|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
80/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
02 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật
Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số
46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số
32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Thông tư số
23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn
nuôi;
Căn cứ Thông tư số
18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn
nuôi;
Căn cứ Thông tư số
94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 936/TTr-SNNMT ngày 23
tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định quy định mật độ chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn thành
phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 15 Điều 3 Luật số 146/2025/QH15 về mật độ
chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động
chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước
và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn
thành phố.
Điều 3. Quy
định mật độ chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Mật độ chăn nuôi đến năm 2030
trên địa bàn thành phố Hải Phòng không vượt quá 2,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha
đất nông nghiệp.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan phổ biến, hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra tổ chức thực hiện Quyết định này trên địa bàn thành phố. Phối hợp
xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển đàn
vật nuôi phù hợp với quy định về mật độ chăn nuôi.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi khi cần thiết
theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể
thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, có
trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước
trong lĩnh vực chăn nuôi đảm bảo mật độ chăn nuôi theo quy định.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền
quy định này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
b) Tổ chức quản lý, định hướng
phát triển chăn nuôi tại địa phương phù hợp với quy định về mật độ chăn nuôi.
c) Kiểm tra, xử lý vi phạm và
giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
hướng dẫn, tiếp nhận kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Thông tư số
23/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn
nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT.
đ) Kiểm tra, rà soát, báo cáo
và đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi địa bàn thành phố đến năm
2030 phù hợp theo quy định.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
a) Tổ chức sản xuất chăn nuôi
theo định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân cấp xã và đảm
bảo đúng mật độ chăn nuôi theo Quyết định này.
b) Tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan về mật độ chăn nuôi. Thực hiện các biện pháp chăn nuôi
an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
c) Kê khai hoạt động chăn nuôi
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng về
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết định số
30/2023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải
Phòng quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y - Bộ NN&MT;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND thành phố (báo cáo);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Cổng TTĐT, Công báo thành phố;
- Báo và PTTH Hải Phòng;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Lưu:VT, NNMT, N.T.Hiếu.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
|