|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
163/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
30 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH DANH MỤC NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN; KHU VỰC CẤM
KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 37/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong
lĩnh vực thủy sản;
Thực hiện Quyết định số
389/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác
nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Quyết định số 2773/QĐ-BNN-KN của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân Quyết định ban hành Quy định
danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy
sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định danh mục nghề, ngư
cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01
năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh Đồng Tháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh Đồng Tháp;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp;
- VPUB: CVP và các PCVP, Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, PKT(Tú.NN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
QUY ĐỊNH
DANH
MỤC NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN; KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN
CÓ THỜI HẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Quyết định số 163/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai
thác thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có hoạt động
liên quan đến khai thác nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Lồng xếp là ngư cụ khai thác thủy sản bao gồm
nhiều khung lồng, được tạo thành từ các khung sắt xếp song song và liên kết với
nhau bằng áo lưới, dọc theo thân lồng có nhiều cửa hom để thủy sản đi vào nhưng
không có cửa ra. Nguyên lý hoạt động của lồng xếp là đặt sát đáy các vùng ven bờ
có độ sâu thấp để bẫy, ngăn cản đường di chuyển tự nhiên của các loài thủy sản.
Ngư cụ này có tính chọn lọc rất thấp.
2. Dớn là loại ngư cụ khai thác thủy sản cố định,
thường được sử dụng ở các vùng nước nông, dòng chảy nhỏ để chặn bắt cá di chuyển,
có cấu tạo gồm bốn (04) bộ phận chính:
a) Lưới dẫn là một dải lưới được thả thành bức tường
để chặn đường cá di chuyển, cá sẽ dựa vào lưới dẫn và đi về phía cửa dớn.
b) Lưới cánh lắp ở hai bên cửa dớn, góc xiên của lưới
cánh phải thích hợp để hướng cá đi vào cửa dớn.
c) Cửa dớn là hom có tác dụng dẫn cá vào trong dớn
đồng thời hạn chế cá quay trở ra.
d) Lưới chuồng là nơi nhốt cá khi đã vào trong dớn.
3. Te, xiệp là ngư cụ đánh bắt chủ động dùng để
khai thác thủy sản ở những nơi có độ sâu nhỏ. Cấu tạo gồm một (01) tấm lưới có
hình dạng giống như cái túi, miệng lưới được căng bằng hai sào tre (có thể bằng
vật liệu khác như: ống kim loại, thân gỗ…) vắt chéo nhau, miệng te thường rộng
từ 1,5 - 2,5 m; đầu sào gắn guốc để dễ trượt trên nền đáy. Hoạt động bằng cách
đẩy về phía trước và được nhấc lên đều đặn để thu gom tôm cá nên người dân thường
gọi là “ghe nhũi” hoặc “ủi dồn”.
4. Lưới kéo là ngư cụ khai thác chủ động, đánh bắt
theo nguyên lý lọc nước bắt cá, cá bị lùa vào lưới dưới sức kéo đi tới của tàu
và lưới. Lưới kéo có thể làm việc ở mạn hoặc đuôi tàu, được kéo bởi 1 hoặc 2
tàu (cào đôi). Lưới kéo có dạng hình túi hay hình ống, một đầu được mở rộng, tiếp
đó hẹp dần và cuối cùng bị bịt kín ở túi lưới. Đối tượng đánh bắt gồm các loài
thủy sản tầng đáy. Lưới kéo thường được sử dụng trên các thuyền thủ công hoặc
trên các tàu lắp máy công suất nhỏ. Cấu tạo lưới kéo gồm ba (03) thành phần chủ
yếu: cánh lưới, thân lưới và túi lưới.
a) Cánh lưới là phần đầu tiên ở phía trước của miệng
lưới kéo. Cánh lưới có tác dụng lùa cá vào thân và đụt lưới. Chiều dài cánh lưới
thường chiếm 1/5 chiều dài toàn bộ vàng lưới kéo.
b) Thân lưới kéo có tác dụng là tiếp tục giữ và lùa
cá vào đụt. Chiều dài thân lưới thường chiếm 3/5 chiều dài toàn bộ vàng lưới
kéo.
c) Đụt lưới là phần quan trọng nhất của vàng lưới.
Đụt lưới có tác dụng giữ cá và bắt cá. Chiều dài đụt lưới thường chiếm 1/5 chiều
dài toàn bộ vàng lưới kéo.
5. Ngư cụ kết hợp ánh sáng là các loại ngư cụ sử dụng
ánh sáng để dẫn dụ, thu hút cá.
Điều 3. Nguyên tắc hành nghề
và sử dụng ngư cụ trong khai thác nguồn lợi thủy sản
1. Tuân thủ các quy định của Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 và các văn bản pháp luật có liên quan trong lĩnh vực bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản.
2. Khai thác nguồn lợi thủy sản phải căn cứ vào trữ
lượng nguồn lợi thủy sản, gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy
sản, không làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.
3. Không sử dụng hóa chất cấm, chất độc, chất nổ,
xung điện, phương pháp, phương tiện, ngư cụ khai thác có tính hủy diệt, tận diệt
để khai thác nguồn lợi thủy sản quy định tại Điều 4 Quy định này
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Nghề, ngư cụ cấm sử dụng
khai thác thủy sản
1. Nghề lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc), phạm vi cấm:
Vùng ven bờ; vùng nội địa;
2. Nghề lồng xếp (lờ dây, bát quái, dớn, lừ), phạm
vi cấm. Vùng ven bờ; vùng nội địa;
3. Nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề câu tay mực), phạm
vi cấm: Vùng ven bờ;
4. Các nghề: đáy; xăm; chấn; xiệp; xịch; te, xẻo kết
hợp với tàu có gắn động cơ (trừ nghề đáy ruốc còn gọi là “đáy sông cầu”). phạm
vi cấm: Vùng ven bờ; vùng nội địa;
5. Nghề cào đáy bằng khung sắt có kết hợp với tàu,
máy kéo, bơm thổi (cào lươn, cào nhuyễn thể, banh lông), phạm vi cấm: Vùng lộng;
vùng ven bờ; vùng nội địa
Điều 5. Khu vực cấm khai thác
thủy sản có thời hạn
1.
Khu vực Sông Mê Kông (sông Tiền), bao gồm: Đoạn sông thuộc địa phận phường Hồng
Ngự, phường Thường Lạc, phường An Bình và xã Long Khánh có diện tích 320 ha, (chi
tiết tại Phụ lục kèm theo).
2. Khu vực Sông Mê Kông (sông Tiền), bao gồm: Đoạn
sông thuộc địa phận xã Long Khánh và xã Long Phú Thuận có diện tích 740 ha,
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
3. Thời gian cấm khai thác thủy sản từ ngày 01/6 đến
ngày 30/8 (dương lịch) hàng năm.
Điều 6. Trách nhiệm của các sở,
ban, ngành tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan
triển khai thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý nhà nước và bảo vệ nguồn lợi
thủy sản trên địa bàn tỉnh, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật
hiện hành.
b) Hướng dẫn danh mục nghề, ngư cụ cấm, các hành vi
bị nghiêm cấm trong khai thác thủy sản trong việc triển khai thực hiện quy định
của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
c) Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm, chủ trì, tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi
thủy sản hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực
hiện các nội dung trong quyết định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng bằng các
hình thức đa dạng các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản để các đối
tượng khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh nắm bắt và chấp hành.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân
các xã, phường trong việc triển khai các biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
b) Xử lý các hành vi vi phạm hành chính, vi phạm
pháp luật hình sự liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định pháp luật.
5. Công an tỉnh
a) Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân
các xã, phường trong việc triển khai các biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
b) Xử lý các hành vi vi phạm hành chính, vi phạm
pháp luật hình sự liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định pháp luật.
6. Sở Công Thương
Phối hợp kiểm tra việc kinh doanh, buôn bán các loại
ngư cụ cấm sử dụng tại các cửa hàng kinh doanh, buôn bán ngư cụ trên địa bàn Tỉnh.
7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức
chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến quy
định này và các quy định khác về khai thác thủy sản đến các đoàn viên, hội
viên; vận động các đoàn viên, hội viên thực hiện nghiêm các quy định của pháp
luật về khai thác thủy sản.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân các xã, phường
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản; tổ chức
triển khai thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ nguồn lợi
thủy sản trên địa bàn quản lý.
2. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và xử
lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn
quản lý.
3. Định kỳ trước ngày 01/11 hằng năm, báo cáo kết
quả thực hiện quy định này; báo cáo về công tác quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy
sản hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến các văn bản
pháp luật có liên quan và quy định của Ủy ban nhân dân Tỉnh đến người dân và
các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn; tổ chức triển
khai thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ nguồn lợi thủy
sản trên địa bàn quản lý; vận động người dân khai thác thủy sản trên địa bàn ký
cam kết không sử dụng các loại nghề, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản; chấp
hành nghiêm các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân tham gia khai thác thủy sản
trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm quy định này, không sử dụng
các loại ngư cụ cấm để tham gia khai thác thủy sản.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định nếu
có khó khăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp
và Môi trường) để có chỉ đạo, giải quyết kịp thời./.
PHỤ LỤC
CHI TIẾT TỌA ĐỘ RANH GIỚI KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN
CÓ THỜI HẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 163/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT
|
Khu vực cấm
khai thác
|
Phạm vi, ranh
giới, tọa độ
|
Diện tích
|
Thời gian cấm
khai thác
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khu vực Sông Mê Kông (sông Tiền), bao gồm: Đoạn
sông thuộc địa phận phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc, phường An Bình và xã
Long Khánh.
|
Vùng nước giới hạn tại các điểm:
M1: 10°49'32'' N, 105°18'50''E, địa phận phường
Thường Lạc;
M2: 10°49'12'' N, 105°18'39''E, địa phận xã Long
Khánh;
M3: 10°49'09'' N, 105°20'23''E, địa phận phường
Thường Lạc;
M4: 10°49'08'' N, 105°20'26''E, địa phận phường Hồng
Ngự;
M5: 10°48'21'' N, 105°21'40''E, địa phận phường
An Bình;
M6: 10°48'24'' N, 105°21'41''E, địa phận phường Hồng
Ngự;
M7: 10°47'06'' N, 105°20'23''E, địa phận xã Long
Khánh;
M8: 10°47'08'' N, 105°21'52''E, địa phận phường
An Bình;
|
320 ha
|
Từ ngày 01/6 đến ngày 30/8 (dương lịch) hàng năm.
|
|
|
2
|
Khu vực Sông Mê Kông (sông Tiền), bao gồm: Đoạn
sông thuộc địa phận xã Long Khánh và xã Long Phú Thuận.
|
Vùng nước giới hạn tại các điểm:
M1: 10°47'06'' N, 105°20'23''E, địa phận xã Long
Khánh;
M2: 10°46'33'' N, 105°20'27''E, địa phận xã Long
Phú Thuận;
M3: 10°47'53'' N, 105°16'32''E, địa phận xã Long
Khánh;
M4: 10°47'34'' N, 105°15'47''E, địa phận xã Long
Phú Thuận.
|
740 ha
|
Từ ngày 01/6 đến ngày 30/8 (dương lịch) hàng năm.
|
|