Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 88/2026/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Ngày ban hành: 17/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/2026/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 17 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN; DANH MỤC KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN Ở VÙNG VEN BỜ, VÙNG LỘNG VÀ VÙNG NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn về Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 694/TTr- SNNMT ngày 20 tháng 7 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

b) Các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 2. Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa

Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa

Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng bờ, vùng lộng và vùng nội địa được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý nhà nước và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho tổ chức, cá nhân chấp hành việc thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

c) Hướng dẫn danh mục nghề, ngư cụ cấm, các hành vi bị nghiêm cấm trong khai thác thủy sản trong việc triển khai thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

d) Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương xác định vị trí tọa độ, cắm mốc, biển báo khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.

e) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ (trước ngày 10 tháng 11 hằng năm) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền, bố trí nguồn kinh phí thực hiện các nội dung trong quyết định đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng bằng các hình thức đa dạng các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản để các đối tượng khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh nắm bắt và chấp hành.

4. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

a) Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc triển khai các biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

b) Xử lý các hành vi vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật hình sự liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định pháp luật.

5. Công an tỉnh

a) Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc triển khai các biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

b) Xử lý các hành vi vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật hình sự liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định pháp luật.

6. Sở Công Thương

Phối hợp kiểm tra hoạt động thương mại liên quan đến các loại ngư cụ cấm sử dụng tại các cửa hàng kinh doanh, buôn bán ngư cụ trên địa bàn tỉnh.

7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp

Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến quyết định này và các quy định khác về khai thác thủy sản đến nhân dân; vận động nhân dân chấp hành pháp luật, tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật và phản biện xã hội đối với các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản.

8. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản; tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn quản lý.

b) Tổ chức cắm mốc, biển báo các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn quản lý.

c) Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ tại Quyết định này trên địa bàn quản lý để tổ chức, thực hiện. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn quản lý.

d) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đến người dân và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn; vận động tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn ký cam kết không sử dụng nghề, ngư cụ cấm và không thực hiện các hành vi khai thác thủy sản bị pháp luật nghiêm cấm.

đ) Định kỳ trước ngày 01 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

9. Tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm quyết định này, không sử dụng nghề, ngư cụ cấm và không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 17/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) ban hành Quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (cũ)./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- VP UBND tỉnh: các Phòng KGVX, NNMT, TH;
- Lưu: VT, NNMT (Q-05b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiên Văn

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG VEN BỜ, VÙNG LỘNG VÀ VÙNG NỘI ĐỊA
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

1. Nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản

TT

Tên nghề, ngư cụ

Phạm vi

1

Nghề lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc)

Vùng ven bờ; vùng nội địa

2

Nghề lồng xếp (lờ dây, bát quái, dớn, lừ)

Vùng ven bờ; vùng nội địa

3

Nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề câu tay mực)

Vùng ven bờ

4

Các nghề: đáy; xăm; chấn; xiệp; xịch; te, xẻo kết hợp với tàu có gắn động cơ.

Vùng ven bờ; vùng nội địa

5

Nghề cào đáy bằng khung sắt có kết hợp với tàu, máy kéo, bơm thổi (cào lươn, cào nhuyễn thể, banh lông).

Vùng lộng; vùng ven bờ; vùng nội địa

2. Quy định kích thước mắt lưới tối thiểu tại bộ phận tập trung thủy sản đối với ngư cụ khai thác nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ, vùng lộng

TT

Tên loại ngư cụ

Kích thước mắt lưới quy định (2a (mm))

1

Rê trích

28

2

Rê thu ngừ

90

3

Rê mòi

60

4

Vây, vó, mành, rút, rùng hoạt động ngoài vụ cá cơm

20

5

Nò, sáo, quầng

18

6

Các loại lưới đánh cá cơm

10

7

Lưới kéo hoạt động vùng lộng

34

8

Lưới chụp; lồng bẫy ở vùng lộng

40

3. Quy định kích thước mắt lưới tối thiểu tại bộ phận tập trung thủy sản đối với ngư cụ khai thác nguồn lợi thủy sản ở vùng nội địa

TT

Tên loại ngư cụ

Kích thước mắt lưới quy định (2a (mm))

1

Lưới vây

18

2

Đăng, nò, sáo

18

3

Lưới rê (lưới bén hoặc tên gọi khác tùy theo vùng miền)

40

4

Lưới rê (cá linh)

15

5

Vó, rớ

20

6

Chài các loại

15

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN Ở VÙNG VEN BỜ, VÙNG LỘNG VÀ VÙNG NỘI ĐỊA
 (Kèm theo Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

1. Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ

TT

Tên điểm, khu vực

Xã, phường

Hệ tọa độ VN 2000 (Tọa độ địa lý)

Đặc điểm

Thời gian cấm khai thác

Kinh độ (L) Độ, phút, giây

Vĩ độ (B) Độ, phút, giây

1

Hòn Chùa

Bình Kiến

109018'28''

13010'50"

- Diện tích 30ha

- Khu vực thủy sản nằm trên đường di cư của loài thủy sản có giá trị kinh tế

- Từ ngày 01/1 đến ngày 31/3 (dương lịch) hàng năm.

- Từ ngày 01/12 đến ngày 31/12 (dương lịch) hàng năm.

109018'40''

13010'50"

109018'40''

13010'22"

109018'28"

13010'22"

2

Vùng ven biển Tuy Hòa

Bình Kiến, Tuy Hòa, Phú Yên

109018'05''

13007'35"

- Diện tích 4.013ha

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống

- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/11 (dương lịch) hàng năm.

109020'30''

130 08'50"

109023'00''

13005'00"

109020'36"

13003'45"

2. Khu vực cấm khai thác thủy sản ở vùng nội địa

TT

Tên điểm, khu vực

Xã, phường

Hệ tọa độ VN 2000 (Tọa độ địa lý)

Đặc điểm

Thời gian cấm khai thác

Kinh độ (L) Độ, phút, giây

Vĩ độ (B) Độ, phút, giây

I

Sông Srêpốk

1

Đoạn sau Nhà máy thủy điện Đray H’Linh đến hồ chứa thủy điện Srêpốk 3

Hòa Phú, Ea Nuôl

107054'18.66'' 107054'19.45''

12040'31.47" 12043'36.40"

- Sông dài khoảng 6.200 m.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

- Từ ngày 01/06 đến ngày 31/12 (dương lịch) hàng năm

II

Sông Krông Ana (16 vùng ngập lụt sông Krông Ana)

2

Ngã sáu - Đập thủy điện

Ea Na

107057'36.0324''

12030'54.2844"

- Sông dài khoảng 3.800 m.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/4 (dương lịch) năm sau

107057'41.076''

12030'59.8248"

107059'12.4404''

12029'41.82"

107059'6.63"

12029'32.4528"

3

Thành công

Ea Na

107059'32.532"

12029'37.608"

- Sông dài khoảng 1.600 m.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Từ ngày 01/5 đến ngày 31/10 (dương lịch) hàng năm

107059'34.3068"

12029'42.81"

10800'20.9952"

12029'47.1156"

10800'24.372"

12029'43.6128"

4

Cù Lao sông Krông Ana

Ea Na, Krông Ana

10800'17.5212"

12029'36.1032"

- Sông dài khoảng 1.700 m.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Từ ngày 01/5 đến ngày 31/10 (dương lịch) hàng năm

10800'20.718"

12029'40.056"

10801'7.6188"

12029'10.6224"

10801'1.2468"

12029'8.6748"

5

Cánh đồng Suối đục

Ea Na

10800'31.1616"

12030'7.074"

- Suối đục và cánh đồng ngập lụt khoảng 107 ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Từ ngày 01/5 đến 31/10 (dương lịch) hàng năm

10800'40.2336"

12030'9.1764"

10800'48.438"

12030'13.9788"

10800'58.7304"

12030'10.7856"

10801'8.8752"

12030'9.7776"

10801'18.3432"

12030'14.5476"

10801'26.2812"

12030'8.7372"

10801'26.6376"

12029'57.444"

10801'16.554"

12029'48.6492"

10801'8.3532"

12029'49.524"

10801'0.1884"

12029'46.14"

10800'53.1684"

12029'40.8696"

10800'35.5464"

12029'58.1028"

6

Cánh đồng Đạt Lý

Krông Ana

10801'11.2584"

12028'26.6916"

- Khoảng 60 ha

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Từ ngày 01/7 đến ngày 30/9 (dương lịch) hàng năm

10801'9.6564"

12028'47.244"

10801'45.1272"

12028'42.2148"

10801'40.044"

12028'21.9144"

7

Sình voi

Krông Ana

10801'14.722"

12028'20.8812"

- Khoảng 05 ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản và thủy sản còn non sinh sống.

Cả năm

10801'14.8332"

12028'26.0328"

10801'25.5288"

12028'24.3156"

10801'25.8924"

12028'18.3216"

8

Cánh đồng Bầu Cụt

Krông Ana

10800'5.1624"

12027'8.5284"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 184 ha

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Từ ngày 01/7 đến ngày 30/9 (dương lịch) hàng năm

10800'53.8128"

12027'41.7348"

10801'9.048"

12027'29.2608"

10801'8.7528"

12027'9.54"

10800'16.6536"

12026'43.8108"

9

Cánh đồng Bầu bèo

Krông Ana

10800'37.6596"

12026'54.1788"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 84 ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Từ ngày 01/7 đến ngày 30/9 (dương lịch) hàng năm

10801'5.07"

12027'7.7256"

10801'20.6292"

12026'37.3092"

10800'57.996"

12026'28.4244"

10

Ngã ba Bầu Gai - Đồi 42

Krông Ana

10800'46.5336"

12026'5.9712"

- Sông dài khoảng 1.400 m.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Từ ngày 01/5 đến ngày 31/10 (dương lịch) hàng năm

10800'49.1688"

12026'13.668"

10801'19.776"

12026'22.5096"

10801'24.4416"

120 26'22.2324"

11

Bầu Gai

Krông Ana

10801'5.3508"

120 26'11.6808"

- Khoảng 13 ha.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/4 (dương lịch) năm sau

10801'6.9672"

120 26'13.8156"

10801'11.2872"

120 26'12.1632"

10801'13.3032"

12026'9.2256"

10801'18.0948"

12026'9.3984"

10801'23.5056"

12026'3.9588"

10801'20.712"

12025'59.0592"

10801'12.7056"

120 25'56.9064"

10801'8.0652"

12026'9.7332"

12

Bầu Sen

Krông Ana

10800'9.6192"

12025'49.242"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 63 ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Từ ngày 01/7 đến ngày 30/9 (dương lịch) hàng năm

10800'24.5556"

12026'12.9768"

10800'43.8516"

12026'11.3568"

10800'43.9596"

12026'0.9744"

10800'39.2436"

12025'43.9932"

13

Bầu Rô

Krông Ana

1080 0' 43.254"

120 25' 58.4292"

- Diện tích khoảng 19 ha.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/4 (dương lịch) năm sau

10800'43.9596"

12026'0.9744"

10800'56.0376"

12025'55.074"

10801'8.8176"

12025'36.1056"

10801'4.6704"

12025'32.5632"

14

Bầu Lạnh

Krông Ana

10800'41.2704"

120 25'20.2728"

- Bầu Lạnh và xung quanh khoảng 15 ha.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/4 (dương lịch) năm sau

10800'50.0328"

120 25'28.6932"

10801'2.496"

12025'24.0348"

10800'56.2284"

12025'14.4696"

15

Bầu Núi

Krông Ana

10800'28.1592"

12025'13.1844"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 36 ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Từ ngày 01/7 đến ngày 30/9 (dương lịch) hàng năm

10800'39.6468"

12025'16.9212"

10800'38.124"

12025'4.62"

10800'47.754"

12024'59.1336"

10801'7.374"

12025'2.5536"

10801'0.4692"

12024'52.7868"

10800'40.4244"

12024'51.2532"

10800'28.4076"

120 25'3.6912"

16

Ngã ba Eo Đờn

Krông Ana

10801'31.566"

12024'56.9088"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 11 ha

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Từ ngày 01/5 đến ngày 31/10 (dương lịch) hàng năm

10801'34.8348"

12025'3.3708"

10801'37.8156"

12025'4.9044"

10801'44.5656"

12024'56.9844"

10801'39.432"

12024'46.7316"

17

Bầu Sen

Krông Ana

10801'53.742"

12025'18.4404"

- Hồ tự nhiên và cánh đồng ngập lụt khoảng 12 ha.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/4 (dương lịch) năm sau

10801'54.264"

12025'21.918"

10801'57.2808"

12025'21.3528"

10802'2.8392"

12025'23.754"

10802'9.6792"

12025'21.2952"

10802'10.68"

12025'16.9788"

10802'13.5348"

12025'17.8788"

10802'18.7404"

12025'17.652"

10802'8.4912"

12025'11.2224"

10802'3.5376"

12025'15.5172"

10801'58.0944"

12025'15.4848"

10801'56.964"

12025'19.038"

III

Hồ Lắk

18

Buôn M'lieng, Buôn Drung, Buôn Bhôk

Đắk Liêng, Liên Sơn Lắk

108010'0.57"

12025'24.62"

- Một phần hồ khoảng 52 ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

Cả năm

108010'9.48"

12025'22.49"

108010'19.67"

12025'37.17"

108010'33.33"

12025'31.34"

108010'42.99"

12025'30.64"

108010'44.98"

12025'36.05"

108010'44.41"

12025'54.63"

108010'54.02"

12026'1.67"

108011'3.66"

12025'58.89"

108010'55.12"

12025'57.05"

108010'45.20"

12025'50.90"

108011'17.03"

12026'9.92"

108011'21.68"

12°26'11.40"

108011'22.21"

12026'14.70"

108011'26.22"

12026'15.02"

108011'26.10"

12026'9.59"

108011'28.17"

12026'8.25"

108011'26.57"

12026'5.91"

108011'17.14"

12026'6.28"

108011'51.78"

12025'37.00"

108011'34.54"

12025'36.54"

108011'21.19"

12025'29.95"

108011'12.80"

12025'18.03"

108011'13.68"

12024'54.47"

108011'29.28"

12024'51.29"

108011'48.72"

12024'59.43"

108011'51.64"

12025'32.45"

108011'39.80"

12025'31.14"

108011'31.64"

12025'21.67"

108011'34.71"

12025'18.02"

108011'37.67"

12024'33.68"

108011'28.37"

12024'38.36"

108°11'16.43"

12024'38.14"

108011'6.62"

12024'30.36"

108011'10.58"

12024'28.14"

108011'15.65"

12024'30.85"

108011'21.44"

12024'32.01"

108011'26.19"

12024'34.66"

108011'33.83"

12024'37.45"

108011'40.40"

12024'35.90"

IV

Sông Ba

19

Ven bờ từ cửa sông Đà Rằng tới khu vực xã Phú Hòa 1

Tuy Hòa, Phú Hòa 1

109019'55.30"

13005'02.39"

- Diện tích 1.250ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

- Từ ngày 01/4 đến ngày 15/8 (dương lịch) hàng năm

109019'39.59"

13005'24.53"

109007'56.87"

12059'51.37"

109°07'52.66"

12059'42.95"

20

Khu vực chân cầu Sông Ba nối xã Đức Bình

Sơn Hòa, Đức Bình

108057'51.26"

13002'30.04"

- Diện tích 85ha

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

- Từ ngày 01/4 đến ngày 15/8 (dương lịch) hàng năm

108057'44.05"

13002'20.75"

108056'42.08"

13002'57.78"

108056'47.37"

13003'04.38"

Ghi chú: Khu vực cấm là thuộc phạm vi các điểm có tọa độ thuộc khu vực đó nối liền với nhau.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 88/2026/QĐ-UBND ngày 17/08/2026 về Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 21/11/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2017

67

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146