Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 2420/QĐ-UBND năm 2020 về "Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2021"

Số hiệu: 2420/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Tráng Thị Xuân
Ngày ban hành: 05/11/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NH�N D�N
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG H�A X� HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph�c
---------------

Số: 2420/QĐ-UBND

Sơn La, ng�y 05 th�ng 11 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN H�NH �KẾ HOẠCH PH�NG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TR�N ĐỊA B�N TỈNH SƠN LA NĂM 2021�

ỦY BAN NH�N D�N TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức ch�nh quyền địa phương ng�y 19/6/2015;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Ch�nh phủ v� Luật Tổ chức ch�nh quyền địa phương ng�y 22/11/2019;

Căn cứ Luật Th� y ng�y 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ng�y 15/5/2016 của Ch�nh phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Th� y;

Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ng�y 27/12/2008 của Ch�nh Phủ về Chương tr�nh hỗ trợ giảm ngh�o nhanh v� bền vững đối với 61 huyện ngh�o;

Căn cứ Quyết định số 1632/QĐ-TTg ng�y 22/10/2020 của Thủ tướng Ch�nh phủ về việc ph� duyệt �Chương tr�nh quốc gia ph�ng chống bệnh Lở mồm long m�ng, giai đoạn 2021 - 2025�;

Căn cứ Th�ng tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ng�y 10/5/2016 của Bộ N�ng nghiệp v� PTNT quy định về ph�ng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; Th�ng tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ng�y 31/5/2016 của Bộ N�ng nghiệp v� PTNT quy định về ph�ng, chống dịch bệnh động vật tr�n cạn;

Căn cứ Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND ng�y 17/9/2014 của Hội đồng nh�n d�n tỉnh Sơn La về ch�nh s�ch hỗ trợ c�ng t�c ph�ng dịch bệnh gia s�c, gia cầm tr�n địa b�n tỉnh; Nghị quyết 56/2017/NQ-HĐND ng�y 21/7/2017 của HĐND tỉnh Sơn La sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND ng�y 17/9/2014;

Theo đề nghị của Gim đốc Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n tại Tờ tr�nh số 523/TTr-SNN, ng�y 27 th�ng 10 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban h�nh Kế hoạch ph�ng, chống dịch bệnh động vật tr�n địa b�n tỉnh Sơn La năm 2021 (c� Kế hoạch chi tiết k�m theo).

Điều 2. Giao Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n chỉ đạo Chi cục Chăn nu�i, Th� y v� Thủy sản phối hợp với Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, th�nh phố tổ chức thực hiện Kế hoạch ph�ng, chống dịch bệnh động vật tr�n địa b�n tỉnh Sơn La năm 2021.

Điều 3. Ch�nh Văn ph�ng Ủy ban nh�n d�n tỉnh; Gi�m đốc c�c Sở: N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n, T�i Ch�nh; Gi�m đốc kho bạc nh� nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, th�nh phố; Thủ trưởng c�c ng�nh, đơn vị c� li�n quan chịu tr�ch nhiệm thi h�nh Quyết định n�y.

Quyết định n�y c� hiệu lực thi h�nh kể từ ng�y k�./.

 


Nơi nhận:
- Bộ N�ng nghiệp v� PTNT (b/c);
- TT tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND Tỉnh;
- C�c Ph� Chủ tịch UBND Tỉnh;
- Cục Chăn nu�i th� y;
- Như điều 3;
- Trung t�m th�ng tin tỉnh;
- Lưu: VT, MạnhKT, 10 bản.

TM. ỦY BAN NH�N D�N
KT. CHỦ TỊCH
PH� CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Tr�ng Thị Xu�n

 

KẾ HOẠCH

PH�NG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TR�N ĐỊA B�N TỈNH SƠN LA, NĂM 2021
(K�m theo Quyết định số 2420/QĐ-UBND, ng�y 05/11/2020 của UBND tỉnh Sơn La)

Trong năm 2020, tr�n địa b�n tỉnh Sơn La xảy ra c�c dịch bệnh nguy hiểm tr�n động vật, cụ thể: Bệnh Dịch tả lợn Ch�u Phi xảy ra tr�n địa b�n 10/12 huyện, th�nh phố, tổng số lợn ốm, chết, ti�u hủy l� 2.444 con (t�nh đến ng�y 10/10/2020); Bệnh LMLM gia s�c xảy ra tại c�c x� thuộc c�c huyện Y�n Ch�u, Sốp Cộp, th�nh phố Sơn La, tổng số gia s�c mắc bệnh l� 457 con (tr�u, b�, b�, ngh�), chết 08 con (02 con tr�u, 06 con b�); Bệnh dại kh�ng ph�t hiện tr�n động vật, tuy nhi�n theo số liệu của Trung t�m Kiểm so�t bệnh tật tỉnh t�nh đến th�ng 9/2020 c� 02 trường hợp người tử vong do l�n cơn dại tại 02 huyện Y�n Ch�u v� Sốp Cộp.

Năm 2021, dự b�o t�nh h�nh dịch bệnh động vật tr�n thế giới v� trong nước c� chiều hướng diễn biến phức tạp (Dịch tả lợn Ch�u Phi, c�m gia cầm, LMLM gia s�c, tai xanh lợn...). Do số lượng đ�n gia s�c, gia cầm tr�n địa b�n tỉnh lớn l� sinh kế, nguồn thu nhập ch�nh của người d�n v�ng s�u, v�ng xa, v�ng cao (tổng đ�n tr�u: 130.044 con; đ�n b�: 348.803 con, đ�n lợn kh�ng t�nh lợn con chưa t�ch mẹ: 512.580 con; đ�n gia cầm: 6.933 ngh�n con), chăn nu�i n�ng hộ l� chủ yếu, chưa c� cơ sở giết mổ động vật tập trung. Hoạt động vận chuyển, bu�n b�n động vật, sản phẩm động vật ng�y c�ng tăng cao; thời tiết kh� hậu diễn biến ng�y c�ng phức tạp l�m tăng nguy cơ ph�t sinh dịch bệnh động vật.

Để chủ động triển khai thực hiện đồng bộ c�ng t�c ph�ng, chống dịch bệnh động vật (bao gồm động vật tr�n cạn v� động vật thủy sản) theo đ�ng quy định Luật Th� y v� c�c văn bản hướng dẫn thi h�nh Luật, ngăn chặn c� hiệu quả nguy cơ ph�t sinh v� l�y lan c�c dịch bệnh nguy hiểm ở động vật tr�n địa b�n tỉnh, Ủy ban nh�n d�n tỉnh Sơn La ban h�nh Kế hoạch ph�ng, chống dịch bệnh động vật tr�n địa b�n tỉnh năm 2021, như sau:

I. MỤC Đ�CH Y�U CẦU

1. Mục đ�ch

- Triển khai thực hiện sự chỉ đạo của Ch�nh phủ, Bộ N�ng nghiệp v� PTNT về c�ng t�c ph�ng, chống dịch bệnh động vật.

- Chủ động triển khai c�c biện ph�p ph�ng, chống dịch bệnh động vật c� hiệu quả với phương ch�m ph�ng bệnh l� ch�nh, kết hợp thực hiện đồng bộ biện ph�p quản l�, gi�m s�t dịch bệnh đến tận tổ, bản, tiểu khu hộ gia đ�nh; ph�t hiện sớm, khoanh v�ng khống chế, xử l� kịp thời, triệt để c�c dịch bệnh nguy hiểm ph�t sinh ở động vật; đảm bảo sản xuất chăn nu�i, nu�i trồng thủy sản ph�t triển ổn định, bền vững, bảo vệ sức khỏe nh�n d�n.

2. Y�u cầu

- Việc tổ chức thực hiện ph�ng, chống dịch bệnh động vật cần được sự chỉ đạo thống nhất v� phối kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa c�c cấp, c�c ng�nh từ tỉnh đến cơ sở, phải huy động được hệ thống ch�nh trị v� to�n d�n t�ch cực tham gia thực hiện.

- C�c biện ph�p ph�ng, chống dịch bệnh động vật tu�n theo c�c quy định của ph�p luật về th� y v� sự chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương v� của tỉnh.

- Tổ chức ph�ng, chống dịch bệnh động vật kịp thời, ph� hợp v� hiệu quả, tr�nh g�y l�ng ph� nguồn lực.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Khi chưa c� dịch bệnh động vật

1.1. C�ng t�c th�ng tin tuy�n truyền, tập huấn

- Đẩy mạnh tuy�n truyền, phổ biến c�c chủ trương, ch�nh s�ch, c�c quy định của nh� nước về c�ng t�c ph�ng, chống dịch bệnh động vật, hướng dẫn kỹ thuật ph�ng chống dịch bệnh động vật cho người d�n th�ng qua Đ�i Ph�t thanh - Truyền h�nh tỉnh, b�o Sơn La, hội nghị, hội thảo, tập huấn, tờ rơi,...

- Th�ng tin đầy đủ, kịp thời, ch�nh x�c t�nh h�nh dịch bệnh động vật tr�n thế giới, trong nước v� trong tỉnh để mọi người d�n được biết v� chủ động ph�ng, chống.

- Hướng dẫn c�c cơ sở chăn nu�i, nu�i trồng thủy sản thực hiện c�c biện ph�p chăn nu�i an to�n sinh học; hướng dẫn x�y dựng cơ sở chăn nu�i, nu�i trồng thủy sản an to�n dịch bệnh.

- Tập huấn, đ�o tạo n�ng cao tr�nh độ chuy�n m�n nghiệp vụ cho hệ thống th� y cơ sở v� lực lượng trực tiếp tham gia ph�ng, chống dịch bệnh động vật; tập huấn cho những đối tượng trực tiếp l�m c�ng t�c kiểm so�t giết mổ; c�c hộ chăn nu�i, nu�i trồng thủy sản.

+ Tập huấn c�ng t�c ph�ng chống dịch bệnh động vật; kiểm so�t giết mổ v� kiểm tra vệ sinh th� y, lấy mẫu bệnh phẩm cho đối tượng l� c�n bộ Chi cục Chăn nu�i, Th� y v� Thủy sản, Trung t�m Dịch vụ N�ng nghiệp c�c huyện, th�nh phố.

+ Tập huấn về c�ng t�c ph�ng, chống dịch bệnh động vật, đối tượng l� nh�n vi�n th� y cơ sở, người chăn nu�i, nu�i trồng thủy sản.

- Quan trắc, cảnh b�o m�i trường nu�i trồng thủy sản tại c�c v�ng nu�i trồng thủy sản tập trung, ph� hợp với quy hoạch ph�t triển nu�i trồng thủy sản của địa phương; những nơi thường xảy ra dịch bệnh hoặc c� nguy cơ � nhiễm m�i trường.

1.2. Về gi�m s�t dịch bệnh

- Tổ chức gi�m s�t chặt chẽ dịch bệnh động vật đến tận cơ sở, hộ chăn nu�i, hộ nu�i trồng thủy sản.

- Củng cố, ho�n thiện hệ thống b�o c�o dịch từ c�c hộ chăn nu�i đến x�, huyện, tỉnh.

- Gi�m s�t sự lưu h�nh của mầm bệnh tại c�c hộ chăn nu�i, hộ nu�i trồng thủy sản, tại c�c ch bu�n b�n gia s�c, gia cầm, chợ bu�n b�n thủy sản hoặc từ những động vật ốm, chết kh�ng r� nguy�n nh�n tr�n địa b�n c�c huyện, th�nh phố bằng h�nh thức lấy mẫu x�t nghiệm định kỳ v� đột xuất.

1.3. C�ng t�c ti�m ph�ng

1.3.1 Thời gian ti�m ph�ng: Tổ chức ti�m ph�ng 2 đợt ch�nh trong năm: (đợt 1 v�o th�ng 3-4; đợt 2 v�o c�c th�ng 9-10) cho đ�n gia s�c, gia cầm. Ngo�i 2 đợt ch�nh, tổ chức ti�m ph�ng bổ sung cho gia s�c, gia cầm mới sinh, mới nhập đ�n.

1.3.2. Đối tượng v� loại vắc xin ti�m ph�ng

- Vắc xin ti�m ph�ng:

+ Đối với tr�u, b� ti�m ph�ng vắc xin Lở mồm long m�ng (LMLM), Tụ huyết tr�ng (THT); ri�ng vắc xin Ung kh� th�n chi ti�m ph�ng ở những địa phương c� ổ dịch cũ.

+ Đối vi lợn ti�m ph�ng vắc xin Dịch tả lợn cổ điển.

+ Đối với g� ti�m ph�ng vắc xin Niu c�t xơn.

+ Đối với ch�, m�o ti�m ph�ng vắc xin dại.

- C�c loại vắc xin kh�c t�y theo nhu cầu ph�ng bệnh cho vật nu�i, chủ vật nu�i chủ động mua vắc xin để ti�m ph�ng (THT lợn, THT gia cầm, xon khuẩn, xuyễn lợn, tai xanh lợn, đậu d�, c�m gia cầm,...)

1.3.3. Phạm vi ti�m ph�ng

Ti�m ph�ng tr�n địa b�n 12 huyện, th�nh phố.

1.3.4. Số lượng v� loại vắc xin

- Số lượng v� loại vắc xin theo c�c Chương tr�nh hỗ trợ của Trung ương v� của tỉnh:

Tổng số liều vắc xin gia s�c 2.261.663 liều (838.630 liều vắc xin LMLM tr�u, b�; 838.630 liều vắc xin THT tr�u, b�; 190.280 liều vắc xin Ung kh� th�n; 247.448 liều vắc xin Dịch tả lợn cổ điển; 146.675 liều vắc xin dại ch�), vắc xin gia cầm 5.686.262 liều.

(Chi tiết tại Phụ lục 01, 02, 03, 04, 05, 06).

- Số lượng vắc xin c�c doanh nghiệp v� trang trại chăn nu�i động vật tập trung tự mua: Tổng số khoảng tr�n 1.200.000 liều (gồm c�c loại vắc xin LMLM, THT tr�u, b�; vắc xin dịch tả lợn cổ điển; tai xanh; giả dại; suyễn lợn; vắc xin Niu c�t xơn, vắc xin c�m gia cầm,...).

1.4. C�ng t�c lấy mẫu gi�m s�t đối với một số bệnh xảy ra ở động vật

1.4.1. Lấy mẫu theo c�c chương tr�nh của Trung ương v� của tỉnh

- Lấy mẫu gi�m s�t lưu h�nh vi r�t LMLM, c�m gia cầm, tai xanh lợn, dịch tả lợn cổ điển, dịch tả lợn Ch�u Phi, dại ch�:

+ Địa điểm lấy mẫu: tại 12 huyện, th�nh phố

+ Tổng số mẫu: 174 mẫu (mỗi bệnh lấy 29 mẫu/bệnh).

- Lấy mẫu để chẩn đon bệnh khi c� ổ dịch gia s�c, gia cầm, thủy sản xảy ra

Dự kiến lấy số mẫu: 752 mẫu/12 huyện, th�nh phố (LMLM 36 mẫu, Dịch tả lợn cổ điển 36 mẫu, Tai xanh 36 mẫu, C�m gia cầm 36 mẫu, Niu c�t xơn 36 mẫu, Dại ch� 36 mẫu, thủy sản 36 mẫu, ri�ng bệnh Dịch tả lợn Ch�u Phi lấy 500 mẫu).

- Lấy mẫu gi�m s�t sau ti�m ph�ng vắc xin

+ Lấy mẫu gi�m s�t sau ti�m ph�ng vắc xin LMLM:

Chương tr�nh 30a: Số lượng mẫu 305 mẫu lấy tại c�c huyện Mường La, Bắc Y�n, Sốp Cộp.

Chương tr�nh ti�m ph�ng theo Nghị quyết 89/2014/NQ-HĐND: Số lượng: 427 mẫu, lấy tại 07 huyện V�n Hồ, Mộc Ch�u, Y�n Ch�u, Mai Sơn, S�ng M�, Thuận Ch�u, Th�nh phố, Quỳnh Nhai, Ph� Y�n.

+ Lấy mẫu gi�m s�t sau ti�m ph�ng vắc xin Dịch tả lợn cổ điển: Lấy mẫu tại 03 huyện, tổng số 183 mẫu (mỗi huyện lấy 61 mẫu).

+ Lấy mẫu gi�m s�t sau ti�m ph�ng vắc xin Niu c�t xơn: Lấy mẫu tại 03 huyện, tổng số 183 mẫu (mỗi huyện, th�nh phố lấy 61 mẫu).

1.4.2. Lấy mẫu gi�m s�t tại c�c cơ sở chăn nu�i (kinh ph� lấy mẫu do chủ cơ sở tự chi trả)

- Đối với 03 Trung t�m giống thuộc Trung t�m giống v� chuyển giao kỹ thuật của C�ng ty Cổ phần giống b� sữa Mộc Ch�u: lấy 183 mẫu kiểm tra kh�ng thể sau ti�m ph�ng.

- Đối với c�c cơ sở chăn nu�i lợn: lấy 122 mẫu/01 cơ sở để kiểm tra kh�ng thể sau ti�m ph�ng vắc xin LMLM v� dịch tả lợn cổ điển. Tổng số mẫu l� 1.464 mẫu. Định kỳ lấy mẫu để kiểm tra ph�t hiện vi r�t DTLCP theo quy định.

- Đối với cơ sở chăn nu�i gia cầm: lấy 244 mẫu để kiểm tra kh�ng thể sau ti�m ph�ng vắc xin Niu c�t xơn v� c�m gia cầm.

1.5. C�ng t�c vệ sinh, khử tr�ng ti�u độc m�i trường

- Hằng năm ph�t động c�c đợt tổng vệ sinh, khử tr�ng ti�u độc m�i trường theo chỉ đạo của Bộ N�ng nghiệp v� PTNT, của UBND tỉnh.

- Số lượng h�a chất, diện t�ch phun vệ sinh, khử tr�ng ti�u độc m�i trường chăn nu�i (Chi tiết tại Phụ lục 03 k�m theo).

- Phạm vi phun vệ sinh, khử tr�ng ti�u độc: C�c hộ gia đ�nh chăn nu�i, cơ sở bu�n b�n, giết mổ, chế biến gia s�c, gia cầm; c�c chợ mua b�n v� phương tiện vận chuyển gia s�c, gia cầm.

- Lực lượng tham gia phun: Do tổ, bản, tiểu khu tổ chức thực hiện dưới sự hướng dẫn, gi�m s�t của Trung t�m Dịch vụ N�ng nghiệp c�c huyện, th�nh phố v� ch�nh quyền địa phương.

- Quy tr�nh vệ sinh, khử tr�ng ti�u độc: theo hướng dẫn của nh� sản xuất.

- Ngo�i c�c th�ng vệ sinh, khử tr�ng ti�u độc m�i trường chăn nu�i do Bộ N�ng nghiệp v� PTNT, UBND tỉnh ph�t động, c�c cơ sở chăn nu�i, hộ nu�i trồng thủy sản chủ động mua h�a chất thường xuy�n thực hiện vệ sinh, khử tr�ng ti�u độc chuồng trại, m�i trường chăn nu�i, ao nu�i thủy sản theo sự hướng dẫn của cơ quan Th� y.

1.6. Kiểm dịch, kiểm so�t giết mổ, kiểm tra vệ sinh th� y

- Tổ chức kiểm dịch tận gốc đối với động vật v� sản phẩm động vật; kiểm so�t chặt chẽ việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, v�o địa b�n tỉnh theo hướng dẫn tại Th�ng tư số 25/2016/TT-BNNPTNT , số 26/2016/TT-BNNTTNT ng�y 30/6/2016 của Bộ N�ng nghiệp v� PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tr�n cạn v� động vật thủy sản v� c�c văn bản kh�c.

- Thực hiện kiểm so�t giết mổ, kiểm tra vệ sinh th� y đối với động vật, sản phẩm động vật tại c�c cơ sở giết mổ gia s�c, gia cầm nhỏ lẻ, c�c điểm tập kết bu�n b�n gia s�c, gia cầm v� thủy sản,...theo Th�ng tư số 09/2016/TT-BNNPTNT , ng�y 01/6/2016 của Bộ N�ng nghiệp v� PTNT quy định về kiểm so�t giết mổ v� kiểm tra vệ sinh th� y v� c�c văn bản kh�c.

- Xử l� nghi�m c�c trường hợp vận chuyển, bu�n b�n, giết mổ động vật chưa qua kiểm dịch, kiểm so�t giết mổ, kiểm tra vệ sinh th� y.

1.7. Quản l� Thuốc th� y v� thức ăn chăn nu�i

- Thực hiện c�ng t�c quản l� thức ăn chăn nu�i, thuốc th� y theo c�c quy định ph�p luật.

- R� so�t, thống k�, lập danh s�ch quản l� c�c cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nu�i, thuốc th� y tr�n địa b�n tỉnh.

- Phối hợp kiểm tra, xử l� vi phạm (nếu c�) v� đ�nh gi� ph�n loại c�c cơ sở sản xuất thức ăn chăn nu�i, giống vật nu�i tr�n địa b�n theo Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ng�y 04/4/2017 của Ch�nh phủ về quản l� thức ăn chăn nu�i, thủy sản; Th�ng tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ng�y 02/6/2016 của Bộ N�ng nghiệp v� PTNT Quy định về quản l� thuốc th� y.

1.8. X�y dựng cơ sở an to�n dịch bệnh động vật

- Tuy�n truyền, hướng dẫn, khuyến kh�ch c�c cơ sở chăn nu�i x�y dựng cơ sở an to�n dịch bệnh động vật đối với c�c bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như LMLM, Dịch tả lợn cổ điển, Niu c�t xơn, C�m gia cầm,... theo quy định tại Th�ng tư 14/2016/TT-BNNPTNT ng�y 02/6/2016 quy định về v�ng, cơ sở an to�n dịch bệnh động vật.

- Tổ chức gi�m s�t dịch bệnh, thẩm định, kiểm tra, đ�nh gi� v� c�ng nhận cơ sở an to�n dịch bệnh khi đủ điều kiện theo quy định; c�ng bố danh s�ch cơ sở an to�n dịch bệnh tr�n Cổng th�ng tin điện tử của Sở N�ng nghiệp v� PTNT.

2. Khi xuất hiện dịch bệnh

Thực hiện khẩn trương, đồng bộ c�c biện ph�p bao v�y, khống chế, dập dịch theo quy định hiện h�nh:

2.1. Đối với ổ dịch động vật thủy sản xử l� theo quy định tại Th�ng tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ng�y 10/5/2016 Bộ N�ng nghiệp v� PTNT Quy định về ph�ng, chống dịch bệnh động vật thủy sản:

- Thu hoạch thủy sản mắc bệnh: Thực hiện thu hoạch đối với thủy sản đạt k�ch cỡ thương phẩm, c� thể sử dụng l�m thực phẩm, thức ăn chăn nu�i hoặc c�c mục đ�ch kh�c (trừ thủy sản l�m giống hoặc thức ăn tươi sống cho thủy sản kh�c). Chủ cơ sở nu�i thu hoạch thủy sản trong ổ dịch phải thực hiện theo đ�ng hướng dẫn, chịu sự gi�m s�t của cơ quan th� y đảm bảo an to�n dịch bệnh trong qu� tr�nh thu hoạch, vận chuyển đến cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản nhiễm bệnh.

- Điều trị thủy sản mắc bệnh: Thực hiện điều trị đối với thủy sản mắc bệnh được Chi cục Chăn nu�i Th� y v� Thủy sản x�c định c� thể điều trị v� chủ cơ sở nu�i c� nhu cầu điều trị thủy sản mắc bệnh.

- Ti�u hủy thủy sản mắc bệnh: Ti�u hủy đối với thủy sản mắc bệnh chưa đạt k�ch cỡ thương phẩm, thủy sản giống hoặc thức ăn tươi sống cho thủy sản kh�c bằng c�c loại h�a chất trong danh mục được ph�p lưu h�nh tại Việt Nam.

- Khử tr�ng sau thu hoạch, ti�u hủy đối với ổ dịch: Thực hiện khử tr�ng nước trong bể, ao, v�ng nu�i; khử tr�ng c�ng cụ, dụng cụ, lồng nu�i, lưới; xử l� nền đ�y, diệt gi�p x�c v� c�c vật chủ trung gian truyền bệnh bằng ho� chất sau khi thu hoạch hoặc ti�u hủy thủy sản, đảm bảo kh�ng c�n mầm bệnh, dư lượng h�a chất v� đảm bảo vệ sinh m�i trường. Nước trong ao, đầm nu�i nhiễm bệnh phải được ti�u độc, khử tr�ng bằng h�a chất.

2.2. Đối với ổ dịch động vật tr�n cạn, đặc biệt l� khi xuất hiện bệnh dịch tả lợn Ch�u Phi xử l� theo quy định tại Th�ng tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ng�y 31/5/2016 của Bộ N�ng nghiệp v� PTNT Quy định về ph�ng, chống dịch bệnh động vật tr�n cạn; Quyết định số 972/QĐ-TTg ng�y 07/7/2020 của Thủ tướng ch�nh phủ về việc ph� duyệt kế hoạch quốc gia ph�ng, chống bệnh DTLCP, giai đoạn 2020-2025; C�ng văn số 5319/BNN-TY ng�y 11/8/2020 của Bộ N�ng nghiệp v� PTNT về tổ chức triển khai kế hoạch quốc gia ph�ng, chống bệnh DTLCP, giai đoạn 2020-2025 v� c�c văn bản chỉ đạo kh�c, cụ thể:

- Tổ chức khoanh v�ng dịch, xử l�, ti�u hủy gia s�c, gia cầm bệnh theo quy định.

- Vệ sinh, khử tr�ng ti�u độc chuồng trại, m�i trường chăn nu�i theo hướng dẫn của cơ quan Th� y. Tổ chức ti�m ph�ng cho đ�n gia s�c, gia cầm ở v�ng dịch, v�ng bị dịch uy hiếp v� v�ng đệm theo hướng dẫn của cơ quan th� y. Số lượng vắc xin, h�a chất để dự ph�ng chống dịch: 20.000 liều vắc xin LMLM, 5.000 liều vắc xin tai xanh, 5.000 liều vắc xin Dịch tả lợn cổ điển, 10.000 liều vắc xin c�m gia cầm; 50.000 l�t h�a chất. Kinh ph� chống dịch khi c�ng bố dịch bệnh động vật thực hiện theo quy định của ph�p luật.

- Lập c�c chốt kiểm so�t để kiểm so�t việc lưu th�ng vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, v�o ổ dịch nhằm ngăn chặn dịch l�y lan.

- Quản l� chặt chẽ đ�n vật nu�i trong v�ng dịch; nghi�m cấm việc b�n chạy, giết mổ hoặc vứt x�c động vật mắc bệnh ra ngo�i m�i trường.

- Thực hiện nghi�m chế độ b�o c�o, gi�m s�t dịch bệnh; hướng dẫn người chăn nu�i kiểm tra, ph�t hiện v� chủ động khai b�o khi c� dịch để được hỗ trợ xử l� kịp thời.

III. KINH PH� TRIỂN KHAI

1. Ti�m ph�ng vắc xin

1.1. C�c huyện thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ng�y 27/12/2008 của Ch�nh phủ về Chương tr�nh hỗ trợ giảm ngh�o nhanh v� bền vững đối với 61 huyện ngh�o, gồm c�c huyện Mường La, Bắc Y�n, Sốp Cộp.

- Tiền vắc xin, chi ph� bảo quản vắc xin: Trung ương hỗ trợ (Theo chỉ đạo của Chnh phủ, c�c Bộ, ng�nh Trung ương tại thời điểm triển khai thực hiện).

- Chi ph� triển khai: Tiền c�ng ti�m ph�ng, vật tư, bảo quản, tuy�n truyền, cước vận chuyển,...do ng�n s�ch huyện.

1.2. Chương tr�nh hỗ trợ theo Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND ng�y 17/9/2014, Nghị quyết 56/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nh�n d�n tỉnh Sơn La về hỗ trợ c�ng t�c ph�ng dịch gia s�c, gia cầm tr�n địa b�n tỉnh.

1.2.1. Tiền vắc xin (LMLM tr�u, b�; THT tr�u, b�; Ung kh� th�n tr�u, b�; Dịch tả lợn cổ điển; Dại ch�, m�o; Niu c�t xơn g�) v� chi ph� triển khai (tiền c�ng ti�m ph�ng, vật tư, đ� bảo quản, tuy�n truyền, cước vận chuyển...) do ng�n s�ch tỉnh cấp.

Ri�ng đối với vắc xin Dại ch�:

- C�c huyện ti�m ph�ng theo Nghị quyết 30a v� c�c x� khu vực III thuộc c�c huyện kh�c do ng�n s�ch tỉnh hỗ trợ 100% tiền vắc xin v� tiền c�ng ti�m ph�ng theo quy định.

- C�c x� thuộc khu vực II ng�n s�ch tỉnh hỗ trợ 50% tiền vắc xin v� tiền c�ng ti�m ph�ng.

- C�c x� thuộc khu vực I ng�n s�ch tỉnh hỗ trợ 30% tiền vắc xin v� tiền c�ng ti�m ph�ng.

- C�c x� phường thuộc th�nh phố v� thị trấn thuộc huyện do người d�n tự chi trả.

1.2.2. C�ng t�c vệ sinh, khử tr�ng ti�u độc th�ng h�nh động theo ph�t động của Trung ương v� của tỉnh: Tiền ho� chất, chi ph� triển khai (tiền c�ng phun khử tr�ng ti�u độc, cước vận chuyển v� c�c khoản chi ph� kh�c c� li�n quan) do ng�n s�ch tỉnh cấp.

1.3. Đối với vắc xin, h�a chất chống dịch khi c� dịch bệnh động vật xảy ra: Do ng�n s�ch x�, huyện, tỉnh cấp.

2. Lấy mẫu gi�m s�t sau ti�m ph�ng v� gi�m s�t dịch bệnh; Lấy mẫu để chẩn đo�n bệnh động vật

2.1. Lấy mẫu gi�m s�t sau ti�m ph�ng v� gi�m s�t dịch bệnh

- Đối với chương tr�nh 30a; chương h�nh Nghị quyết 89/2014/NQ-HĐND, Nghị quyết 56/2017/NQ-HĐND ng�y 21/7/2017 ng�n s�ch tỉnh cấp.

- Lấy mẫu gi�m s�t tại c�c cơ sở chăn nu�i: chủ cơ sở chăn nu�i tự chi trả (Tổng số mẫu l� 1.891 mẫu)

2.2. Lấy mẫu để chẩn đo�n bệnh khi c� c�c ổ dịch nguy hiểm gia s�c, gia cầm, thủy sản xảy ra: Ng�n s�ch tỉnh, huyện cấp.

3. C�ng t�c vệ sinh ti�u độc khử tr�ng

- Phun ti�u độc khử tr�ng th�ng h�nh động theo c�c đợt ph�t động của Trung ương v� của tỉnh: Tiền ho� chất, chi ph� triển khai (tiền c�ng phun khử tr�ng ti�u độc, cước vận chuyển v� c�c khoản chi ph� kh�c c� li�n quan) do ng�n s�ch tỉnh cấp.

- Phun ti�u độc khử tr�ng chống dịch khi c� dịch bệnh động vật xảy ra: do ng�n s�ch tỉnh, ng�n s�ch huyện cấp.

5. Tập huấn

- Tập huấn cho c�n bộ th� y tỉnh, huyện; người chăn nu�i, nu�i trồng thủy sản: ng�n s�ch tỉnh.

- Tập huấn cho th� y x�, bản: ng�n s�ch huyện.

6. Tổng kinh ph�: 61.900.591 ng�n đồng (Chi tiết Phụ lục 07 k�m theo).

6.1. Ng�n s�ch trung ương: 6.236.534 ng�n đồng: Kinh ph� mua vắc xin ti�m ph�ng chương tr�nh 30a: 6.236.534 ng�n đồng

6.2. Ng�n s�ch tỉnh: 53.597.207 ng�n đồng.

- Kinh ph� mua vắc xin, h�a chất: 36.843.748 ng�n đồng.

- Kinh ph� trả c�ng TP, c�ng phun KTTĐ: 14.316.623 ng�n đồng.

- Chi ph� triển khai: 2.018.796 ng�n đồng.

- Chi ph� lấy mẫu gi�m s�t sau ti�m ph�ng v� gi�m s�t lưu h�nh mầm bệnh, chẩn đo�n bệnh: 418.040 ng�n đồng.

6.3. Ng�n s�ch huyện: 2.066.850 ng�n đồng (gồm: Kinh ph� trả c�ng ti�m ph�ng; Chi ph� triển khai; Chi ph� lấy mẫu gi�m s�t sau ti�m ph�ng thuộc chương tr�nh 30a).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. UBND c�c huyện, th�nh phố

1.1. Th�ng tin, tuy�n truyền tr�n hệ thống ph�t thanh, truyền h�nh của địa phương để n�ng cao nhận thức của người d�n về c�ng t�c ph�ng, chống dịch bệnh động vật v� t�ch cực hưởng ứng tham gia.

1.2. Chỉ đạo UBND x�, phường, thị trấn phối hợp với Trung t�m Dịch vụ N�ng nghiệp c�c huyện, th�nh phố triển khai c�ng t�c ph�ng, chống dịch bệnh động vật; kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch ph�ng, chống dịch bệnh động vật theo kế hoạch đ� được ph� duyệt.

1.3. Chủ động lực lượng, nguồn kinh ph� để kịp thời phục vụ cho c�ng t�c ph�ng, chống dịch bệnh động vật tr�n địa b�n.

1.4. Chủ tịch UBND c�c huyện, th�nh phố chịu tr�ch nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để dịch bệnh gia s�c, gia cầm l�y lan ra diện rộng do chủ quan, lơ l�, thiếu sự phối hợp trong c�ng t�c ph�ng chống dịch v� chậm tiến độ trong việc triển khai c�ng t�c ph�ng chống dịch bệnh tr�n địa b�n quản l�.

2. Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n

2.1. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đ�ng quy định.

2.2. Hằng năm tr�n cơ sở chỉ đạo của Trung ương v� căn cứ Kế hoạch n�y x�y dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện th�ng vệ sinh, khử tr�ng ti�u độc m�i trường.

2.3. Chủ tr�, phối hợp với c�c cấp, c�c ng�nh li�n quan, kiểm tra việc tổ chức thực hiện c�ng t�c ph�ng, chống dịch bệnh gia s�c, gia cầm v� thủy sản ở c�c huyện, th�nh phố. Theo d�i, tổng hợp, b�o c�o UBND tỉnh v� Bộ N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n.

2.4. Phối hợp Sở Y tế trong việc hướng dẫn c�c địa phương gi�m s�t v� ph�ng chống c�c bệnh động vật l�y sang người theo Th�ng tư li�n tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTTT ng�y 27/5/2013 của li�n Bộ Y tế v� Bộ N�ng nghiệp v� PTNT về hướng dẫn phối hợp ph�ng, chống bệnh l�y truyền từ động vật sang người.

2.5. Chỉ đạo Chi cục Chăn nu�i, Th� y v� Thủy sản:

- Phối hợp với c�c cơ quan truyền th�ng, th�ng tin kịp thời, ch�nh x�c về t�nh h�nh dịch bệnh v� c�c biện ph�p ph�ng, chống dịch; c�c biện ph�p chăn nu�i v� nu�i trồng thủy sản an to�n dịch bệnh. Tham mưu x�y dựng v� triển khai thực hiện kế hoạch ph�ng, chống dịch bệnh hằng năm.

- Phối hợp với c�c cơ quan chức năng kiểm so�t chặt chẽ hoạt động kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhập v�o địa b�n tỉnh (đặc biệt l� kiểm tra đối với động vật l�m giống của c�c chương tr�nh, dự �n tr�n địa b�n); Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tốt c�ng t�c kiểm so�t giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh th� y đảm bảo vệ sinh an to�n thực phẩm trước khi cho ph�p lưu h�nh tr�n thị trường; xử l� nghi�m c�c trường hợp vi phạm.

- Chỉ đạo, hướng dẫn Trung t�m Dịch vụ N�ng nghiệp huyện, th�nh phố, phối hợp với UBND c�c x�, phường, thị trấn kiểm tra, ph�t hiện sớm c�c ổ dịch nhằm kịp thời bao v�y, khống chế kh�ng để dịch l�y lan; Thực hiện gi�m s�t dịch bệnh động vật đến tận tổ, bản, hộ chăn nu�i, hộ nu�i trồng thủy sản; phun ti�u độc, khử tr�ng m�i trường chăn nu�i; tổ chức ti�m ph�ng vắc xin cho đ�n gia s�c, gia cầm v� cấp giấy chứng nhận ti�m ph�ng theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 3 Th�ng tư 07/2016/TT-BNNPTN.

- Thực hiện cung ứng đầy đủ, kịp thời c�c loại vắc xin, h�a chất v� vật tư th� y thuộc c�c chương tr�nh theo kế hoạch được giao để ph�ng, chống dịch bệnh động vật; hướng dẫn kiểm tra việc tu�n thủ quy tr�nh, kỹ thuật trong qu� h�nh thực hiện ph�ng, chống dịch, định kỳ b�o c�o Sở N�ng nghiệp v� PTNT.

3. Sở T�i ch�nh: Tham mưu cho UBND tỉnh nguồn kinh ph� để kịp thời phục vụ cho c�ng t�c ph�ng, chống dịch bệnh động vật theo kế hoạch đ� được UBND tỉnh ph� duyệt; hướng dẫn việc quản l�, sử dụng, thanh quyết to�n kinh ph� phục vụ c�ng t�c ph�ng, chống dịch theo quy định.

4. Cục Quản l� thị trường: Phối hợp với Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n tăng cường kiểm tra, kiểm so�t vận chuyển động vật, sản phẩm động vật lưu th�ng tr�n địa b�n đặc biệt l� nhập từ tỉnh ngo�i v�o; xử l� vi phạm trong việc bu�n b�n, vận chuyển động vật v� sản phẩm động vật theo quy định.

5. Sở Y tế

5.1. Gi�m s�t, ph�t hiện, chia sẻ th�ng tin, tuy�n truyền, phối hợp ph�ng, chống dịch bệnh l�y từ động vật sang người.

5.2. Phối hợp Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n hướng dẫn ph�ng, chống bệnh l�y truyền từ động vật sang người theo quy định tại Th�ng tư li�n tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ng�y 27/5/2013 của li�n Bộ Y tế- Bộ N�ng nghiệp v� PTNT.

6. Sở Th�ng tin v� Truyền th�ng: Chỉ đạo cơ quan b�o ch� tổ chức th�ng tin, tuy�n truyền đầy đủ, ch�nh x�c, kịp thời về t�nh h�nh dịch bệnh v� c�ng t�c ph�ng, chống dịch bệnh động vật; n�ng cao nhận thức, tr�ch nhiệm của c�c cấp ch�nh quyền, người d�n về ph�ng chống dịch bệnh cho động vật.

7. Sở T�i nguy�n v� M�i trường: Thực hiện quản l� nh� nước về t�i nguy�n, m�i trường trong c�c hoạt động chăn nu�i, giết mổ, chế biến động vật, sản phẩm động vật; Kiểm tra, hướng dẫn c�c địa phương thực hiện việc ti�u hủy gia s�c, gia cầm bệnh theo quy định, đảm bảo vệ sinh m�i trường; xử l� nghi�m c�c trường hợp g�y � nhiễm m�i trường.

8. C�ng an tỉnh: Chỉ đạo Ph�ng Cảnh s�t giao th�ng, Ph�ng Cảnh s�t m�i trường, C�ng an c�c huyện, th�nh phố phối hợp với Cục Quản l� thị trường, Chi cục Chăn nu�i, Th� y v� Thủy sản kiểm so�t chặt chẽ động vật v� sản phẩm động vật nhập v�o, địa b�n tỉnh, xử l� nghi�m những trường hợp vi phạm.

Y�u cầu c�c Sở, ng�nh, Chủ tịch UBND c�c huyện, th�nh phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch n�y v� thường xuy�n b�o c�o về Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n để tổng hợp b�o c�o UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo./.

 

 

FILE ĐƯỢC Đ�NH K�M THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2420/QĐ-UBND năm 2020 về "Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2021"

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


69

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 18.204.48.64