|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/2026/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 23
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ
ĐẶC THÙ VÀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐÓNG MỚI,
CẢI HOÁN, THUÊ, MUA TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN BIỂN; CHUYỂN ĐỔI HẠN NGẠCH GIẤY PHÉP
KHAI THÁC THỦY SẢN VÙNG KHƠI THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14; được sửa
đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về đăng kiểm
viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cả, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cả, tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng
cảng cá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định
quy định về tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản
chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển; chuyển đổi
hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tiêu chí đặc thù và quy trình
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua
tàu cá hoạt động trên biển; chuyển đổi hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng
khơi thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến cấp văn bản chấp
thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển thuộc địa bàn
tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua
tàu cá hoạt động trên biển phải phù hợp với chỉ tiêu hạn ngạch giấy phép khai thác
thủy sản trên biển được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao và Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An công bố.
2. Công tác xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản
chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển phải đảm
bảo công khai, minh bạch đúng theo quy trình xét duyệt.
3. Hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi
được phép chuyển đổi giữa các nghề trong tổng số hạn ngạch giấy phép đã được Bộ
Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 4. Tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt
hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá
1. Tiêu chí đóng mới
a) Chủ tàu có chứng nhận đăng ký kinh doanh được cơ
quan có thẩm quyền của tỉnh Nghệ An cấp đối với tổ chức hoặc có đăng ký thường trú
tại tỉnh Nghệ An đối với cá nhân; thông tin được cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính tự tra cứu, khai thác từ các cơ sở dữ liệu có liên quan, tổ chức, cá nhân
không phải xuất trình giấy tờ chứng minh.
b) Đăng ký nghề khai thác phù hợp với quy định tại Thông
tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
c) Đối với đóng mới tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax)
từ 12 mét trở lên phải xuất trình Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế kỹ thuật
đóng mới tàu cá được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
d) Vật liệu vỏ tàu, thứ tự ưu tiên: vỏ thép, vỏ vật
liệu mới, vỏ gỗ.
đ) Không chấp thuận đóng mới đối với tàu cá làm
nghề lưới kéo, nghề lưới rê thu ngừ.
2. Tiêu chí cải hoán
a) Tàu cá đã được đăng ký tại tỉnh Nghệ An.
b) Đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ
12 mét trở lên phải xuất trình Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế kỹ thuật cải hoán
tàu cá được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
c) Không chấp thuận cải hoán tàu cá đang làm các
nghề khác sang nghề lưới kéo, nghề lưới rê thu ngừ; tàu cá có chiều dài lớn
nhất (Lmax) từ 12m trở lên cải hoán chiều dài lớn nhất (Lmax) xuống dưới 12m.
d) Đối với tàu cá làm nghề lưới kéo chỉ được phép
cải hoán sang các nghề: Lưới vây, Lưới rê (trừ rê thu ngừ), Câu, Lưới chụp,
Lồng bẫy, Hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản, nghề khác.
3. Tiêu chí thuê, mua
a) Theo quy định tại điểm a, b, d khoản 1, Điều 4
của Quyết định này.
b) Tàu cá thuê, mua đã được đăng ký theo quy định
tại Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng
ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá;
phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá.
c) Tuổi vỏ tàu không quá 15 năm tính từ năm đóng
mới đến thời điểm thuê, mua.
d) Không chấp thuận thuê, mua tàu cá làm nghề lưới kéo,
nghề lưới rê thu ngừ.
đ) Trường hợp tàu cá thuê, mua ngoại tỉnh về phải
đảm bảo có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên; tàu cá không đang trong thời
gian bị đình chỉ khai thác hoặc chưa chấp hành xong Quyết định xử phạt vi phạm
(nếu có).
4. Các tiêu chí ưu tiên
Trường hợp các tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng các
tiêu chí nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 4 của Quyết định này nhiều hơn
hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản thì xem xét thêm các tiêu chí theo thứ
tự ưu tiên sau:
Ưu tiên 1: cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải
hoán, thuê, mua tàu thay thế đối với tàu cá đang hoạt động bị tai nạn, bị hư
hỏng, chìm đắm, buộc phải hủy bỏ hoặc phá dỡ.
Ưu tiên 2, theo thứ tự như sau:
- Tàu đóng mới theo thứ tự: vỏ thép, vỏ vật liệu
mới, vỏ gỗ;
- Tàu cải hoán;
- Tàu thuê, mua.
Ưu tiên 3: Tàu được đóng mới để thay thế có chiều
dài lớn nhất (Lmax), công suất máy chính lớn hơn so với tàu được thay thế.
Ưu tiên 4, theo thứ tự như sau:
- Có tàu thuộc diện huy động tham gia bảo vệ chủ
quyền, quyền chủ quyền các vùng biển, đảo;
- Đã tham gia lực lượng xung kích cứu hộ, cứu nạn trên
biển do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức;
- Là tổ trưởng tổ hợp tác khai thác thủy sản, đội
trưởng đội tàu khai thác, hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản trên biển.
Ưu tiên 5: Thời điểm đăng ký theo thứ tự thời gian
chủ tàu nộp hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua
tàu cá.
5. Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản
chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá
a) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp văn bản chấp
thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển nộp 01 bộ hồ sơ
gồm Tờ khai theo mẫu số 12.TC, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn.
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản và tiêu
chí đặc thù của địa phương, Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư thẩm định hồ sơ, xem
xét cấp văn bản chấp thuận theo mẫu số 13.TC Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp văn bản chấp thuận thì Chi cục Thủy
sản và Kiểm ngư phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư tham mưu tuyên
truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo đúng nội dung
của Quyết định này; Tổ chức triển khai, thực hiện công tác thẩm định, cấp văn
bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá.
b) Chuyển đổi hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy
sản vùng khơi giữa các nghề trong tổng số hạn ngạch giấy phép đã được Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao theo quy định.
c) Tổng hợp, báo cáo tình hình đóng mới, cải hoán, thuê,
mua tàu cá; chuyển đổi hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi theo
quy định.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan
a) Trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của mình
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tuyên truyền, thực hiện đầy
đủ các nội dung của Quyết định này và các văn bản liên quan.
b) Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chỉ đạo các
Đồn Biên phòng tuyến biển tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên các vùng
nước thuộc địa bàn quản lý; phối hợp với các đơn vị có liên quan ngăn chặn, xử
lý kịp thời việc tàu cá phát sinh không đúng quy định.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường
có tàu cá
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định này
đến các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn để biết và thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các
sở, ban, ngành liên quan trong việc quản lý tàu cá theo quy định.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đóng mới, cải
hoán, thuê, mua tàu cá
Chỉ được thực hiện đóng mới, cải hoán, thuê, mua
tàu cá sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và phải thực hiện đúng các
nội dung đã được cấp.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
49/2024/QĐ-UBND ngày 07/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tiêu
chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng
mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
Các văn bản chấp thuận đã được cấp trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thì có giá trị cho đến khi hết thời hạn ghi trên văn bản
chấp thuận.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường có tàu cá; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
- Bộ Tư pháp (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NN (3)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|