|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 17
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN;
DANH MỤC KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN Ở VÙNG VEN BỜ, VÙNG LỘNG VÀ
VÙNG NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
41/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
88/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn về
Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 694/TTr- SNNMT ngày 20 tháng 7 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; Danh mục khu vực cấm
khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành Danh mục
nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; Danh mục khu vực cấm khai thác thủy
sản có thời hạn ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có hoạt
động liên quan đến bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Các cơ quan quản lý Nhà nước
và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện Quyết
định này.
Điều 2.
Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản ở vùng ven bờ, vùng lộng
và vùng nội địa
Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng
khai thác thủy sản ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa được quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3.
Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ, vùng lộng và
vùng nội địa
Danh mục khu vực cấm khai thác
thủy sản có thời hạn ở vùng bờ, vùng lộng và vùng nội địa được quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý nhà
nước và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh, xử lý các hành vi vi phạm
theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho tổ chức, cá nhân chấp
hành việc thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
c) Hướng dẫn danh mục nghề, ngư
cụ cấm, các hành vi bị nghiêm cấm trong khai thác thủy sản trong việc triển
khai thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản.
d) Chủ trì hướng dẫn, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức, địa phương xác định vị trí tọa độ, cắm mốc, biển báo
khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.
e) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ (trước ngày 10 tháng 11 hằng năm) hoặc báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về công tác quản lý, bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu cấp có
thẩm quyền, bố trí nguồn kinh phí thực hiện các nội dung trong quyết định đảm bảo
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền,
phổ biến sâu rộng bằng các hình thức đa dạng các quy định của pháp luật về khai
thác thủy sản để các đối tượng khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh nắm bắt và
chấp hành.
4. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh
a) Phối hợp với các sở, ngành
và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc triển khai các biện pháp quản lý
nhà nước về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
b) Xử lý các hành vi vi phạm
hành chính, vi phạm pháp luật hình sự liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thủy sản
theo quy định pháp luật.
5. Công an tỉnh
a) Phối hợp với các sở, ngành
và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc triển khai các biện pháp quản lý
nhà nước về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
b) Xử lý các hành vi vi phạm
hành chính, vi phạm pháp luật hình sự liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thủy sản
theo quy định pháp luật.
6. Sở Công Thương
Phối hợp kiểm tra hoạt động
thương mại liên quan đến các loại ngư cụ cấm sử dụng tại các cửa hàng kinh
doanh, buôn bán ngư cụ trên địa bàn tỉnh.
7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp
Tổ chức thực hiện công tác
tuyên truyền, phổ biến quyết định này và các quy định khác về khai thác thủy sản
đến nhân dân; vận động nhân dân chấp hành pháp luật, tham gia giám sát việc thực
hiện pháp luật và phản biện xã hội đối với các quy định của pháp luật về khai
thác thủy sản.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về khai thác
thủy sản; tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý nhà nước
về bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức cắm mốc, biển báo
các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn quản lý.
c) Xây dựng kế hoạch triển khai
nhiệm vụ tại Quyết định này trên địa bàn quản lý để tổ chức, thực hiện. Chỉ đạo
tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn quản lý.
d) Thực hiện tuyên truyền, phổ
biến các văn bản pháp luật có liên quan và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đến
người dân và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn; vận
động tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn ký cam kết
không sử dụng nghề, ngư cụ cấm và không thực hiện các hành vi khai thác thủy sản
bị pháp luật nghiêm cấm.
đ) Định kỳ trước ngày 01 tháng
11 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo vệ
nguồn lợi thủy sản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định.
9. Tổ chức, cá nhân trực tiếp
tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm
quyết định này, không sử dụng nghề, ngư cụ cấm và không thực hiện các hành vi bị
nghiêm cấm trong khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND
ngày 17/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) ban hành Quy định khu vực
cấm khai thác thủy sản có thời hạn; nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản
tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (cũ)./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- VP UBND tỉnh: các Phòng KGVX, NNMT, TH;
- Lưu: VT, NNMT (Q-05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở
VÙNG VEN BỜ, VÙNG LỘNG VÀ VÙNG NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Nghề, ngư cụ cấm sử dụng
khai thác thủy sản
|
TT
|
Tên nghề, ngư cụ
|
Phạm vi
|
|
1
|
Nghề lưới kéo (trừ lưới kéo
moi/ruốc)
|
Vùng ven bờ; vùng nội địa
|
|
2
|
Nghề lồng xếp (lờ dây, bát
quái, dớn, lừ)
|
Vùng ven bờ; vùng nội địa
|
|
3
|
Nghề kết hợp ánh sáng (trừ
nghề câu tay mực)
|
Vùng ven bờ
|
|
4
|
Các nghề: đáy; xăm; chấn; xiệp;
xịch; te, xẻo kết hợp với tàu có gắn động cơ.
|
Vùng ven bờ; vùng nội địa
|
|
5
|
Nghề cào đáy bằng khung sắt
có kết hợp với tàu, máy kéo, bơm thổi (cào lươn, cào nhuyễn thể, banh lông).
|
Vùng lộng; vùng ven bờ; vùng
nội địa
|
2. Quy định kích thước mắt lưới
tối thiểu tại bộ phận tập trung thủy sản đối với ngư cụ khai thác nguồn lợi thủy
sản ở vùng ven bờ, vùng lộng
|
TT
|
Tên loại ngư cụ
|
Kích thước mắt lưới quy định (2a (mm))
|
|
1
|
Rê trích
|
28
|
|
2
|
Rê thu ngừ
|
90
|
|
3
|
Rê mòi
|
60
|
|
4
|
Vây, vó, mành, rút, rùng hoạt
động ngoài vụ cá cơm
|
20
|
|
5
|
Nò, sáo, quầng
|
18
|
|
6
|
Các loại lưới đánh cá cơm
|
10
|
|
7
|
Lưới kéo hoạt động vùng lộng
|
34
|
|
8
|
Lưới chụp; lồng bẫy ở vùng lộng
|
40
|
3. Quy định kích thước mắt lưới
tối thiểu tại bộ phận tập trung thủy sản đối với ngư cụ khai thác nguồn lợi thủy
sản ở vùng nội địa
|
TT
|
Tên loại ngư cụ
|
Kích thước mắt lưới quy định (2a (mm))
|
|
1
|
Lưới vây
|
18
|
|
2
|
Đăng, nò, sáo
|
18
|
|
3
|
Lưới rê (lưới bén hoặc tên gọi
khác tùy theo vùng miền)
|
40
|
|
4
|
Lưới rê (cá linh)
|
15
|
|
5
|
Vó, rớ
|
20
|
|
6
|
Chài các loại
|
15
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN Ở
VÙNG VEN BỜ, VÙNG LỘNG VÀ VÙNG NỘI ĐỊA
(Kèm theo Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Khu vực cấm khai thác thủy sản
có thời hạn ở vùng ven bờ
|
TT
|
Tên điểm, khu vực
|
Xã, phường
|
Hệ tọa độ VN 2000 (Tọa độ địa lý)
|
Đặc điểm
|
Thời gian cấm khai thác
|
|
Kinh độ (L) Độ, phút, giây
|
Vĩ độ (B) Độ, phút, giây
|
|
1
|
Hòn Chùa
|
Bình Kiến
|
109018'28''
|
13010'50"
|
- Diện tích 30ha
- Khu vực thủy sản nằm trên
đường di cư của loài thủy sản có giá trị kinh tế
|
- Từ ngày 01/1 đến ngày 31/3
(dương lịch) hàng năm.
- Từ ngày 01/12 đến ngày
31/12 (dương lịch) hàng năm.
|
|
109018'40''
|
13010'50"
|
|
109018'40''
|
13010'22"
|
|
109018'28"
|
13010'22"
|
|
2
|
Vùng ven biển Tuy Hòa
|
Bình Kiến, Tuy Hòa, Phú Yên
|
109018'05''
|
13007'35"
|
- Diện tích 4.013ha
- Khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống
|
- Từ ngày 01/11 đến ngày
30/11 (dương lịch) hàng năm.
|
|
109020'30''
|
130 08'50"
|
|
109023'00''
|
13005'00"
|
|
109020'36"
|
13003'45"
|
2. Khu vực cấm khai thác thủy sản
ở vùng nội địa
|
TT
|
Tên điểm, khu vực
|
Xã, phường
|
Hệ tọa độ VN 2000 (Tọa độ địa lý)
|
Đặc điểm
|
Thời gian cấm khai thác
|
|
Kinh độ (L) Độ, phút, giây
|
Vĩ độ (B) Độ, phút, giây
|
|
I
|
Sông Srêpốk
|
|
1
|
Đoạn sau Nhà máy thủy điện Đray H’Linh đến hồ chứa thủy điện Srêpốk 3
|
Hòa Phú, Ea Nuôl
|
107054'18.66'' 107054'19.45''
|
12040'31.47" 12043'36.40"
|
- Sông dài khoảng 6.200 m.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
- Khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống.
|
- Từ ngày 01/06 đến ngày
31/12 (dương lịch) hàng năm
|
|
II
|
Sông Krông Ana (16 vùng ngập
lụt sông Krông Ana)
|
|
2
|
Ngã sáu - Đập thủy điện
|
Ea Na
|
107057'36.0324''
|
12030'54.2844"
|
- Sông dài khoảng 3.800 m.
- Khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống.
|
- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/4
(dương lịch) năm sau
|
|
107057'41.076''
|
12030'59.8248"
|
|
107059'12.4404''
|
12029'41.82"
|
|
107059'6.63"
|
12029'32.4528"
|
|
3
|
Thành công
|
Ea Na
|
107059'32.532"
|
12029'37.608"
|
- Sông dài khoảng 1.600 m.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
|
- Từ ngày 01/5 đến ngày 31/10
(dương lịch) hàng năm
|
|
107059'34.3068"
|
12029'42.81"
|
|
10800'20.9952"
|
12029'47.1156"
|
|
10800'24.372"
|
12029'43.6128"
|
|
4
|
Cù Lao sông Krông Ana
|
Ea Na, Krông Ana
|
10800'17.5212"
|
12029'36.1032"
|
- Sông dài khoảng 1.700 m.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
|
- Từ ngày 01/5 đến ngày 31/10
(dương lịch) hàng năm
|
|
10800'20.718"
|
12029'40.056"
|
|
10801'7.6188"
|
12029'10.6224"
|
|
10801'1.2468"
|
12029'8.6748"
|
|
5
|
Cánh đồng Suối đục
|
Ea Na
|
10800'31.1616"
|
12030'7.074"
|
- Suối đục và cánh đồng ngập
lụt khoảng 107 ha.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
|
- Từ ngày 01/5 đến 31/10
(dương lịch) hàng năm
|
|
10800'40.2336"
|
12030'9.1764"
|
|
10800'48.438"
|
12030'13.9788"
|
|
10800'58.7304"
|
12030'10.7856"
|
|
10801'8.8752"
|
12030'9.7776"
|
|
10801'18.3432"
|
12030'14.5476"
|
|
10801'26.2812"
|
12030'8.7372"
|
|
10801'26.6376"
|
12029'57.444"
|
|
10801'16.554"
|
12029'48.6492"
|
|
10801'8.3532"
|
12029'49.524"
|
|
10801'0.1884"
|
12029'46.14"
|
|
10800'53.1684"
|
12029'40.8696"
|
|
10800'35.5464"
|
12029'58.1028"
|
|
6
|
Cánh đồng Đạt Lý
|
Krông Ana
|
10801'11.2584"
|
12028'26.6916"
|
- Khoảng 60 ha
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
|
- Từ ngày 01/7 đến ngày 30/9
(dương lịch) hàng năm
|
|
10801'9.6564"
|
12028'47.244"
|
|
10801'45.1272"
|
12028'42.2148"
|
|
10801'40.044"
|
12028'21.9144"
|
|
7
|
Sình voi
|
Krông Ana
|
10801'14.722"
|
12028'20.8812"
|
- Khoảng 05 ha.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản và thủy sản còn non sinh sống.
|
Cả năm
|
|
10801'14.8332"
|
12028'26.0328"
|
|
10801'25.5288"
|
12028'24.3156"
|
|
10801'25.8924"
|
12028'18.3216"
|
|
8
|
Cánh đồng Bầu Cụt
|
Krông Ana
|
10800'5.1624"
|
12027'8.5284"
|
- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng
184 ha
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
|
- Từ ngày 01/7 đến ngày 30/9
(dương lịch) hàng năm
|
|
10800'53.8128"
|
12027'41.7348"
|
|
10801'9.048"
|
12027'29.2608"
|
|
10801'8.7528"
|
12027'9.54"
|
|
10800'16.6536"
|
12026'43.8108"
|
|
9
|
Cánh đồng Bầu bèo
|
Krông Ana
|
10800'37.6596"
|
12026'54.1788"
|
- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng
84 ha.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
|
- Từ ngày 01/7 đến ngày 30/9
(dương lịch) hàng năm
|
|
10801'5.07"
|
12027'7.7256"
|
|
10801'20.6292"
|
12026'37.3092"
|
|
10800'57.996"
|
12026'28.4244"
|
|
10
|
Ngã ba Bầu Gai - Đồi 42
|
Krông Ana
|
10800'46.5336"
|
12026'5.9712"
|
- Sông dài khoảng 1.400 m.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
|
- Từ ngày 01/5 đến ngày 31/10
(dương lịch) hàng năm
|
|
10800'49.1688"
|
12026'13.668"
|
|
10801'19.776"
|
12026'22.5096"
|
|
10801'24.4416"
|
120 26'22.2324"
|
|
11
|
Bầu Gai
|
Krông Ana
|
10801'5.3508"
|
120 26'11.6808"
|
- Khoảng 13 ha.
- Khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống.
|
- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/4
(dương lịch) năm sau
|
|
10801'6.9672"
|
120 26'13.8156"
|
|
10801'11.2872"
|
120 26'12.1632"
|
|
10801'13.3032"
|
12026'9.2256"
|
|
10801'18.0948"
|
12026'9.3984"
|
|
10801'23.5056"
|
12026'3.9588"
|
|
10801'20.712"
|
12025'59.0592"
|
|
10801'12.7056"
|
120 25'56.9064"
|
|
10801'8.0652"
|
12026'9.7332"
|
|
12
|
Bầu Sen
|
Krông Ana
|
10800'9.6192"
|
12025'49.242"
|
- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng
63 ha.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
|
- Từ ngày 01/7 đến ngày 30/9 (dương
lịch) hàng năm
|
|
10800'24.5556"
|
12026'12.9768"
|
|
10800'43.8516"
|
12026'11.3568"
|
|
10800'43.9596"
|
12026'0.9744"
|
|
10800'39.2436"
|
12025'43.9932"
|
|
13
|
Bầu Rô
|
Krông Ana
|
1080 0' 43.254"
|
120 25' 58.4292"
|
- Diện tích khoảng 19 ha.
- Khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống.
|
- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/4
(dương lịch) năm sau
|
|
10800'43.9596"
|
12026'0.9744"
|
|
10800'56.0376"
|
12025'55.074"
|
|
10801'8.8176"
|
12025'36.1056"
|
|
10801'4.6704"
|
12025'32.5632"
|
|
14
|
Bầu Lạnh
|
Krông Ana
|
10800'41.2704"
|
120 25'20.2728"
|
- Bầu Lạnh và xung quanh khoảng
15 ha.
- Khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống.
|
- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/4
(dương lịch) năm sau
|
|
10800'50.0328"
|
120 25'28.6932"
|
|
10801'2.496"
|
12025'24.0348"
|
|
10800'56.2284"
|
12025'14.4696"
|
|
15
|
Bầu Núi
|
Krông Ana
|
10800'28.1592"
|
12025'13.1844"
|
- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng
36 ha.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
|
- Từ ngày 01/7 đến ngày 30/9
(dương lịch) hàng năm
|
|
10800'39.6468"
|
12025'16.9212"
|
|
10800'38.124"
|
12025'4.62"
|
|
10800'47.754"
|
12024'59.1336"
|
|
10801'7.374"
|
12025'2.5536"
|
|
10801'0.4692"
|
12024'52.7868"
|
|
10800'40.4244"
|
12024'51.2532"
|
|
10800'28.4076"
|
120 25'3.6912"
|
|
16
|
Ngã ba Eo Đờn
|
Krông Ana
|
10801'31.566"
|
12024'56.9088"
|
- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng
11 ha
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
|
- Từ ngày 01/5 đến ngày 31/10
(dương lịch) hàng năm
|
|
10801'34.8348"
|
12025'3.3708"
|
|
10801'37.8156"
|
12025'4.9044"
|
|
10801'44.5656"
|
12024'56.9844"
|
|
10801'39.432"
|
12024'46.7316"
|
|
17
|
Bầu Sen
|
Krông Ana
|
10801'53.742"
|
12025'18.4404"
|
- Hồ tự nhiên và cánh đồng ngập
lụt khoảng 12 ha.
- Khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống.
|
- Từ ngày 01/11 đến ngày 30/4
(dương lịch) năm sau
|
|
10801'54.264"
|
12025'21.918"
|
|
10801'57.2808"
|
12025'21.3528"
|
|
10802'2.8392"
|
12025'23.754"
|
|
10802'9.6792"
|
12025'21.2952"
|
|
10802'10.68"
|
12025'16.9788"
|
|
10802'13.5348"
|
12025'17.8788"
|
|
10802'18.7404"
|
12025'17.652"
|
|
10802'8.4912"
|
12025'11.2224"
|
|
10802'3.5376"
|
12025'15.5172"
|
|
10801'58.0944"
|
12025'15.4848"
|
|
10801'56.964"
|
12025'19.038"
|
|
III
|
Hồ Lắk
|
|
18
|
Buôn M'lieng, Buôn Drung, Buôn Bhôk
|
Đắk Liêng, Liên Sơn Lắk
|
108010'0.57"
|
12025'24.62"
|
- Một phần hồ khoảng 52 ha.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
- Khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống.
|
Cả năm
|
|
108010'9.48"
|
12025'22.49"
|
|
108010'19.67"
|
12025'37.17"
|
|
108010'33.33"
|
12025'31.34"
|
|
108010'42.99"
|
12025'30.64"
|
|
108010'44.98"
|
12025'36.05"
|
|
108010'44.41"
|
12025'54.63"
|
|
108010'54.02"
|
12026'1.67"
|
|
108011'3.66"
|
12025'58.89"
|
|
108010'55.12"
|
12025'57.05"
|
|
108010'45.20"
|
12025'50.90"
|
|
108011'17.03"
|
12026'9.92"
|
|
108011'21.68"
|
12°26'11.40"
|
|
108011'22.21"
|
12026'14.70"
|
|
108011'26.22"
|
12026'15.02"
|
|
108011'26.10"
|
12026'9.59"
|
|
108011'28.17"
|
12026'8.25"
|
|
108011'26.57"
|
12026'5.91"
|
|
108011'17.14"
|
12026'6.28"
|
|
108011'51.78"
|
12025'37.00"
|
|
108011'34.54"
|
12025'36.54"
|
|
108011'21.19"
|
12025'29.95"
|
|
108011'12.80"
|
12025'18.03"
|
|
108011'13.68"
|
12024'54.47"
|
|
108011'29.28"
|
12024'51.29"
|
|
108011'48.72"
|
12024'59.43"
|
|
108011'51.64"
|
12025'32.45"
|
|
108011'39.80"
|
12025'31.14"
|
|
108011'31.64"
|
12025'21.67"
|
|
108011'34.71"
|
12025'18.02"
|
|
108011'37.67"
|
12024'33.68"
|
|
108011'28.37"
|
12024'38.36"
|
|
108°11'16.43"
|
12024'38.14"
|
|
108011'6.62"
|
12024'30.36"
|
|
108011'10.58"
|
12024'28.14"
|
|
108011'15.65"
|
12024'30.85"
|
|
108011'21.44"
|
12024'32.01"
|
|
108011'26.19"
|
12024'34.66"
|
|
108011'33.83"
|
12024'37.45"
|
|
108011'40.40"
|
12024'35.90"
|
|
IV
|
Sông Ba
|
|
19
|
Ven bờ từ cửa sông Đà Rằng tới khu vực xã Phú Hòa 1
|
Tuy Hòa, Phú Hòa 1
|
109019'55.30"
|
13005'02.39"
|
- Diện tích 1.250ha.
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
- Khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống.
|
- Từ ngày 01/4 đến ngày 15/8
(dương lịch) hàng năm
|
|
109019'39.59"
|
13005'24.53"
|
|
109007'56.87"
|
12059'51.37"
|
|
109°07'52.66"
|
12059'42.95"
|
|
20
|
Khu vực chân cầu Sông Ba nối xã Đức Bình
|
Sơn Hòa, Đức Bình
|
108057'51.26"
|
13002'30.04"
|
- Diện tích 85ha
- Khu vực thủy sản tập trung
sinh sản.
- Khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống.
|
- Từ ngày 01/4 đến ngày 15/8
(dương lịch) hàng năm
|
|
108057'44.05"
|
13002'20.75"
|
|
108056'42.08"
|
13002'57.78"
|
|
108056'47.37"
|
13003'04.38"
|
Ghi chú: Khu vực
cấm là thuộc phạm vi các điểm có tọa độ thuộc khu vực đó nối liền với nhau.