|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 29
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT
ĐỊNH SỐ 18/2020/QĐ-UBND NGÀY 02/6/2020 CỦA UBND TỈNH VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN VÀ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU LỆ SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số
18/2024/NĐ-CP ngày 21/02/2024 của Chính phủ về giải thưởng Hồ Chí Minh, giải
thưởng nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số
13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ về sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày
01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của
Điều lệ sáng kiến ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày
02/3/2012 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai
Châu ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm
theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 02/6/2020 của UBND tỉnh Lai Châu về hoạt
động sáng kiến và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lai
Châu.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 1 như
sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định
chi tiết về điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến; quyền và nghĩa vụ của chủ đầu
tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng
kiến lần đầu; xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến;
xét công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ; các biện pháp thúc đẩy hoạt động
sáng kiến và quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến;
2. Đối tượng áp dụng: Quy định
này áp dụng đối với tổ chức và cá nhân có hoạt động sáng kiến; Công nhận hiệu
quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng và
phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ phục vụ công tác thi đua khen thưởng”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung tên Chương II như
sau:
“Xét công nhận sáng kiến; Công
nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả
áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung Điều 11 như
sau:
“Điều 11. Xét công nhận hiệu
quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; Xét công nhận hiệu quả áp dụng
và phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ cấp tỉnh và toàn quốc
1. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh
và Hội đồng khoa học cấp tỉnh
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
là người có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của
sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh và toàn quốc. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh và Hội đồng khoa học
cấp tỉnh (Sau đây gọi là Hội đồng cấp tỉnh) để xét công nhận hiệu quả áp dụng
và khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh
hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp
tỉnh và toàn quốc làm căn cứ xét danh hiệu chiến sĩ thi đua hoặc đề nghị các
hình thức khen thưởng. Hội đồng cấp tỉnh có 9 thành viên gồm: Chủ tịch Hội đồng
cấp tỉnh là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực
khoa học và công nghệ; Phó Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh là Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ và các ủy viên. Căn cứ lĩnh vực của sáng kiến, đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tham
mưu trình UBND tỉnh quyết định thành phần của Hội đồng cấp tỉnh;
b) Cơ quan thường trực Hội đồng
cấp tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị của đơn vị
công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến cấp cơ sở; văn bản
đề nghị của đơn vị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở;
b) Giấy chứng nhận hoặc Quyết định
công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến cấp cơ sở; Giấy
chứng nhận hoặc Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của
đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở;
c) Báo cáo hiệu quả áp dụng và
khả năng nhân rộng của sáng kiến (Theo phụ lục 01
ban hành kèm theo Quyết định này); Báo cáo hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng
của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (Theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này);
d) Giấy xác nhận hiệu quả áp dụng
và khả năng nhân rộng của sáng kiến (Theo phụ lục 03
ban hành kèm theo Quyết định này); Giấy xác nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh
hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
(Theo phụ lục 04 ban hành kèm theo Quyết định này);
đ) Các tài liệu minh chứng sáng
kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được
ứng dụng, nhân rộng và đạt hiệu quả (nếu có).
3. Thời gian, số lượng và nơi
nhận hồ sơ
a) Hồ sơ gửi về Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Lai Châu;
b) Số lượng: 01 bộ hồ sơ bản giấy
(Dấu đỏ), sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman và 01 bản điện tử (dạng
PDF, không đặt mật khẩu);
c) Sở Khoa học và Công nghệ
thông báo thời gian tiếp nhận hồ sơ.
4. Hội đồng cấp tỉnh được sử dụng
con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan thường trực thực hiện
các nhiệm vụ của Hội đồng cấp tỉnh”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung Điều 12 như
sau:
“Điều 12. Xét công nhận hiệu
quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; Xét công nhận hiệu quả áp dụng
và phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ cấp cơ sở
1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở
và Hội đồng khoa học cấp cơ sở
a) Thủ trưởng sở, ban, ngành;
UBND xã, phường và đơn vị có thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng
nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở. Thủ
trưởng sở, ban, ngành và đơn vị thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở và Hội đồng
khoa học cấp cơ sở (Sau đây gọi là Hội đồng cấp cơ sở), gồm: Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội đồng cấp cơ sở và các ủy viên. Căn cứ lĩnh vực của sáng kiến, đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ, phòng/bộ phận được giao
thường trực Hội đồng cấp cơ sở tham mưu trình thủ trưởng quyết định số lượng và
thành phần của Hội đồng;
b) Thường trực Hội đồng cấp cơ
sở là: Phòng/bộ phận làm công tác thi đua, khen thưởng hoặc làm công tác khoa học
và công nghệ.
2. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị xét công nhận
hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến của đơn vị công nhận sáng
kiến/công nhận đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
của đơn vị tác giả đang công tác;
b) Giấy chứng nhận hoặc Quyết định
công nhận sáng kiến; Giấy chứng nhận hoặc quyết định hoặc văn bản tương đương về
việc tặng giải thưởng khoa học và công nghệ (Đối với công trình khoa học và
công nghệ); Quyết định phê duyệt đề tài khoa học, đề án khoa học, biên bản
đánh giá nghiệm thu kết quả và Quyết định công nhận kết quả (Đối với đề tài
khoa học, đề án khoa học);
c) Giấy xác nhận hiệu quả áp dụng
và khả năng nhân rộng của sáng kiến (Theo phụ lục
03 ban hành kèm theo Quyết định này); Giấy xác nhận hiệu quả áp dụng và
phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ (Theo phụ lục 04 ban hành kèm theo
Quyết định này). Các tài liệu minh chứng sáng kiến, đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được ứng dụng nhân rộng và đạt hiệu
quả (nếu có).
3. Thời gian, số lượng và nơi
tiếp nhận hồ sơ
a) Hồ sơ gửi về phòng/bộ phận
được giao thường trực Hội đồng cấp cơ sở;
b) Số lượng: 01 bộ hồ sơ bản giấy
(Dấu đỏ), sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman và 01 bản điện tử (dạng
PDF, không đặt mật khẩu);
c) Thời gian nhận hồ sơ do Thủ
trưởng/người đứng đầu sở, ban, ngành và đơn vị quyết định.
4. Hội đồng cấp cơ sở được sử dụng
con dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng
cấp cơ sở”.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 13 như
sau:
“Điều 13. Nguyên tắc, chế độ
làm việc, nhiệm vụ của Hội đồng cấp tỉnh/cơ sở và cơ quan thường trực Hội đồng
cấp tỉnh/cơ sở
1. Nguyên tắc làm việc của Hội
đồng cấp tỉnh/cơ sở
a) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh/cơ
sở thực hiện xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến;
b) Hội đồng khoa học cấp tỉnh/cơ
sở thực hiện xét công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ;
c) Hội đồng cấp tỉnh/cơ sở làm
việc theo chế độ tập thể, Hội đồng cấp tỉnh/cơ sở có trách nhiệm đánh giá trung
thực, khách quan và công bằng thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận
công khai và biểu quyết thống nhất trong tập thể. Thành viên Hội đồng cấp tỉnh/cơ
sở chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể
về kết luận chung của Hội đồng cấp tỉnh/cơ sở. Các ủy viên Hội đồng cấp tỉnh/cơ
sở bỏ phiếu đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu
quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng công trình khoa học và công nghệ, đề tài khoa
học, đề án khoa học. Các cuộc họp của Hội đồng cấp tỉnh/cơ sở phải được lập
thành biên bản, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả bỏ
phiếu kín của các thành viên hội đồng (Mẫu phiếu và Biên bản họp Hội đồng cấp
tỉnh/cơ sở theo phụ lục 5 và 6
kèm theo quyết định này);
Trường hợp cần thiết, Hội đồng
cấp tỉnh/cơ sở mời cá nhân đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng
nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng công trình khoa
học và công nghệ, đề tài khoa học, đề án khoa học đến giải trình và làm rõ về
phạm vi và hiệu quả mang lại;
d) Phiên họp của Hội đồng cấp tỉnh/cơ
sở được thực hiện khi có ít nhất 2/3 số thành viên dự họp.
2. Phương thức hoạt động của Hội
đồng cấp tỉnh/cơ sở
a) Hội đồng cấp tỉnh/cơ sở họp
theo phương thức họp trực tiếp;
b) Trong trường hợp Chủ tịch Hội
đồng cấp tỉnh/cơ sở vắng mặt, có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội
đồng cấp tỉnh/cơ sở triệu tập và chủ trì.
3. Nguyên tắc và điều kiện xét
công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; xét công nhận
hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ:
a) Xét công nhận hiệu quả áp dụng
và khả năng nhân rộng của sáng kiến sau khi sáng kiến đó đã được cấp có thẩm
quyền công nhận;
b) Công trình khoa học và công
nghệ đã được cấp có thẩm quyền tặng giải thưởng;
c) Đề tài khoa học, đề án khoa
học đã được đánh giá nghiệm thu đạt trở lên theo quy định của Luật Khoa học và
Công nghệ và các văn bản hướng dẫn;
d) Sáng kiến đề nghị xét công
nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng; đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng và phạm
vi ảnh hưởng đề nghị xét ở cấp cao hơn thì phải được cấp dưới công nhận trước;
đ) Sáng kiến đề nghị công nhận
hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng cấp tỉnh; đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh
hưởng cấp tỉnh phải minh chứng được đã được ứng dụng nhân rộng và mang lại hiệu
quả tại ít nhất 05 đơn vị khác;
e) Sáng kiến đề nghị công nhận
hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng toàn quốc; đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh
hưởng toàn quốc phải minh chứng được đã ứng dụng nhân rộng và mang lại hiệu quả
tại ít nhất 02 cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
khác;
g) Tác giả/nhóm tác giả sáng kiến,
công trình khoa học và công nghệ, đề tài khoa học, đề án khoa học và Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị công nhận sáng kiến phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính
trung thực, chính xác của các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan do mình
trình đề nghị các cấp công nhận;
h) Phải được ít nhất 2/3 thành
viên Hội đồng cấp tỉnh/cơ sở có mặt bỏ phiếu đồng ý”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung phần mở đầu của Điều 19 như sau:
“Các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách
nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để phổ biến sáng kiến thuộc lĩnh vực và địa
bàn quản lý”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản Điều 20 như sau:
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 20 như
sau:
“2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh Lai Châu; Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện các biện
pháp nhằm khuyến khích quần chúng tham gia các phong trào thi đua sáng tạo, như
sau:
a) Tổ chức các Hội thi sáng tạo,
triển lãm kết quả lao động sáng tạo, tổ chức các diễn đàn cho hoạt động sáng kiến
như trang tin điện tử, câu lạc bộ sáng tạo;
b) Phổ biến, tuyên truyền về
các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo trong đơn vị
cơ sở”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 20 như
sau:
“3. Các cơ sở công nhận sáng kiến;
các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu; Ủy ban
nhân dân các xã, phường có thể áp dụng các biện pháp sau đây nhằm khuyến khích
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng
sáng kiến như:
a) Ưu tiên xem xét nâng lương,
nâng bậc thợ, đào tạo nâng cao trình độ và các chế độ phúc lợi khác cho tác giả
sáng kiến;
b) Ưu tiên xem xét, cấp kinh
phí và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp
dụng sáng kiến;
c) Hỗ trợ về thủ tục và kinh
phí cho sáng kiến là (sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp) bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp tại Cục Sở hữu trí tuệ”.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung Điều 21 như
sau:
“Điều 21. Chi phí cho hoạt động
sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến
Nguồn kinh phí, nội dung và mức
chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung quy định tại Điều
8; khoản 1 Điều 14; Điều 15 và khoản 1, 2 và 3 Điều 16 Nghị định số
13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ và Nghị quyết số
59/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Lai Châu quy định nội dung và mức
chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh
Lai Châu”.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản Điều 22 như sau:
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 22 như
sau:
“1. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân
các xã, phường tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động Sáng kiến
trên địa bàn tỉnh”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 6 Điều 22 như
sau:
“6. Tham mưu trình Chủ tịch
UBND tỉnh công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh và toàn quốc”.
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 7 Điều 22 như
sau:
“7. Định kỳ hàng năm, tổng hợp
hoạt động sáng kiến của sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Lai Châu; Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và
Công nghệ theo quy định (Mẫu báo cáo theo quy định tại điểm h
khoản 2 Điều 12 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ
Khoa học và Công nghệ)”.
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung tên của Điều 24 và một số khoản Điều 24 như sau:
1. Sửa đổi,
bổ sung tên Điều 24 như sau:
“Điều 24. Các sở, ban, ngành tỉnh;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu; Ủy ban nhân dân các xã, phường”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 24 như
sau:
“1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình, các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai
Châu; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm phối hợp tổ chức, chỉ đạo
và quản lý hoạt động sáng kiến”.
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 Điều 24 như
sau:
“4. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu; Ủy ban nhân dân các xã, phường
công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến cấp cơ sở”.
4. Sửa đổi,
bổ sung khoản 6 Điều 24 như
sau:
“6. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc kiểm tra về hoạt động sáng kiến trên địa bàn quản lý”.
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau:
“2. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu; Ủy ban nhân dân các xã, phường căn
cứ chức năng nhiệm vụ để cụ thể hóa các nội dung phù hợp với điều kiện thực tế
thuộc phạm vi quản lý của mình”.
Điều 12.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 10 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Quyết định này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo
quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch UBND xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 12;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC);
- TT Tỉnh ủy; HĐND; UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Vx3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC SỐ 01
(Kèm
theo Quyết định số: …../2025/QĐ-UBND ngày .../…/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lai Châu)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO
Hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng
kiến
Kính
gửi:
...........................................................................................
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên sáng kiến:………………………………..…………………………..……
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:………………………………….……………….
3. Số Quyết định công nhận
sáng kiến…….. ngày …/ …/….. hoặc Giấy chứng nhận sáng kiến số:………….
4. Tác giả/đồng tác giả:
* Tác giả
Họ và tên:…………………..Nam (nữ)………………………….
- Năm
sinh:……………………………………………………….
- Trình độ chuyên môn:…… - Điện
thoại:……………..Email….
- Chức vụ, đơn vị công
tác:………………………………………
- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến:
…..%.
* Đồng tác giả thứ nhất (Nếu
có)
Họ và tên:…………………..Nam (nữ)………………………….
- Năm
sinh:……………………………………………………….
- Trình độ chuyên môn:…… - Điện
thoại:……………..Email….
- Chức vụ, đơn vị công
tác:………………………………………
- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến:
…..%.
* Đồng tác giả thứ …. (Nếu có)
Họ và tên:…………………..Nam (nữ)………………………….
- Năm
sinh:……………………………………………………….
- Trình độ chuyên môn:…… - Điện
thoại:……………..Email….
- Chức vụ, đơn vị công tác:………………………………………
- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến:
…..%.
* Họ và tên:…………………..Nam (nữ)………………………….
- Năm
sinh:……………………………………………………….
- Trình độ chuyên môn:…… - Điện
thoại:……………..Email….
- Chức vụ, đơn vị công
tác:………………………………………
- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến:
…..%.
5. Hiệu quả áp dụng và khả
năng nhân rộng của sáng kiến
5.1. Hiệu quả áp dụng
- Hiệu quả về kinh tế: (Nêu
rõ số tiền làm lợi).
- Hiệu quả về xã hội: (Đánh
giá tác động về mặt xã hội; tác động trong công tác quản lý... khi áp dụng
giải pháp của sáng kiến so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so
những giải pháp tương tự đã biết ở cơ sở ).
- Hiệu quả về kỹ thuật, môi trường
(nếu có).
5.2. Về khả năng nhân rộng của
sáng kiến:
- Số lượng và danh sách các đơn
vị ứng dụng sáng kiến.
6. Các tài liệu, hình ảnh
minh chứng:
- Văn bản, tài liệu xác nhận việc
áp dụng nhân rộng và hiệu quả của sáng kiến (có chữ ký xác nhận và dấu của đơn
vị đã áp dụng sáng kiến).
- Hình ảnh minh chứng trong quá
trình triển khai./.
|
Tác giả/đồng tác giả
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........., ngày………tháng…..năm…...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 02
(Kèm
theo Quyết định số: ….../2025/QĐ-UBND ngày .../…/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lai Châu)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO
Hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
Kính
gửi: ...........................................................................................
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài khoa học/đề án
khoa học/công trình khoa học và công nghệ:………
2. Lĩnh vực áp dụng đề tài
khoa học/đề án khoa học/công trình khoa học và công nghệ:..................................................................................................................
3. Quyết định công nhận kết
quả thực hiện đề tài khoa học/đề án khoa học số..., ngày... tháng...năm...
của...; Giấy chứng nhận/quyết định tặng giải thưởng công trình khoa học và công
nghệ số..., ngày... tháng...năm... của...
4. Tác giả/đồng tác giả:
* Tác giả
Họ và tên:…………………..Nam (nữ)………………………….
- Năm
sinh:……………………………………………………….
- Trình độ chuyên môn:…… - Điện
thoại:……………..Email….
- Chức vụ, đơn vị công
tác:………………………………………
- Nội dung được phân công tham
gia nghiên cứu, thực hiện:....................................
* Đồng tác giả thứ nhất (Nếu
có)
Họ và tên:…………………..Nam (nữ)………………………….
- Năm
sinh:……………………………………………………….
- Trình độ chuyên môn:…… - Điện
thoại:……………..Email….
- Chức vụ, đơn vị công
tác:………………………………………
- Nội dung được phân công tham
gia nghiên cứu, thực hiện:....................................
* Đồng tác giả thứ …. (Nếu có)
Họ và tên:…………………..Nam (nữ)………………………….
- Năm sinh:……………………………………………………….
- Trình độ chuyên môn:…… - Điện
thoại:……………..Email….
- Chức vụ, đơn vị công
tác:………………………………………
- Nội dung được phân công tham
gia nghiên cứu, thực hiện:....................................
5. Hiệu quả áp dụng và phạm
vi ảnh hưởng của đề tài khoa học/đề án khoa học/công trình khoa học và công nghệ
5.1. Hiệu quả áp dụng
- Hiệu quả về kinh tế: (Nêu
rõ số tiền làm lợi).
- Hiệu quả về xã hội: (Đánh
giá tác động về mặt xã hội; tác động trong công tác quản lý... )
- Hiệu quả về kỹ thuật, môi trường
(nếu có).
5.2. Về phạm vi ảnh hưởng
của đề tài khoa học/đề án khoa học/công trình khoa học và công nghệ
Thống kê kết quả nghiên cứu và
số lượng đơn vị/người đã tiếp nhận và ứng dụng.
6. Các tài liệu, hình ảnh
minh chứng:
- Văn bản, tài liệu xác nhận hiệu
quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học/đề án khoa học/công trình
khoa học và công nghệ (có chữ kỹ xác nhận và dấu của đơn vị đã áp dụng).
- Hình ảnh minh chứng trong quá
trình triển khai.
|
Tác giả/đồng tác giả
Cam kết các nội dung trong báo cáo là đúng sự thật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........., ngày………tháng…..năm…...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ NƠI TÁC GIẢ ĐỀ TÀI KHOA HỌC/ĐỀ ÁN KHOA HỌC/CÔNG
TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG TÁC/ỨNG DỤNG KẾT QUẢ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 03
(Kèm
theo Quyết định số: …../2025/QĐ-UBND ngày .../…/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lai Châu)
|
(Tên đơn vị áp dụng sáng kiến)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY XÁC NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG
CỦA SÁNG KIẾN
I. Thông tin chung
1. Tên sáng kiến……….
2. Tác giả/nhóm tác giả tạo
ra sáng kiến:…
3. Nhóm tác giả đã được công
nhận sáng kiến tại: Quyết định công nhận sáng kiến số…….. ngày …/ …/….. hoặc Giấy
chứng nhận sáng kiến số:………….
4. Đơn vị và người áp dụng
sáng kiến (nêu rõ đơn vị áp dụng sáng kiến và họ tên, chức vụ người của
đơn vị đã áp dụng sáng kiến):
5. Thời gian áp dụng sáng kiến:
Từ.... đến...
6. Hình thức tiếp nhận sáng
kiến để ứng dụng (Cách thức/phương pháp tác giả hoặc nhóm tác giả tạo ra
sáng kiến hướng dẫn đơn vị/người của đơn vị áp dụng sáng kiến thông qua các
hình thức như: Qua video hướng dẫn, tác giả/nhóm tác giả trực tiếp đến đơn vị để
hướng dẫn, tác giả/nhóm tác giả tập huấn, đơn vị áp dụng sáng kiến đến đơn vị tác
giả/nhóm tác giả tham dự các buổi triển khai áp dụng sáng kiến...).
II. Hiệu quả áp dụng và khả
năng nhân rộng sáng kiến
1. Hiệu quả áp dụng:
- So sánh lợi ích kinh tế, xã hội,
kỹ thuật thu được khi áp dụng giải pháp của sáng kiến so với trường hợp không
áp dụng giải pháp đó, hoặc so những giải pháp tương tự đã biết ở cơ sở (cần nêu
rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao hơn như thế nào và khắc
phục được đến mức độ nào nhưng nhược điểm của giải pháp đã biết trước đó).
- Nêu rõ số tiền làm lợi (trình
bày rõ cách tính số tiền làm lợi và có minh chứng và gửi kèm theo các tài liệu,
văn bản,… trong quá trình thực hiện việc áp dụng, nhân rộng sáng kiến)...
2. Khả năng nhân rộng của
sáng kiến:
Nêu rõ giải pháp đã được áp dụng,
kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế
- xã hội tại các đơn vị và mang
lại những lợi ích thiết thực, nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho các
đối tượng, cơ quan, tổ chức nào.
III. Ý kiến khác (nếu có).
|
Người áp dụng
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 04
(Kèm
theo Quyết định số: …../2025/QĐ-UBND ngày .../…/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lai Châu)
|
(Tên đơn vị áp dụng sáng kiến)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY XÁC NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA
ĐỀ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. Thông tin chung
1. Tên đề tài khoa học/đề án
khoa học/công trình khoa học và công nghệ:….
2. Tác giả/nhóm tác giả thực hiện
đề tài khoa học/đề án khoa học/công trình khoa học và công nghệ:………………………………………………
3. Đề tài khoa học/đề án khoa học
đã được công nhận tại Quyết định số..., ngày... tháng...năm... của.../Giấy chứng
nhận/quyết định tặng giải thưởng công trình khoa học và công nghệ số...,
ngày... tháng...năm... của...
4. Đơn vị và người áp dụng (nêu
rõ đơn vị áp dụng và họ tên, chức vụ người của đơn vị đã áp dụng):
5. Thời gian áp dụng đề tài
khoa học/đề án khoa học/công trình khoa học và công nghệ: Từ.......................
đến.....................
6. Hình thức tiếp nhận đề tài
khoa học/đề án khoa học/công trình khoa học và công nghệ để ứng dụng (Cách
thức/phương pháp tác giả hoặc nhóm tác giả tạo ra hướng dẫn đơn vị/người của
đơn vị áp dụng thông qua các hình thức như: Qua video hướng dẫn, tác giả/nhóm
tác giả trực tiếp đến đơn vị để hướng dẫn, tác giả/nhóm tác giả tập huấn, đơn vị
áp dụng đến đơn vị tác giả/nhóm tác giả tham dự các buổi triển khai áp dụng hoặc
thông qua các hợp đồng chuyển giao..............).
II. Hiệu quả áp dụng và phạm
vi ảnh hưởng của đề tài khoa học/đề án khoa học/công trình khoa học và công nghệ
1. Hiệu quả áp dụng
Nêu rõ hiệu quả/tác động của kết
quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.
Nêu rõ số tiền làm lợi (trình
bày rõ cách tính số tiền làm lợi và có minh chứng gửi kèm các tài liệu, văn bản,
hình ảnh…áp dụng để mang lại hiệu quả khi ứng dụng).
2. Phạm vi ảnh hưởng: (ghi rõ
tiếp tục duy trì hay không duy trì trong thời gian tiếp theo). Nêu rõ tên cơ
quan, tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu
III. Ý kiến khác (nếu có).
|
Người áp dụng
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ÁP DỤNG ĐỀ TÀI KHOA HỌC/ĐỀ ÁN KHOA HỌC/CÔNG
TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC SỐ 05
(Kèm
theo Quyết định số: …../2025/QĐ-UBND ngày .../…/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lai Châu)
|
.......................................
HỘI ĐỒNG
….............................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng
kiến; Hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng công trình khoa học và công nghệ, đề
tài khoa học, đề án khoa học
(Tại
phiên họp ngày …/…/20…...)
- Tên Thành viên Hội đồng:
.......................................................................................
- Địa chỉ/cơ quan công tác:
.....................................................................................
|
STT
|
Họ tên tác giả/nhóm tác giả; Đơn vị, bộ phận công tác
|
Tên sáng kiến/đề tài khoa học/đề án khoa học/công trình khoa học và
công nghệ
|
Tiêu chí
|
Kết quả
|
|
Hiệu quả áp dụng (Đạt/không đạt)[1].
|
Khả năng nhân rộng (Đạt/Không đạt)[2]
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
__________________________
* Ghi chú:
- Phiếu đánh giá này dành
cho từng Thành viên Hội đồng.
- Cột (4), Cột (5): Đánh giá
“Đạt” hay “Không đạt”.
PHỤ LỤC SỐ 06
(Kèm
theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày .../.../2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai
Châu)
|
UBND TỈNH LAI CHÂU
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BB-……
|
|
BIÊN BẢN
HỌP HỘI ĐỒNG XÉT HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG
NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN; HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỀ TÀI KHOA
HỌC/ĐỀ ÁN KHOA HỌC/CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Thời gian bắt đầu:
……………………………………………………………
Địa điểm:
…………………………………………………………………….......
Thành phần tham dự:
………………………………………………………......
………………………………………………………………………………………
Chủ trì (chủ tọa):
……………………………………………………………......
Thư ký (người ghi biên bản):
………………………………………………......
Nội dung (theo diễn biến cuộc):
……………………………………………......
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Cuộc họp kết thúc vào . ... giờ
...., ngày .... tháng ..... năm ..../.
|
THƯ KÝ
(Chữ ký)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và nêu rõ họ tên)
|
Nơi nhận:
- …………..;
- Lưu: VT, Hồ sơ.
[1] Chỉ
được đánh giá đạt khi so sánh được hiệu quả sau khi áp dụng sáng kiến/đề tài
khoa học/đề án khoa học/công trình khoa học trước và sau khi áp dụng mang lại
hiệu quả cao hơn so với trước của ít nhất 05 đơn vị khác (Đề nghị công nhận cấp
tỉnh); ít nhất tại 02 cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương khác (Đề nghị công nhận toàn quốc).
[2] Chỉ
được đánh giá đạt khi được ứng dụng nhân rộng ít nhất 05 đơn vị khác (Đề nghị
công nhận cấp tỉnh); Chỉ được đánh giá đạt khi được ứng dụng nhân rộng ít nhất
tại 02 cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác (Đề
nghị công nhận toàn quốc).