|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
58/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Đinh Công Sứ
|
|
Ngày ban hành:
|
14/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 14
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH DANH MỤC LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG NHANH, CÂY SINH TRƯỞNG
CHẬM; LOÀI CÂY MỤC ĐÍCH, CÂY PHI MỤC ĐÍCH ĐỐI VỚI RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG SẢN XUẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 tháng 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh; Thông tư số
17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16 ngày 11 năm 2018; Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài
cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chi tiết
điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về các biện pháp lâm sinh, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Thông tư số
17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh.
2. Đối với các loài cây không
quy định trong Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài
cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất theo quy
định tại khoản 1 điều này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
3. Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư có hoạt động
liên quan đến các biện pháp lâm sinh, bao gồm:
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung;
b) Nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng;
c) Cải tạo rừng tự nhiên;
d) Trồng rừng mới, trồng lại rừng;
chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.
Điều 2.
Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích,
cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất
1. Danh mục loài cây sinh trưởng
nhanh, cây sinh trưởng chậm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được quy định tại Phụ lục
I kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục loài cây mục đích,
cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện. Theo dõi, tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ
quan, đơn vị, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục
cho phù hợp với tình hình triển khai công tác phát triển rừng.
2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Danh mục loài cây
sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối
với rừng phòng hộ và rừng sản xuất để triển khai thực hiện đảm bảo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 25 tháng 10 năm 2025.
2. Quyết định số
59/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy
định danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục
đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh
Hoà Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Điều 5. Quy
định chuyển tiếp
1. Các chương trình, dự án, hoạt
động có các biện pháp lâm sinh liên quan đến danh mục loài cây sinh trưởng
nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng
phòng hộ và rừng sản xuất, đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu
lực và đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện cho đến khi nghiệm thu kết thúc.
2. Đối với các chương trình, dự
án, hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nhưng chưa phê duyệt hoặc
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã nộp hồ sơ nhưng chưa thẩm định
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3, Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB QPPL và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh Phú Thọ;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, NN9.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Công Sứ
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG NHANH, SINH TRƯỞNG CHẬM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Loài cây
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên Khoa học
|
|
I
|
NHÓM LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG
NHANH
|
|
1
|
Bạch đàn Urô
|
Eucalyptus urophylla
S.T.Blake
|
|
2
|
Bạch đàn lai
|
Eucalyptus hybrid
|
|
3
|
Bạch đàn Cự vĩ
|
Eucalyptus urophylla x
Eucalyptus granitica
|
|
4
|
Bồ đề
|
Styrax tonkinensis
(Pierre) Craib ex Hartwiss
|
|
5
|
Keo tai tượng
|
Acacia mangium Willd
|
|
6
|
Keo lai
|
Acacia hybrid
|
|
7
|
Keo lá tràm
|
Acacia auriculiformis
A.Cunn. ex Benth
|
|
8
|
Mỡ
|
Manglietia conifera
Dandy
|
|
9
|
Trẩu (Trẩu lá xẻ, Trẩu 3 hạt)
|
Vernicia Montana Lour
|
|
II
|
NHÓM LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG
CHẬM
|
|
1
|
Dẻ ăn hạt
|
Castanea mollissima Blume
và Castanopsis boisii Hickel et Camus
|
|
2
|
De gừng
|
Cinnamomum bejolghota
(Buch-Ham) Sweet
|
|
3
|
Giáng hương
|
Pterocarpus macrocarpus
Kurz.
|
|
4
|
Giổi xanh
|
Michelia mediocris
Dandy
|
|
5
|
Giổi ăn hạt
|
Michelia tonkiensis
Dandy
|
|
6
|
Gù hương
|
Cinnamomum balansae
|
|
7
|
Lát hoa
|
Chukrasia tabularis
A.Juss
|
|
8
|
Lim xanh
|
Erythrophloeum fordii
Oliv
|
|
9
|
Muồng đen
|
Senna siamea (Lam.)
H.s.Irwin & Bameby
|
|
10
|
Mắc ca
|
Macadamia integrifolia
Maid. Et Betche
|
|
11
|
Pơ mu (Mạy vạc, Hong he)
|
Fokienia hodginsii
Herry et Thomas
|
|
12
|
Quế
|
Cinamomum cassia Presl
|
|
13
|
Sa mộc (Sa mu)
|
Cunninghamia lanceolata
(Lamb.) Hook
|
|
14
|
Sơn tra
|
Docynia indica (Wall)
Dec
|
|
15
|
Sấu
|
Dracontomelon duperreanum
Pierre
|
|
16
|
Sưa
|
Dalbergia tonkinensis
|
|
17
|
Thông caribe
|
Pinus caribaea Morelet
|
|
18
|
Thông mã vĩ
|
Pinus massoniana Lamb
|
|
19
|
Thông ba lá
|
Pinus kesiya Royle ex
Gordon
|
|
20
|
Thông nhựa
|
Pinus merkusii Junght.
et de Vries
|
|
21
|
Tông dù
|
Toona sinensis (A.
Juss) Roem
|
|
22
|
Trám đen
|
Canarium tramdenum Dai
& Ykovl
|
|
23
|
Trám trắng
|
Canarium album (Lour)
Raeusch
|
|
24
|
Tếch
|
Tectona grandis Linn.f
|
|
25
|
Tống quá sủ
|
Alnus nepalensis D.Don
|
|
26
|
Vối thuốc (Gỗ ngứa)
|
Schima wallichii
Choisy
|
|
27
|
Vù Hương (xá xị, re hương)
|
Cinnamomum parthenoxylon
|
|
28
|
Xoan ta
|
Melia azedarach L.
|
|
29
|
Xoan đào
|
Betula alnoides Buch.
- Ham.
|
|
30
|
Gáo vàng
|
Nauclea orientalist L;
Sarcocophalus coadulata. Druce
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC LOÀI CÂY MỤC ĐÍCH, CÂY PHI MỤC ĐÍCH ĐỐI VỚI
RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Loài cây
|
Mục đích
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên Khoa học
|
Phòng hộ
|
Sản xuất
|
|
I
|
NHÓM LOÀI CÂY MỤC ĐÍCH
|
|
1
|
Bạch đàn cự vỹ
|
Eucalyptus urophylla x
Eucalyptus granitica
|
|
X
|
|
2
|
Bạch đàn urô
|
Eucalyptus urophylla
|
|
X
|
|
3
|
Bách xanh
|
Calocedrus macrolepis
|
X
|
X
|
|
4
|
Bồ đề
|
Styrax tonkinensis
|
|
X
|
|
5
|
Bời lời
|
Litsea cubeba
|
X
|
X
|
|
6
|
Bương
|
Dendrocalamus aff. sinicus
|
X
|
X
|
|
7
|
Cáng lò
|
Betula alnoides
|
X
|
X
|
|
8
|
Chè Shan
|
Camellia sinensis
|
X
|
X
|
|
9
|
Chò chỉ
|
Parashorea chinensis
|
X
|
X
|
|
10
|
Chò nâu
|
Dipterocarpus retusus
|
X
|
|
|
11
|
Chò xanh
|
Terminalia myriocarpa
|
|
|
|
12
|
Dâu da
|
Baccaurea ramiflora
|
X
|
|
|
13
|
Dẻ ăn quả
|
Castanopsis boisii
|
X
|
X
|
|
14
|
Dẻ gai ấn độ
|
Castanopsis indica
|
X
|
X
|
|
15
|
Dẻ gai lá dày
|
Castanopsis crassifolia
|
X
|
X
|
|
16
|
Đa búp đỏ
|
Ficus elastica
|
X
|
|
|
17
|
Đa lông
|
Ficus drupacea
|
X
|
|
|
18
|
Đàn Hương
|
Santalum album L
|
|
X
|
|
19
|
Đinh
|
Markhamia stipulata
|
X
|
X
|
|
20
|
Đinh vàng
|
Fernandoa collignonii
|
X
|
X
|
|
21
|
Gáo
|
Anthocephalus indicus
|
X
|
X
|
|
22
|
Gáo vàng
|
Nauclea orientalis
|
X
|
X
|
|
23
|
Giổi ăn hạt
|
Michelia tonkinensis
|
X
|
X
|
|
24
|
Giổi bà
|
Michelia balansae
|
X
|
X
|
|
25
|
Giổi găng
|
Paramichelia baillonii
|
X
|
X
|
|
26
|
Giổi xanh
|
Michelia mediocris
|
X
|
X
|
|
27
|
Gội nếp
|
Aglaia spectabilis
|
X
|
X
|
|
28
|
Gù hương
|
Cinnamomum balansae
|
X
|
X
|
|
29
|
Gụ mật
|
Sindora siamensis
|
X
|
X
|
|
30
|
Hồi
|
Illicium verum
|
|
X
|
|
31
|
Hông
|
Paulownia tomentosa
|
|
X
|
|
32
|
Huỳnh đàn hai tuyến
|
Dysoxylum gotadhora
|
X
|
|
|
33
|
Kè đuôi giông
|
Markhamia stipulata
|
|
X
|
|
34
|
Keo lá tràm
|
Acacia auriculiformis
|
|
X
|
|
35
|
Keo lai
|
Acacia hybrid
|
|
X
|
|
36
|
Keo tai tượng
|
Acacia mangium
|
|
X
|
|
37
|
Kháo
|
Machilus odoratissima
|
X
|
X
|
|
38
|
Kim giao
|
Podocarpus fleuryi
|
X
|
X
|
|
39
|
Lá nến
|
Macaranga sampsonii
|
|
X
|
|
40
|
Lát hoa
|
Chukrasia tabularis
|
|
X
|
|
41
|
Lát khét
|
Toona sureni
|
|
X
|
|
42
|
Lim xanh
|
Erythrophloeum fordii Oliv
|
X
|
X
|
|
43
|
Lim xẹt
|
Peltophorum dasyrrhachis
var. tonkinense
|
X
|
X
|
|
44
|
Long não
|
Cinnamomum camphora
|
X
|
X
|
|
45
|
Mắc ca
|
Macadamia integrifolia
|
X
|
X
|
|
46
|
Mán đỉa
|
Archidendron clypearia
|
|
X
|
|
47
|
Màng tang
|
Litsea cubeba
|
|
X
|
|
48
|
Me
|
Tamarindus indica
|
X
|
|
|
49
|
Me rừng
|
Phyllanthus emblica
|
X
|
|
|
50
|
Mỡ
|
Manglietia conifera Dandy
|
|
X
|
|
51
|
Móng bò sọc
|
Bauhinia variegata
|
|
X
|
|
52
|
Móng bò tím
|
Bauhinia purpurea
|
|
X
|
|
53
|
Mun
|
Diospyros mun
|
X
|
X
|
|
54
|
Muồng xanh
|
Albizia procera
|
|
X
|
|
55
|
Ngát
|
Gironniera subaequalis
|
X
|
|
|
56
|
Nghiến
|
Burretiodendron hsienmu
|
X
|
X
|
|
57
|
Ngọc lan lông
|
Magnolia albosericea
|
X
|
X
|
|
58
|
Nhội
|
Bischofia trifoliata
|
X
|
X
|
|
59
|
Nụ
|
Garcinia xanthochymus
|
|
X
|
|
60
|
Óc chó
|
Juglans regia
|
X
|
X
|
|
61
|
Phay sừng
|
Duabaga sonneratioides
|
X
|
|
|
62
|
Pơ mu
|
Fokienia hodginsii
|
X
|
X
|
|
63
|
Quế
|
Cinamomum cassia Presl
|
X
|
X
|
|
64
|
Ràng ràng mít
|
Ormosia balansae
|
X
|
X
|
|
65
|
Re gừng
|
Cinnamomum bejolghota
|
X
|
X
|
|
66
|
Re hương
|
Cinnamomum parthenoxylon
|
X
|
X
|
|
67
|
Sa mộc (Sa mu)
|
Cunninghamia lanceolata
|
X
|
X
|
|
68
|
Sâng
|
Amesiodendron chinensis
|
X
|
|
|
69
|
Sang máu
|
Horsfieldia amygdalina
|
|
X
|
|
70
|
Sảng nhung
|
Sterculia lanceolata
|
|
X
|
|
71
|
Sanh
|
Ficus benjamina
|
X
|
|
|
72
|
Sao đen
|
Hopea odorata
|
X
|
X
|
|
73
|
Sấu
|
Dracontomelon duperreanum Pierre
|
X
|
X
|
|
74
|
Sau sau
|
Liquidambar formosana
|
X
|
|
|
75
|
Sến mật
|
Madhuca pasquieri
|
X
|
X
|
|
76
|
Si
|
Ficus retusa var. nitida
|
X
|
|
|
77
|
Sồi phảng
|
Castanopsis cerebrina
|
X
|
X
|
|
78
|
Sồi xanh
|
Lithocarpus
pseudosundaicus
|
X
|
X
|
|
79
|
Sơn tra
|
Docynia indica
|
X
|
X
|
|
80
|
Sưa
|
Dalbergia tonkinensis
|
X
|
X
|
|
81
|
Sữa
|
Alstonia scholaris
|
X
|
|
|
82
|
Táu Mật
|
Vatica tonkinensis A.Chev
|
X
|
X
|
|
83
|
Táu muối
|
Vatica odorata
|
X
|
X
|
|
84
|
Tếch
|
Tectona grandis
|
|
X
|
|
85
|
Thẩu tấu lá dày
|
Aporosa tetrapleura
|
X
|
|
|
86
|
Thông ba lá
|
Pinus kesiya
|
X
|
X
|
|
87
|
Thông mã vĩ
|
Pinus massoniana
|
X
|
X
|
|
88
|
Thông nhựa
|
Pinus merkusii
|
X
|
X
|
|
89
|
Thừng mực lông
|
Wrightia pubescens
|
X
|
X
|
|
90
|
Tông dù
|
Toona sinensis
|
|
X
|
|
91
|
Tống quá sủ
|
Alnus nepalensis
|
X
|
X
|
|
92
|
Trai lý
|
Garcinia fagraeoides
|
X
|
X
|
|
93
|
Trám chim
|
Canarium tonkinense
|
X
|
X
|
|
94
|
Trám đen
|
Canarium tramdenum
|
X
|
X
|
|
95
|
Trám hồng
|
Canarium bengalense
|
X
|
X
|
|
96
|
Trám trắng
|
Canarium album
|
X
|
X
|
|
97
|
Trẩu
|
Vernicia Montana Lour
|
|
X
|
|
98
|
Trường mật
|
Pometia pinnata
|
X
|
|
|
99
|
Vàng anh
|
Saraca dives
|
X
|
|
|
100
|
Vàng tâm
|
Manglietia dandyi
|
X
|
X
|
|
101
|
Vạng trứng
|
Endospermum chinense
|
X
|
X
|
|
102
|
Vối thuốc
|
Schima wallichii
|
X
|
X
|
|
103
|
Xà cừ
|
Khaya senegalensis
|
|
X
|
|
104
|
Xoan đào
|
Prunus arborea
|
|
X
|
|
105
|
Xoan ta
|
Melia azedarach
|
|
X
|
|
II
|
NHÓM LOÀI CÂY PHI MỤC ĐÍCH
|
|
|
|
1
|
Ba bét lông
|
Mallotus barbatus
|
|
|
|
2
|
Ba soi
|
Macaranga denticulata
|
|
|
|
3
|
Ban trắng
|
Bauhinia variegata
|
|
|
|
4
|
Bọ nẹt
|
Alchornea rugosa
|
|
|
|
5
|
Bứa
|
Garcinia oblongifolia
|
|
|
|
6
|
Cơi
|
Pterocarya tonkinensis
|
|
|
|
7
|
Dọc
|
Garcinia multiflora
|
|
|
|
8
|
Duối
|
Streblus asper
|
|
|
|
9
|
Đu đủ rừng
|
Trevesia cavaleriei
|
|
|
|
10
|
Gạo
|
Bombax ceiba
|
|
|
|
11
|
Hu đay
|
Trema orientalis
|
|
|
|
12
|
Me
|
Tamarindus indica
|
|
|
|
13
|
Me rừng
|
Phyllanthus emblica
|
|
|
|
14
|
Muối
|
Rhus chinensis
|
|
|
|
15
|
Ngái
|
Ficus hispida
|
|
|
|
16
|
Núc nác
|
Oroxylon indicum
|
|
|
|
17
|
Sổ xoan
|
Dillenia ovata
|
|
|
|
18
|
Sống rắn
|
Albizia chinensis
|
|
|
|
19
|
Sung
|
Ficus racemosa
|
|
|
|
20
|
Thàn mát
|
Millettia ichthyotona
|
|
|
|
21
|
Thành ngạnh
|
Cratoxylon palyanthum
|
|
|
|
22
|
Thổ mật
|
Bridelia monoica
|
|
|
|
23
|
Vả
|
Ficus auriculata
|
|
|
Quyết định 58/2025/QĐ-UBND quy định Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 58/2025/QĐ-UBND ngày 14/10/2025 quy định Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; loài cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
12/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2024
Ban hành:
08/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2024
Ban hành:
21/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2024
Ban hành:
16/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/01/2024
Ban hành:
27/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2022
Ban hành:
16/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2018
465
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:45f4:a400:d8e3:61db:e683:54a9
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|