|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 90/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG THỦY SẢN NUÔI CHỦ LỰC
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành Thông tư quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 4 Điều 38 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung tại điểm c khoản 21 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ
lực trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Tiêu
chí xác định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
Đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
phải đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Thuộc Danh mục loài thủy sản
được phép kinh doanh tại Việt Nam;
2. Tạo ra nhiều việc làm và thu
nhập cao cho người lao động; phát huy hiệu quả tài nguyên, điều kiện tự nhiên của
đất nước và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu;
3. Có năng suất và hiệu quả sản
xuất cao; có khả năng thu hút đầu tư để tạo ra vùng sản xuất hàng hóa tập trung
quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao;
4. Có khả năng tạo sản phẩm có
giá trị gia tăng cao;
5. Giá trị sản xuất đạt tối thiểu
3.000 tỷ đồng/năm (ba nghìn tỷ đồng Việt Nam/một năm) hoặc giá trị xuất khẩu tối
thiểu đạt 100 triệu USD/năm (một trăm triệu đô la Mỹ/một năm) dựa trên số liệu
công bố thống kê 03 (ba) năm liên tục của cơ quan chức năng theo quy định.
Điều 3.
Danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
1. Tôm sú (Penaeus monodon).
2. Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus
vannamei).
3. Cá tra (Pangasianodon
hypophthalmus).
Điều 4.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư có
trách nhiệm:
a) Tham mưu xây dựng, chỉ đạo
thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
trong phạm vi cả nước;
b) Quản lý thông tin cập nhật về
sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy
sản;
c) Định kỳ hằng năm tổng hợp,
báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả phát triển đối tượng
thủy sản nuôi chủ lực;
d) Hằng năm tổ chức điều tra,
khảo sát, rà soát, đánh giá xác định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực;
đ) Tham mưu Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường bổ sung, đưa ra khỏi danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ
lực.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính có
trách nhiệm:
Phối hợp với Cục Thủy sản và Kiểm
ngư tham mưu Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch điều tra, khảo sát
đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tham mưu xây dựng, thực hiện
chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực tại địa
phương;
b) Tham mưu cấp có thẩm quyền đề
xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường bổ sung, đưa ra khỏi danh mục đối tượng thủy
sản nuôi chủ lực;
c) Cập nhật thông tin về phát
triển sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia
về thủy sản;
d) Tham mưu cấp có thẩm quyền
ban hành chính sách phát triển các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phù hợp với
điều kiện kinh tế, xã hội tại địa phương;
đ) Định kỳ báo cáo kết quả sản
xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6
hằng năm và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hằng năm theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
đối tượng thủy sản nuôi chủ lực có trách nhiệm:
a) Thực hiện đăng ký đối tượng
thủy sản nuôi chủ lực theo quy định của Luật
thuỷ sản và các quy định pháp luật có liên quan;
b) Kiến nghị, đề xuất cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, đề xuất
Bộ Nông nghiệp và Môi trường bổ sung, đưa ra khỏi danh mục đối tượng thủy sản
nuôi chủ lực.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Các đơn vị trực
thuộc Bộ;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Bộ
NN&MT;
- Lưu: VT, TSKN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT ĐỐI TƯỢNG THỦY SẢN NUÔI CHỦ
LỰC
(Kèm theo Thông tư số 90/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TÊN CƠ QUAN ……
…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.................
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO
CÁO
KẾT
QUẢ SẢN XUẤT ĐỐI TƯỢNG THỦY SẢN NUÔI CHỦ LỰC
-
Trong 6 tháng đầu năm 20 .....: …………………□5
-
Năm 20...: ………….……………………………□6
Kính
gửi: Cục Thủy sản và Kiểm ngư - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Tên cơ quan báo cáo …… kính gửi
Cục Thủy sản và Kiểm ngư - Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình sản
xuất đối tượng thủy sản nuôi chủ lực:
1. Kết quả thực hiện đăng ký
đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
- Số cơ sở phải thực hiện đăng
ký: …………………………………………..
- Số cơ sở đã thực hiện đăng
ký: …………………………………………….
2. Kết quả sản xuất đối tượng
thủy sản nuôi chủ lực
- Diện tích nuôi (ha):
…………………………………………………………
- Sản lượng nuôi (tấn):
……………………………………………………….
3. Đề xuất đối tượng thủy sản
nuôi chủ lực (nếu có)
- Tổng quan (tiềm năng; tạo việc
làm và thu nhập; phát huy hiệu quả tài nguyên, điều kiện tự nhiên, thích ứng với
biến đổi khí hậu; năng suất và hiệu quả sản xuất; thu hút đầu tư; khả năng tạo
sản phẩm có giá trị gia tăng; …): ...
- Dự kiến (diện tích, sản lượng,
giá trị sản xuất) đạt/năm: ..…………………
4. Những khó khăn, thuận lợi
và kiến nghị (nếu có).
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN BÁO CÁO
(ký tên, đóng dấu)
|
___________________
5 Báo cáo trong kỳ từ
ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 6 năm sau.
6 Báo cáo trong kỳ từ
ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 12 năm sau.