................
Lấy mẫu (ghi loại mẫu:
SH, Tuyến sinh dục, dạ dày, nhĩ thạch, vẩy, ADN): …………….…..
|
L
|
Tần suất
|
Số con
|
L
|
Tần suất
|
Số con
|
|
0
|
|
|
0
|
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
|
4
|
|
|
|
5
|
|
|
5
|
|
|
|
….
|
|
|
…
|
|
|
Người thu, phân tích mẫu:………………………
Người nhập số liệu: …………………
Phiếu
số: 02.03
PHIẾU THU, PHÂN TÍCH
SINH HỌC CÁC LOÀI CÁ
Ngày…….tháng ……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: …………. Cảng
cá/Điểm lên cá:……………………………....…
Số Đăng ký tàu…………… Nghề:
…………………………………………….…...
Nhóm thương phẩm……… Khối
lượng nhóm thương phẩm (kg):………………...
Tên loài: …………….…… Khối
lượng của loài trong nhóm thương phẩm (kg): …
Tên Việt Nam: …………… Khối
lượng mẫu (kg): …………………………………
|
STT
|
FL (mm)
|
TL (mm)
|
BL (mm)
|
W (g)
|
Wsd (g)
|
Giới
|
Độ chín tuyến sinh dục
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu buồng
trứng: ghi "BT"; chiều dài thân (từ đầu mõm đến kết thúc thân): ghi “BL”; chiều dài đến
chẽ vây đuôi: ghi “FL”; chiều dài toàn thân: ghi “TL”; khối lượng toàn thân:
ghi “W”; khối lượng tuyến sinh dục: ghi “Wsd”
Người thu, phân tích mẫu………………………
Người nhập số liệu: …………………
Phiếu
số: 02.04
PHIẾU THU, PHÂN TÍCH
SINH HỌC CÁC LOÀI TÔM
Ngày…….tháng ……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: ……………… Cảng
cá/Điểm lên cá:…………………… .…………
Số Đăng ký tàu……………..….
Nghề: ……………………………………….….……
Nhóm thương phẩm…………...
Khối lượng nhóm thương phẩm (kg):……………….
Tên loài: ……………………… Khối
lượng của loài trong nhóm thương phẩm (kg):...
Tên Việt Nam: ………………… Khối
lượng mẫu (kg): …………………………
|
STT
|
CL (mm)
|
TL (mm)
|
W (g)
|
Wsd (g)
|
Giới
|
Độ chín tuyến sinh dục
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu buồng
trứng: ghi "BT"; chiều dài vỏ đầu ngực: ghi “CL”; chiều dài toàn thân:
ghi “TL”; khối lượng toàn thân: ghi “W”; khối lượng tuyến sinh dục: ghi “Wsd”
Người thu, phân tích mẫu…………………
Người nhập số liệu: ……….………………
Phiếu
số: 02.05
PHIẾU THU, PHÂN TÍCH
SINH HỌC CÁC LOÀI CUA BƠI
Ngày…….tháng ……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: …………… Cảng
cá/Điểm lên cá:……………………… …..……
Số Đăng ký tàu……………… Nghề:
…………………………………………………
Nhóm thương phẩm………… Khối
lượng nhóm thương phẩm (kg):……………...….
Tên loài: ……………………. Khối
lượng của loài trong nhóm thương phẩm (kg): …
Tên Việt Nam: ……………..… Khối
lượng mẫu (kg): …………………………………
|
STT
|
CL (mm)
|
CW (mm)
|
W (g)
|
Wsd (g)
|
Giới
|
Độ chín tuyến sinh dục
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu buồng
trứng: ghi "BT"; chiều dài mai: ghi “CL”; chiều rộng: ghi “CW”; khối
lượng toàn thân: ghi “W”; khối lượng tuyến sinh dục: ghi “Wsd”
Người thu, phân tích mẫu:………………………
Người nhập số liệu: …………………
Phiếu
số: 02.06
PHIẾU THU, PHÂN TÍCH
SINH HỌC CÁC LOÀI MỰC
Ngày…….tháng ……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: …………… Cảng
cá/Điểm lên cá:…………………………………
Số Đăng ký tàu……………… Nghề:
………………………………………………..
Nhóm thương phẩm………… Khối
lượng nhóm thương phẩm (kg):………………..
Tên loài: ……………………. Khối
lượng của loài trong nhóm thương phẩm (kg): …
Tên Việt Nam: ……………… Khối
lượng mẫu (kg): ………………………………..
|
STT
|
CL (mm)
|
TL (mm)
|
W (g)
|
Wsd (g)
|
Giới
|
Độ chín tuyến sinh dục
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu buồng
trứng: ghi "BT"; chiều dài áo: ghi “CL”; chiều dài toàn thân: ghi “TL”;
khối lượng toàn thân: ghi “W”; khối lượng tuyến sinh dục: ghi “Wsd”
Người thu, phân tích mẫu:…………………………
Người nhập số liệu: …………………
Phiếu
số: 02.07
PHIẾU THU, PHÂN TÍCH
SINH HỌC CÁC LOÀI HAI MẢNH VỎ
Ngày…….tháng ……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: …………… Cảng
cá/Điểm lên cá:……………………………….
Số Đăng ký tàu……………… Nghề:
……………………………………………….
Nhóm thương phẩm………… Khối
lượng nhóm thương phẩm (kg):……………….
Tên loài: ……………………. Khối
lượng của loài trong nhóm thương phẩm (kg):..
Tên Việt Nam: ……………… Khối
lượng mẫu (kg): ……………………………….
|
STT
|
SW (mm)
|
SL (mm)
|
SH (mm)
|
W (g)
|
Wsd (g)
|
Giới
|
Độ chín tuyến sinh dục
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu buồng
trứng: ghi "BT"; chiều rộng vỏ: ghi “SW”; chiều dài vỏ: ghi “SL”; chiều
cao: ghi “SH”; khối lượng toàn thân: ghi “W”; khối lượng tuyến sinh dục: ghi
“Wsd”
Người thu, phân tích mẫu……………………
Người nhập số liệu: …………………
PHỤ LỤC III
DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN
NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
(Kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
A. Nhóm I
|
TT
|
Tên
Việt Nam
|
Tên
khoa học
|
|
I
|
LỚP
ĐỘNG VẬT CÓ VÚ
|
MAMMALIAS
|
|
1.
|
Họ cá heo biển (tất cả các loài, trừ
cá heo trắng trung hoa - Sousa chinensis)
|
Delphinidae
|
|
2.
|
Họ cá heo chuột (tất cả các loài)
|
Phocoenidae
|
|
3.
|
Họ cá heo nước ngọt (tất cả các loài)
|
Platanistidae
|
|
4.
|
Họ cá voi lưng gù (tất cả các loài)
|
Balaenopteridae
|
|
5.
|
Họ cá voi mõm khoằm (tất cả các loài)
|
Ziphiidae
|
|
6.
|
Họ cá voi nhỏ (tất cả các loài)
|
Physeteridae
|
|
II
|
LỚP CÁ XƯƠNG
|
OSTEICHTHYES
|
|
7.
|
Cá chình mun
|
Anguilla bicolor
|
|
8.
|
Cá chình nhật
|
Anguilla japonica
|
|
9.
|
Cá cháy bắc
|
Tenualosa reevesii
|
|
10.
|
Cá mòi đường
|
Albula vulpes
|
|
11.
|
Cá đé
|
Ilisha elongata
|
|
12.
|
Cá thát lát khổng lồ
|
Chitala lopis
|
|
13.
|
Cá anh vũ
|
Semilabeo obscurus
|
|
14.
|
Cá chép gốc
|
Procypris merus
|
|
15.
|
Cá hô
|
Catlocarpio siamensis
|
|
16.
|
Cá học trò
|
Balantiocheilos ambusticauda
|
|
17.
|
Cá lợ thân cao (Cá lợ)
|
Cyprinus hyperdorsalis
|
|
18.
|
Cá lợ thân thấp
|
Cyprinus multitaeniata
|
|
19.
|
Cá măng giả
|
Luciocyprinus langsoni
|
|
20.
|
Cá may
|
Gyrinocheilus aymonieri
|
|
21.
|
Cá mè huế
|
Chanodichthys flavipinnis
|
|
22.
|
Cá mơn (Cá rồng)
|
Scleropages formosus
|
|
23.
|
Cá pạo (Cá mị)
|
Sinilabeo graffeuilli
|
|
24.
|
Cá rai
|
Neolisochilus benasi
|
|
25.
|
Cá trốc
|
Acrossocheilus annamensis
|
|
26.
|
Cá trữ
|
Cyprinus dai
|
|
27.
|
Cá thơm
|
Plecoglossus altivelis
|
|
28.
|
Cá niết cúc phương
|
Pterocryptis cucphuongensis
|
|
29.
|
Cá tra dầu
|
Pangasianodon gigas
|
|
30.
|
Cá chen
bầu
|
Ompok
bimaculatus
|
|
31.
|
Cá vồ cờ
|
Pangasius
sanitwongsei
|
|
32.
|
Cá sơn
đài
|
Ompok
miostoma
|
|
33.
|
Cá bám
đá
|
Gyrinocheilus
pennocki
|
|
34.
|
Cá trê
tối
|
Clarias
meladerma
|
|
35.
|
Cá trê
trắng
|
Clarias
batrachus
|
|
36.
|
Cá trèo
đồi
|
Channa
asiatica
|
|
37.
|
Cá bàng
chài vân sóng
|
Cheilinus
undulatus
|
|
38.
|
Cá dao
cạo
|
Solenostomus
paradoxus
|
|
39.
|
Cá dây
lưng gù
|
Cyttopsis
cypho
|
|
40.
|
Cá kèn
trung quốc
|
Aulostomus
chinensis
|
|
41.
|
Cá mặt
quỷ
|
Scorpaenopsis
diabolus
|
|
42.
|
Cá mặt
trăng
|
Mola
mola
|
|
43.
|
Cá mặt
trăng đuôi nhọn
|
Masturus
lanceolatus
|
|
44.
|
Cá nòng
nọc nhật bản
|
Ateleopus
japonicus
|
|
45.
|
Cá ngựa
nhật
|
Hippocampus
japonicus
|
|
46.
|
Cá đường
(Cá sủ giấy)
|
Otolithoides
biauratus
|
|
47.
|
Cá kẽm
chấm vàng
|
Plectorhynchus
flavomaculatus
|
|
48.
|
Cá kẽm
mép vẩy đen
|
Plectorhynchus
gibbosus
|
|
49.
|
Cá song
vân giun
|
Epinephelus
undulatostriatus
|
|
50.
|
Cá mó
đầu u
|
Bolbometopon
muricatum
|
|
51.
|
Cá mú dẹt
|
Cromileptes
altivelis
|
|
52.
|
Cá mú chấm
bé
|
Plectropomus
leopardus
|
|
53.
|
Cá mú sọc
trắng
|
Anyperodon
leucogrammicus
|
|
54.
|
Cá hoàng
đế
|
Pomacanthus
imperator
|
|
III
|
LỚP CÁ SỤN
|
CHONDRICHTHYES
|
|
55.
|
Các loài
cá đuối nạng
|
Mobula
ssp.
|
|
56.
|
Các loài
cá đuối ó mặt quỷ
|
Manta
ssp.
|
|
57.
|
Cá đuối
quạt
|
Okamejei
kenojei
|
|
58.
|
Cá giống mõm tròn
|
Rhina
ancylostoma
|
|
59.
|
Cá mập
đầu bạc
|
Carcharhinus
albimarginatus
|
|
60.
|
Cá mập
đầu búa hình vỏ sò
|
Sphyrna
lewini
|
|
61.
|
Cá mập
đầu búa lớn
|
Sphyrna
mokarran
|
|
62.
|
Cá mập
đầu búa trơn
|
Sphyrna
zygaena
|
|
63.
|
Cá mập
đầu vây trắng
|
Carcharhinus
longimanus
|
|
64.
|
Cá mập
đốm đen đỉnh đuôi
|
Carcharhinus
melanopterus
|
|
65.
|
Cá mập
hiền
|
Carcharhinus
amblyrhynchoides
|
|
66.
|
Cá mập lơ
cát
|
Carcharhinus
leucas
|
|
67.
|
Cá mập
lụa
|
Carcharhinus
falciformis
|
|
68.
|
Cá mập
trắng lớn
|
Carcharodon
carcharias
|
|
69.
|
Cá nhám
lông nhung
|
Cephaloscyllium
umbratile
|
|
70.
|
Cá nhám
nâu
|
Etmopterus
lucifer
|
|
71.
|
Cá nhám
nhu mì
|
Stegostoma
fasciatum
|
|
72.
|
Cá nhám
răng
|
Rhizoprionodon
acutus
|
|
73.
|
Cá nhám
thu
|
Lamna
nasus
|
|
74.
|
Cá nhám
thu/cá mập sâu
|
Pseudocarcharias
kamoharai
|
|
75.
|
Cá nhám
voi
|
Rhincodon
typus
|
|
76.
|
Các loài
cá đao
|
Pristidae
spp.
|
|
77.
|
Các loài
cá mập đuôi dài
|
Alopias
spp.
|
|
IV
|
LỚP HAI MẢNH VỎ
|
BIVALVIA
|
|
78.
|
Trai bầu
dục cánh cung
|
Margaritanopsis
laosensis
|
|
79.
|
Trai cóc
dày
|
Gibbosula
crassa
|
|
80.
|
Trai cóc
hình lá
|
Lamprotula
blaisei
|
|
81.
|
Trai cóc
nhẵn
|
Cuneopsis
demangei
|
|
82.
|
Trai cóc
vuông
|
Protunio
messageri
|
|
83.
|
Trai mẫu
sơn
|
Contradens
fultoni
|
|
84.
|
Trai sông
bằng
|
Pseudobaphia
banggiangensis
|
|
85.
|
Các loài
trai tai tượng
|
Tridacna
spp.
|
|
V
|
LỚP CHÂN BỤNG
|
GASTROPODA
|
|
86.
|
Họ ốc anh
vũ (tất cả các loài)
|
Nautilidae
|
|
87.
|
Ốc đụn
cái
|
Tectus
niloticus
|
|
88.
|
Ốc đụn
đực
|
Tectus
pyramis
|
|
89.
|
Ốc mút
vệt nâu
|
Cremnoconchus
messageri
|
|
90.
|
Ốc sứ
mắt trĩ
|
Cypraea
argus
|
|
91.
|
Ốc tù và
|
Charonia
tritonis
|
|
92.
|
Ốc xà cừ
|
Turbo
marmoratus
|
|
VI
|
LỚP SAN HÔ
|
ANTHOZOA
|
|
93.
|
Bộ san hô
đá (tất cả các loài)
|
Scleractinia
|
|
94.
|
Bộ san hô
cứng (tất cả các loài)
|
Stolonifera
|
|
95.
|
Bộ san hô
đen (tất cả các loài)
|
Antipatharia
|
|
96.
|
Bộ san hô
sừng (tất cả các loài)
|
Gorgonacea
|
|
97.
|
Bộ san hô
xanh (tất cả các loài)
|
Helioporacea
|
|
VII
|
NGÀNH DA GAI
|
ECHINODERMATA
|
|
98.
|
Cầu gai
đá
|
Heterocentrotus
mammillatus
|
|
99.
|
Hải sâm
hổ phách
|
Thelenota
anax
|
|
100.
|
Hải sâm
lựu
|
Thelenota
ananas
|
|
101.
|
Hải sâm
mít hoa (Hải sâm dừa)
|
Actinopyga
mauritiana
|
|
102.
|
Hải sâm
trắng (Hải sâm cát)
|
Holothuria
(Metriatyla) scabra
|
|
103.
|
Hải sâm
vú
|
Microthele
nobilis
|
|
VIII
|
GIỚI THỰC VẬT
|
PLANTAE
|
|
104.
|
Cỏ nàn
|
Halophila
beccarii
|
|
105.
|
Cỏ xoan
đơn
|
Halophila
decipiens
|
|
106.
|
Cỏ lăn
biển
|
Syringodium
izoetifolium
|
|
107.
|
Rong bắp
sú
|
Kappaphycus
striatum
|
|
108.
|
Rong bong
bóng đỏ
|
Scinaia
boergesenii
|
|
109.
|
Rong câu
chân vịt
|
Hydropuntia
eucheumoides
|
|
110.
|
Rong câu
cong
|
Gracilaria
arcuata
|
|
111.
|
Rong câu
dẹp
|
Gracilaria
textorii
|
|
112.
|
Rong câu
đỏ
|
Gracilaria
rubra
|
|
113.
|
Rong câu
gậy
|
Gracilaria
blodgettii
|
|
114.
|
Rong chân
vịt nhăn
|
Cryptonemia
undulata
|
|
115.
|
Rong đông
gai dày
|
Hypnea
boergesenii
|
|
116.
|
Rong đông
sao
|
Hypnea
cornuta
|
|
117.
|
Rong hồng
mạc nhăn
|
Halymenia
dilatata
|
|
118.
|
Rong hồng
mạc trơn
|
Halymenia
maculata
|
|
119.
|
Rong hồng
vân
|
Betaphycus
gelatinum
|
|
120.
|
Rong hồng
vân thỏi
|
Eucheuma
arnoldii
|
|
121.
|
Rong kỳ
lân
|
Kappaphycus
cottonii
|
|
122.
|
Rong mơ
|
Sargassum
quinhonensis
|
|
123.
|
Rong mơ
mềm
|
Sargassum
tenerrimum
|
|
124.
|
Rong nhớt
|
Helminthocladia
australis
|
|
125.
|
Rong sụn
gai
|
Eucheuma
denticulatum
|
|
126.
|
Rong tóc
tiên
|
Bangia
fuscopurpurea
|
B. Nhóm II
|
TT
|
Tên
Việt Nam
|
Tên
khoa học
|
Thời
gian cấm khai thác trong năm (ngày/tháng)
|
Kích
thước tối thiểu cho phép khai thác (Tổng chiều dài (TL) tính theo cm)
|
|
I
|
LỚP CÁ
|
|
|
|
|
1.
|
Cá bỗng
|
Spinibarbus denticulatus
|
1/4 - 31/8
|
≥ 50
|
|
2.
|
Cá cầy
|
Paraspinibarbus macracanthus
|
1/4 - 31/8
|
≥ 40
|
|
3.
|
Cá cháo biển
|
Elops saurus
|
|
≥20
|
|
4.
|
Cá cháo lớn
|
Megalops cyprinoides
|
1/3 - 1/6
|
≥ 20
|
|
5.
|
Cá chày đất
|
Spinibarbus hollandi
|
1/4 - 31/8
|
≥ 30
|
|
6.
|
Cá chiên
|
Bagarius rutilus
|
1/4 - 31/7
|
≥ 45
|
|
7.
|
Cá chiên bạc
|
Bagarius yarrelli
|
1/4 - 31/8
|
≥ 45
|
|
8.
|
Cá chình hoa
|
Anguilla marmorata
|
1/3 - 30/4
|
|
|
9.
|
Cá chình nhọn
|
Anguilla borneensis
|
1/3 - 30/4
|
|
|
10.
|
Cá còm (cá nàng hai)
|
Chitala ornata
|
1/5 - 30/10
|
≥ 40
|
|
11.
|
Cá còm hoa (Thát lát cườm)
|
Chitala blanci
|
1/5 - 30/10
|
≥ 40
|
|
12.
|
Cá dảnh bông
|
Puntioplites bulu
|
1/6 - 31/10
|
≥ 30
|
|
13.
|
Cá duồng
|
Cirrhinus microlepis
|
1/4 - 31/8
|
≥ 30
|
|
14.
|
Cá duồng bay
|
Cosmochilus harmandi
|
1/6 - 31/9
|
≥ 30
|
|
15.
|
Cá ét mọi
|
Morulius chrysophekadion
|
1/5 - 31/9
|
≥ 20
|
|
16.
|
Cá he vàng
|
Barbonymus altus
|
1/6 - 31/9
|
≥ 30
|
|
17.
|
Cá he đỏ
|
Barbonymus schwanenfeldii
|
1/4 - 31/9
|
≥ 30
|
|
18.
|
Cá hỏa
|
Sinilabeo tonkinensis
|
|
≥ 43
|
|
19.
|
Cá hường
|
Datnioides microlepis
|
1/4 - 31/8
|
≥ 20
|
|
20.
|
Cá hường vện
|
Datnioides quadrifasciatus
|
1/6 - 31/8
|
≥ 20
|
|
21.
|
Cá lăng (Cá lăng chấm)
|
Hemibagrus guttatus
|
1/4 - 31/7
|
≥ 56
|
|
22.
|
Cá lăng đen
|
Hemibagrus pluriradiatus
|
1/4 - 31/7
|
≥ 50
|
|
23.
|
Cá măng (Cá măng đậm)
|
Elopichthys bambusa
|
1/4 - 30/7
|
|
|
24.
|
Cá măng sữa
|
Chanos chanos
|
1/3 - 31/5
|
|
|
25.
|
Cá mòi cờ chấm
|
Knonsirus punctatus
|
1/4 - 31/8
|
≥ 20
|
|
26.
|
Cá mòi cờ hoa (Cá mòi cờ)
|
Clupanodon thrissa
|
1/4 - 31/8
|
≥ 20
|
|
27.
|
Cá mòi
không răng
|
Anodontosma
chacunda
|
1/11 - 30/1
|
≥ 10
|
|
28.
|
Cá mòi
mõm tròn
|
Nematalosa
nasus
|
1/4 - 31/7
|
|
|
29.
|
Cá mõm
trâu
|
Bangana
behri
|
1/5 - 31/9
|
≥ 30
|
|
30.
|
Cá ngạnh
|
Cranoglamis
bouderius
|
|
≥ 21
|
|
31.
|
Cá ngựa
|
Tor mekongensis
|
1/6 - 31/10
|
≥ 30
|
|
32.
|
Cá ngựa
bắc
|
Tor
(Folifer) brevifilis
|
1/4 - 31/8
|
≥ 20
|
|
33.
|
Cá ngựa
nam
|
Hampala
macrolepidota
|
|
≥ 18
|
|
34.
|
Cá ngựa
xám
|
Tor
tambroides
|
1/4 - 31/8
|
≥ 30
|
|
35.
|
Cá rầm
xanh
|
Sinilabeo
lemassoni
|
|
≥25
|
|
36.
|
Cá sỉnh
(niên)
|
Onychostoma
gerlachi
|
1/4 - 31/8
|
≥ 30
|
|
37.
|
Cá sỉnh
gai
|
Onychostoma
laticeps
|
1/4 - 31/8
|
≥ 20
|
|
38.
|
Cá sủ
|
Boesemania
microlepis
|
1/4 - 31/8
|
≥ 60
|
|
39.
|
Cá thái
hổ
|
Datnioides
pulcher
|
1/6 - 31/8
|
≥ 20
|
|
40.
|
Cá trà sóc
|
Probarbus
jullieni
|
1/12 - 30/1 năm sau
|
|
|
41.
|
Cá trèn
|
Ompok
siluroides
|
1/4 - 31/8
|
≥ 40
|
|
42.
|
Cá vền
|
Megalobrama
terminalis
|
|
≥ 23
|
|
43.
|
Cá kim
|
Schindleria
praematura
|
1/6 -31/7
|
|
|
44.
|
Cá ngựa
chấm
|
Hippocampus
trimaculatus
|
1/5 - 1/8
|
≥14
|
|
45.
|
Cá ngựa
đen
|
Hippocampus
kuda
|
1/9 - 1/12
|
≥12
|
|
46.
|
Cá ngựa
gai
|
Hippocampus
histrix
|
1/5 - 1/8
|
≥ 15
|
|
47.
|
Cá ngựa
ken lô
|
Hippocampus
kelloggi
|
1/5 - 1/8
|
≥ 20
|
|
48.
|
Cá mú hoa
nâu
|
Epinephelus
fuscoguttatus
|
1/3-1/6
|
≥ 40
|
|
49.
|
Cá đù
đầu lớn
|
Collichthys
lucidus
|
1/1-30/4
|
≥ 10
|
|
II
|
GIÁP
XÁC
|
|
|
|
|
50.
|
Cua đá
|
Gecarcoidea
lalandii
|
|
≥ 7*
|
|
51.
|
Cua hoàng
đế
|
Ranina
ranina
|
|
≥ 10*
|
|
52.
|
Tôm hùm
bông
|
Panulirus
ornatus
|
1/4 - 30/5
|
|
|
53.
|
Tôm hùm
đá
|
Panulirus
homarus
|
1/4 - 30/5
|
|
|
54.
|
Tôm hùm
đỏ
|
Panulirus
longipes
|
1/4 - 30/5
|
|
|
55.
|
Tôm hùm
kiếm ba góc
|
Linuparus
trigonus
|
1/4 - 30/5
|
|
|
56.
|
Tôm hùm
lông đỏ
|
Palinurellus
gundlachi wieneckii
|
1/4 - 30/5
|
|
|
57.
|
Tôm hùm
sen
|
Panulirus
versicolor
|
1/4 - 30/5
|
|
|
58.
|
Tôm vỗ
biển sâu
|
Ibacus
ciliatus
|
1/4 - 30/5
|
|
|
59.
|
Tôm vỗ
dẹp trắng
|
Thenus
orientalis
|
1/4 - 30/5
|
|
|
60.
|
Tôm vỗ
xanh
|
Parribacus
antarcticus
|
1/4 - 30/5
|
|
PHỤ LỤC IV
BIỂU MẪU QUẢN LÝ CÁC
LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
(Kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên biểu mẫu
|
Ký hiệu
|
|
1.
|
Biên bản
bàn giao loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu số 01
|
|
2.
|
Báo cáo kết
quả cứu hộ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu số 02
|
|
3.
|
Đơn đề
nghị cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu số 03
|
|
4.
|
Phương án
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu số 04
|
|
5.
|
Văn bản
chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu số 05
|
|
6.
|
Đơn đề
nghị xác nhận nguồn gốc
|
Mẫu số 06
|
|
7.
|
Sổ theo
dõi nuôi sinh trưởng, sinh sản, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm
|
Mẫu số 07
|
|
8.
|
Giấy xác
nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn
gốc từ nuôi trồng thủy sản
|
Mẫu số 08
|
|
9.
|
Giấy xác
nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn
gốc khai thác từ tự nhiên
|
Mẫu số 09
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày ….. tháng …… năm ……….
BIÊN BẢN
Bàn giao loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm
Hôm nay, ngày….tháng…..năm……,
tại xã ......, huyện........., tỉnh........., chúng tôi gồm:
I. BÊN GIAO: (tổ
chức/cá nhân khai thác hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản tại địa
phương)
1.
Ông/bà:…………………………………Số điện thoại:… .............. …………
- Mã số định danh cá
nhân/số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân: ....
2. Ông/bà:
....................................................Số điện thoại:……………………..
- Mã số định danh cá
nhân/số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân:…
II. BÊN NHẬN: Bảo tàng
Thiên nhiên Việt Nam/Cơ quan nghiên cứu khoa học/Cơ sở có chức năng cứu hộ, đại diện là:
1. Ông/bà:…………………
........ ………………………………………………
2. Ông/bà: …………………
......... ……………………………………………..
III. ĐẠI DIỆN CÁC BÊN
LIÊN QUAN KHÁC (nếu có):
1. Ông/bà:……………….........
…………………………………………………
2.
Ông/bà:………………............. ………………………………………………
Các bên đã thỏa thuận
về việc chuyển giao mẫu vật với các nội dung cụ thể sau:
1. Ông/bà ………… bàn giao
cho Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam/cơ quan nghiên cứu khoa học/Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản [số lượng mẫu vật] có nguồn gốc
từ ……...................do…………………(phát hiện, đánh bắt, tịch thu,…) vào
ngày……tháng……năm…….;
Đặc điểm mẫu vật tại
thời điểm chuyển giao:
Mẫu thứ
1:…………………....................... …………………………………….
Mẫu thứ
2:………………....................... ……………………………………….
Mẫu thứ
n:…………………........................ …………………………………....
2. Bảo tàng Thiên nhiên
Việt Nam/cơ quan nghiên cứu khoa học/ Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng
cứu hộ loài thủy sản thanh toán cho ông/bà ………………..các khoản chi phí vận chuyển
từ ngoài khơi, cất giữ, bảo quản, thông tin liên lạc, …… với tổng số tiền là: ……………………đồng
(bằng chữ: ………………) (*)
3. Số mẫu vật trên được
Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam/cơ quan nghiên cứu khoa học/Cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản vận chuyển về ………. để phục vụ nghiên
cứu/lưu giữ/chế tác thành mẫu vật trưng bày theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Biên bản được lập thành
04 bản, Bên giao giữ 01 bản, Bên nhận giữ 03 bản và có giá trị pháp lý như
nhau./.
|
BÊN GIAO
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
CÁC BÊN LIÊN QUAN KHÁC
(nếu có)
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
BÊN NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú: (*) Nếu có thì ghi thông
tin, trường hợp không chi trả thì không cần ghi
Mẫu số 02
|
Tên
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-…..
|
…….,
ngày……..tháng…..năm…………
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ CỨU HỘ
LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Kính gửi:………………………….
|
Tên loài được cứu hộ
|
Tổ chức/cá nhân cung cấp thông tin
|
Thời gian tiếp nhận thông tin
|
Thời gian xử lý cứu hộ hoặc bàn giao cho cơ
sở cứu hộ
|
Phương án xử lý
|
Kết quả
cứu hộ
|
|
|
|
Thả về tự nhiên
|
Bàn giao cho cơ quan nghiên cứu khoa học
|
Bàn giao cho Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam
|
Tổ chức chôn cất, tiêu hủy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ NN&MT (để b/c);
- …………;
- Lưu: …..
|
Đại
diện Cơ sở Bảo tồn đa dạng sinh học
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu có))
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP VĂN BẢN
CHẤP THUẬN KHAI THÁC LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
……….
Tên tổ chức/cá nhân:
……………………………………............... ……………
Giấy phép đăng ký kinh
doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức (đối với tổ chức - ghi rõ số, ngày cấp,
cơ quan cấp): ………………… …………………………
Mã số định danh/Căn
cước/thẻ căn cước công dân (đối với cá nhân):…….... …
Địa chỉ: ….......
………………………………………………………………….
Điện thoại liên hệ:
…………....... ………………………………………………
Đề nghị Sở Nông nghiệp
và Môi trường cấp Văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm, chi tiết như sau:
1. Mục đích khai
thác:..........................................................................................
2. Đối tượng, thời
gian, phương tiện, ngư cụ khai thác:
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng/ khối lượng khai thác
|
Vùng khai thác
|
Thời gian khai thác (dự kiến)
|
Phương tiện khai thác
|
Ngư cụ khai thác
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tài liệu chứng minh mục
đích khai thác thủy sản nguy cấp, quý, hiếm:
- Số ký hiệu văn bản ký
kết hợp tác quốc tế cấp quốc gia về cho, tặng, trao đổi loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm (do cơ quan có thẩm quyền cấp) đối với trường hợp khai thác vì mục
đích hợp tác quốc tế):………….
- Số ký hiệu Quyết định
phê duyệt đề cương nghiên cứu khoa học, bảo tồn, nghiên cứu tạo giống ban đầu
(do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp) đối với trường hợp khai thác vì mục
đích nghiên cứu khoa học, bảo tồn, nghiên cứu tạo giống ban đầu): ……………
- Số ký hiệu văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đề nghị cấp văn bản chấp thuận (do cơ
quan có thẩm quyền cấp): ……….
4. Các tài liệu, hồ sơ kèm
theo (nếu có)
Chúng tôi cam kết thực
hiện theo đúng mục đích, phương án khai thác và quy định pháp luật về thủy sản.
|
|
……..,ngày……..
tháng …… năm ....….
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu/chữ ký số (nếu có))
|
Mẫu số 04
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC
LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
1. Đặt vấn đề:
Giới thiệu về chức
năng, nhiệm vụ, lịch sử hình thành, quá trình thực hiện các hoạt động có liên
quan,… của đơn vị tư vấn, tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai thác; điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội và những nghiên cứu đã được thực hiện ở địa bàn trước
đây và các thông tin khác có liên quan. Số liệu đánh giá tổng thể về quần thể
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm trên thế giới (nếu có) và ở Việt Nam.
2. Tổng quan khu vực
thực hiện:
Nêu rõ địa điểm, ranh
giới, diện tích khu vực khai thác; hiện trạng nguồn lợi thủy sản ở khu vực dự
kiến khai thác.
3. Phương pháp, thời
gian thực hiện (thống
kê các nội dung điều tra và các phương pháp đã thực hiện các nội dung đó, kèm
theo các mẫu biểu nếu có):
4. Đề xuất phương án
khai thác: Phương
tiện, công cụ, hình thức khai thác.
5. Kết quả dự kiến của
nhiệm vụ bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo giống ban đầu, hợp tác
quốc tế:
6. Kết luận và kiến
nghị:
7. Phụ lục: Trình bày những thông
tin chưa được nêu trong phần kết quả như: danh mục loài thủy sản, các bảng số
liệu, hình ảnh và các tài liệu khác có liên quan.
8. Tài liệu tham khảo:...........................................................................
|
|
…………..ngày……….tháng……..năm………
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ, tên, chức vụ/chữ ký số (nếu có))
|
Mẫu số 05
Kính gửi: ………………………………………………….
Căn cứ Luật Thủy sản
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-BNNMT
ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Trên cơ sở hồ sơ của
(tổ chức/cá nhân) …………, hồ sơ thẩm định của (tên cơ quan được giao thẩm định),
Sở Nông nghiệp và Môi trường đồng ý cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm cho:
Tổ chức/cá nhân:
………………………………………………….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………
Điện thoại:
………………………………………………………………
Giấy phép đăng ký kinh
doanh/Thông tin cá nhân: …………………………
Giấy phép khai thác
thủy sản số (nếu có): ………………………………
Khai thác loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm phục vụ mục đích …………., chi tiết như sau:
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng/ khối lượng khai thác
|
Vùng khai thác
|
Thời gian khai thác
|
Phương tiện khai thác
|
Loại nghề khai thác
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Giao [tên cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã] kiểm tra, giám sát
hoạt động khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn quản lý.
Tổ chức, cá nhân khai
thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có trách nhiệm thực hiện theo đúng mục
đích, phương án khai thác và quy định pháp luật có liên quan.
Văn bản này có giá trị
đến hết ngày .... tháng.... năm ……..
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan quản lý NN về thủy sản cấp tỉnh (để p/h);
- Cơ quan quản lý NN về thủy sản thuộc Bộ NN&MT (để b/c);
- .......
- Lưu: VT, ………..
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày …….tháng…… năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
NGUỒN GỐC
Loài thủy sản thuộc Phụ
lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài
thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy sản/khai thác từ tự nhiên
Kính gửi: (Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu
…).
1. Tên tổ chức/cá nhân
đề nghị: ......................................................................
Đại diện (nếu là tổ
chức):
................................................................................
2. Địa chỉ thường
trú/trụ sở công ty (nếu là tổ chức): .....................................
3. Điện thoại
……………………Fax ……………………..; Email .............
4. Giấy đăng ký kinh
doanh hoặc Quyết định thành lập (nếu có): ..................
5. Mã số trại nuôi sinh
trưởng, sinh sản, trồng cấy nhân tạo (nếu có): ...........
6. Địa điểm kiểm tra
xác nhận nguồn gốc:......................................................
Đề nghị xác nhận nguồn
gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy
sản/khai thác từ tự nhiên, cụ thể:
7. Áp dụng đối với
trường hợp xác nhận nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản:
|
Tên, mã số trại nuôi sinh trưởng, nuôi sinh
sản và trồng cấy nhân tạo
|
Tên loài nuôi (tên thông thường)
|
Tên khoa học
|
Thời gian nuôi
|
Kích thước trung bình
|
Số lượng/khối lượng của loài
được xác nhận
|
Ký hiệu đánh dấu theo cá thể (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Áp dụng đối với
trường hợp xác nhận nguồn gốc khai thác từ tự nhiên
Số văn bản chấp thuận
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm số:.... ngày ... tháng ... năm…. do
Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp.
|
Tên loài được phép khai thác (tên thông
thường)
|
Tên khoa học
|
Tên tàu/số đăng ký, (Nghề khai thác)[1]
(Nếu sử dụng tàu cá)
|
Vùng[2]/ khu vực khai thác
|
Ngày khai thác
|
Số lượng hoặc khối lượng của loài
được xác nhận nguồn gốc (con hoặc kg)
|
Tổng số lượng hoặc khối lượng được
phép khai thác (con hoặc kg)
|
Số lượng hoặc khối lượng lũy kế
tại thời điểm xác nhận (con hoặc kg)[3]
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin khác: (nếu
có)………………………………………………………
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Ký
tên, đóng dấu/chữ ký số (nếu có))
|
Hồ sơ gửi kèm:
[1] Nghề khai thác theo mã
đã được quy định.
[2] Vùng khai thác theo mã
đã được quy định.
[3] Tổng số cá thể hoặc
khối lượng loài đã được xác nhận nguồn gốc.
Mẫu số 07
SỔ THEO DÕI NUÔI SINH
TRƯỞNG, SINH SẢN, TRỒNG CẤY NHÂN TẠO LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM, LOÀI
THỦY SẢN THUỘC PHỤ LỤC CITES
1. Họ và tên của tổ
chức, cá nhân là chủ cơ sở nuôi: ..........................................................
2. Địa chỉ (gồm địa chỉ
của tổ chức, cá nhân là chủ cơ sở nuôi và địa điểm nuôi): .............
3. Tên thông thường của
loài nuôi:
......................................................................................
4. Tên khoa học của
loài nuôi:
.............................................................................................
5. Hình thức nuôi: Nuôi
sinh trưởng/nuôi sinh sản/trồng cấy nhân tạo
6. Mã số cơ sở nuôi:
............................................................................................................
7. Thông tin nuôi sinh
trưởng (áp dụng đối với trường hợp nuôi sinh trưởng)
|
Ngày
|
Tổng số cá thể nuôi
|
Số lượng con giống
|
Số lượng cá thể nuôi thương phẩm
|
Nhập cơ sở mua, sinh sản …vv)
|
Xuất cơ sở (bán, cho tặng, chết...)
|
Ghi chú
|
Xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản
|
|
|
|
Tổng
|
Đực
|
Cái
|
Không xác định
|
Đực
|
Cái
|
Không xác định
|
Đực
|
Cái
|
Không xác định
|
Đực
|
Cái
|
Không xác định
|
|
|
1
|
2 = 3+4+5
|
3 = 7+10-13
|
4 = 8+11- 14
|
5 = 6+9+12-15
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Số liệu tại sổ cơ sở
nuôi phải ghi chép ngay khi có sự thay đổi và chốt định kỳ vào ngày cuối cùng
của tháng.
- Cột 17, cán bộ của Cơ
quan cấp mã số ký xác nhận khi kiểm tra các cơ sở nuôi loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm; loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES.
8. Thông tin nuôi sinh
sản
|
TT
|
Ngày/ tháng/ năm
|
Hiện trạng nuôi
|
Biến động
|
Nguyên nhân biến động (sinh sản (ghi rõ thế
hệ F1, F2…), khai thác, mua, bán, tặng cho, chết, v.v )
|
Xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản
|
|
|
|
Tổng số cá thể
|
Bố mẹ
|
Các cá thể khác
|
Tăng đàn
|
Giảm đàn
|
|
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa xác định được giới tính
|
Bố mẹ
|
Cá thể khác
|
Bố mẹ
|
Cá thể khác
|
|
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa xác định được giới tính
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa xác định được giới tính
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Sổ theo dõi sinh sản
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES được lập
riêng cho từng loài.
- Số liệu tại sổ, chủ
nuôi phải ghi chép ngay khi có sự thay đổi và chốt định kỳ vào ngày cuối cùng
của tháng hoặc kết thúc đợt sinh sản của động vật.
- Số cá thể tách khỏi
khu nuôi nhốt con non được hiểu là khi chủ nuôi bán con giống hoặc con non được
gia nhập đàn với các cá thể trưởng thành.
9. Thông tin nuôi sinh
sản (áp dụng đối với trường hợp động vật sinh sản bằng hình thức đẻ con)
|
TT
|
Ngày (đẻ, chết …)
|
Số cá thể bố mẹ
|
Số con non nở
|
Số con non bị chết
|
Số con non còn sống
|
Số con non cộng dồn theo thời gian
|
Số con non tách khỏi khu nuôi nhốt (tách đàn)
|
Số con non còn lại
|
Ghi chú
|
Xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản
|
|
Đực
|
Cái
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
7
|
8
|
9=7-8
|
10
|
11
|
12=10-11
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Sổ theo dõi sinh sản
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES được lập
riêng cho từng loài.
- Số liệu tại sổ, chủ
nuôi phải ghi chép ngay khi có sự thay đổi và chốt định kỳ vào ngày cuối cùng
của tháng.
- Số cá thể tách khỏi
khu nuôi nhốt con non được hiểu là khi chủ nuôi bán con giống hoặc con non được
gia nhập đàn với các cá thể trưởng thành.
10. Thông tin trồng cấy
nhân tạo (áp dụng đối với trường hợp trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm)
|
Ngày
|
Số lượng cây/con giống
|
Số lượng cây/con trong bình vô
trùng
|
Số lượng cây/con còn non
|
Số cây/con trưởng thành
|
Bổ sung (mua hoặc các cách khác)
|
Chuyển giao (bán hoặc các cách khác)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Số lượng cây/con giống:
Ghi rõ số lượng cây/con giống ban đầu và nguồn gốc số cây giống đó.
Số lượng cây/con trong
bình nghiệm: Ghi chép số lượng cây cấy mô nhân giống trong bình vô trùng.
Cây non: Ghi chép số
lượng cây/con được đưa ra nuôi trồng. Để có được con số này, ta có thể lấy tổng
số cây/con được lấy ra từ bình vô trùng nuôi trồng thành công trong 1 tháng
đầu.
Cây/con trưởng thành:
Ghi chép số lượng cây/con sống được trong 6 tháng đầu và tiếp tục được nuôi lớn
cho đến khi ra sản phẩm xuất bán hoặc tiếp tục một chu kỳ tiếp theo.
Bổ sung: Cột này được
sử dụng để ghi chép số cây/con có được do mua từ các cơ sở khác, nhập khẩu.
Ngày tiến hành bổ sung số cây/con cũng phải được ghi chép. Cây/con nhập khẩu
phải ghi chú nước xuất xứ và số giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu ở cột ghi chú.
Chuyển giao: Cột này
được dùng để ghi chép số cây/con xuất khẩu hay bán đi. Cũng cần ghi chép lại
ngày những cây/con đó được xuất khẩu hoặc bán đi. Khi xuất khẩu hoặc bán cho
các cơ sở nuôi trồng khác thì ghi lại số giấy phép CITES xuất khẩu/giấy phép
vận chuyển đặc biệt nếu có ở cột ghi chú.
Ghi chú: Sử dụng cột này để ghi
chép những chi tiết về việc khai thác cây/con giống tự nhiên, bổ sung hoặc
chuyển giao (ví dụ số giấy phép khai thác, số giấy phép vận chuyển, điểm đến
của lô hàng được bán hay xuất khẩu, nguồn thực vật được bổ sung vào cơ sở, …..)
Phải ghi chép vào sổ
khi:
(1) bổ sung thêm vào cơ
sở trồng cấy nhân tạo
(2) cây/con được trồng
cấy nhân tạo tại cơ sở bị chết hoặc bán đi; và
(3) chuyển cây/con một
hạng tuổi sang hạng tuổi khác hoặc giai đoạn này sang giai đoạn khác (ví dụ
chuyển cây từ bình vô trùng sang cây non)
Ghi chú: Dành cho chủ cơ sở
trồng cây nhân tạo, Cơ quan cấp chứng nhận cơ sở cần lưu để theo dõi sau mỗi
lần kiểm tra.
Mẫu số 08
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH….
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/UBND-XNNGTS
|
……….,
ngày …… tháng …… năm …….
|
GIẤY XÁC NHẬN NGUỒN GỐC
Loài thủy sản thuộc Phụ
lục Công ước về buôn bán quốc tế động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài
thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy sản
Kính gửi: (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị xác
nhận).
Căn cứ Luật Thủy sản
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường.
Thông tư số /2025/TT-BNNMT
ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Sau khi xem xét hồ sơ
và kết quả kiểm tra thực tế, …………………………. (Tên UBND xã/phường/đặc khu) xác nhận
cho:
Tổ chức/cá nhân:
..................................................................................
Đại diện (nếu là tổ
chức): .....................................................................
Địa chỉ thường trú/trụ
sở công ty (nếu là tổ chức): ..............................
Điện
thoại………………………………..Fax…………………….; Email
Đã nuôi sinh
trưởng/nuôi sinh sản/trồng cấy nhân tạo thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế
về buôn bán động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm cụ thể:
|
Tên trại nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản và
trồng cấy nhân tạo
|
Tên loài nuôi
|
Thời gian nuôi
|
Kích thước trung bình
|
Số lượng/khối lượng của loài
được xác nhận
|
Ký hiệu đánh dấu theo cá thể (nếu có)
|
|
|
|
Tên thông thường
|
Tên khoa học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……
- Lưu: VT,….
|
ĐẠI
DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU
(Ký
tên, đóng dấu/chữ ký số (nếu có))
|
Mẫu số 09
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH….
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/UBND-XNNGTS
|
……….,
ngày …… tháng …… năm …….
|
GIẤY XÁC NHẬN NGUỒN GỐC
Loài thủy sản thuộc Phụ
lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài
thủy sản nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên
Kính gửi: (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị xác
nhận).
Căn cứ Luật Thủy sản
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường.
Thông tư số /2025/TT-BNNMT
ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Sau khi xem xét hồ sơ và
kết quả kiểm tra thực tế, ………… (UBND xã/phường/đặc khu) xác nhận cho:
Tổ chức/cá nhân:
..................................................................................
Đại diện (nếu là tổ
chức):......................................................................
Địa chỉ thường trú/trụ
sở công ty (nếu là tổ chức): ..............................
Điện thoại……………………….
Fax……………………….; Email .
Đã khai thác từ tự
nhiên loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Văn bản chấp
thuận số:...... có thời hạn từ ngày……….. đến ngày............, cụ thể:
|
Tên loài được phép khai thác (tên thông
thường)
|
Tên khoa học
|
Tên tàu/số đăng ký, (Nghề khai thác)[1] (Nếu sử dụng tàu cá)
|
Vùng[2]/ khu vực khai thác
|
Ngày khai thác
|
Số lượng hoặc khối lượng của loài được xác
nhận nguồn
gốc (con hoặc kg)
|
Tổng số lượng hoặc khối lượng được
phép khai thác (con hoặc kg)
|
Số lượng hoặc khối lượng lũy kế tại thời điểm xác nhận
(con hoặc kg)[3]
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……..
- Lưu: VT,…..
|
ĐẠI
DIỆN UBND XÃ/PHƯỜNG/ ĐẶC KHU
(Ký
tên, đóng dấu/chữ ký số (nếu có))
|
_____________________
[1] Nghề khai thác theo mã
đã được quy định.
[2] Vùng khai thác theo mã
đã được quy định.
[3] Tổng số cá thể hoặc
khối lượng loài đã được xác nhận nguồn gốc.
PHỤ LỤC IX
DANH MỤC KHU VỰC CẤM
KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN
Ở vùng khơi, vùng có phạm vi ở cả vùng lộng và
vùng khơi; vùng lộng, vùng nội địa thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên
(Kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Tên khu vực
|
Tỉnh/ Thành phố
|
Phạm vi/Tọa độ
|
Diện tích (ha)
|
Thời gian cấm (Từ ngày- đến ngày)
|
|
|
I. Khu
vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn có phạm vi ở cả vùng lộng và vùng khơi
|
|
1
|
Vùng biển
phía Nam đảo Hạ Mai
|
Quảng Ninh
|
Phạm vi
đường nối các điểm:
C4a (20°
33' 00" N, 107° 27' 00" E)
C4b (20°
33' 00" N, 107° 32' 00" E)
C4c (20°
30' 00" N, 107° 32' 00" E)
C4d (20°
30' 00" N, 107° 27' 00" E)
|
4.805
|
01/3-30/4
|
|
|
II.
Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn vùng ven lộng, vùng nội địa có
phạm vi thuộc
phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
|
|
2
|
Vùng ven
biển Thành phố Hồ Chí Minh-Đồng Tháp
|
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp
|
Phạm vi
đường nối các điểm:
C21a
(10°22'38"N, 107°14'30"E)
C21b
(10°14'30"N, 107°19'30"E)
C21c
(10°02'21"N, 107°02'00"E)
C21d
(10°09'12"N, 106°48'56"E)
|
184.300
|
01/1-30 /4; 01/7-31/8; 01/11-30/11
|
|
3
|
Vùng ven
biển cửa Trần Đề
|
Vĩnh Long, Cần Thơ
|
Phạm vi
đường nối các điểm:
C50a
(9°32'00"N, 106°27'00"E)
C50b
(9°29'00"N, 106°30'00"E)
C50c
(9°19'30"N, 106°21'00"E)
C50d
(9°27'00"N, 106°12'00"E)
|
45.540
|
01/2-31/3; 01/4-30/6; 01/11-30/11
|
|
4
|
Cửa sông
Định An và Trần Đề
|
Vĩnh Long, Cần Thơ
|
Phạm vi
đường nối các điểm:
C49a
(9°35'06"N, 106°19'18"E)
C49b
(9°29'32"N, 106°15'30"E)
C49c
(9°29'56"N, 106°21'40"E)
|
5.555
|
01/4-30/6
|
|
5
|
Vùng ven
biển Ninh Bình, Thanh Hóa
|
Ninh Bình, Thanh Hóa
|
Phạm vi
đường nối các điểm:
C10a (20°
00' 30" N, 106° 12' 20" E)
C10b (20°
00' 30" N, 106° 18' 00" E)
C10c (19°
51' 30" N, 106° 18' 00" E)
C10d (19°
51' 30" N, 106° 07' 15" E)
C10e (19°
46' 00" N, 106° 07' 15" E)
C10f (19°
46' 00" N, 105° 55' 20" E)
|
56.251
|
01/4 -30/6
|
|
6
|
Sông Hồng
|
Lào Cai, Phú Thọ
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
C33a
(21°14'49.28"N; 105°20'33.64"E)
C33b
(21°15'6.47"N; 105°20'29.02"E)
C33c
(22°18'39.55"N; 104°11'44.24"E)
C33d
(22°18'33.31"N; 104°11'42.65"E)
|
6.500 (dài khoảng 250 km)
|
01/3-31/7
|
|
7
|
Sông Hồng
|
Phú Thọ, Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
C31a
(20°14'33.79"N; 106°34'58.52"E)
C31b
(20°15' 3.12"N; 106°35'27.56"E)
C31c
(21°14'49.28"N; 105°20'33.64"E)
C31d (21°15'
6.47"N; 105°20'29.02"E)
|
14.900 (dài khoảng 250 km)
|
01/3-15/5
|
PHỤ LỤC V
BIỂU MẪU QUẢN LÝ KHU
BẢO TỒN BIỂN, KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
(Kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên biểu mẫu
|
Ký hiệu
|
|
1.
|
Quy chế
quản lý khu bảo tồn biển
|
Mẫu số 01
|
|
2.
|
Báo cáo
về công tác quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu số 02
|
|
3.
|
Dự án
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Mẫu số 03
|
|
4.
|
Quyết
định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Mẫu số 04
|
|
5.
|
Dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Mẫu số 05
|
|
6.
|
Quyết
định về việc phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp
tỉnh
|
Mẫu số 06
|
Mẫu số 01
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ..(1)..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-..(2)....
|
.....(3)........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU BẢO
TỒN BIỂN
Quy chế quản lý khu bảo
tồn biển gồm nội dung chính như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối
tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích
thuật ngữ (nếu có)
Chương II
BAN QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN
BIỂN/TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN
Mục 1
TỔ CHỨC BAN QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN/ TỔ CHỨC ĐƯỢC
GIAO QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 3. Thành lập Ban
quản lý khu bảo tồn biển/Giao tổ chức quản lý khu bảo tồn biển
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
Ban quản lý khu bảo tồn biển/Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển
Điều 5. Thẩm quyền bổ
nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Ban quản lý khu bảo tồn biển (nếu có)
Mục 2
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ KHU
BẢO TỒN BIỂN/ TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 6. Trách nhiệm của
Ban quản lý khu bảo tồn biển/ Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển
Điều 7. Quyền hạn của
Ban quản lý khu bảo tồn biển/ Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển
Chương III
RANH GIỚI KHU BẢO TỒN BIỂN VÀ QUẢN LÝ CÁC PHÂN
KHU CHỨC NĂNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 8. Ranh giới Khu
bảo tồn biển
Điều 9. Phân khu chức
năng, ranh giới các phân khu chức năng và vùng đệm trong khu bảo tồn biển
Điều 10. Điều chỉnh các
phân khu chức năng trong khu bảo tồn biển
Điều 11. Quản lý phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt
Điều 12. Quản lý phân
khu phục hồi sinh thái
Điều 13. Quản lý phân
khu dịch vụ - hành chính
Điều 14. Quản lý vùng
đệm
Chương IV
QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 15. Bảo vệ phục
hồi các hệ sinh thái và các sinh cảnh đặc thù trong khu bảo tồn biển
Điều 16. Bảo vệ và phát
triển các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ trong khu bảo tồn biển
Điều 17. Bảo vệ và phát
huy các giá trị cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa trong khu bảo tồn biển
Điều 18. Nghiên cứu
khoa học, giảng dạy và thực tập trong khu bảo tồn biển
Điều 19. Giám sát đa
dạng sinh học
Điều 20. Quản lý hoạt
động tham quan và du lịch trong khu bảo tồn biển
Điều 21. Quản lý các
hoạt động của dân cư cư trú hợp pháp trong khu bảo tồn biển
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 22. Trách nhiệm
của các cơ quan liên quan
Điều 23. Sự tham gia
của cộng đồng
Chương VI
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 24. Chuyển đổi
nghề, tạo sinh kế cho người dân bị ảnh hưởng khi thành lập, điều chỉnh ranh
giới diện tích khu bảo tồn biển
Điều 25. Nguồn tài
chính của khu bảo tồn biển
Điều 26. Quản lý, sử
dụng tài chính đối với khu bảo tồn biển
Chương VII
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 27. Khen thưởng
Điều 28. Xử lý vi phạm
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Tổ chức thực
hiện
Mẫu số 02
|
Tên
Tổ chức được giao quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN
LÝ KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN NĂM …….
1. Thông tin về khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản[1]:
- Tên khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản:
- Phạm vi, tọa độ, diện
tích:
- Tổ chức được giao
quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản (tên, địa chỉ, người đại diện, điện
thoại, email):
2. Hoạt động quản lý
trong khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
(Nêu kết quả các
hoạt động đã triển khai, khó khăn vướng mắc gặp phải trong năm báo cáo)
a) Về tổ chức hoạt động
điều tra, nghiên cứu khoa học:
b) Về tổ chức hoạt động
khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, du lịch giải trí gắn với hoạt động
thủy sản:
c) Về hoạt động tuần
tra, kiểm soát việc thực thi pháp luật:
d) Các hoạt động khác:
3. Đề xuất, kiến nghị:
(Đánh giá công tác
quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong năm; nêu đề xuất, kiến nghị, giải
pháp để công tác quản lý tốt hơn (nếu có))
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh (để b/c);
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- UBND xã/phường/đặc khu…. (để b/c);
- Lưu: …..
|
Đại
diện Tổ chức được giao quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu có))
|
___________________
[1] Báo cáo nội dung này
năm đầu tiên khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được giao tổ chức quản lý; và các
năm tiếp theo nếu có sự thay đổi thông tin thì báo cáo
Mẫu số 03
MẪU DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU
BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
Dự án thành lập khu bảo
tồn biển cấp tỉnh gồm những nội dung chính như sau”
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tính cấp thiết phải
thành lập khu bảo tồn biển.
2. Căn cứ pháp lý
3. Căn cứ khoa học,
thực tiễn
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH
VẬT
1. Đặc điểm địa lý
2. Đặc điểm khí hậu - thủy
văn
3. Đặc điểm hiện trạng
môi trường
4. Đặc điểm hệ sinh
thái
5. Đặc điểm nguồn lợi
và giá trị đa dạng sinh học
6. Đặc điểm các giá trị
văn hóa - lịch sử liên quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Dân số, giáo dục và
y tế
2. Các hoạt động kinh
tế của địa phương
3. Vai trò của địa
phương trong công tác bảo tồn
CHƯƠNG III
CHÍNH SÁCH VÀ NĂNG LỰC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG
1. Chính sách, thể chế
của địa phương có liên quan đến bảo tồn
2. Mức độ ưu tiên và
cam kết hỗ trợ khu bảo tồn biển
3. Năng lực cán bộ quản
lý về bảo tồn biển và nhu cầu đào tạo
CHƯƠNG IV
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Tác động của các
hoạt động kinh tế địa phương đến khu bảo tồn biển
2. Các vấn đề ngoại
cảnh tác động đến khu bảo tồn biển
2.1. Các ngành kinh tế
trong khu vực
2.2. Các dự án đang và
sẽ thực hiện
2.3. Các tác động tự
nhiên của vùng ven bờ
3. Các tác động khác
CHƯƠNG V
MỤC TIÊU, PHẠM VI, PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Tên khu bảo tồn biển
2. Kiểu loại khu bảo
tồn biển
3. Mục tiêu bảo tồn đa
dạng sinh học trong khu bảo tồn biển
3.1. Mục tiêu chung
3.2. Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi địa lý: Vị
trí địa lý, ranh giới, diện tích của khu bảo tồn biển
5. Phân khu chức năng
của khu bảo tồn biển
5.1. Cơ sở khoa học để
xác định các phân khu chức năng
5.2. Phân khu chức năng
và phạm vi địa lý của khu bảo tồn biển
- Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt (ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Phân khu phục hồi
sinh thái (ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Phân khu dịch vụ -
hành chính (ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Vùng đệm (ghi rõ tọa
độ và diện tích).
CHƯƠNG VI
CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CỦA KHU BẢO TỒN
CHƯƠNG VII
PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI CÁC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN VÀ
CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ
1. Phương án phục hồi
hệ sinh thái tự nhiên
2. Phương án chuyển đổi
sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng liên
quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG VIII
CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
1. Chương trình bảo tồn
2. Chương trình xây
dựng cơ sở hạ tầng
3. Chương trình phát
triển cộng đồng
4. Chương trình giáo
dục môi trường kết hợp với du lịch sinh thái
5. Chương trình nghiên
cứu khoa học
6. Chương trình phục
hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp
7. Chương trình đào tạo
nâng cao năng lực
CHƯƠNG IX
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Hiệu quả về lĩnh vực
bảo tồn
2. Hiệu quả về lĩnh vực
kinh tế
3. Hiệu quả về lĩnh vực
xã hội
CHƯƠNG X
KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
(Nêu khái toán kinh phí thực hiện các chương
trình, xác định nguồn vốn…)
CHƯƠNG XI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Nêu cụ thể sự tham gia
thực hiện của các tổ chức, đơn vị có liên quan)
Mẫu số 04
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ..(1)..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-..(2)...
|
…(3)........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thành
lập khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng
sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuỷ sản
ngày 21 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm…. của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
..../……/TT-BNNMT ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của…(6)…
tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Khu bảo tồn
biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Việt: Khu
bảo tồn biển....(4)......;
- Tên tiếng Anh:
......;
2. Loại hình khu bảo
tồn:…(7)…..
3. Mục tiêu, đối tượng
bảo tồn.
4. Phạm vi, quy mô khu
bảo tồn:
a) Phạm vi khu bảo tồn:
b) Tọa độ khu bảo tồn:
- Kinh độ:
- Vĩ độ:
c) Tổng diện tích:
d) Các phân khu chức
năng (ghi rõ tọa độ và diện tích):
- Phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt;
- Phân khu phục hồi
sinh thái;
- Phân khu dịch vụ -
hành chính;
đ) Vùng đệm (ghi rõ tọa
độ và diện tích).
(Bản đồ kèm theo)
5. Chương trình, dự án
đầu tư
- Dự án đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng.
- Chương trình, dự án
truyền thông, chuyển đổi sinh kế và phát triển cộng đồng.
- Chương trình, dự án
phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp.
- Chương trình nghiên
cứu khoa học, giáo dục.
- Chương trình, dự án
khác (nếu có).
6. Ban quản lý khu bảo
tồn biển hoặc Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.
7. Nội dung khác (nếu
có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện …
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Giám
đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã...(8).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND các xã….;
- ...........
- Lưu VT...(9)…. (10).
|
CHỦ
TỊCH
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ
chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ
quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn
biển.
(5). Tên văn bản sửa
đổi, bổ sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy
sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Loại hình khu bảo
tồn biển: Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài - sinh cảnh;
khu bảo vệ cảnh quan.
(8) Tên địa phương cấp
xã có khu bảo tồn biển.
(9) Chữ viết tắt tên
đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(10) Ký hiệu người đánh
máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 05
MẨU DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH
RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
Dự án điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Phần I. SỰ CẦN THIẾT
I. GIỚI THIỆU TÍNH CẤP
THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN
CỨ THỰC TIỄN
1. Căn cứ pháp lý
2. Căn cứ thực tiễn
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH
GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH
VẬT
1. Phân tích, đánh giá
bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường
2. Phân tích, đánh giá
bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN (TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN THỜI ĐIỂM
ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH)
1. Phân tích, đánh giá
kết quả thực hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ trước
2. Phân tích, đánh giá
những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện các mục tiêu bảo tồn
trong thời kỳ trước
3. Bài học kinh nghiệm
trong việc thực hiện mục tiêu bảo tồn trong thời gian tới
Phần II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN
TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU,
NHIỆM VỤ
1. Quan điểm điều chỉnh
2. Mục tiêu điều chỉnh
3. Nhiệm vụ
II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU
CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Về vị trí, tọa độ
địa lý
2. Về diện tích
3. Các phân khu chức
năng
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Đánh giá tác động
của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến nguồn tài nguyên
thiên nhiên
2. Đánh giá tác động
của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến kinh tế - xã
hội của địa phương
3. Đánh giá tác động
của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích đến công tác quản lý
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ./.
Mẫu số 06
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ..(1)..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-..(2)....
|
.....(3)........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng
sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuỷ sản
ngày 21 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm…. của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
..../……/TT-BNNMT ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ……(quyết định
thành lập khu bảo tồn biển…..);
Theo đề nghị của…(6)…
tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh
diện tích, ranh giới khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
của việc điều chỉnh diện tích, ranh giới:
2. Vị trí, tọa độ địa
lý Khu bảo tồn biển……(4)…..sau khi điều chỉnh
a) Vị trí địa lý:
b) Tọa độ khu bảo tồn:
Kinh độ: Vĩ độ:
3. Diện tích Khu bảo
tồn……(4)…….. sau khi điều chỉnh là:……ha.
4. Các phân khu chức
năng (ghi rõ tọa độ và diện tích từng phân khu):
- Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt:
- Phân khu phục hồi
sinh thái:
- Phân khu dịch vụ -
hành chính:
5. Vùng đệm (ghi rõ tọa
độ và diện tích), (Bản đồ kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng; Giám
đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Giao thông vận tải,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố; thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã...(7).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, thành ủy; TT HĐND tỉnh, thành phố (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND;
- Chủ tịch UBND các xã….;
- ...........
- Lưu VT,...(8)…. (9).
|
CHỦ
TỊCH
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ
chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ
quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn
biển.
(5) Tên văn bản sửa
đổi, bổ sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy
sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Tên địa phương cấp
xã có khu bảo tồn biển.
(8) Chữ viết tắt tên
đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người đánh
máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC KHU BẢO VỆ
NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên khu vực
|
Tỉnh/Thành phố
|
Phạm vi, ranh giới, tọa độ
|
Diện tích (ha)
|
|
1
|
Sông Lô
|
Tuyên Quang, Phú Thọ
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V01a
(21°44'12.39"N; 105°16'11.90"E)
V01b
(21°44'14.13"N; 105°16'18.09"E)
V01c
(21°17'53.61"N; 105°27'05.86"E)
V01d
(21°18'02.11"N; 105°27'03.43"E)
|
1.406
|
PHỤ LỤC VII
QUY ĐỊNH ĐÁNH DẤU NGƯ
CỤ KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI NGƯ TRƯỜNG
(Kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nghề khai thác
|
Dấu hiệu
|
Ghi chú
|
|
Ban ngày
|
Ban đêm
|
Khoảng cách tối thiểu giữa hai dấu hiệu (m)
|
Chiều cao tối thiểu tính từ mặt nước biển (m)
|
|
1
|
Câu vàng
|
Cờ màu xanh
|
Đèn chớp màu xanh
|
2.500
|
2,5
|
Ngoài dấu hiệu quy định bắt buộc, khuyến
khích đánh dấu ngư cụ bằng thiết bị nhận dạng vô tuyến (Phao AIS).
|
|
2
|
Lưới rê
|
Cờ màu đỏ
|
Đèn chớp màu đỏ
|
2.000
|
2,0
|
|
3
|
Lồng bẫy
thả theo vàng
|
Cờ màu trắng
|
Đèn chớp màu trắng
|
2.500
|
2,5
|
|
4
|
Chà tập
trung cá
|
Cờ màu đen
|
-
|
-
|
2,0
|
|
|
5
|
Lưới kéo
|
|
Đèn pha màu trắng, từ tàu chiếu về phía lưới
kéo
|
|
PHỤ LỤC VIII
DANH MỤC NGHỀ, NGƯ CỤ
CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG KHƠI
(Kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
Kích thước mắt lưới tối
thiểu tại bộ phận tập trung thủy sản đối với ngư cụ khai thác nguồn lợi thủy
sản ở vùng khơi, như sau:
|
TT
|
Tên loại ngư cụ
|
Kích thước mắt lưới quy định (2a
(mm))
|
|
1
|
Lưới rê
cá trích
|
28
|
|
2
|
Lưới rê
thu, ngừ
|
90
|
|
3
|
Lưới rê
cá mòi
|
60
|
|
4
|
Lưới vây;
lưới vó, mành, hoạt động ngoài vụ cá cơm
|
20
|
|
5
|
Các loại
lưới đánh cá cơm
|
10
|
|
6
|
Lưới kéo
hoạt động vùng khơi
|
40
|
|
7
|
Lưới
chụp; lồng bẫy ở vùng khơi
|
40
|
PHỤ LỤC X
DANH MỤC NGHỀ, NGƯ CỤ
CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN
Ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Nghề, ngư cụ cấm sử
dụng khai thác thủy sản
|
TT
|
Tên nghề, ngư cụ
|
Phạm vi
|
|
1
|
Nghề lưới
kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc)
|
Vùng ven
bờ; vùng nội địa
|
|
2
|
Nghề lồng
xếp (lờ dây, bát quái, dớn, lừ)
|
Vùng ven
bờ; vùng nội địa
|
|
3
|
Nghề kết
hợp ánh sáng (trừ nghề câu tay mực)
|
Vùng ven
bờ
|
|
4
|
Các nghề:
đáy; xăm; chấn; xiệp; xịch; te, xẻo kết hợp với tàu có gắn động cơ.
|
Vùng ven
bờ; vùng nội địa
|
|
5
|
Nghề cào
đáy bằng khung sắt có kết hợp với tàu, máy kéo, bơm thổi (cào lươn, cào
nhuyễn thể, banh lông).
|
Vùng
lộng; vùng ven bờ; vùng nội địa
|
2. Quy định kích thước
mắt lưới tối thiểu tại bộ phận tập trung thủy sản đối với ngư cụ khai thác
nguồn lợi thủy sản ở vùng biển
|
TT
|
Tên loại ngư cụ
|
Kích thước mắt lưới quy định (2a
(mm))
|
|
1
|
Rê trích
|
28
|
|
2
|
Rê thu
ngừ
|
90
|
|
3
|
Rê mòi
|
60
|
|
4
|
Vây, vó,
mành, rút, rùng hoạt động ngoài vụ cá cơm
|
20
|
|
5
|
Nò, sáo,
quầng
|
18
|
|
6
|
Các loại
lưới đánh cá cơm
|
10
|
|
7
|
Lưới kéo
hoạt động vùng lộng
|
34
|
|
8
|
Lưới
chụp; lồng bẫy ở vùng lộng
|
40
|
3. Quy định kích thước
mắt lưới tối thiểu tại bộ phận tập trung thủy sản đối với ngư cụ khai thác
nguồn lợi thủy sản ở vùng nội địa
|
TT
|
Tên loại ngư cụ
|
Kích thước mắt lưới quy định (2a
(mm))
|
|
1
|
Lưới vây
|
18
|
|
2
|
Đăng, nò,
sáo
|
18
|
|
3
|
Lưới rê
(lưới bén hoặc tên gọi khác tùy theo vùng miền)
|
40
|
|
4
|
Lưới rê
(cá linh)
|
15
|
|
5
|
Vó, rớ
|
20
|
|
6
|
Chài các
loại
|
15
|
PHỤ LỤC XI
DANH MỤC KHU VỰC CẤM
KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN
Thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
I. Danh mục khu vực cấm
khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng biển
|
TT
|
Tên khu vực
|
Tỉnh/Thành phố
|
Phạm vi/Tọa độ cấm
|
Thời gian cấm (Từ ngày- đến
ngày)
|
|
1
|
Vùng biển
ven Đảo Cô Tô
|
Quảng Ninh
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C1a:
(21°04'00"N, 107°39'00"E)
C1b:
(21°04'00"N, 107°52'30"E)
C1c:
(20°55'00"N, 107°52'30"E)
C1d:
(20°55'00"N, 107°39'00"E)
|
01/4 - 30/6
|
|
2
|
Vùng biển
Long Châu - Hạ Mai
|
Hải Phòng
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C2a:
(20°47'00"N, 107°10'50"E)
C2b:
(20°47'00"N, 107°26'00"E)
C2c:
(20°37'00"N, 107°26'00"E)
C2d:
(20°37'00"N, 107°10'50"E)
|
01/4 - 30/6;
01/8-31/8;
01/11-30/11
|
|
3
|
Vùng biển
Tây Nam Long Châu
|
Hải Phòng
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C3a:
(20°34’00"N, 106°57’00"E)
C3b:
(20°34’00"N, 107°03’00"E)
C3c:
(20°30’00"N, 107°03’00"E)
C3d:
(20°30’00"N, 106°57’10"E)
|
01/4 - 30/6;
01/11-30/11
|
|
4
|
Vùng ven
biển Quất Lâm
|
Nam Định
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C4a:
(20°12’30"N, 106°26’50"E)
C4b:
(20°08’00"N, 106°31’00"E)
C4c:
(20°03’00"N, 106°24’00"E)
C4d:
(20°08’00"N, 106°19’30"E)
|
01/4 - 30/6
|
|
5
|
Vùng ven
biển Quảng Xương
|
Thanh Hóa
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C6a:
(19°40'00"N, 105°50'20"E)
C6b:
(19°40'00"N, 106° 02'00"E)
C6c:
(19°32'00"N, 106° 00'00"E)
C6d:
(19°32'00"N, 105°48'35"E)
|
01/4 - 30/5;
01/8 - 31/8
|
|
6
|
Vịnh Diễn
Châu
|
Nghệ An
|
Trong
phạm vi:
Vĩ độ từ
18°57’N đến 19°03N,
Kinh độ
từ 105°36’E đến 105°42’E
|
01/4 - 30/6
|
|
7
|
Bãi tắm
Cửa Lò
|
Nghệ An
|
Từ bờ Nam
Lạch Lò đến bờ Bắc Lạch Hội, từ bờ ra xa đến 1.000m
|
01/4 - 30/9
|
|
8
|
Vùng ven
biển Nghi Xuân
|
Hà Tĩnh
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C9a:
(18°40'00"N, 105°48'00"E)
C9b:
(18°43'00"N, 105°55'00"E)
C9c:
(18°32'00"N, 106°02'00"E)
C9d:
(18°27'30"N, 105°56'30"E)
|
01/3 -30/6
|
|
9
|
Vùng biển
ven bờ khu vực Hòn La - Vũng Chùa
|
Quảng Trị
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C10a:
(17°50'39"N, 106°30'33"E)
C10b:
(17°59'17"N, 106°36'58"E)
C10c: (17°51'20"N,
106°44'20"E)
C10d:
(17°51'21"N, 106°28'39"E)
C10e:
(17°59'49"N, 106°29'11"E)
|
01/4-30/9
|
|
10
|
Vùng ven
biển Lăng Cô
|
Thành phố Huế
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C11a:
(16°16’35"N, 108°03’30"E)
C11b:
(16°20’35"N, 108°08’00"E)
C11c: (16°16’35"N,
108°12’35"E)
C11d:
(16°12’55"N, 108°09’30"E)
|
01/4 - 30/6;
01/8 - 30/8
|
|
11
|
Đông Bắc
Hòn Dài, Cù Lao Chàm
|
Đà Nẵng
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C12a:
(15°56'55"N, 108°28'59"E)
C12b:
(15°56'57"N, 108°28'59"E)
C12c:
(15°56'48"N, 108°29'07"E)
C12d:
(15°56'48"N, 108°29'09"E)
|
01/5 - 30/7;
|
|
12
|
Hòn Cao-
Mũi Còng Cọc, Nhơn Lý
|
Gia Lai
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C13a:(13°53’29''N,
109°17’24''E)
C13b:(13°53’30''N,
109°17’22''E)
C13c :
(13°53’50''N, 109°17’36''E)
C13d:
(13°53’49''N, 109°17’38''E)
|
01/11 - 30/02;
01/5 - 30/6
|
|
13
|
Hòn Khô
lớn- Bờ Đập-Mũi Yến, Nhơn Hải
|
Gia Lai
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C14a:
(13°45’49''N, 109°17’23''E)
C14b:
(13°45’40''N, 109°18’00''E)
C14c:
(13°45’13''N, 109°17’54''E)
C14d: (13°45’80''N,
109°17’14''E)
C14e:
(13°45’14''N, 109°17’15''E)
|
01/11 - 30/2;
01/5 - 30/6
|
|
14
|
Bắc Bãi
Xếp, Ghềnh Ráng
|
Gia Lai
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C15a:
(13°41’52'N, 109°13’57''E)
C15b:
(13°41’53''N, 109°14’16''E)
C15c:
(13°41’28''N, 109°14’21''E)
C15d:
(13°41’27''N, 109°13’57''E)
|
01/4 - 30/8;
|
|
15
|
Hòn
Ngang- Hòn Sâu- Hòn Nhàn- Hòn Đất, Ghềnh Ráng
|
Gia Lai
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C16a:
(13°40’54''N, 109°14’17''E)
C16b:
(13°41’08''N, 109°15’11''E)
C16c:(13°40’40''N,
109°15’28''E)
C16d:(13°40’49''N,
109°14’15''E)
|
01/3 - 30/6;
01/11 - 30/02
|
|
16
|
Bãi Làng-
Mũi Lăng Bà, Nhơn Châu
|
Gia Lai
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C17a:
(13°36’37''N, 109°21’14''E)
C17b:
(13°36’18''N, 109°21’40''E)
C17c:
(13°36’07''N, 109°21’28''E)
C17d:
(13°36’15''N, 109°21’05''E)
|
01/3 - 30/6;
01/11 - 30/02
|
|
17
|
Vùng ven
biển Nha Trang
|
Khánh Hòa
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
B18a:
(12°29'50"N, 109°18'55"E)
B18b:
(12°29'50"N, 109°27'00"E)
B18c:
(12°15'00"N, 109°27'00"E)
B18d:
(12°15'00"N, 109°11'50"E)
|
01/5-31/5;
01/7-31/8;
01/11-30/11
|
|
18
|
Vùng ven
biển Phan Thiết
|
Lâm Đồng
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C19a:
(11°01'50"N, 108°23'25"E)
C19b:
(10°54'00"N, 108°28'00"E)
C19c:
(10°40'00"N, 108°03'00"E)
C19d:
(10°43'45"N, 108°00'30"E)
|
01/11 - 30/11
01/01-30/4;
01/7-31/7;
|
|
19
|
Vùng ven
biển vịnh Phan Rí
|
Lâm Đồng
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C20a:
(11°11'00"N, 108°43'43"E)
C20b:
(11°07'50"N, 108°45'00"E)
C20c:
(11°02'00"N, 108°31'30"E)
C20d:
(11°05'00"N, 108°29'02"E)
|
01/02-30/4;
01/8-31/8;
01/11-30/11
|
|
20
|
Vùng ven
biển Vĩnh Châu
|
Cần Thơ
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C22a:
(9°21'30"N, 106°10'20"E)
C22b:
(9°12'30"N, 106°14'30"E)
C22c:
(9°06'30"N, 106°01'00"E)
C22d:
(9°16'30"N, 105°57'00"E)
|
01/11 - 30/11
01/02-31/5;
|
|
21
|
Vùng ven
biển Đông Hải
|
Cà Mau
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C23a:
(9°13'00"N, 105°47'30"E)
C23b:
(9°01'00"N, 105°51'00"E)
C23c:
(8°56'00"N, 105°36'00"E)
C23d:
(9°6'30"N, 105°32'00"E)
|
01/3-30/6;
01/10-30/11
|
|
22
|
Sân Nghêu
Đồn, Thạnh Phong
|
Vĩnh Long
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C24a:
(09°48’21''N, 106°36’05''E)
C24b:
(09°48’24''N, 106°36’24''E)
C24c:
(09°48’13''N, 106°36’18''E)
C24d:
(09°48’12''N, 106°36’39''E)
C24e:
(09°47’41''N, 106°36’32''E)
C24g:
(09°47’56''N, 106°37’00''E
|
01/5-30/7;
01/11-30/01;
|
|
23
|
Vùng ven
biển phía Đông Ngọc Hiền
|
Cà Mau
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C25a:
(8°48'00"N, 105°17'30"E)
C25b:
(8°45'00"N, 105°21'00"E)
C25c:
(8°40'15"N, 105°15'30"E)
C25d:
(8°36'00"N, 105°19'00"E)
C25e:
(8°32'30"N, 105°14'00"E)
C25f:
(8°39'20"N, 105°07'30"E)
|
01/11-30/11
01/3-31/5;
|
|
24
|
Vùng ven
biển phía Đông Hòn Khoai
|
Cà Mau
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C26a:
(8°38'00"N, 105°05'50"E)
C26b:
(8°28'30"N, 105°06'00"E)
C26c:
(8°28'30"N, 105°01'00"E)
C26d:
(8°23'00"N, 105°01'00"E)
C26e:
(8°23'00"N, 104°56'00"E)
C26f:
(8°28'30"N, 104°56'00"E)
C26g:
(8°28'30"N, 104°52'00"E)
C26h:
(8°34'15"N, 104°51'30"E)
|
01/11 - 30/11
01/02-31/5
|
|
25
|
Vùng ven
biển phía Tây Ngọc Hiền
|
Cà Mau
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C27a:
(8°48'00"N, 104°35'00"E)
C27b:
(8°48'00"N, 104°47'00"E)
C27c:
(8°35'50"N, 104°44'00"E)
C27d:
(8°29'00"N, 104°44'00"E)
C27e:
(8°29'00"N, 104°47'00"E)
|
01/11 - 30/11
01/02-29/02;
01/5-30/6
|
|
26
|
Vùng ven
biển vịnh Rạch Giá
|
An Giang
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C28a:
(10°06’10"N, 104°56’50"E)
C28b:
(9°54’35"N, 105°00’35"E)
C28c:
(9°54’35"N, 104°56’50"E)
|
01/4 - 30/6
|
|
27
|
Vùng ven
biển phía Đông An Thới
|
An Giang
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C29a:
(10°03’00"N, 104°06’00"E)
C29b:
(10°03’00"N, 104°10’00"E)
C29c:
(9°59’00"N, 104°10’00"E)
C29d:
(9°59’00"N, 104°06’00"E)
|
01/11 - 30/11
|
|
28
|
Vùng biển
phía Tây quần đảo Hải Tặc
|
An Giang
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C30a:
(10°18’00"N, 104°16’00"E)
C30b:
(10°18’00"N, 104°20’00"E)
C30c:
(10°14’00"N, 104°20’00"E)
C30d:
(10°15’00"N, 104°16’00"E)
|
01/4 - 30/6
|
|
29
|
Vùng biển phía Tây Bắc đảo Hòn Tre
|
An Giang
|
Trong
phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:
C31a:
(10°02’45"N, 104°47’00"E)
C31b:
(10°02’45"N, 104°51’00"E)
C31c :
(9°58’45"N, 104°51’00"E)
C31d :
(9°58’45"N, 104°47’00"E)
|
01/11 - 30/11
|
II. Danh mục khu vực
cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng nội địa
|
TT
|
Tên khu vực
|
Tỉnh/ Thành phố
|
Phạm vi/Tọa độ cấm
|
Thời gian cấm (Từ ngày-đến
ngày)
|
|
1
|
Sông Lô
|
Tuyên
Quang
|
Từ bến
Đền (xã Bạch Xa) đến cửa Ngòi Tèo chảy vào sông Lô (xã Phù Lưu)
|
01/4 - 31/7
|
|
2
|
Sông Hồng
|
Lào Cai
|
Ngòi Nhù,
ngòi Bo, bãi Sọi Cờ, ngòi Đum, bãi Sọi Cờ, ngòi Thia
|
01/4 - 31/7
|
|
3
|
Sông Rạng
và sông Văn Úc
|
Hải Phòng
|
Sông Rạng
chảy qua xã Thanh Hà 4; sông Văn Úc từ xã Hùng Thắng đến xã Vĩnh Cường
|
01/3 - 30/6
|
|
4
|
Sông Đà,
hồ Hòa Bình
|
Phú Thọ
|
Các cửa
suối thuộc các xã Đà Bắc, Tân Lạc, Tân Mai thuộc hồ Hòa Bình
|
01/4 - 31/7
|
|
5
|
Sông Mã
|
Thanh Hóa
|
Vùng cửa Hới
giữa xã Hoằng Giang và phường Quảng Cư
|
01/4 - 30/6
|
|
6
|
Sông
Krong Ana
|
Đăk Lăk
|
Xã Ea Na,
xã Krông Ana
|
01/6 - 31/8
|
PHỤ LỤC XII
DANH MỤC KHU BẢO VỆ
NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Danh mục khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản ở vùng biển
|
TT
|
Tên khu vực
|
Tỉnh/ Thành phố
|
Phạm vi, ranh giới, tọa độ
|
Diện tích (ha)
|
|
1
|
Khu vực
đặc khu Cô Tô
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V1 (20° 59' 14" N, 107° 46'
28" E)
|
147
|
|
2
|
Khu đặc
khu Cô Tô
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V2 (20° 59' 56" N, 107° 48'
28" E)
|
32
|
|
3
|
Khu vực
xã Đầm Hà
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V3 (21° 14' 03" N, 107° 32'
34" E)
|
270
|
|
4
|
Khu vực
xã Đầm Hà
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V4 (21° 20' 08" N, 107° 39'
31" E)
|
36
|
|
5
|
Khu vực
xã Quảng Hà
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V5 (21° 27' 43" N, 107° 47'
08" E)
|
1.070
|
|
6
|
Khu vực
phường Móng Cái 2
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V6 (21° 24' 37" N, 107° 56'
02" E)
|
450
|
|
7
|
Khu vực
đặc khu Vân Đồn 1
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V7 (20° 57' 08" N, 107° 32'
24" E)
|
500
|
|
8
|
Khu vực
đặc khu Vân Đồn 2
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V8 (20° 53' 10" N, 107° 29'
28" E)
|
340
|
|
9
|
Khu vực
đặc khu Vân Đồn 3
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V9 (21° 11' 27" N, 107° 27'
17" E)
|
190
|
|
10
|
Khu vực
xã Đông Ngũ
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V10 (21° 17' 42" N, 107° 32'
26" E)
|
100
|
|
11
|
Khu vực
xã Hải Lạng
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V11 (21° 14' 25" N, 107° 25'
15" E)
|
190
|
|
12
|
Khu vực
xã Tiên Yên 1
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V12 (21° 17' 27" N, 107° 27'
40" E)
|
60
|
|
13
|
Khu vực
xã Tiên Yên 2
|
Quảng Ninh
|
Vùng
nước, bãi triều có tọa độ trung tâm: V13 (21° 17' 53" N, 107° 28'
31" E)
|
55
|
|
14
|
Vùng biển
ven bờ Hưng Yên
|
Hưng Yên
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V14a (20°
34' 02" N, 106° 42' 41" E)
V14b (20°
31' 42" N, 106° 45' 25" E)
V14c (20°
27' 29" N, 106° 41' 30" E)
V14d (20°
27' 46" N, 106° 39' 50" E)
V14e (20°
29' 48" N, 106° 38' 12" E)
|
7.713
|
|
15
|
Vùng biển cửa sông Đáy
|
Ninh Bình
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V15a (19°
57' 39" N, 106° 05' 33" E)
V15b (19°
57' 40" N, 106° 05' 49" E)
V15c (19°
55' 47" N, 106° 06' 37" E)
V15d (19°
53' 38" N, 106° 05' 24" E)
V15e (19°
52' 59" N, 106° 04' 18" E)
V15f (19°
54' 28" N, 106° 04' 24" E)
V15g (19°
55' 19" N, 106° 05' 48" E)
V15h (19°
55' 48" N, 106° 06' 17" E)
|
875
|
|
16
|
Vùng biển
Hòn Mê
|
Thanh Hóa
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V16a (19°
23' 38" N, 105° 53' 31" E)
V16b (19°
23' 33" N, 105° 57' 10" E)
V16c (19°
19' 56" N, 105° 57' 16" E)
V16d (19°
18' 48" N, 105° 55' 37" E)
V16e (19°
18' 48" N, 105° 53' 22" E)
V16f (19°
21' 35" N, 105° 51' 21" E)
|
6.717
|
|
17
|
Vùng biển
Hòn La - Vũng Chùa
|
Quảng Trị
|
Khu vực
ven biển, vùng nước giới hạn bởi các điểm:
V17a (17°
57' 43" N, 106° 30' 29" E)
V17b (17°
57' 31" N, 106° 33' 50" E)
V17c (17°
54' 13" N, 106° 32' 52" E)
V17d (17°
50' 55" N, 106° 30' 20" E)
V17e (17°
51' 35" N, 106° 26' 51" E)
Khu vực
xung quanh Hòn Gió, vùng nước giới hạn bởi các điểm:
V17e (17°
56' 22" N, 106° 38' 31" E)
V17g (17°
56' 22" N, 106° 41' 56" E)
V17h (17°
53' 17" N, 106° 41' 56" E)
V17i (17°
53' 17" N, 106° 38' 31" E)
|
11.362
|
|
18
|
Khu vực
Điền Hải
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V18a (16º
38' 46" N, 107º 28' 16" E)
V18b (16º
38' 38" N, 107º 28' 12" E)
V18c (16º
38' 28" N, 107º 28' 31" E)
V18d (16º
38' 35" N, 107º 28' 36" E)
|
514
|
|
19
|
Khu vực
Vũng Mệ
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V19a (16º
37' 22" N, 107º 28 '05" E)
V19b (16º
37' 27" N, 107º 28' 09" E)
V19c (16º
37' 16" N, 107º 28' 41" E)
V19d (16º
37' 07" N, 107º 28' 36" E)
|
589
|
|
20
|
Khu vực
Cồn Máy Bay
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V20a (16º
37' 34" N, 107º 30' 04" E)
V20b (16º
37' 26" N, 107º 29' 55" E)
V20c (16º
37' 31" N, 107º 29' 45" E)
V20d (16º
37' 48" N, 107º 29' 51" E)
V20e (16º
37' 44" N, 107º 29' 58" E)
V20f (16º
37' 39" N, 107º 29' 55" E)
|
299
|
|
21
|
Khu vực
Doi Trộ Kèn
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V21a (16º
36' 25" N, 107º 30' 51" E)
V21b (16º
36' 47" N, 107º 30' 02" E)
V21c (16º
36' 42" N, 107º 31' 15" E)
V21d (16º
36' 35" N, 107º 31' 17" E)
|
157
|
|
22
|
Khu vực
An Xuân
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V22a (16º
34' 58" N, 107º 33' 18" E)
V22b (16º
35' 10" N, 107º 33' 30" E)
V22c (16º
35' 05" N, 107º 33' 43" E)
V22d (16º
34' 59" N, 107º 33' 41" E)
V22e (16º
35' 00" N, 107º 33' 37" E)
V22f (16º
35' 00" N, 107º 33' 25" E)
|
78
|
|
23
|
Khu vực
Cồn Sầy
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V23a (16º
34' 44" N, 107º 35' 24" E)
V23b (16º
34' 45" N, 107º 35' 30" E)
V23c (16º
34' 22" N, 107º 35' 39" E)
V23d (16º
34' 16" N, 107º 35' 27" E)
V23d (16º
34' 16" N, 107º 35' 27" E)
|
368
|
|
24
|
Khu vực
Cồn Chìm
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V24a (16º
24' 24" N, 107º 47' 33" E)
V24b (16º
24' 27" N, 107º 47' 41" E)
V24c (16º
24' 21" N, 107º 47' 54" E)
V24d (16º
24' 11" N, 107º 48' 01" E)
V24e (16º
24' 05" N, 107º 48' 00" E)
V24f (16º
24' 04" N, 107º 47' 53" E)
|
256
|
|
25
|
Khu vực
Doi Chỏi
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V25a (16º
30' 30" N, 107º 43' 01" E)
V25b (16º
30' 23" N, 107º 42' 55" E)
V25c (16º
30' 18" N, 107º 42' 46" E)
V25d (16º
30' 32" N, 107º 42' 40" E)
V25e (16º
30' 47" N, 107º 42' 51" E)
|
663
|
|
26
|
Khu vực
Doi Mai Bống
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V26a (16º
28' 39" N, 107º 44' 17" E)
V26b (16º
28' 45" N, 107º 44' 30" E)
V26c (16º
28' 17" N, 107º 44' 33" E)
V26d (16º
28' 13" N, 107º 44' 25" E)
|
323
|
|
27
|
Khu vực
Vũng Bùn
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V27a (16º
27' 06" N, 107º 45' 18" E)
V27b (16º
27' 08" N, 107º 45' 22" E)
V27c (16º
26' 45" N, 107º 45' 34" E)
V27d (16º
26' 43" N, 107º 45' 29" E)
|
235
|
|
28
|
Khu vực
Vũng Điện
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V28a (16º
29' 58" N, 107º 41' 47" E)
V28b (16º
30' 03" N, 107º 41' 54" E)
V28c (16º
29' 47" N, 107º 42' 08" E)
V28d (16º
29' 37" N, 107º 42' 01" E)
|
649
|
|
29
|
Khu vực
Cồn Giá - Vinh Hà
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V29a (16º
20'10" N, 107º 49' 55" E)
V29b (16º
21'36" N, 107º 49' 11" E)
V29c (16º
22' 27" N, 107º 49' 44" E)
V29d (16º
22' 23" N, 107º 49' 34" E)
|
293
|
|
30
|
Khu vực
Đầm Hc Trung
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V30a (16º
21' 46" N, 107º 48' 43" E)
V30b (16º
21' 44" N, 107º 48' 37" E)
V30c (16º
21' 58" N, 107º 48' 22" E)
V30d (16º
22' 05" N, 107º 48' 28" E)
|
373
|
|
31
|
Khu vực
Đập Tây - Chùa Ma
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V31a (16º
20' 39" N, 107º 52' 39" E)
V31b (16º
20' 33" N, 107º 52' 35" E)
V31c (16º
20' 46" N, 107º 52' 07" E)
V31d (16º
21' 04" N, 107º 51' 46" E)
V31e (16º
20' 09" N, 107º 51' 50" E)
V31f (16º
20' 51" N, 107º 52' 11" E)
|
1.002
|
|
32
|
Khu vực
Hòn Núi Quện
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V32a (16º
18' 00" N, 107º 54' 58" E)
V32b (16º
18' 02" N, 107º 54' 51" E)
V32c (16º
18' 24" N, 107º 54' 31" E)
V32d (16º
18' 20" N, 107º 54' 36" E)
|
987
|
|
33
|
Khu vực
Đập Làng - Gành Lăng
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V33a (16º
19' 57" N, 107º 55' 15" E)
V33b (16º
19' 56" N, 107º 55' 10" E)
V33c (16º
19' 25" N, 107º 55' 14" E)
V33d (16º
19' 22" N, 107º 55' 18" E)
V33e (16º
19' 58" N, 107º 55' 16" E)
V33f (16º
19' 57" N, 107º 55' 11" E)
V33g (16º
19' 22" N, 107º 55' 13" E)
V33h (16º
19' 22" N, 107º 55' 20" E)
|
367
|
|
34
|
Khu vực
Hà Nã
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V34a (16º
20' 39" N, 107º 52' 39" E)
V34b (16º
20' 34" N, 107º 52' 37" E)
V34c (16º
20' 28" N, 107º 53' 15" E)
V34d (16º
20' 37" N, 107º 53' 10" E)
|
1.154
|
|
35
|
Khu vực
Đá Miếu
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V35a (16º
18' 08" N, 107º 48' 21" E)
V35b (16º
18' 17" N, 107º 48' 33" E)
V35c (16º
18' 07" N, 107º 48' 51" E)
V35d (16º
18' 57" N, 107º 48' 41" E)
|
566
|
|
36
|
Khu vực
Đá Dầm
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V36a (16º
17' 28" N, 107º 49' 04" E)
V36b (16º
17' 43" N, 107º 49' 05" E)
V36c (16º
17' 42" N, 107º 49' 27" E)
V36d (16º
17' 28" N, 107º 49' 26" E)
|
714
|
|
37
|
Khu vực
Đình Đôi - Cửa Cạn
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V37a (16º
21' 30" N, 107º 50' 45" E)
V37b (16º
21' 29" N, 107º 50' 43" E)
V37c (16º
21' 09" N, 107º 50' 49" E)
V37d (16º
21' 09" N, 107º 50' 57" E)
V37e (16º
21' 11" N, 107º 51' 00" E)
|
340
|
|
38
|
Khu vực
Hòn Voi - Vũng Đèo
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V38a (16º
17' 04" N, 107º 54' 01" E)
V38b (16º
17' 10" N, 107º 53' 59" E)
V38c (16º
17' 25" N, 107º 54' 12" E)
V38d (16º
17' 15" N, 107º 54' 26" E)
|
557
|
|
39
|
Khu vực
Nam Hòn Đèo
|
Thành phố Huế
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V39a (16º
16' 59" N, 107º 51' 37" E)
V39b (16º
17' 12" N, 107º 51' 45" E)
V39c (16º
17' 01" N, 107º 51' 59" E)
V39d (16º
16' 47" N, 107º 51' 48" E)
|
1.156
|
|
40
|
Vùng biển
Tam Tiến
|
Đà Nẵng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V40a (15º
33' 30" N, 108º 34' 48" E)
V40b (15º
34' 32" N, 108º 36' 14" E)
V40c (15º
33' 10" N, 108º 37' 25" E)
V40d (15º
32' 07" N, 108º 36' 03" E)
|
1.053
|
|
41
|
Vùng biển
Tam Hải
|
Đà Nẵng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V41a (15º
32' 00" N, 108º 38' 49" E)
V41b (15º
32' 00" N, 108º 43' 00" E)
V41c (15º
30' 22" N, 108º 42' 59" E)
V41d (15º
29' 23" N, 108º 41' 57" E)
V41e (15º
29' 53" N, 108º 39' 27" E)
|
2.664
|
|
42
|
Vùng biển
Gành Yến
|
Đà Nẵng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V42a (15°
25' 09"N, 108° 49' 40"E)
V42b (15°
25' 35"N, 108° 50' 27"E)
V42c (15°
20' 16"N, 108° 55' 00"E)
V42d (15°
19' 18"N, 108° 54' 12"E)
V42e (15°
19' 10"N, 108° 52' 51"E)
|
5.209
|
|
43
|
Cửa biển
An Dũ
|
Gia Lai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V43a (14°
28' 45"N, 109° 05' 24"E)
V43b (14°
28' 35"N, 109° 05' 30"E)
V434c
(14° 28' 50"N, 109° 05' 59"E)
V43d (14°
29' 10"N, 109° 05' 54"E)
V43e (14°
30' 18"N, 109° 05' 17"E)
V43f (14°
31' 01"N, 109° 05' 02"E)
V43g (14°
31' 00"N, 109° 04' 58"E)
V43h (14°
29' 57"N, 109° 05' 17"E)
V43i (14°
29' 30"N, 109° 05' 34"E)
V43k (14°
29' 13"N, 109° 05' 36"E)
|
165
|
|
44
|
Vùng biển
Hoài Mỹ - Mỹ Đức
|
Gia Lai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V44a (14°
24' 25"N, 109° 07' 18"E)
V44b (14°
24' 53"N, 109° 08' 31"E)
V44c (14°
24' 29"N, 109° 09' 52"E)
V44d (14°
20' 44"N, 109° 08' 18"E)
|
2.160
|
|
45
|
Đầm Đề Gi
|
Gia Lai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V45a (14°
07' 52"N, 109° 12' 08"E)
V45b (14°
10' 29"N, 109° 10' 28"E)
V45c (14°
09' 32"N, 109° 09' 30"E)
V45d (14°
08' 50"N, 109° 10' 19"E)
V45e (14°
07' 52"N, 109° 10' 14"E)
V45f (14°
07' 29"N, 109° 10' 23"E)
V45g (14°
07' 36"N, 109° 11' 49"E)
|
1.250
|
|
46
|
Vùng biển
Phù Cát
|
Gia Lai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V46a (14°
08' 16"N, 109° 13' 40"E)
V46b (14°
07' 30"N, 109° 16' 30"E)
V46c (14°
03' 30"N, 109° 16' 50"E)
V46d (14°
03' 30"N, 109° 13' 40"E)
|
5.115
|
|
47
|
Đầm Thị
Nại
|
Gia Lai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V47a (13°
53' 05"N, 109° 13' 47"E)
V47b (13°
53' 10"N, 109° 14' 48"E)
V47c (13°
49' 11"N, 109° 15' 19"E)
V47d (13°
48' 47"N, 109° 14' 53"E)
V47e (13°
48' 43"N, 109° 13' 45"E)
V47f (13°
49' 45"N, 109°13' 23"E)
V47g (13°
51' 33"N, 109°13' 40"E)
|
2.128
|
|
48
|
Vùng biển
Nhơn Lý
|
Gia Lai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V48a (13°
53' 13"N, 108° 17' 15"E)
V48b (13°
54' 14"N, 108° 17' 16"E)
V48c (13°
54' 14"N, 108° 19' 20"E)
V48d (13°
50' 39"N, 108° 19' 20"E)
V48e (13°
50' 39"N, 108° 17' 53"E)
|
2.110
|
|
49
|
Vùng biển
Hòn Yến
|
Đắk Lắk
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V49a (13°
14' 36"N, 109° 18' 13"E)
V49b (13°
13' 18"N, 109° 20' 15"E)
V49c (13°
12' 25"N, 109° 19' 45"E)
V49d (13°
13' 08"N, 109° 17' 54"E)
|
1.107
|
|
50
|
Vùng biển
Đông Hoa
|
Đắk Lắk
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V50a (13°
00' 57"N, 109° 22' 26"E)
V50b (13°
03' 50"N, 109° 26' 50"E)
V50c (12°
57' 35"N, 109° 31' 25"E)
V50d (12°
54' 45"N, 109° 27' 22"E)
|
13.830
|
|
51
|
Vịnh Vân
Phong
|
Khánh Hòa
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V50a (12°
38' 32"N, 109° 20' 43"E)
V50b (12°
37' 59"N, 109° 20' 33"E)
V50c (12°
32' 59"N, 109° 23' 51"E)
V50d (12°
29' 52"N, 109° 18' 53"E)
|
39.100
|
|
52
|
Vùng biển
Cam Lâm - Cam Ranh
|
Khánh Hòa
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V52k (12°
09' 47"N, 109° 19' 07"E)
V52c (11°
55' 01"N, 109° 24' 29"E)
V52h (11°
57' 11"N, 109° 17' 06"E)
V52i (12°
08' 33"N, 109° 13' 26"E)
|
35.540
|
|
53
|
Vịnh Phan
Rang
|
Khánh Hoà
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V53a (11°
34' 41"N, 109° 08' 50"E)
V53b (11°
29' 56"N, 109° 13' 29"E)
V53c (11°
15' 04"N, 108° 59' 22"E)
V53d (11°
18' 38"N, 108° 56' 25"E)
|
49.650
|
|
54
|
Vùng biển
Hàm Thuận Nam - La Gi
|
Lâm Đồng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V54a (10°
48' 33"N, 108° 01' 55"E)
V54b (10°
38' 39"N, 108° 08' 56"E)
V54c (10°
39' 29"N, 108° 01' 00"E)
V54d (10°
39' 29"N, 107° 52' 30"E)
V54e (10°
34' 25"N, 107° 46' 00"E)
V54f (10°
37' 50"N, 107° 43' 48"E)
|
33.727
|
|
55
|
Vùng lộng
Vĩnh Long
|
Vĩnh Long
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V55a (10°
02' 21"N, 107° 01' 58"E)
V55b (9°
36' 13"N, 107° 21' 06"E)
V55c (9°
25' 49"N, 107° 16' 06"E)
V55d (9°
41' 42"N, 106° 50' 11"E)
V55e (10°
00' 38"N, 106° 58' 44"E)
|
185.900
|
|
56
|
Ven bờ
Cần Thơ
|
Cần Thơ
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V56a (9°
08' 39"N, 105° 56' 30"E)
V56b (9°
08' 39"N, 106° 12' 19"E)
V56c (8°
58' 51"N, 106° 12' 19"E)
V56d (8°
58' 51"N, 105° 56' 30"E)
|
52.600
|
|
57
|
Ven bờ
Trần Văn Thời
|
Cà Mau
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V57a (9°
18' 46"N, 104° 37' 01"E)
V57b (9°
18' 46"N, 104° 49' 27"E)
V57c (9°
12' 26"N, 104° 48' 40"E)
V57d (9°
12' 40'' N, 104° 44' 34''E)
V57e (9°
15' 43'' N, 104° 44' 27''E)
V57f (9°
16' 21'' N, 104° 38' 42''E)
V57g (9°
13' 13'' N, 104° 38' 23''E)
V57h (9°
10' 56'' N, 104° 44' 13''E)
V57i (9°
10' 55'' N, 104° 47' 06''E)
V57k (9°
08' 57'' N, 104° 47' 03''E)
V57l (9°
08' 57"N, 104° 37' 01"E)
|
28.280
|
|
58
|
Vùng biển
quần đảo Bà Lụa
|
An Giang
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V58a (10°
12' 21"N, 104° 27' 17"E)
V58b (10°
12' 21"N, 104° 35' 08"E)
V58c (10°
08' 48"N, 104° 36' 50"E)
V58d (9°
59' 54"N, 104° 36' 50"E)
V58e (9°
59' 54"N, 104° 27' 17"E)
|
38.230
|
|
59
|
Ven bờ
phía đảo Đông Phú Quốc
|
An Giang
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V59a (10°
21' 58"N, 104° 08' 50"E)
V59b (10°
21' 57"N, 104° 13' 01"E)
V59c (10°
04' 05"N, 104° 13' 01"E)
V59d (10°
04' 05"N, 104° 05' 06"E)
V59e (10°
15' 09"N, 104° 09' 02"E)
|
32.450
|
II. Danh mục khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản ở vùng nội địa
|
TT
|
Tên khu vực
|
Tỉnh/ Thành phố
|
Phạm vi, ranh giới, tọa độ
|
Diện tích (ha)
|
|
1
|
Hồ Núi
Cốc
|
Thái Nguyên
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V1a
(21°35'07.72"N; 105°41'41.41"E)
V1b
(21°34'44.70"N; 105°40'47.08"E)
V1c
(21°35'22.99"N; 105°40'05.36"E)
V1d
(21°35'40.47"N; 105°40'31.62"E)
|
242
|
|
2
|
Hồ Hòa
Bình
|
Sơn La
|
Vùng nước
có tọa độ trung tâm:
V2
(20°48'13.03"N; 105°15'34.84"E)
|
790
|
|
3
|
Hồ Thác
Bà
|
Lào Cai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V3a
(21°53'54.01"N; 104°56'22.00"E)
V3b
(21°54'58.55"N; 104°54'46.84"E)
V3c
(21°55'44.07"N; 104°55'48.59"E)
V3d
(21°54'21.31"N; 104°57'21.77"E)
|
722
|
|
4
|
Hồ thủy điện Sơn La
|
Sơn La
|
Vùng nước
có tọa độ trung tâm:
V4
(21°30'15.18"N; 103°58'28.20"E)
|
2.960
|
|
5
|
Hồ suối
Hai
|
Hà Nội
|
Vùng nước
có tọa độ trung tâm:
V5 (21°
9'18.78"N; 105°23'14.43"E)
|
950
|
|
6
|
Hồ Đồng
Mô
|
Hà Nội
|
Vùng nước
có tọa độ trung tâm:
V6 (21°
2'52.73"N; 105°28'52.23"E)
|
900
|
|
7
|
Hồ Xuân
Khanh
|
Hà Nội
|
Vùng nước
có tọa độ trung tâm:
V7 (21°
7'32.80"N; 105°26'11.88"E)
|
150
|
|
8
|
Đầm Trà Ổ
|
Gia Lai
|
Vùng nước
có tọa độ trung tâm:
V8
(14°18'18.24"N; 109° 7' 8.16"E)
|
1.140
|
|
9
|
Hồ Lăk
|
Đắk Lắk
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V9a
(12°25'42.67"N; 108°10'08.16"E)
V9b
(12°25'41.93"N; 108°10'31.35"E)
V9c
(12°25'02.55"N; 108°10'30.97"E)
V9d
(12°25'01.58"N; 108°09'51.45"E)
|
122
|
|
10
|
Hồ Phước
Hòa
|
Đồng Nai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V10a
(11°27'55.85"N; 106°42'48.96"E)
V10b (11°27'44.13"N;
106°42'38.45"E)
V10c
(11°27'56.64"N; 106°42'16.90"E)
V10d
(11°28'05.50"N; 106°42'18.53"E)
|
23
|
|
11
|
Hồ Thác
Mơ
|
Đồng Nai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V11a
(11°49'27.07"N; 107°02'47.79"E)
V11b
(11°47'45.48"N; 107°04'28.78"E)
V11c
(11°50'55.00"N; 107°04'39.59"E)
V11d
(11°50'15.98"N; 107°06'00.77"E)
|
1.660
|
|
12
|
Hồ Dầu
Tiếng
|
Tây Ninh
|
Vùng nước
có tọa độ trung tâm:
V12
(11°24'49.50"N; 106°19'47.86"E)
|
4.000
|
|
13
|
Hồ Trị An
|
Đồng Nai
|
Vùng nước
có tọa độ trung tâm:
V13
(11°12'37.55"N; 107°12'43.30"E)
|
1.465
|
|
14
|
Hồ Trị An
|
Đồng Nai
|
Vùng nước
có tọa độ trung tâm:
V14 (11°
7' 9.99"N; 107° 0'25.13"E)
|
671
|
|
15
|
Suối Lê
Nin
|
Cao Bằng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V15a
(22°59'15.89"N; 106°02'55.79"E)
V15b
(22°59'14.84"N; 106°02'55.61"E)
V15c
(22°56'05.78"N; 106°02'50.96"E)
V15d
(22°56'05.75"N; 106°02'50.59"E)
|
15
|
|
16
|
Từ đập
thủy điện Thác Xăng đến cầu Văn Mịch
|
Lạng Sơn
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V16a
(22°10'17.26"N; 106°29'55.40"E)
V16b
(22°10'13.14"N; 106°29'58.75"E)
V16c (22°
5'40.59"N; 106°23'37.22"E)
V16d (22°
5'41.43"N; 106°23'35.69"E)
|
328 ha
|
|
17
|
Sông Chảy
|
Lào Cai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V17a
(22°12'49.42"N; 104°30'46.99"E)
V17b
(22°12'48.06"N; 104°30'47.09"E)
V17c
(22°10'59.88"N; 104°35'27.83"E)
V17d
(22°11'01.40"N; 104°35'25.60"E)
|
100
|
|
18
|
Sông Chảy
|
Lào Cai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V18a
(21°58'34.41"N; 104°47'28.30"E)
V18b
(21°58'31.98"N; 104°47'26.34"E)
V18c
(22°00'07.49"N; 104°46'09.75"E)
V18d
(22°00'06.30"N; 104°46'05.40"E)
|
47
|
|
19
|
Sông Đà
|
Lai Châu
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V19a
(22°34'09.26"N; 102°21'34.03"E)
V19b
(22°34'07.70"N; 102°21'34.66"E)
V19c
(22°34'15.38"N; 102°30'08.32"E)
V19d
(22°34'17.40"N; 102°30'08.01"E)
|
95
|
|
20
|
Sông Đà
|
Lai Châu
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V20a
(22°13' 1.94"N; 102°49'42.92"E)
V20b (22°12'56.00"N;
102°49'39.02"E)
V20c
(22°07'13.59"N; 103°18'30.85"E)
V20d
(22°04'35.77"N; 103°10'10.45"E)
|
1.267
|
|
21
|
Sông Đà
|
Điện Biên
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V21a
(22°04'35.77"N; 103°10'10.45"E)
V21d
(22°04'54.18"N; 103°10'09.79"E)
V21c
(22°07'14.07"N; 103°18'20.51"E)
V21d
(22°07'13.59"N; 103°18'30.85"E)
|
727
|
|
22
|
Sông Đà
|
Điện Biên
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V22a
(22°09'16.48"N; 103°23'36.91"E)
V22b
(22°09'04.81"N; 103°23'13.54"E)
V22c
(21°59'49.04"N; 103°28'01.57"E)
V22d
(21°59'16.08"N; 103°27'49.10"E)
|
1.637
|
|
23
|
Sông Đà
|
Sơn La
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V23a
(21°40'00.24"N; 103°41'25.30"E)
V23b
(21°40'07.87"N; 103°41'38.16"E)
V23c
(21°32'34.01"N; 103°51'23.31"E)
V23d
(21°32'19.49"N; 103°51'23.44"E)
|
1.994
|
|
24
|
Sông Đà
|
Sơn La
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V24a
(21°07'27.87"N; 104°28'31.37"E)
V24b
(21°07'23.44"N; 104°28'21.82"E)
V24c
(21°03'53.12"N; 104°42'45.42"E)
V24d
(21°03'52.22"N; 104°42'29.52"E)
|
2.587
|
|
25
|
Sông Đà
|
Phú Thọ
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V25a
(21°01'36.17"N; 104°52'14.96"E)
V25b
(21°01'48.06"N; 104°52'20.14"E)
V25c
(20°48'04.08"N; 105°06'08.35"E)
V25d
(20°48'01.24"N; 105°05'50.82"E)
|
44
|
|
26
|
Sông Đà
|
Phú Thọ
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V26a
(20°49'33.97"N; 105°20'57.66"E)
V26b
(20°49'41.68"N; 105°20'52.87"E)
V26c
(20°54'01.54"N; 105°21'01.18"E)
V26d
(20°54'03.47"N; 105°20'44.33"E)
|
400
|
|
27
|
Sông Đà
|
Phú Thọ
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V27a
(21°06'40.56"N; 105°19'03.78"E)
V27b
(21°06'41.34"N; 105°19'19.31"E)
V27c
(21°15'12.46"N; 105°21'12.31"E)
V27d (21°15'
0.31"N; 105°21' 4.23"E)
|
1.160
|
|
28
|
Sông Gâm
|
Tuyên Quang
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V28a
(22°43'55.60"N; 105°22'25.04"E)
V28b
(22°43'57.12"N; 105°22'24.52"E)
V28c
(22°43'20.11"N; 105°13'29.44"E)
V30d
(22°43'19.68"N; 105°13'30.91"E)
|
164
|
|
29
|
Sông Gâm
|
Tuyên Quang
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V29a
(22°07'49.54"N; 105°16'36.06"E)
V29b
(22°07'47.35"N; 105°16'30.71"E)
V29b
(21°59'54.58"N; 105°13'01.14"E)
V29d
(21°59'51.10"N; 105°13'04.23"E)
|
347
|
|
30
|
Sông Lô
|
Tuyên Quang
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V30a
(22°50'10.54"N; 104°58'41.16"E)
V30b
(22°50'11.03"N; 104°58'40.70"E)
V30c
(22°44'01.72"N; 104°59'03.98"E)
V30d
(22°43'58.76"N; 104°59'06.57"E)
|
153
|
|
31
|
Sông Văn
Úc
|
Hải Phòng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V33a
(20°41'53.56"N; 106°41'11.72"E)
V33b
(20°41'43.28"N; 106°41'10.11"E)
V33c
(20°46'21.42"N; 106°33'11.60"E)
V33d
(20°46'21.60"N; 106°32'54.89"E)
|
897
|
|
32
|
Sông Đa
Độ
|
Hải Phòng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V34a
(20°41'58.45"N; 106°40'54.82"E)
V34b
(20°41'57.81"N; 106°40'58.35"E)
V34c (20°50'21.23"N;
106°29'53.12"E)
V34d
(20°50'19.12"N; 106°29'53.18"E)
|
450
|
|
33
|
Sông Gía
|
Hải Phòng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V35a
(21°00'22.03"N; 106°37'18.26"E)
V35b
(21°00'22.02"N; 106°37'23.14"E)
V35c
(20°56'56.56"N; 106°44'28.20"E)
V35d
(20°56'49.04"N; 106°44'28.26"E)
|
310
|
|
34
|
Sông Hồng
|
Lào Cai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V36a
(22°28'54.22"N; 103°59'10.60"E)
V36a
(22°28'52.33"N; 103°59'09.44"E)
V36a
(22°30'11.07"N; 103°58'10.25"E)
V36a
(22°30'09.11"N; 103°58'06.13"E)
|
45
|
|
35
|
Sông Hồng
|
Lào Cai
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V37a
(22°27'14.51"N; 104° 1'36.80"E)
V37b
(22°27'11.52"N; 104° 1'34.43"E)
V37c
(22°20'19.96"N; 104° 9'25.51"E)
V37d
(22°20'28.33"N; 104° 9'23.96"E)
|
414
|
|
36
|
Sông Hồng
|
Hà Nội
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V38a
(21°17' 5.24"N; 105°21'44.49"E)
V38b
(21°16'57.24"N; 105°21'49.06"E)
V38c
(21°17'44.08"N; 105°22'56.69"E)
V38d
(21°17'36.93"N; 105°23' 2.66"E)
|
62,4
|
|
37
|
Sông Hồng
|
Hà Nội
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V39a
(21°11'50.74"N; 105°18'52.44"E)
V39b
(21°11'42.98"N; 105°18'54.38"E)
V39c
(21°11'49.36"N; 105°19' 9.79"E)
V39d
(21°11'58.42"N; 105°19' 8.45"E)
|
12,8
|
|
38
|
Sông Hồng
|
Hà Nội
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V40a
(21°14'43.05"N; 105°21'10.47"E)
V40b
(21°14'41.18 "N; 105°21'18.00"E)
V40c
(21°14'55.56"N; 105°21'22.89"E)
V40d
(21°15' 0.27"N; 105°21'21.60"E)
V40e
(21°15'22.09"N; 105°21'31.10"E)
V40f
(21°15'38.83"N; 105°21'32.77"E)
V40g
(21°15'51.61"N; 105°21'28.63"E)
V40h
(21°16' 8.21"N; 105°21'29.36"E)
V40i
(21°16' 8.18"N; 105°21'20.68"E)
V40k
(21°15'37.38" N; 105°21'20.66"E)
|
90
|
|
39
|
Sông
Mía-Văn Úc
|
Hải Phòng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V41a
(20°50'49.89"N; 106°25'13.50"E)
V41b
(20°50'39.36"N; 106°25'11.32"E)
V41c
(20°48'12.36"N; 106°28'56.03"E)
V41d
(20°48'10.98"N; 106°28'51.85"E)
|
230
|
|
40
|
Sông
Mía-Văn Úc
|
Hải Phòng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V42a
(20°52'24.76"N; 106°28'27.03"E)
V42b
(20°52'22.50"N; 106°28'29.46"E)
V42c
(20°54'51.42"N; 106°28'33.06"E)
V42d
(20°54'50.81"N; 106°28'29.72"E)
|
62
|
|
41
|
Sông
Mía-Văn Úc
|
Hải Phòng
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V43a
(20°48' 6.71"N; 106°30'37.92"E)
V43b
(20°48'10.41"N; 106°30'30.83"E)
V43c
(20°49' 9.05"N; 106°29'29.24"E)
V43d
(20°49'14.94"N; 106°29'31.64"E)
|
117
|
|
42
|
Sông Hoàng Long
|
Ninh Bình
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V44a
(20°19'41.88"N; 105°49'45.80"E)
V44b
(20°19'39.00"N; 105°49'43.84"E)
V44c
(20°17'59.03"N; 105°52'26.40"E)
V44d
(20°17'57.58"N 105°52'23.15"E)
|
62
|
|
43
|
Sông Mã
|
Thanh Hóa
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V45a
(20°22'43.66"N; 105°06'13.92"E)
V45b
(20°22'40.32"N; 105°06'11.36"E)
V45c (20°23'20.44"N;
105°05'38.81"E)
V45d
(20°23'13.60"N; 105°05'37.46"E)
|
19
|
|
44
|
Sông Mã
|
Thanh Hóa
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V46a
(20°17'57.01"N; 105°09'58.25"E)
V46b
(20°17'53.75"N; 105°09'55.64"E)
V46c
(20°19'06.62"N; 105°12'36.34"E)
V46d
(20°19'06.35"N; 105°12'30.35"E)
|
150
|
|
45
|
Sông Mã
|
Thanh Hóa
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V47a
(19°53'16.64"N; 105°56'19.94"E)
V47b
(19°53'14.87"N; 105°56'26.82"E)
V47c
(19°53'33.75"N; 105°56'24.42"E)
V47d
(19°53'33.62"N; 105°56'19.78"E)
|
10
|
|
46
|
Sông Mã
|
Thanh Hóa
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V48a
(19°47'17.92"N; 105°55'28.67"E)
V48b
(19°47'16.63"N; 105°55'25.96"E)
V48c
(19°47'40.61"N; 105°54'19.49"E)
V48d
(19°47'39.23"N; 105°54'19.88"E)
|
23
|
|
47
|
Sông Mã
|
Thanh Hóa
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V49a
(20°14'05.27"N; 105°26'44.50"E)
V49b
(20°14'04.33"N; 105°26'39.45"E)
V49c
(20°13'43.11"N; 105°26'46.77"E)
V49d
(20°13'42.84"N; 105°26'42.77"E)
|
10
|
|
48
|
Sông Mã
|
Thanh Hóa
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V50a
(20°14'18.62"N; 105°24'47.64"E)
V50b
(20°14'20.24"N; 105°24'42.25"E)
V50c
(20°14'48.62"N; 105°25'46.87"E)
V50d
(20°14'42.84"N; 105°25'45.48"E)
|
44
|
|
49
|
Sông Mã
|
Thanh Hóa
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V51a
(19°56'56.21"N; 106°00'08.63"E)
V51b
(19°56'58.28"N; 106°00'15.16"E)
V51c
(19°58'11.75"N; 105°59'27.51"E)
V51d
(19°58'08.59"N; 105°59'28.93"E)
|
58
|
|
50
|
Sông Mã
|
Sơn La
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V52a
(20°54'56.35"N; 103°57'46.73"E)
V52d
(20°54'55.57"N; 103°57'45.19"E)
V52c
(21°13'46.88"N; 103°30'55.26"E)
V52d
(21°13'46.14"N; 103°30'54.01"E)
|
632
|
|
52
|
Sông Mã
|
Điện Biên
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V53a
(21°16'48.01"N; 103°24'40.31"E)
V53c
(21°16'47.12"N; 103°24'40.90"E)
V53d
(21°12'42.18"N; 103°16'47.94"E)
V53d
(21°12'41.90"N; 103°16'49.14"E)
|
80
|
|
52
|
Sông Lam
|
Nghệ An
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V54a
(19°20'26.70"N; 104°27'34.53"E)
V54b
(19°20'24.70"N; 104°27'33.56"E)
V54c
(19°17'11.14"N; 104°26'06.06"E)
V54d
(19°17'08.83"N; 104°26'04.21"E)
|
112
|
|
53
|
Sông Lam
|
Nghệ An
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V55a
(18°46'14.08"N; 105°45'49.94"E)
V55b
(18°45'58.42"N; 105°46'09.62"E)
V55c
(18°45'33.14"N; 105°45'07.38"E)
V55d
(18°45'20.49"N; 105°45'18.42"E)
|
144
|
|
54
|
Sông Ba
|
Đắk Lắk
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V56a
(13°03'23.49"N; 108°56'27.46"E)
V56b
(13°03'19.97"N; 108°56'21.09"E)
V56c
(13°02'00.43"N; 108°58'27.18"E)
V56d
(13°01'55.99"N; 108°58'21.51"E)
|
132
|
|
55
|
Sông Cái
|
Đắk Lắk
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V57a
(13°19'41.25"N; 109°12'36.32"E)
V57b
(13°19'32.58"N; 109°12'37.54"E)
V57c
(13°21'36.37"N; 109°15'13.15"E)
V57d
(13°21'28.43"N; 109°15'04.59"E)
|
130
|
|
56
|
Sông
Krong Ana
|
Đắk Lắk
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V58a
(12°32'10.44"N; 108°21'21.58"E)
V58b
(12°32'10.54"N; 108°21'22.81"E)
V58c
(12°29'42.61"N; 107°59'24.59"E)
V58d
(12°29'44.47"N; 107°59'24.20"E)
|
400
|
|
57
|
Sông
Krông Pách
|
Đắk Lắk
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V59a
(12°40'40.91"N; 108°26'50.03"E)
V59b
(12°40'40.79"N; 108°26'51.04"E)
V59c
(12°39'50.91"N; 108°38'28.27"E)
V59d
(12°39'51.63"N; 108°38'28.30"E)
|
150
|
|
58
|
Sông Vàm
Nao
|
An Giang
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V60a
(10°32'35.22"N; 105°19'52.20"E)
V60b
(10°32'40.17"N; 105°19'39.80"E)
V60c
(10°34'36.99"N; 105°21'49.71"E)
V60d
(10°34'19.58"N; 105°22'11.85"E)
|
280
|
|
59
|
Sông Hậu
|
An Giang
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V61a
(10°33'21.08"N; 105°17'25.21"E)
V61b
(10°33'07.07"N; 105°17'22.62"E)
V61c
(10°22'33.44"N; 105°27'36.62"E)
V61d
(10°22'29.15"N; 105°27'17.17"E)
|
2.053
|
|
60
|
Vùng ngập
lũ đồng bằng sông Cửu Long
|
An Giang
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V62a
(10°48'45.11"N; 105°04'37.06"E)
V62b
(10°48'43.49"N; 105°04'34.89"E)
V62c (10°47'52.30"N;
105°03'58.08"E)
V62d
(10°47'50.79"N; 105°03'59.17"E)
|
25
|
|
61
|
Vùng ngập
lũ đồng bằng sông Cửu Long
|
Cà Mau
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V63a
(9°18'46.89"N; 104°52'33.58"E)
V63b
(9°20'46.39"N; 104°52'27.84"E)
V63c
(9°20'54.91"N; 104°53'35.36"E)
V63d
(9°20'38.45"N; 104°53'40.69"E)
V63e
(9°20'39.11"N; 104°53'47.04"E)
V63f
(9°20'31.65"N; 104°53'47.17"E)
V63g
(9°20'29.89"N; 104°53'29.65"E)
V63h
(9°19'45.91"N; 104°53'30.39"E)
V63i
(9°19'45.89"N; 104°53'40.13"E)
V63k
(9°18'59.74"N; 104°53'34.74"E)
V63l
(9°18'59.94"N; 104°53' 2.37"E)
V63m
(9°19' 2.91"N; 104°53' 1.89"E)
V63n
(9°19' 2.81"N; 104°52'49.72"E)
V630
(9°18'46.82"N; 104°52'51.24"E)
V63p
(9°19'45.91"N; 104°53'30.39"E)
|
652
|
|
62
|
Sông Mê
Kông
|
Đồng Tháp
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V64a
(10°47'27.13"N; 105°16'08.36"E)
V64b
(10°47'53.84"N; 105°16'31.09"E)
V64c
(10°47'05.53"N; 105°20'23.00"E)
V64d
(10°46'32.78"N; 105°20'29.55"E)
|
660
|
|
63
|
Sông Mê
Kông
|
Đồng Tháp
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V65a
(10°47’29.5’’N; 105°20’28.6’’E)
V65b (10°47’34.8’’N;
105°20’38.7’’E)
V65c
(10°48’21.6’’N; 105°21’40.3’’E)
V65d
(10°48’21.6’’N; 105°21’40.3’’E)
V65e
(10°49’07.4’’ N; 105°20’25.9’’E)
V65f
(10°49’07.4’’N; 105°20’21.3’’E)
V65g
(10°49’32.8’’N; 105°18’50.4’’E)
V65h
(10°49’24.9’’N; 105°18’46.6’’E)
|
140
|
|
64
|
Vùng ngập
lũ đồng bằng sông Cửu Long
|
Đồng Tháp
|
Vùng nước
giới hạn bởi các điểm:
V66a
(10°46'34.77"N; 105°28'40.99"E)
V66b
(10°45'27.46"N; 105°29'14.11"E)
V66c
(10°45'16.99"N; 105°27'50.89"E)
V66d
(10°41'08.66"N; 105°29'31.27"E)
V66e
(10°40'38.51"N; 105°33'23.40"E)
V66f
(10°40'53.55"N; 105°33'25.25"E)
V66g
(10°41'10.33"N; 105°33'23.33"E)
V66h
(10°41'20.71"N; 105°33'41.33"E)
V66i
(10°40'48.60"N; 105°34'04.80"E)
V66k
(10°43'44.44"N; 105°36'28.49"E)
V66l
(10°44'51.91"N; 105°35'36.74"E)
V66m
(10°43'59.96"N; 105°34'36.87"E)
V66m
(10°42'30.03"N; 105°33'39.72"E)
V66o
(10°41'23.14"N; 105°33'15.38"E)
V66p
(10°45'30.38"N; 105°30'28.14"E)
V66q
(10°46'35.04"N; 105°29'43.76"E)
|
7.206
|
Thông tư 88/2025/TT-BNNMT hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
|
MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 88/2025/TT-BNNMT
|
Hanoi, December 31, 2025
|
CIRCULAR GUIDELINES
FOR PROTECTION AND DEVELOPMENT OF AQUATIC RESOURCES Pursuant to the Law on Fisheries No. 18/2017/QH14, amended
by the Law No. 146/2025/QH15; Pursuant to the Government's Decree No. 35/2025/ND-CP dated
February 25, 2025 on functions, duties, powers and organizational structure of
the Ministry of Agriculture and Environment; At the request of Director of Vietnam Directorate of
Fisheries; The Minister of Agriculture and Environment promulgates
Circular on guidelines for protection and development of aquatic resources. Chapter I GENERAL PROVISIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Circular elaborates some contents of the 2017 Law on
Fisheries, including: 1. Clause 10, Article 10 (amended by point b, clause 21,
Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture and
environment of 15 Laws). 2. Clause 5, Article 12 (amended by point e, clause 21,
Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture and
environment of 15 Laws). 3. Point b clause 3 Article 13 (amended by point e, clause
21, Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture
and environment of 15 Laws); clause 4 Article 13 (amended by clause 2 Article
14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture and
environment of 15 Laws). 4. Clause 2 Article 16 (amended by point e, clause 21,
Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture and
environment of 15 Laws); clause 4 Article 16 (amended by clause 3 Article 14 of
the Law on amendments to some articles concerning agriculture and environment of
15 Laws). 5. Point a clause 2 Article 17 (amended by clause 4,
Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture and
environment of 15 Laws); clause 4 Article 17 (amended by point e clause 21
Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture and
environment of 15 Laws). 6. Clause 3, clause 4 Article 10 (amended by clause 9,
Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture and
environment of 15 Laws). 7. Point c clause 2, Article 52 (amended by point e, clause
21, Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture
and environment of 15 Laws). 8. Clause 3, Article 99 (amended by point b, clause 21,
Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture and
environment of 15 Laws). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Circular applies to Vietnamese and foreign
organizations and individuals whose operation involves protection and
development of aquatic resources; commercial fishing; aquaculture, processing,
export, import, re-export, introduction from the sea, and transit of aquatic
species prescribed in Appendices of Convention on International Trade in
Endangered Species of Wild Fauna and Flora and endangered, precious and rare
aquatic species within the territory of Vietnam. Article 3. Definition of terms In this Circular, the terms below are construed as follows: 1. Subdivision under strict protection of a marine
protected area (MPA) refers to territorial waters, island,
archipelago, or coastal area determined to defend integrity and status quo, and
monitor the natural developments of aquatic flora and fauna and marine natural
ecosystems. 2. Ecological recovery subdivision of an MPA refers
to territorial waters, island, archipelago or coastal area determined to
recover and regenerate aquatic flora and fauna, and marine natural ecosystems. 3. Service - administration subdivision of an MPA refers
to territorial waters, island, archipelago or coastal area determined to
provide services, and carry out administration-related activities and
controlled fishing activities. 4. Ecotone of an MPA refers to territorial waters,
island, archipelago or coastal area surrounding or adjacent to the inside
boundary of a protected area in order to prevent and mitigate adverse external
impacts on the protected area. 5. Bycatch fishing of endangered, precious and rare
aquatic species refers to endangered, precious and rare aquatic species
being caught or injured or killed due to bycatch fishing by humans. 6. Introduction from the sea of endangered, precious and
rare aquatic species refers to transportation into Vietnam of endangered,
precious and rare aquatic species which were caught in the marine environment
not under the jurisdiction of any State. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. An organization/individual may submit documents and
receive results of processing administrative procedures by the following
methods: a) in person at single-window section; b) by post as prescribed by the Prime Minister, service
provided by an enterprise/individual or authorization as prescribed by law; c) online at the national public service portal. 2. Forms of documents: a) If documents are submitted by the methods specified in
points a and b clause 1 of this Article, the documents must be authentic copies
or original copies or true copies or certified true copies; b) If documents are submitted by the method specified in
point c clause 1 of this Article, the documents must be electronic authentic
copies or scanned authentic copies or original copies as prescribed. 3. Number of documents: 01 set. 4. Receipt of administrative procedure documents, methods
for payment of fees, charges, and fulfillment of other financial obligations,
and methods for returning results of processing administrative procedure shall
comply with the Government's regulations on initiation of administrative
procedures by employing single-window system and inter-agency single-window system
at single-window section and national public service portal. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. The organization/individual shall be held responsible for
the legality of the submitted documents. 7. A competent authority processing administrative
procedures shall immediately confirm the adequacy of documents in the case
specified in point a, clause 1 of this Article; and shall confirm the adequacy
of documents within 01 working day in the cases specified in points b and c,
clause 1 of this Article. Chapter II CO-MANAGEMENT OF AQUATIC RESOURCE PROTECTION Article 5. Recognizing and
assigning management to communities 1. An application for recognition and assignment of
management to a community includes: a) An application form, using Form No. 01 in the Appendix I
enclosed with this Circular; b) A plan for protection and exploitation of aquatic
resources in area where co-management is expected to take place, using the Form
No. 02 in the Appendix I enclosed with this Circular; c) Charter of the community, using Form No. 03 in the
Appendix I enclosed with this Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Procedures for recognizing and assigning management to a
community: a) The community representative shall submit an application
specified in clause 1 of this Article, to the commune-level People's Committee
in case of application for recognition and assignment of management in an area
located in a commune; or to the Department of Agriculture and Environment in
case of application for recognition and assignment of management in an area
located in two or more communes; b) Within 02 working days from the date of receipt of the
complete application, the commune-level agriculture and environment authority
or the Department of Agriculture and Environment shall publish the plan for
protection and exploitation of aquatic resources on mass media and at the head
office of the People’s Committee of commune or People’s Committee of province
and residential area where the co-management is expected to take place; c) Within 30 working days from the date of publishing the
plan, the commune-level agriculture and environment authority or the Department
of Agriculture and Environment shall appraise the application and submit it to
the Chairperson of the commune-level People’s Committee or provincial People’s
Committee for consideration and decision. d) Within 03 working days from the date of receipt of the
application, the Chairperson of the commune-level People’s Committee or
provincial People’s Committee shall decide recognition and assignment of
management to the community, using the Form No.05 in the Appendix I enclosed
with this Circular. In case of refusal, a written reply, clearly stating
reasons must be provided. 3. The appraisal of application for recognition and
assignment of management to the community shall cover: a) The satisfaction of the conditions specified in clause 1
Article 10 of the Law on Fisheries; b) The conformity of the plan for protection and
exploitation of aquatic resources in area where co-management is expected to
take place and the community’s charter with regulations of the law on fishers,
relevant laws and local current condition. Article 6. Amendments to Decision
on recognition and assignment of management to community ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Renaming of the community; b) Change of the community representative; c) Amendments to the Charter of the community; d) Change or addition of the location, boundary of the
assigned geographical area, and the plan for protection and exploitation of aquatic
resources; dd) Change or addition of scope of management and the plan
for protection and exploitation of aquatic resources. 2. An application for amendments to the Decision on
recognition and assignment of management to a community includes: a) An application form, using Form No. 06 in the Appendix I
enclosed with this Circular; b) A report on assessment of implementation result and
draft plan for protection and exploitation of aquatic resources in case of
amendments to the plan for protection and exploitation of aquatic resources;
change or addition of location, boundary of the assigned geographical area or
scope of management; c) A report on assessment of implementation result and
draft charter in case of amendments to the charter of the community; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Procedures for amendments to the Decision on recognition
and assignment of management to the community in case of renaming of the
community, change of the community representative and charter; a) The community representative shall submit an application
specified in clause 2 of this Article to the commune-level People’s Committee
or the Department of Agriculture and Environment; b) Within 05 working days from the date of receipt of the
complete application, the commune-level agriculture and environment authority
or the Department of Agriculture and Environment shall submit the application
to the Chairperson of the commune-level People’s Committee or provincial
People’s Committee for consideration and decision on amendments to the
Decision. In case of refusal, a written reply, clearly stating reasons
must be provided. 4. Procedures for amendments to the Decision on recognition
and assignment of management to the community in case of change or addition of
the location, boundary of the assigned geographical area and the plan for
protection and exploitation of aquatic resources or scope of management and the
plan for protection and exploitation of aquatic resources: a) The community representative shall submit an application
specified in clause 2 of this Article to the commune-level People’s Committee
or the Department of Agriculture and Environment; b) Within 02 working days from the date of receipt of the
complete application, the commune-level agriculture and environment authority
or the Department of Agriculture and Environment shall publish the application
for amendments on mass media and at the head office of the People’s Committee
of commune or People’s Committee of province and residential area where the
co-management is expected to take place; c) Within 30 working days from the date of publishing the
application, the commune-level agriculture and environment authority or the
Department of Agriculture and Environment shall appraise the application in
accordance with clause 3 Article 5 of this Circular and submit it to the
Chairperson of the commune-level People’s Committee or provincial People’s Committee
for consideration and decision. d) Within 03 working days from the date of receipt of the
application, the Chairperson of the commune-level People’s Committee or
provincial People’s Committee shall decide to amend the Decision on recognition
and assignment of management to the community, using the Form No.07 in the
Appendix I enclosed with this Circular. In case of refusal, a written
reply, clearly stating reasons must be provided. Article 7. Reporting operation of
a community ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter III NVESTIGATION INTO AND ASSESSMENT OF AQUATIC RESOURCES AND LIVING
ENVIRONMENT OF AQUATIC SPECIES Article 8. Investigation into and
assessment of aquatic resources and living environment of aquatic species Investigation into and assessment of aquatic resources and
living environment of aquatic species shall be carried out according to the
following procedures: 1. Design an investigation. 2. Prepare for the investigation. 3. Conduct the investigation. 4. Analyze investigation results. 5. Processing investigation data. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Input investigation data into the national database of
protection and development of aquatic resources and retain investigation
results in accordance with regulations. Article 9. Guidelines for overall
investigation into and assessment of aquatic resources and living environment
of aquatic species 1. An overall investigation into and assessment of aquatic
resources and living environment of aquatic species shall focus on: a) Components, catches, density, richness, distribution and
reserves of aquatic species, allowable catches of aquatic resources; b) Biological characteristics of aquatic species; c) Environment, hydrology, oceanography and other aquatic
animals related to aquatic resources; d) Other contents defined according to requirements for
management and sustainable use of aquatic resources. 2. An overall investigation into and assessment of aquatic
resources and living environment of aquatic species shall be carried out as
follows: a) Design an investigation: collect documents and data on
subject and place; design an investigation plan; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Conduct the investigation: check status of tools and
equipment used for the investigation; collect samples of investigation subjects
using an appropriate method; analyze and determine samples of components of
aquatic resources, catches and biological characteristics of aquatic species;
handle sample of each subject in the field using an appropriate method; collect
and record information in the field; d) Analyze investigation results: analyze and handle
samples of specimens; biocriteria, samples of bottom deposits, balneological
criteria; plankton, benthos; roe, juvenile fish, shrimp larvae, juvenile
shrimps; dd) Process investigation data: use statistical tools and
software and other software to analyze and adjust data; e) Report investigation results: prepare thematic and
consolidated reports on assessment of aquatic resources and living environment
of aquatic species; g) Input investigation data into the national database of
protection and development of aquatic resources and retain investigation
results in accordance with regulations; h) Other tasks performed upon request. Article 10. Guidelines for
investigation into commercial fishing 1. An investigation into and assessment of commercial
fishing shall focus on: a) The number of fishing vessels; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Collection and analysis of biological samples, including
components of species in a group of aquatic products or catches of aquatic
species caught by fishing fleets; catch frequency and length of aquatic
species; analysis of biological samples of aquatic species. 2. An investigation into and assessment of commercial
fishing shall be carried out as follows: a) Design an investigation: investigation and sample
collection must take place at fish ports or aquatic product unloading sites;
regarding fishing vessels which do not unload aquatic products at fish ports,
measure representative output depending on groups of fishing vessels (classify
by lines of business and greatest length of the vessels); regarding subjects of
the investigation: must count all fishing vessels in the area (classify by
lines of business and group of fishing vessels based on greatest length of the
vessels; number of days of operation; list all aquatic species caught in the
area (classify by components/groups of aquatic species caught); biological data
of aquatic species among those caught; b) Prepare for the investigation: provide personnel,
equipment and a plan for implementation; c) Conduct the investigation: list aquatic species and
collect information about fishing and catches, using Form No. 01 in Appendix II
issued together with this Circular; collect and analyze biological fishery
samples, using Form No. 02 in Appendix II issued together with this Circular; d) Analyze investigation results: analyze samples of
components of species of product groups, fisheries biological samples; dd) Process investigation data: use statistical tools and
software and other software to analyze and adjust data; e) Report on investigation results, including total number
of fishing vessels, fishing vessel structure by lines of business, group of
fishing vessels by the greatest length; total catches, aquatic product ratio by
species/group of species; aquatic product sale price by species/group of
species; current fishery biology conditions, current fishery activity
conditions, and proposed solutions for management of catching and protection of
aquatic resources. g) Input investigation data into the national database of protection
and development of aquatic resources and retain investigation results in
accordance with regulations; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 11. Guidelines for
thematic investigation into and assessment of aquatic resources and living environment
of aquatic species 1. A thematic investigation into and assessment of aquatic
resources and living environment of aquatic species shall focus on at least one
of the contents specified in clause 1 Article 9 of this Circular; 2. A thematic investigation into and assessment of aquatic
resources and living environment of aquatic species shall be carried out as
prescribed in clause 2 Article 9 of this Circular, in a manner which is
consistent with the selected contents and subjects of the investigation. Article 12. Results of
investigation into and assessment of aquatic resources and living environment
of aquatic species Results of investigation into and assessment of aquatic
resources and living environment of aquatic species include: 1. Data on investigation into aquatic resources and living
environment of aquatic species and commercial fishing. 2. Thematic report on each specific content and subject. 3. Consolidate reports on results of investigation into and
assessment of aquatic resources and living environment of aquatic species,
containing at least: current conditions of aquatic resources, commercial
fishing, biological characteristics of aquatic species, environment, hydrology,
oceanography, roe, juvenile fish, shrimp larvae, juvenile shrimps and other
contents according to the program (if any). 4. Map and diagram related to aquatic resources and living
environment of aquatic species and commercial fishing. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Other documents/ products (if any). Chapter IV MANAGEMENT OF ENDANGERED, PRECIOUS AND RARE AQUATIC SPECIES Article 13. List of endangered,
precious and rare aquatic species and criteria for determining whether an
aquatic species is endangered, precious or rare 1. Endangered, precious and rare aquatic species are
classified into 2 groups, including Group I and Group II. 2. An endangered, precious or rare aquatic species shall be
classified into Group I if the following criteria are met: a) Being aquatic species listed in Appendix I of the
Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora
(hereinafter referred to as “CITES”) and naturally distributed in Vietnam; b) Being aquatic species naturally distributed in Vietnam
and included in categories, ranging from Endangered (EN) to Critically
Endangered (CR) categories according to IUCN criteria or the Vietnam Red Data
Book. 3. An endangered, precious or rare aquatic species shall be
classified into Group II if the following criteria are met: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Being aquatic species naturally distributed in Vietnam
and included in categories, ranging from (Vulnerable - VU) categories according
to IUCN criteria or the Vietnam Red Data Book. 4. The List of endangered, precious and rare aquatic
species is provided in the Appendix II hereof. Article 14. Management and
protection of endangered, precious and rare aquatic species 1. It is prohibited from catching endangered, precious or
rare aquatic species classified into Group I. 2. An organization/individual is permitted to catch
endangered, precious or rare aquatic species in the following cases: a) Catching endangered, precious and rare aquatic species
classified into Group II when complying with regulations in section B in the
Appendix III enclosed with this Circular; b) Catching endangered, precious and rare aquatic species
classified into Group I or Group II for the purposes of conservation,
scientific research, creation of original breeds or international cooperation
without meeting the conditions specified in section B in the Appendix III
enclosed with this Circular. 3. The organization/individual catching endangered,
precious and rare aquatic species specified in point b clause 2 of this Article
shall obtain a written approval from the Department of Agriculture and
Environment in accordance with Article 15 of this Circular. 4. Producers of breeds of endangered, precious and rare aquatic
species with a scale of at least 1.000 individuals shall release at least 2% of
total number of individuals annually produced into natural water areas in a
manner appropriate to biological and ecological characteristics of aquatic
species. Procedures for recovery of endangered, precious and rare species of
aquatic organisms shall be carried out as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) 07 days before the recovery of endangered, precious and
rare species of aquatic organisms, the producer’s owner shall send a written
notification to the provincial fishery authority in person or by email for
cooperation. 5. Endangered, precious and rare aquatic species that is an
exhibit used for commission of a violation or evidence confiscated in
accordance with the Criminal Code or the Criminal Procedure Code or of which
ownership is voluntarily transferred by its owner (except for aquatic species listed
in Group I of the List of endangered, precious, and rare aquatic species and
Appendix I of CITES, and handled according to regulations on management of
forest products; disposition of forest products and aquatic products being
property under the public ownership) shall be handled as follows: a) The individual that remains alive shall be released into
its natural habitat; if it is injured, it shall be transferred to the
biodiversity conservation establishment that has the aquatic species rescue
function or to the MPA management boards so that it is nurtured and cured
before being released into its natural habitat; b) The exhibit that is a dead individual or part thereof
shall be transferred to the Vietnam National Museum of Nature or research
institute so that it can be used as a specimen and for display, research,
dissemination or education or shall be destroyed in accordance with Vietnam’s
law; c) If the exhibit that is a dead individual or part thereof
cannot be transferred according to regulations in point b of this clause or it
is confirmed that the exhibit is sick and likely to cause dangerous disease, it
is required to destroy it immediately. The destruction shall comply with
applicable regulations of the laws on veterinary medicine, environmental protection
and quarantine of plants. 6. Procedures for rescuing endangered, precious or rare
aquatic species that is injured or stranded, except for the case specified in
clause 5 of this Article shall be carried out as follows: a) Any organization and individual that finds an
endangered, precious or rare aquatic species injured or stranded shall notify
the commune-level authority or the provincial fishery authority or the
biodiversity conservation establishment that has the aquatic species rescue
function; b) If the commune-level authority or the provincial fishery
authority receives information or species transferred by the
organization/individual, it shall notify the biodiversity conservation
establishment that has the aquatic species rescue function so that it gives
first aid and nurtures the species while waiting for the transfer; c) The biodiversity conservation establishment that has the
aquatic species rescue function shall receive endangered, precious and rare
aquatic species transferred and make a transfer record, using the Form No. 01
in the Appendix IV hereof. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) rescue, cure, nurture and assess the adaptability of the
rescued aquatic species before releasing them into their natural habitat. If
the rescued species is dead during the rescue and cure, the rescue center may
use it as a specimen to serve dissemination and education or transfer it to the
Vietnam National Museum of Nature or research institute. If the rescued species
is not able to live in its natural habitat, the rescue center shall nurture or
transfer it to an appropriate organization for the purpose of research,
dissemination or education; b) submit a report on rescue of endangered, precious and
rare aquatic species to the fishery authority affiliated to the Ministry of
Agriculture and Environment by November 20th , using the Form No. 02
in the Appendix IV and when requested. 8. If the dead endangered, precious or rare aquatic species
is not kept, stored or produced for the purposes of research, dissemination or
education, the commune-level People's Committee shall cooperate with the
provincial fishery authority in handling it in accordance with practices or
bury or destroy it according to regulations of laws on veterinary medicine,
environmental protection and quarantine of animals/plants. 9. During the process of fishing, any
organization/individual that detects or unintentionally catches endangered,
precious or rare aquatic species shall be responsible for recording information
on a fishing logbook, or reporting the fishing or assessing health status and
handling it as follows: a) If the individual remains alive, it shall be released
into the fishing area; b) If the individual is injured and rescuable, first aid
shall be provided to the best of your ability and the individual shall be
released into its natural habitat; in case the individual is brought ashore for
rescue, it shall be rescued according to rescue procedures specified in clause
6 of this Article; c) If the individual is injured to such an extent that it
is impossible to cure it or dead, regulations in clause 8 of this Article shall
be applied. 10. The organization/individual engaged in the fishing,
when detecting a marine mammal or sea turtle within their operational area,
must take one of the following measures to dispel them, ensuring safety and
avoiding impacts on its lives: a) Use sounds by the way of blowing whistles or knocking on
the hull of the vessel; install acoustic deterrent devices on gillnets; use
lighting equipment; or attach lighting devices to fishing gear; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Take other measures in accordance with guiding documents. Article 15. Issuance of written
approval for catching of endangered, precious and rare aquatic species 1. An application for approval includes: a) An application form, using Form No. 03 Appendix IV
enclosed with this Circular. b) A catching plan, using Form No. 04 Appendix IV enclosed
with this Circular. 2. Procedures: a) The applicant shall submit an application specified in
clause 1 of this Article to the Department of Agriculture and Environment. b) Within 15 working days from the date of receipt of the
complete application, the Department of Agriculture and Environment shall
appraise it (an appraisal council may be established if conservation,
scientific research, creation of original breeds or international cooperation
tasks are not approved by a state authority), consult the commune-level
People's Committee or the organization assigned to manage the area where the
species is expected to be caught and consider deciding to issue the written
approval using the Form No. 05 in the Appendix IV enclosed with this Circular.
In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided. 3. The written approval for catching of endangered,
precious and rare aquatic species is effective until completion of the
conservation, scientific research, creation of original breeds or international
cooperation tasks. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 16. Tracing of aquatic
species included in Appendices of the Convention on International Trade in
Endangered Species of Wild Fauna and Flora, and endangered, precious and rare
aquatic species derived from aquaculture 1. An application for tracing includes: a) An application form, using Form No. 06 Appendix IV
enclosed with this Circular; b) A book of rearing, breeding and artificial propagation
of endangered, precious and rare aquatic species included in the CITES
Appendix, using the Form No. 07 in the Appendix IV enclosed with this Circular.
Regarding aquatic species included in the Appendix I of CITES and nurtured for
the purpose of export, such book shall comply with regulations of the law on
management of endangered, rare and precious species; the breeding of common
wild fauna; and the enforcement of the convention on international trade in
endangered wild fauna and flora. 2. Procedures: a) The applicant shall submit the application specified in
clause 1 of this Article to the commune-level People's Committee; b) Within 03 working days from the date of receipt of the
complete application, the commune-level People's Committee shall issue a
Certificate of Origin, using Form No. 08 in Appendix IV issued together with
this Circular. If a field inspection is required to verify the accuracy of
information in the book of rearing, breeding and artificial propagation of
endangered, precious and rare aquatic species, the Certificate of Origin shall
be issued within 07 working days from the date of receipt of the complete
application. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be
provided. Article 17. Tracing of
CITES-listed aquatic species, and endangered, precious and rare aquatic species
derived from nature 1. An application includes: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Written approval for catching of endangered, precious
and rare aquatic species; c) A fishing report and fishing logbook. 2. An application for tracing a specimen of endangered,
precious or rare aquatic species derived from nature before the effective date
of the regulation on prohibition against catching thereof includes: a) An application form, using Form No. 06 Appendix IV
enclosed with this Circular; b) Documentary evidences for specimen origin confirmed by
the fishing port management organization or the commune-level People’s
Committee or the provincial fishery authority at the time of exploitation; sale
or donation contract notarized at the time of sale or donation in case the
applicant does not directly exploit the specimen. 3. Tracing procedures: a) The applicant shall submit the application specified in
clause 1, clause 2 of this Article to the commune-level People's Committee; b) Within 05 working days from the date of receipt of the
complete application, the commune-level People's Committee shall inspect the
application and issue a Certificate of Origin, using Form No. 09 in Appendix IV
issued together with this Circular. In case of refusal, a written reply,
stating reasons must be provided. Article 18. Rearing, breeding and
artificial propagation of CITES-listed aquatic species, and endangered,
precious and rare aquatic species ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Establishments rearing and artificially propagating
aquatic species included in the Appendix I of CITES for non-export purpose;
aquatic species included in the Appendix II and the Appendix III of CITES and
endangered, precious and rare aquatic species shall comply with regulations of
the law on aquaculture establishments. 3. Establishments farming aquatic species included in the
Appendix I of CITES for the purpose of export shall comply with regulations of
the law on management of endangered, rare and precious species; the breeding of
common wild fauna; and the enforcement of the convention on international trade
in endangered wild fauna and flora. Article 19. Processing of
endangered, precious and rare aquatic species Organizations and individuals involved in processing of
endangered, precious and rare aquatic species must satisfy the following
requirements: 1. Specimens of endangered, precious and rare aquatic
species must be of legal origin as prescribed by law. 2. Finished products sold on the market must be labeled in
accordance with regulations of law on goods labeling. 3. Regulations on food safety and disease safety must be
complied with. Article 20. Export, import,
re-export, transit and introduction from the sea of CITES-listed aquatic
species, and endangered, precious and rare aquatic species 1. Organizations and individuals shall import CITES-listed
aquatic species, and endangered, precious and rare aquatic species in accordance
with the fishery law on import of living aquatic species. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Organizations and individuals shall export, re-export
and introduce, from the sea, specimens of CITES-listed aquatic species in
accordance with regulations of the law on management of endangered, rare and
precious species; the breeding of common wild fauna; and the enforcement of the
convention on international trade in endangered wild fauna and flora. 4. Organizations and individuals shall introduce, from the
sea, specimens of endangered, precious and rare aquatic species in accordance
with Article 17 of this Circular, except for CITES-listed aquatic species. Chapter V MARINE PROTECTED AREA (MPA), PROTECTED ZONE OF AQUATIC RESOURCE Section 1. MANAGEMENT OF MARINE
PROTECTED AREA (MPA), PROTECTED ZONE OF AQUATIC RESOURCE Article 21. Management of
activities carried out within MPAs 1. Activities allowed to be carried out within a
subdivision under strict protection include: a) Floating of buoys for marking boundary of territorial
waters; b) Investigation and scientific research after a competent
authority grants approval; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Patrol, inspection, control, and handling of violations; dd) Monitoring and supervision of natural resources,
environment and archaeology; e) Incident response at sea, rescue of endangered,
precious or rare species, preservation of marine ecosystem. 2. Activities allowed to be carried out within an
ecological recovery subdivision include: a) The activities specified in clause 1 of this Article; b) Recovery and regeneration of aquatic flora and fauna,
and marine ecosystem after a competent authority grants approval; c) Ecotourism, which must not harm aquatic resources and
marine ecosystem; d) Innocent passage of fishing vessels, vessels and other
waterway vehicles. 3.
Activities allowed to be carried out within a service and administration
subdivision include: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Aquaculture and fishing activities; c) Provision of ecosystem services and ecotourism and
leisure activities; d) Construction of infrastructure serving operations
performed by the MPA management board or the organization assigned to manage
MPAs; buildings serving aquaculture and ecotourism and leisure activities. 4. Activities allowed to be carried out within an ecotone
include: a) The activities specified in clause 3 of this Article; b) Construction of infrastructure which serves socio -
economic development but does not harm other subdivisions and ecosystems in the
MPA. 5. The abovementioned activities (specified in clauses 1,
2, 3 and 4 of this Article) conducted within MPAs shall comply with relevant
regulations of law and MPA management regulation. Article 22. Rights and
responsibilities of MPA management boards or organizations assigned to manage
MPAs 1. A MPA management board or organization assigned to
manage MPA has the following rights: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Cooperate in training, dissemination and education about
environment, biodiversity conservation and protection of aquatic resource
within the MPA; c) Collect charges and fees for activities conducted within
the MPA; d) Cooperate with organizations and individuals in carrying
out investigations and scientific researches, recovering and regenerating
aquatic flora and fauna, and marine ecosystem within the MPA; dd) While performing their tasks within an MPA, civil
servants or public employees of the MPA management board or the organization
assigned to manage MPA are entitled to make a record of administrative
violations against regulations on fishery, impose penalties and request the
person having the jurisdiction to impose penalties as prescribed by the law on
handling of administrative violations against regulations on fishery; e) Cooperate in scientific research, recovery and
regeneration of aquatic flora and fauna, and natural ecosystems within the MPA
in accordance with regulations of law; organize or cooperate in the fields of
ecotourism, leisure activities and other services within the MPA in accordance
with regulations of law; g) Comment on the investigation, scientific research,
education, training and projects related to the MPA under its management;
request the competent authority to suspend the investigation, scientific
research, education, training and project execution by an organization or
individual if such organization/individual fails to comply with the plan or
conduct activities that have adverse impacts on the MPA; h) Manage aquaculture and fishing activities within the MPA
as prescribed by the law. 2. A MPA management board or organization assigned to
manage MPA has the following responsibilities: a) Request a person having the jurisdiction to establish
the MPA to issue Regulations on management of MPAs, using Form No. 01 in
Appendix V issued together with this Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Prepare and organize the implementation of the MPA
management plan every 05 years and every 10 years after obtaining the approval
of the competent that has decided to establish the MPA; take measures for
preventing pollution and diseases; prevent violations against law within the
MPA; d) Organize research, conservation, protection,
regeneration, recovery and development of aquatic flora and fauna, and marine ecosystem
within the MPA; rescue endangered, precious and rare aquatic species in
accordance with regulations of law; carry out monitoring, collect information
and data, update database of biodiversity and water environment quality within
the MPA; dd) Supervise investigation, scientific research,
education, training and projects executed within the MPA; e) Disseminate information, educate and raise awareness
among the community and residents conducting activities related to the MPA
about/of protection of aquatic resources and protection of habitat of aquatic
species and biodiversity conservation. g) Organize and cooperate with the fisheries resources
surveillance force, Coast Guard, Environmental Police Agency, Border Guard and
local authorities to carry out petrol, inspection and control, and handle
violations against law within the MPA; h) Cooperate with local authorities and relevant
organizations and individuals in assisting in securing the livelihood of
residential community within and around the MPA; i) Promulgate guidelines and regulations on vehicles and
activities conducted within the MPA; k) Consider proposing adjustment to the area of the MPA;
area and location of dedicated subdivisions of the MPA and ecotone; l) Install and float buoys to mark boundary of MPA,
boundaries of dedicated subdivisions and install buoys on cruise ships at
anchor; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The MPA management board or organization assigned to
manage MPA shall exercise the rights and fulfill the responsibilities for
management, protection of environment, nature conservation, and biodiversity in
accordance with regulations of law. Article 23. Rights and
responsibilities of organizations and individuals conducting activities related
to MPAs 1. Participate in communication, education and increase in
awareness of biodiversity protection and conservation; recovery and
regeneration of aquatic fauna and flora, and marine ecosystem within an MPA. 2. Cooperate with the MPA management board or organization
assigned to manage the MPA in investigation, scientific research, education and
training; in providing ecotourism and leisure services and other services
within the MPA in accordance with regulations of this Circular, Regulations on
management of MPAs, regulations issued by the MPA management board or
organization assigned to manage the MPA and relevant laws. 3. Sign association agreements with the MPA management
board or organization assigned to manage the MPA in the fields of ecotourism,
leisure, scientific research, recovery and regeneration of aquatic fauna and
flora, and marine ecosystems and other services within the MPA in accordance
with regulations of law. 4. Engage in aquaculture and fishing in accordance with
regulations of this Decree, regulations issued by the MPA management board or
organization assigned to manage the MPA and relevant regulations of law. Article 24. Obligations of
organizations and individuals conducting activities related to MPAs 1. Every organization or individual engaging in
investigation, scientific research, education and training within an MPA has
the following obligations: a) Submit an investigation, scientific research, education
and training plan within the MPA to the MPA management board or organization
assigned to manage the MPA 10 days before the investigation, scientific
research, education and training; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Notify the MPA management board or organization assigned
to manage the MPA of results of investigation, scientific research, education
and training; domestically or internationally published documents (if any); d) Pay costs incurred in connection with
services/supervision to the MPA management board or organization assigned to
manage the MPA as prescribed, except for those in connection with investigation
and scientific research. 2. Every provider of ecotourism, leisure and aquaculture
services related to an MPA has the following obligations: a) Provide ecotourism, leisure and entertainment services
according to relevant regulations of law; b) Comply with regulations in this Circular, Regulations on
management of MPAs and regulations issued by the MPA management board or
organization assigned to manage the MPA; c) Protect biodiversity and environment; participate in
cleaning up the environment, recovering and regenerating aquatic fauna and
flora, and marine ecosystem within the MPA; d) Disseminate regulations of law on environmental
protection and biodiversity protection to tourists; dd) Pay costs incurred in connection with services to the
MPA management board or organization assigned to manage the MPA as prescribed; e) Eligible organizations and individuals that have demands
for aquaculture and fishing within the MPA shall register with the MPA
management board or the organization assigned to manage the MPA. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Comply with MPA management regulations, regulations
issued by the MPA management board or the organization assigned to manage the
MPA and relevant regulations of law; b) Protect the environment and biodiversity within the MPA; c) Participate in recovery and regeneration of aquatic
fauna and flora, and marine ecosystem within the MPA. Article 25. Management of
protected zone of aquatic resource 1. Based on the actual local situation, a protected zone of
aquatic resource shall be assigned to a provincial fishery authority, or
commune-level authority, or community for management. 2. The protected zone of aquatic resource shall be managed
as follows: a) The provincial fishery authority, or commune-level
authority assigned to manage the protected zone of aquatic resource shall
formulate and issue regulations on management and a management plan consistent
with the actual condition at each zone; b) The community that voluntarily sends a proposal to be
assigned the management of the protected zone of aquatic resource shall comply
with regulations of law on co-management in the protected zone of aquatic
resource. 3. Activities allowed to be carried out within a protected
zone of aquatic resource include: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Aquaculture and fishing, recreational tourism associated
with fishing activities in accordance with regulations of law; c) Patrol and control of enforcement of the law; d) Other activities as prescribed by law. 4. The provincial People’s Committee shall have the
following responsibilities: a) Assign an organization to manage the protected zone of
aquatic resource in accordance with clause 1 of this Article; b) Assign a functional unit to conduct patrol and control
enforcement of the law within the protected zone of aquatic resource; inspect and
supervise activities conducted by organizations assigned to manage the
protected zone of aquatic resource. 5. Management of the protected zone of aquatic
resource shall be reported as follows: a) The organization assigned to manage the protected zone
of aquatic resource shall send a report to the provincial fishery authority
before November 10 every year or when requested; b) The provincial People’s Committee shall send a report to
the Ministry of Agriculture and Environment (via the fishery authority
affiliated to the Ministry) before November 20 every year or when requested; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. List of protected zones of aquatic resources located
within 02 or more provinces/central-affiliated cities is prescribed in the
Appendix VI enclosed with this Circular. Section 2. ESTABLISHMENT AND
ADJUSTMENT OF BOUNDARIES AND AREA OF PROVINCIAL MPAS Article 26. Procedures for setting
up projects on establishment of provincial MPAs The Department of Agriculture and Environment shall preside
over setting up a project on establishment of a provincial MPA according to the
following procedures: 1. Organizing investigation and assessment of biodiversity
and setting up the project on establishment of the provincial MPA, using Form
No. 03 in Appendix V issued together with this Circular. 2. Seeking written opinions of the Ministry of Agriculture
and Environment; relevant Departments, and relevant commune-level People's
Committees; opinions of residential community legally residing in and around
the area where the MPA is expected to be established by a vote or enquiry about
the project. Within 15 working days from the date of receipt of the request for
opinions, the consulted agencies and organizations shall be responsible for
providing written responses. 3. Request the provincial People’s Committee to appraise
the project on establishment of the provincial MPA. Article 27. Procedures for
appraising projects on establishment of provincial MPAs 1. An application for appraisal of the project: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The project on establishment of the provincial MPA; c) Written summation and explanation for opinions of the
Ministry of Agriculture and Environment; relevant Departments, commune-level
People's Committees, and opinions of residential community legally residing in
and around the area where the MPA is expected to be established. d) Other relevant documents (if any). 2. Procedures for appraisal of the project: a) The Department of Agriculture and Environment shall
submit the application specified in clause 1 of this Article to the provincial
People's Committee; b) Within 30 working days from the date of receipt of the
complete application as specified in clause 1 of this Article, the provincial
People’s Committee shall establish an inter-agency appraisal council, organize
a council's meeting and issue a report on appraisal of the project. The matters
to be appraised are specified in clause 3 of this Article. The inter-agency appraisal council shall be composed of at
least 07 members. The President is the leader of the provincial People's
Committee and members are leaders from relevant Departments, commune-level
People's Committees and experts in the fields of fishery and biodiversity 3. An appraisal of the provincial MPA establishment project
shall cover at least: a) Necessity of establishment of the MPA (including legal
and practical bases); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Geographic location, boundary and area of the MPA in
conformity with the planning for protection and exploitation of aquatic
resources; boundary and area of dedicated zones and ecotone of MPA; d) Plans for biodiversity conservation, ecosystem
restoration; protection and conservation of natural landscapes, cultural and
historical values; dd) Career change plan tailored for households and
individuals involved in catching of aquatic products and aquaculture in the MPA; e) Solutions and organization of implementation; g) Draft Regulations on management of the MPA; h) Other contents as requested by the authority appraising the
project. Article 28. Decision on
establishment of provincial MPAs 1. Within 15 working days from the date on which the
inter-agency appraisal council issues the report on appraisal of the project on
establishment of the provincial MPA, the Department of Agriculture and
Environment shall complete the application and submit it to the Chairperson of
the provincial People’s Committee for establishment of the MPA. 2. An application for establishment of the MPA includes: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The MPA establishment project (finalized in accordance
with the appraisal opinions of the inter-agency appraisal council); c) Written summation and explanation for opinions of the
Ministry of Agriculture and Environment; relevant Departments, relevant
commune-level People's Committees, and opinions of residential community
legally residing in and around the area where the MPA is expected to be
established; d) The inter-agency appraisal council’s report on appraisal
of the project on establishment of the MPA; dd) Written summation and explanation for opinions of the
inter-agency appraisal council; e) Other relevant documents (if any). 3. Within 05 working days from the date of receipt of the
application from the Department of Agriculture and Environment, the Chairperson
of the provincial People's Committee shall issue a decision on establishment of
the MPA, using the Form No. 04 in the Appendix V enclosed with this Circular. Article 29. Adjustment of
boundaries and area of provincial maps 1. The MPA management board or organization assigned to
manage the MPA shall request the Department of Agriculture and Environment to
appraise the application for adjustment of a MPA’s boundary and area after: a) Formulating a project on adjustment of the MPA’s
boundary and area, using Form No. 05 in Appendix V issued together with this
Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Seeking opinions of the Ministry of Agriculture and
Environment; relevant Departments, relevant commune-level People's Committees
on adjustment of the MPA’s boundary and area. Within 15 working days from the
date of receipt of the request for opinions, the consulted agencies and
organizations shall be responsible for providing written responses. 2. An application for appraisal includes: a) An application form for appraisal of the project on
adjustment of the MPA’s boundary and area; b) The project on adjustment of the MPA’s boundary and area; c) Written summation and explanation for opinions of the
Ministry of Agriculture and Environment; relevant Departments, relevant commune-level
People's Committees, and opinions of the residential community legally residing
in and around the MPA of which boundary and area are expected to be adjusted; d) Other relevant documents (if any). 4. The appraisal shall cover: a) Necessity of adjustment of the MPA’s boundary and area
(including legal and practical bases); b) Adjustment objectives; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Plans for biodiversity conservation, ecosystem
restoration; protection and conservation of natural landscapes, cultural and
historical values; dd) Career change plan tailored for households and
individuals involved in catching of aquatic products and aquaculture within the
adjusted boundary and area; e) Solutions and organization of implementation; g) Other contents as requested by the authority appraising
the project on establishment of the MPA. 5. Within 30 working days from the date of receipt of the
application as specified in clause 3 of this Article, the Department of
Agriculture and Environment shall request the provincial People’s Committee to
establish an inter-agency appraisal council and organize the appraisal council.
The inter-agency appraisal council shall be composed of at
least 07 members. The President is the leader of the provincial People's Committee
and members are leaders from relevant Departments, commune-level People's
Committees and experts in the fields of fishery and biodiversity. Within 05 working days from the date on which the meeting
of the inter-agency appraisal council ends, the provincial People’s Committee
shall issue a report on appraisal of the project on adjustment of the MPA's
boundary and area. 6. Within 15 working days from the date of receipt of the
report on appraisal of the project on adjustment of the provincial MPA’s boundary
and area from the inter-agency appraisal council, the MPA management board or
organization assigned to manage MPA shall complete the application and request
the Department of Agriculture and Environment to submit the application to the
Chairperson of the provincial People’s Committee for adjustment of the MPA's
boundary and area. 7. An application for adjustment of the MPA’s boundary and
area includes; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Project on adjustment of the MPA’s boundary and area
(finalized in accordance with the appraisal opinions of the inter-agency
appraisal council); c) Written summation and explanation for opinions of the
Ministry of Agriculture and Environment; relevant Departments, relevant commune-level
People's Committees, and opinions of the residential community legally residing
in and around the MPA of which boundary and area are expected to be adjusted; d) Report on appraisal of the project on adjustment of the
MPA’s boundary and area, prepared by the inter-agency appraisal council; dd) Written summation and explanation for opinions of the
inter-agency appraisal council; e) Other relevant documents (if any). 8. Within 03 working days from the date of receipt of the
application in accordance with clause 7 of this Article, the Department of
Agriculture and Environment shall request the provincial People's Committee to
issue a decision on adjustment of the MPA’s boundary and area. 9. Within 05 working days from the date of receipt of the
application from the Department of Agriculture and Environment, the Chairperson
of the provincial People's Committee shall issue a decision on adjustment of
the provincial MPA’s boundary and area, using the Form No. 06 in the Appendix V
enclosed with this Circular. Chapter VI MARKING OF FISHING GEARS; FISHING OCCUPATIONS AND GEARS BANNED
FROM USE FOR COMMERCIAL FISHING; AREAS BANNED FROM COMMERCIAL FISHING FOR A
FIXED TERM ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Regarding longlines and gillnets with nets stretching at
sea with a length of over 200m, and trawls, it is required to mark sea fishing
gears according to Regulations on Preventing Collisions at Sea. 2. Regarding the commercial fishing using “chà” (a kind of
fishing net) at sea, it is required to display signs indicating areas where
fishing activities are being carried out. 3. Organizations and individuals engaged in commercial
fishing shall mark fishing gears according to regulations in the Appendix VII
enclosed with this Circular. Article 31. Fishing occupations
and gears banned from use for commercial fishing 1. Criteria for determining fishing occupations and gears
banned from use in commercial fishing Fishing occupations and gears banned from use in commercial
fishing shall be determined by one of the following criteria: a) Fishing occupations and gears harm or destroy aquatic
resources, living environment of aquatic species and aquatic ecosystem whose
effects have been assessed; b) Fishing occupations and gears are included in the list
of banned fishing occupations and gears prescribed by the regional fisheries
management organization to which Vietnam is a party or a cooperating non-party. 2. The list of fishing occupations and gears banned from
use in commercial fishing in offshore zones is provided in the Appendix VIII
hereof. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Criteria for determining areas banned from commercial
fishing for a fixed term Areas banned from commercial fishing for a fixed term shall
be determined by one of the following criteria: a) Reproductive areas and areas where the density of roe of
aquatic species is higher than that in neighboring areas; b) Areas where aquatic species that have not reached sexual
maturity live and areas where the density of juvenile fish, juvenile shrimps
and larvae of aquatic species is higher than that in neighboring areas; c) Areas to which aquatic species migrate for reproductive
purposes; d) Areas banned from commercial fishing prescribed by the
regional fisheries management organization to which Vietnam is a party or a
cooperating non-party. 2. The list of areas banned from commercial fishing for a
fixed term in offshore zones, areas covering both inshore and offshore zones;
inshore zones or inland zones spanning two or more provinces or cities is
provided in the Appendix IX hereof. Chapter VII IMPLEMENTATION PROVISIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Circular takes effect from January 01, 2026. 2. This Circular replaces the Circular No.
19/2018/TT-BNNPTNT dated November 15, 2018 of the Minister of Agriculture and
Rural Development; 3. Article 1 of the Circular No. 01/2022/TT-BNNPTNT dated
January 18, 2022 of the Minister of Agriculture and Rural Development shall be
annulled; 4. Articles 11, 12, 13 and 15 of the Circular No.
10/2025/TT- BNNMT dated June 19, 2025 of the Minister of Agriculture and Rural
Development shall be annulled; 5. Article 1 of the Circular No. 30/2025/TT-BNNMT dated
June 27, 2025 of the Minister of Agriculture and Rural Development shall be
annulled; Article 34. Transitional clauses 1. Any application for recognition and assignment of
management to a community or application for amendments to the Decision on
recognition and assignment of management to a community in charge of
co-management of protection of aquatic resources that has been received by a
competent state authority/person before the effective date of this Circular but
has not completely been processed shall continue to be processed in accordance
with regulations of the law at the time of receipt; unless the
organization/individual wishes to proceed in accordance with this Circular. 2. A written approval for catching of endangered, precious and
rare aquatic species issued before the effective date of this Circular that is
still valid shall remain valid until the expiry date prescribed in the written
approval. 3. Any project on establishment of a provincial MPA or
project on adjustment of the provincial MPA’s boundary and area for which the
inter-agency appraisal council’s meeting was held before the effective date of
this Circular shall continue to be implemented in accordance with regulations
at the time of receipt of the application to be appraised until the Chairperson
of the provincial People's Committee issues a decision on establishment or
adjustment of the MPA’s boundary and area. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. The list of areas banned from commercial fishing for a
fixed term, as specified in Appendix XI issued together with this Circular
shall expire after the provincial People’s Committee promulgates the list of
areas banned from commercial fishing for a fixed term at coastal, inshore or
inland zones as prescribed in point a, clause 5, Article 13 amended by clause
2, Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture
and environment of 15 Laws. 6. The list of protected zones of aquatic resources as
specified in Appendix XII issued together with this Circular shall expire after
the Chairperson of the provincial People’s Committee promulgates the list of
protected zones of aquatic resources at coastal, inshore or inland zones under
its management as prescribed in point a, clause 2, Article 17 amended by clause
4, Article 14 of the Law on amendments to some articles concerning agriculture
and environment of 15 Laws. Article 35. Responsibilities 1. Responsibilities of provincial fishery authorities
affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment: a) Direct and provide professional guidance on protection
and development of aquatic resources; b) Provide training and disseminate regulations of this
Circular to organizations and individuals involved in protection and
development of aquatic resources; c) Conduct inspections of compliance with regulations in
this Circular in localities nationwide. 2. Responsibilities of provincial People’s Committees: a) Direct provincial specialized agencies and commune-level
authorities to organize the compliance with regulations of this Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Request provincial People's Councils to issue and
organize implementation of policies on provision of assistance for
co-management of protection of aquatic resources; policies on provision of
assistance for fishermen when they are prohibited from fishing in their
provinces, in each period and within their capacity to balance local government
budgets; d) Direct commune-level authorities and functional agencies
to preside over and cooperate with communities in carry out patrol, inspection,
control and handle violations within their jurisdiction in co-management areas.
Develop plans and allocate funding for co-management of protection of aquatic
resources; dd) Direct Departments of Agriculture and Environment and
commune-level People's Committees to conduct reviews and amend Decisions on
recognition and assignment of management to communities in charge of co-management
of protection of aquatic resources, issued before the effective date of this
Circular, in accordance with applicable regulations on provincial
administrative divisions and organization of two-level local governments; e) Assign fisheries resources surveillance forces to carry
out patrol, inspection, control and handle violations in MPAs under their
management. 3. Responsibilities of relevant organizations and
individuals: Agencies, organizations, and individuals involved in
investigation and assessment of aquatic resources and living environment of
aquatic species shall be responsible for managing, using, storing, and securing
information, sharing data and results of investigation in accordance with the
law on archives and other relevant laws. 4. Difficulties or new issues that arise during the
implementation of this Circular should be promptly reported to the fishery
authority affiliated to the Ministry of Agriculture and Rural Development that
will send a consolidated report to the Ministry for consideration and
amendments./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Thông tư 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
19/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2024
Ban hành:
10/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
21/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
13/11/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2008
Ban hành:
01/03/1973
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2010
2.985
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|