|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1325/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 07
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN LƯU VỰC CÁC HỒ
CHỨA THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP
ngày 30/12/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị
quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số
272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn,
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực
I, II, III giai đoạn 2026 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số
230/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt danh sách thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố
giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 1193/TTr-SCT ngày 16/3/2026 và kết quả lấy phiếu ý
kiến thành viên UBND thành phố tại Công văn số 2218/VP-KT ngày 20/3/2026 của
Văn phòng UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục đích, yêu cầu
a) Ổn định và nâng cao thu nhập
bền vững cho người dân, tạo điều kiện để người dân có việc làm, nguồn thu nhập
thường xuyên, giảm phụ thuộc vào trợ cấp, hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước; từng
bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần đối với người dân.
b) Nâng cao năng lực, kỹ năng
và nhận thức cho người dân, trang bị kiến thức về sản xuất, canh tác, kỹ năng
lao động; nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên.
c) Tăng cường phối hợp đồng bộ
của các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan
trong thực hiện Chương trình; phân công trách nhiệm cụ thể để tổ chức triển
khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đề ra.
d) Phát triển sinh kế phải gắn
chặt với nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ
đầu nguồn lưu vực các hồ chứa thủy điện; góp phần hạn chế xói mòn, giảm bồi lắng
lòng hồ, bảo đảm an toàn công trình và điều tiết nguồn nước bền vững.
e) Việc triển khai thực hiện
Chương trình phải quyết liệt, chủ động, thực chất và hiệu quả; việc huy động
các nguồn kinh phí phục vụ Chương trình phải đảm bảo hiệu quả, công khai minh bạch,
đúng quy định của pháp luật; phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc,
đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả về UBND thành phố.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
và hình thành thói quen canh tác, sản xuất gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ
tài nguyên rừng, đất và nguồn nước lưu vực thủy điện.
- Huy động mọi nguồn lực nhằm hỗ
trợ, tạo điều kiện cho phát triển sinh kế người dân tại lưu vực các hồ chứa thủy
điện, góp phần thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương
trình của Chính phủ triển khai trên địa bàn thành phố.
- Cùng với phát triển thủy điện,
kết hợp đa dạng các loại hình, mô hình phát triển kinh tế, kêu gọi đầu tư để tạo
động lực phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số; tạo công ăn việc làm, đảm bảo sinh kế lâu dài cho người dân.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tập trung duy trì và mở rộng
các mô hình sinh kế đã triển khai trong giai đoạn 2023 - 2025; tổ chức đánh giá
hiệu quả các mô hình sinh kế hiệu quả; đề xuất phát triển, nhân rộng các mô
hình sinh kế hiệu quả, bền vững.
- Năm 2026, tất cả các địa
phương có công trình thủy điện hoàn thành ký kết các kế hoạch, chương trình phối
hợp với các chủ đầu tư công trình thủy điện trong việc triển khai thực hiện
Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực.
- Đến năm 2030, tất cả các địa
phương có công trình thủy điện có ít nhất 02 mô hình sinh kế được triển khai và
mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân.
- 100% các hộ dân thụ hưởng
chương trình được tập huấn kỹ thuật, hướng dẫn xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh
doanh, tạo sự chủ động phát triển các mô hình sau khi kết thúc hỗ trợ.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Công tác tuyên truyền nâng
cao nhận thức người dân, cộng đồng dân cư tại các lưu vực hồ chứa thủy điện
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hình thành thói quen canh tác, sản
xuất gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên rừng, đất và nguồn nước; ý thức
chủ động phát triển kinh tế nhằm đảm bảo sinh kế, vươn lên thoát nghèo, tiến đến
làm giàu cho người dân.
- Khuyến khích, có chính sách hỗ
trợ, hướng dẫn người dân địa phương trong việc bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh
quan, giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc, góp phần bảo tồn và phát huy những
giá trị văn hóa tốt đẹp nhằm khai thác tối đa tiềm năng du lịch.
b) Phát triển nuôi trồng và
khai thác thủy sản lòng hồ
- Tiếp tục hỗ trợ phát triển
các mô hình nuôi trồng và khai thác thủy sản tại các xã miền núi, trong đó có
các lòng hồ thủy điện.
- Tăng cường công tác tập huấn,
hướng dẫn kỹ thuật, đồng thời giám sát, dự báo và phòng ngừa dịch bệnh; nghiên
cứu triển khai đa dạng các nguồn giống có giá trị kinh tế cao.
- Có chính sách khuyến khích,
thu hút các doanh nghiệp đầu tư liên kết tiêu thụ theo chuỗi giá trị để đảm bảo
sản phẩm đầu ra được ổn định và bền vững, tạo điều kiện cho người dân an tâm đầu
tư sản xuất, ổn định cuộc sống và phát triển.
- Phát triển đồng thời các dịch
vụ hỗ trợ phát triển nghề nuôi cá lồng bè như: Dịch vụ cung cấp cá giống, dịch
vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thức ăn và thú y thủy sản,... Hình thành các tổ hợp
tác, hợp tác xã nuôi cá lồng / bè để phát triển các vùng nuôi cá đủ quy mô, số
lượng và chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh.
- Tiếp tục tăng cường việc thả cá
giống để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản khu vực lòng hồ, ưu tiên thả các loại cá đặc
hữu lòng hồ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời
các hành vi khai thác thủy sản vùng lòng hồ thủy điện mang tính hủy diệt như
dùng vật liệu nổ, xung điện,...
c) Phát triển sinh kế nông -
lâm nghiệp bền vững
- Ưu tiên giao khoán bảo vệ rừng
cho hộ dân, cộng đồng dân cư khu vực tái định cư của các công trình thủy điện;
ưu tiên, tạo điều kiện tối đa để người dân được hưởng đầy đủ, ổn định các cơ chế
chính sách đầu tư, hỗ trợ về bảo vệ, phát triển rừng, từ nguồn chi trả dịch vụ
môi trường rừng; nâng cao năng lực cộng đồng trong quản lý, giám sát rừng.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế
dưới tán rừng theo chuỗi giá trị, ưu tiên phát triển cây dược liệu, cây bản địa,
vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp điều kiện sinh thái từng lưu vực; khuyến
khích mô hình trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn; hình
thành liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ thông qua tổ hợp tác, hợp tác xã
lâm nghiệp.
- Phát triển các mô hình nông
lâm kết hợp đảm bảo phù hợp với điều kiện và lợi thế của từng vùng, địa phương;
từng bước xây dựng hình thành chuỗi liên kết sản xuất, đem lại giá trị kinh tế
cao; thường xuyên theo dõi, kiểm tra giám sát các mô hình sinh kế đã triển
khai.
- Thực hiện nghiêm túc việc trồng
rừng thay thế, đặc biệt là rừng đầu nguồn lưu vực sông của các công trình thuỷ
điện, kiên quyết ngăn chặn xử lý nghiêm dưới mọi hình thức chặt phá rừng đầu
nguồn; xây dựng quy chế khai thác bền vững các loại lâm sản phụ ngoài gỗ nhằm tạo
thu nhập cho người dân ổn định đời sống, góp phần bảo vệ hệ sinh thái môi trường
bền vững.
- Thường xuyên theo dõi, hướng
dẫn kỹ thuật, nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao
các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động sản xuất của
người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế.
d) Về phát triển sinh kế phi
nông nghiệp - dịch vụ
- Khảo sát, đánh giá tiềm năng,
kêu gọi thu hút đầu tư phát triển du lịch gắn với tiềm năng về làng nghề, bản sắc
dân tộc, cảnh quan thiên nhiên.
- Xây dựng và phát triển các sản
phẩm du lịch:
+ Khai thác tối đa các lợi thế
để đầu tư phát triển thành các sản phẩm du lịch đặc trưng, đa dạng, có nhiều sự
lựa chọn cho du khách như du thuyền ngắm cảnh dạo quanh lòng hồ, tham quan các
thác nước, các đảo nổi, vui chơi giải trí dưới nước (kayak, câu cá, đánh lưới,…),
thưởng thức ẩm thực địa phương tại các khu vực lòng hồ, các lồng bè trên các hồ
thủy điện; phát triển các loại hình du lịch cộng đồng, sinh thái, du lịch thể
thao, mạo hiểm, vui chơi giải trí trên núi, trên mặt nước và các khu vực hồ chứa
thủy điện theo quy định, vừa để khai thác phát triển du lịch tại chỗ, vừa bảo vệ
được môi trường sinh cảnh cho lòng hồ, đảm bảo an ninh, an toàn cho công trình
thủy điện và an toàn cho du khách;
+ Khôi phục và phát triển các
nghề thủ công truyền thống của cộng đồng dân cư khu vực phục vụ phát triển du lịch;
+ Khai thác tối đa các yếu tố về
đặc điểm địa lý, lịch sử, văn hóa để đưa vào các chương trình, tour du lịch.
- Tăng cường quảng bá xúc tiến,
liên kết hợp tác phát triển du lịch:
+ Thực hiện tốt liên kết giữa
nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư để phát triển các loại hình du lịch
khu vực lòng hồ thủy điện;
+ Liên kết với các địa phương
trong vùng để tạo thành tour, tuyến du lịch đặc sắc thu hút khách;
+ Hợp tác, kết nối với các
doanh nghiệp lữ hành, tổ chức các đoàn famtrip, presstrip khảo sát, quảng bá điểm
đến.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nghiệp vụ du lịch cho người dân, doanh nghiệp tham gia khai thác, tổ chức
các hoạt động du lịch tại các điểm du lịch lòng hồ thuỷ điện.
đ) Tổ chức hội thảo, hội nghị
sơ kết, tổng kết đánh giá các mô hình sinh kế nhằm nhân rộng mô hình, góp phần
triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực các hồ
chứa thủy điện trên địa bàn thành phố; đề xuất các hình thức khen thưởng kịp thời
đối với các đơn vị triển khai thực hiện tốt Chương trình sinh kế.
4. Về kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí chủ yếu: Nguồn
kinh phí chi phúc lợi, an sinh và hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị
thủy điện cho Chương trình sinh kế người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện; nguồn
huy động, đóng góp hợp pháp khác.
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ
các chương trình, dự án khác.
- Nghiên cứu, đề xuất việc hỗ
trợ từ nguồn ngân sách của trung ương và địa phương đảm bảo theo quy định của
pháp luật.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan chủ trì theo dõi,
đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình này.
b) Định kỳ và đột xuất (tùy
theo tình hình cụ thể) tổng hợp tình hình báo cáo và tham mưu UBND thành phố sơ
kết đánh giá kết quả thực hiện để rút kinh nghiệm, kịp thời tháo gỡ các khó
khăn, vướng mắc và thực hiện tốt hơn trong thời gian tiếp theo.
c) Ưu tiên lồng ghép việc hỗ trợ,
phát triển sinh kế cho người dân vào các chương trình khuyến công, xúc tiến
thương mại theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các chủ
hồ đập thủy điện và chính quyền địa phương đề xuất, định hướng xây dựng các mô
hình phát triển sinh kế có hiệu quả cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện:
trồng rừng, cây dược liệu, nuôi cá lồng bè tại các lòng hồ thuỷ điện, chăn
nuôi, du lịch trên hồ thuỷ điện,…
b) Chủ trì, phối hợp với UBND
các xã đánh giá hiệu quả các mô hình phát triển sinh kế cho người dân lưu vực
các hồ chứa thủy điện, trên cơ sở đó lựa chọn mô hình phù hợp để đề xuất nhân rộng
trên địa bàn thành phố.
c) Chủ trì tham mưu UBND thành
phố lồng ghép chính sách hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp theo Nghị quyết
số 03/2026/NQ-HĐND ngày 11/02/2026 của HĐND thành phố Đà Nẵng vào Chương trình
sinh kế về hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người dân vào các chương trình, kế hoạch
phát triển của ngành; chủ động đề xuất hỗ trợ kỹ thuật, giống, tài chính để người
dân có điều kiện phát triển sinh kế; tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật.
d) Chủ trì, phối hợp với UBND
các xã rà soát các quy hoạch ngành; xem xét tham mưu điều chỉnh, bổ sung các nội
dung liên quan đến sinh kế người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện vào các quy
hoạch ngành theo đúng quy định.
đ) Phối hợp với UBND các xã giải
quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc sử dụng diện tích đất vùng bán
ngập và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện cho
phát triển sinh kế của người dân theo đúng quy định của pháp luật.
e) Tăng cường kiểm tra việc sử
dụng đất rừng, đất vùng bán ngập; phối hợp xử lý nghiêm các hành vi xâm hại rừng
đầu nguồn.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan khảo sát các lòng hồ thủy điện trên địa bàn thành phố có
tiềm năng phát triển du lịch; hướng dẫn, hỗ trợ phát triển các sản phẩm dịch vụ
du lịch; quảng bá xúc tiến, liên kết hợp tác phát triển du lịch, hình thành các
chương trình du lịch thu hút khách; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ du lịch
cho người dân tại các điểm du lịch lòng hồ thuỷ điện.
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan trong công tác kêu gọi thu hút đầu tư phát huy tiềm năng du lịch
của vùng lòng hồ thủy điện trên địa bàn thành phố.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở
ngành liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí lồng ghép từ các
chương trình, dự án khác (bao gồm kinh phí sự nghiệp, vốn đầu tư ngân sách
Trung ương và ngân sách địa phương) để thực hiện các chương trình, dự án sinh kế.
5. Thuế thành phố
a) Kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ
các tổ chức, doanh nghiệp trong việc hạch toán chi phí được khấu trừ đối với
khoản đóng góp, tài trợ vào Chương trình sinh kế cho người dân lưu vực các hồ
thủy điện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại các địa phương thuộc địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
b) Chủ động tham mưu, đề xuất
các cơ chế, chính sách về miễn, giảm thuế đối với các chi phí khi thực hiện hỗ
trợ theo Chương trình sinh kế của các tổ chức, cá nhân.
6. Liên minh Hợp tác xã
thành phố
- Tuyên truyền chủ trương,
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã gắn với giảm nghèo bền vững, xây dựng sinh kế ổn định cho người dân miền
núi, vùng đặc biệt khó khăn; vận động người dân tham gia tổ hợp tác, hợp tác
xã, nhất là trong các lĩnh vực nông - lâm nghiệp, dược liệu, thủ công truyền thống,
dịch vụ du lịch cộng đồng.
- Hỗ trợ người dân kết nối với
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế để hình thành chuỗi liên kết từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, truy xuất nguồn gốc, nâng cao chất
lượng và giá trị sản phẩm đặc trưng vùng miền núi.
7. Các Sở ngành, đơn vị liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm phối hợp triển
khai thực hiện Chương trình này đảm bảo hiệu quả, thiết thực và theo đúng quy định
của pháp luật; đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình.
8. UBND các xã có công trình
thủy điện
a) Thường xuyên tổ chức vận động,
tuyên truyền người dân về ý thức, tinh thần và trách nhiệm về phát triển kinh tế
gia đình, chuyển đổi mô hình kinh tế hộ gia đình, đảm bảo sinh kế bền vững, lâu
dài.
b) Chủ trì, phối hợp với chủ sở
hữu, đơn vị quản lý các công trình thủy điện xây dựng các kế hoạch, ký kết
chương trình phối hợp về hỗ trợ sinh kế cho người dân lưu vực thủy điện. Các mô
hình sinh kế đảm bảo tính hiệu quả, bền vững và sát với nhu cầu thực tế, điều
kiện cụ thể của địa phương mình. Kế hoạch triển khai các mô hình sinh kế của địa
phương cho năm kế hoạch tiếp theo cần phải hoàn thành trước tháng 9 hằng năm,
nhằm tạo điều kiện để các đơn vị thủy điện có cơ sở đưa nội dung hỗ trợ sinh kế
vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và dự toán chi phí hằng năm theo quy định.
c) Lồng ghép linh hoạt việc hỗ
trợ, phát triển sinh kế cho người dân vào các chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; hỗ trợ kỹ thuật, giống, tài chính để người dân
có điều kiện phát triển sinh kế.
d) Chỉ đạo các phòng chuyên
môn, đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai hiệu quả các mô hình phát triển sinh
kế bền vững cho người dân phù hợp với đặc thù địa hình, tập quán của địa
phương; tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản
xuất và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt,
hoạt động sản xuất cho người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế;
theo dõi, kiểm tra, giám sát các mô hình sinh kế được triển khai trên địa bàn,
đồng thời tổng hợp, đánh giá kết quả, hiệu quả, tính bền vững, khả năng nhân rộng.
đ) Nghiên cứu xây dựng và đề xuất
đề án phát triển du lịch sinh thái khu vực lòng hồ, gắn với du lịch cộng đồng,
văn hóa, lịch sử, làng nghề truyền thống.
e) Bố trí đầu mối tiếp nhận nguồn
kinh phí xã hội hóa, các khoản đóng góp, tài trợ hợp pháp cho chương trình sinh
kế; xác nhận khoản đóng góp, tài trợ của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế theo
quy định của pháp luật.
g) Chủ động rà soát, đề xuất
các cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình sinh kế.
h) Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền về các mô hình sinh kế đã và đang triển khai, đặc biệt là các
mô hình hiệu quả có khả năng nhân rộng nhằm nâng cao nhận thức của người dân, tạo
sự đồng thuận của cộng đồng và lan tỏa các mô hình hiệu quả.
9. Chủ sở hữu, đơn vị quản
lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện
a) Thường xuyên phối hợp với
UBND các xã và các Sở ngành liên quan rà soát hiện trạng sử dụng đất vùng bán ngập
và trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước của các hồ chứa thủy điện; đề xuất
phương án quản lý, sử dụng phù hợp, bảo đảm không làm suy giảm diện tích, chất
lượng rừng theo quy định pháp luật.
b) Chủ động tăng cường phối hợp
với chính quyền địa phương tổ chức ký kết và triển khai hiệu quả các mô hình
phát triển sinh kế bền vững cho người dân phù hợp với đặc thù địa hình, tập
quán của địa phương; tham khảo, vận dụng triển khai các mô hình phát triển sinh
kế cho người dân lưu vực các hồ chứa thủy điện đảm bảo thiết thực, hiệu quả và
đảm bảo công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên.
c) Tích cực, thường xuyên phối
hợp với các địa phương theo dõi, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn kỹ thuật, nâng
cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao các tiến bộ khoa học
kỹ thuật trồng rừng, trồng dược liệu, chăn nuôi dưới tán rừng, hoạt động sản xuất
cho người dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế; theo dõi, đánh
giá tác động của các mô hình sinh kế đến tài nguyên rừng và môi trường sinh
thái lưu vực.
d) Tiếp tục thực hiện tốt công
tác an sinh xã hội, ổn định đời sống của người dân trên địa bàn; quan tâm, giúp
đỡ, hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao sinh kế cho người dân lưu vực các hồ
thuỷ điện: hỗ trợ xây dựng nhà ở; hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, các dụng cụ sinh
hoạt, học tập và các nhu yếu phẩm hằng ngày cho bà con, học sinh; hỗ trợ trang
thiết bị cho các cơ quan, trạm y tế, trường học,….
đ) Hàng năm tăng cường hỗ trợ,
ưu tiên bố trí nguồn vốn, lồng ghép các nguồn kinh phí từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, nguồn an sinh xã hội,… cho chương trình sinh kế người dân lưu vực các hồ
chứa thủy điện.
e) Đề xuất cơ chế phối hợp giữa
các chủ rừng và các đơn vị quản lý thủy điện trong công tác quản lý, bảo vệ,
phát triển rừng tại lưu vực và chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình sinh kế.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
2148/QĐ-UBND ngày 10/10/2023 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Chương trình sinh
kế cho người dân lưu vực các hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm
2025.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính; Trưởng Thuế thành phố; Chủ tịch Liên
minh Hợp tác xã thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, cơ
quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các xã có công trình thủy điện và Chủ sở
hữu, đơn vị quản lý các công trình đập, hồ chứa thủy điện căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- TTTU, HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN thành phố;
- Lưu: VT, ĐTĐT, KT, SCT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Cường
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số 1325/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đôn đốc, theo dõi, tổng hợp
báo cáo tình hình thực hiện Chương trình sinh kế.
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành, địa phương,
đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên, 6 tháng, hàng năm
|
|
|
2
|
Tham mưu sơ kết, tổng kết
tình hình thực hiện Chương trình sinh kế; đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá
nhân thực hiện tốt Chương trình sinh kế.
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành, địa phương,
đơn vị liên quan.
|
hàng năm
|
|
|
3
|
Tổ chức lồng ghép các nguồn lực
từ các chương trình, dự án có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện
Chương trình sinh kế.
|
Các Sở, ngành, địa phương, địa phương, đơn vị có liên quan.
|
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Tuyên truyền, vận động, nâng cao
nhận thức và hình thành thói quen, ý thức chủ động phát triển kinh tế nhằm đảm
bảo sinh kế, vươn lên thoát nghèo, tiến đến làm giàu cho người dân; gắn với bảo
vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc.
|
UBND các xã có công trình thủy điện
|
Các Sở, ngành, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Theo dõi, kiểm tra, giám sát
các mô hình sinh kế đã được triển khai; tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả,
tính bền vững, khả năng nhân rộng các mô hình sinh kế đã được triển khai.
|
UBND các xã có công trình thủy điện
|
- Các đơn vị thủy điện.
- Các Sở, ngành, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
|
6
|
Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật,
nâng cao kiến thức, phương thức tổ chức sản xuất và chuyển giao các tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt, hoạt động sản xuất cho người
dân trong quá trình triển khai các mô hình sinh kế.
|
UBND các xã có công trình thủy điện
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thường xuyên
|
|
|
7
|
Rà soát, đề xuất các mô hình
sinh kế phù hợp cho từng địa phương; xây dựng kế hoạch, lồng ghép các nguồn lực
để triển khai thực hiện.
|
UBND các xã có công trình thủy điện
|
- Các Sở, ngành, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|
|
8
|
Xác định mô hình sinh kế, đối
tượng hỗ trợ; ký kết chương trình hỗ trợ sinh kế cho người dân với các đơn vị
thủy điện.
|
UBND các xã có công trình thủy điện
|
- Các đơn vị thủy điện.
- Các Sở, ngành, đơn vị liên
quan.
|
Hàng năm
|
|
|
9
|
Hướng dẫn, hỗ trợ phát triển
các sản phẩm du lịch; quảng bá xúc tiến, liên kết hợp tác phát triển du lịch;
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ du lịch cho người dân.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
- UBND các xã có công trình
thủy điện;
- Các đơn vị thủy điện;
- Các Sở, ngành, địa phương,
đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
|
10
|
Đề xuất các mô hình sinh kế về
nông - lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- UBND các xã có công trình
thủy điện;
- Các đơn vị thủy điện.
|
Thường xuyên
|
|
|
11
|
Chuyển giao khoa học công nghệ,
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi cho người dân
lưu vực lòng hồ thủy điện.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- UBND các xã có công trình
thủy điện;
- Các Sở, ngành, địa phương,
đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
|
12
|
Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức,
doanh nghiệp trong việc hạch toán chi phí khi thực hiện Chương trình sinh kế
|
Thuế thành phố
|
Các Sở, ngành, địa phương,
đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
|
13
|
Rà soát, đề xuất các nguồn lực,
cơ chế, chính sách mới nhằm hỗ trợ thực hiện tốt Chương trình sinh kế.
|
Các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
|
|
Thường xuyên
|
|
|
14
|
Thông tin, tuyên truyền về các
mô hình sinh kế đã và đang triển khai, đặc biệt là các mô hình hiệu quả có khả
năng nhân rộng nhằm nâng cao nhận thức của người dân, tạo sự đồng thuận của cộng
đồng và lan tỏa các mô hình hiệu quả.
|
UBND các xã có công trình thủy điện
|
- Các đơn vị thủy điện.
- Các Sở, ngành, đơn vị liên
quan.
|
Thường xuyên
|
|