|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2717/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN
2025-2030 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của
Ban Chấp hành Trung ương tại Hội nghị lần thứ 6 (khóa XI) về phát triển khoa học
và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Kết luận
số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
20-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của
Ban Chấp hành Trung ương tại Hội nghị lần thứ 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế và Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện
Nghị quyết 29-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của
Ban Chấp hành Trung ương tại Hội nghị lần thứ 8 (khóa XIII) về tiếp tục xây dựng
và phát huy vai trò của đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
nhanh và bền vững trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày
27/01/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày
17/10/2014 của Chính phủ Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động
khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 109/2022/NĐ-CP ngày
30/12/2022 của Chính phủ Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở
giáo dục đại học;
Căn cứ Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của
Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019
của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn Quyết định số 2289/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của
Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chiến lược quốc gia về cách mạng công nghiệp lần
thứ tư đến năm 2030;
Căn Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của
Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày
11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24/1/2022
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Công văn số 575-TB/BCSĐ ngày 09/9/2024 của
Văn phòng Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả lấy phiếu của
các thành viên BCS Đảng về dự thảo Quyết định Ban hành “Định hướng hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025-2030 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo”;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Định hướng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
giai đoạn 2025-2030 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ (để thực hiện);
- Lưu: VT, Vụ KHCNMT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Phúc
|
ĐỊNH HƯỚNG
HOẠT
ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2025-2030 CỦA BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 2717/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. MỤC ĐÍCH
1. Định hướng cho các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ
(KHCN) và đổi mới sáng tạo (ĐMST) hằng năm trong giai đoạn 2025-2030.
2. Ưu tiên nguồn lực triển khai hoạt động
KHCN&ĐMST của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II. YÊU CẦU
1. Nâng cao chất lượng giáo dục, năng lực nghiên cứu
và khả năng ứng dụng KHCN của giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý, viên
chức và người học.
2. Tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới để
phát triển khoa học và giáo dục, góp phần phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với
năng lực khoa học, công nghệ của cơ sở giáo dục.
3. Xây dựng các cơ sở nghiên cứu phục vụ đào tạo và
nghiên cứu khoa học, các vườn ươm công nghệ, gắn với phát triển công nghệ và tạo
ra sản phẩm mới; ứng dụng các kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ vào
thực tiễn sản xuất và đời sống.
4. Hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa
học cho người học; phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu đào tạo
nhân lực trình độ cao.
5. Đẩy mạnh hoạt động giáo dục STEM (khoa học, công
nghệ, kỹ thuật và toán học), STEAM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật
và toán học) trong các trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Đổi mới dạy học hướng theo
STEM, STEAM và ứng dụng giáo dục STEM, STEAM trong việc vận dụng kiến thức để
giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua các dự án STEM, STEAM, gắn với thực
hiện các giải pháp đồng bộ về phân luồng, hướng nghiệp cho người học.
III. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
KHCN&ĐMST ĐẾN NĂM 2030
1. Định hướng nghiên cứu khoa
học và công nghệ
1.1. Lĩnh vực nghiên cứu
Căn cứ Chiến lược KHCN&ĐMST đến năm 2030; Chiến
lược quốc gia về cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đến năm 2030, các lĩnh vực
nghiên cứu tập trung vào:
- Các lĩnh vực ưu tiên thuộc cách mạng công nghiệp
4.0.
- Trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, công nghệ sinh học,
vật liệu mới, năng lượng sạch.
- Nghiên cứu cơ bản phục vụ xây dựng chính sách và
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; chú trọng các lĩnh vực đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Triển khai Chương trình khoa học và công nghệ cấp
quốc gia “Nghiên cứu phát triển khoa học giáo dục đến năm 2030”.
- Triển khai chương trình Toán học, chương trình Vật
lý, chương trình phát triển khoa học cơ bản trong lĩnh vực Hóa học, Khoa học sự
sống, Khoa học trái đất và khoa học biển và các đề án, chương trình KHCN khác
do Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ phê duyệt.
- Nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng, nghiên cứu
ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, gắn với
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Xây dựng và triển khai các hoạt động đào tạo kiến
thức, kỹ năng, văn hóa về KHCN&ĐMST trong các cơ sở giáo dục; hình thành mạng
lưới ĐMST, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong các trường đại học.
- Nghiên cứu về khoa học giáo dục gắn với đổi mới
hiệu quả, chất lượng giáo dục và đào tạo; phục vụ hoàn thiện thể chế, chính
sách về giáo dục; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực gắn với năng lực học tập
suốt đời, góp phần xây dựng xã hội học tập; hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu phục vụ công tác quản lý nhà nước của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhất là các vấn đề mới, khó, phức tạp cần có sự tham
gia của đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học.
1.2. Kết quả nghiên cứu
- Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí quốc
tế có uy tín thuộc danh mục WoS/Scopus và các tạp chí quốc gia có uy tín; phát
minh, sáng chế và giải pháp hữu ích.
- Gắn liền nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, ưu tiên đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ.
- Nghiên cứu về khoa học giáo dục, tập trung nghiên
cứu về đổi mới hiệu quả chương trình giáo dục các cấp học; hoàn thiện thể chế,
chính sách về giáo dục - bao gồm những vấn đề về đội ngũ nhà giáo, về công bằng
xã hội trong giáo dục; xã hội hóa giáo dục; phân cấp, tự chủ; đảm bảo chất lượng
giáo dục; chuyển đổi số trong giáo dục; học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập;
hội nhập quốc tế.
2. Hoạt động KHCN&ĐMST của
người học
- Tạo môi trường thuận lợi để hỗ trợ người học tham
gia hoạt động nghiên cứu khoa học, hình thành các ý tưởng, dự án khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo.
- Tổ chức hoạt động KHCN&ĐMST phù hợp với mục
tiêu, nội dung và chương trình giáo dục, chương trình đào tạo mà người học đang
theo học và định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục.
- Tăng cường các hoạt động về giáo dục STEM, STEAM
trong chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục hướng nghiệp, phân luồng cho học sinh phổ thông, tạo nguồn nhân
lực chất lượng về khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
- Đổi mới tổ chức cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành
cho học sinh phổ thông theo hướng thiết thực, hiệu quả, tin cậy, đánh giá đúng
năng lực của học sinh và phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh.
3. Đổi mới phương thức quản
lý hoạt động KHCN&ĐMST
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý các hoạt động KHCN&ĐMST cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với
các quy định hiện hành.
- Tăng cường công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận
thức về tầm quan trọng của hoạt động KHCN&ĐMST.
- Ưu tiên đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, trình độ
chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động KHCN&ĐMST nhằm
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong quản lý hoạt động KHCN&ĐMST.
IV. KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ
KHCN&ĐMST HẰNG NĂM
Căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch KHCN&ĐMST
hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch
triển khai các nhiệm vụ KHCN&ĐMST theo nguyên tắc ưu tiên như sau:
1. Nhiệm vụ chuyển tiếp.
2. Nhiệm vụ cho các tổ chức KHCN công lập trực thuộc
Bộ thực hiện theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Đề tài KHCN cấp Bộ
Căn cứ khả năng hỗ trợ của ngân sách nhà nước và tiềm
lực KHCN của các đơn vị, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định số lượng mở mới đề tài
khoa học và công nghệ cấp bộ (bao gồm cả đề tài thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục,
nhiệm vụ do các Vụ/Cục đặt hàng).
4. Khen thưởng công bố khoa học có giá trị theo Nghị
định 109/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 quy định về hoạt động khoa học và công nghệ
trong cơ sở giáo dục đại học.
5. Chương trình KHCN cấp Bộ
Căn cứ vào chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước,
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và mục tiêu phát triển KHCN của ngành,
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KHCN về việc phê duyệt các chương trình KHCN, Bộ
Giáo dục và Đào tạo xem xét mờ mới các chương trình KHCN cấp Bộ phù hợp với yêu
cầu thực tế.
6. Nâng cao chất lượng tạp chí khoa học
Căn cứ khả năng hỗ trợ của ngân sách nhà nước, Bộ
Giáo dục và Đào tạo xem xét phê duyệt các dự án nâng cao chất lượng tạp chí
khoa học để gia nhập hệ thống trích dẫn có uy tín của khu vực và thế giới.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện Định hướng hoạt động KHCN&ĐMST, tổng hợp báo cáo Bộ
trưởng tình hình thực hiện Định hướng hoạt động KHCN&ĐMST hàng năm.
b) Hàng năm, hướng dẫn xây dựng kế hoạch
KHCN&ĐMST, tổ chức triển khai các nhiệm vụ KHCN cấp bộ theo quy định hiện
hành.
c) Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện chủ
trương của Đàng, chính sách pháp luật của nhà nước về hoạt động KHCN&ĐMST;
tình hình thực hiện các nhiệm vụ KHCN cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KHCN
theo quy định.
3. Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện Định hướng này.
4. Các đơn vị trực thuộc Bộ
a) Chủ động xây dựng Chiến lược KHCN&ĐMST của
đơn vị phù hợp với Chiến lược phát triển chung của đơn vị đến năm 2030 theo Quyết
định 569/QĐ-TTg và các Chiến lược khác có liên quan.
b) Triển khai đồng bộ, toàn diện Nghị định 109/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định hoạt động KHCN trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó tập
trung một số điểm nhấn như: Rà soát và thực hiện chính sách ưu đãi để hình
thành, phát triển các loại hình nhóm nghiên cứu và nhóm nghiên cứu mạnh trong
cơ sở giáo dục đại học; đẩy mạnh hoạt động sở hữu trí tuệ, khai thác tài sản
trí tuệ; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở
giáo dục đại học; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về KHCN; nâng cao chất lượng các tạp
chí khoa học theo chuẩn mực quốc tế, qua đó tăng cường hợp tác và hội nhập quốc
tế về KHCN. Khuyến khích xuất bản và phổ biến các công trình nghiên cứu về khoa
học giáo dục trong và ngoài nước có giá trị. Thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp
với cơ sở giáo dục đại học trong đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng, chuyển giao
công nghệ, thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp KHCN.
c) Xây dựng, ban hành quy định về hoạt động
KHCN&ĐMST của đơn vị, chủ động xây dựng và triển khai các nhiệm vụ KHCN cấp
cơ sở theo định hướng phù hợp; ban hành quy định về liêm chính học thuật phù hợp
với thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
d) Chủ động xây dựng và đề xuất danh mục đề tài
KHCN cấp bộ, chương trình KHCN cấp bộ phù hợp với định hướng của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
đ) Chủ động đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ KHCN
cấp quốc gia thuộc các chương trình KHCN cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 đối
với các lĩnh vực có thể mạnh.
e) Đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả
và có chính sách thu hút nguồn lực từ doanh nghiệp cho hoạt động KHCN&ĐMST;
ưu tiên xây dựng cơ sở vật chất, phát triển nguồn nhân lực KHCN; có chính sách
thu hút chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài tham gia nghiên cứu, giảng dạy; tạo
nguồn cán bộ từ sinh viên xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, xây dựng các nhóm
nghiên cứu trẻ, nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh.
g) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường) trước 20/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ.