|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
06 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ
NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị Quyết số
202/2025/QH-15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
26/2009/TT-BNN hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối
với lực lượng quản lý đê nhân dân;
Căn cứ Thông tư số
18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 716/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 12 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức, hoạt
động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số
23/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường có đê; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB và QLXL VPHC, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP và PCVP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP3,4.
L/VP3/NN/2025/QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
QUY ĐỊNH
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về cơ
cấu tổ chức, nguồn kinh phí, chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân
dân và các nội dung khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng quản
lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Các nội dung có liên quan đến
tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân không quy định tại Quy định
này thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng
quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức của lực lượng quản lý đê nhân dân
Cơ cấu tổ chức của lực lượng quản
lý đê nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
2 Thông tư số 26/2009/TT-BNN hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và
chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân; khoản 1 Điều
6 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống
thiên tai.
Điều 4. Nhiệm
vụ của nhân viên quản lý đê nhân dân
Nhân viên quản lý đê nhân dân
thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại: khoản 2, khoản 3, khoản 4,
khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2009/TT-BNN;
khoản 2 Điều 6 Thông tư số 18/2025/TT- BNNMT.
Điều 5. Chế
độ, nội dung báo cáo và trách nhiệm trong công tác báo cáo
1. Chế độ và nội dung báo cáo
thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều
4 Thông tư số 26/2009/TT-BNN và khoản 3 Điều 6 Thông tư số
18/2025/TT-BNNMT.
2. Nhân viên quản lý đê nhân
dân chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước và pháp luật về việc phát
hiện, báo cáo không kịp thời, không chính xác các vụ việc vi phạm, các diễn biến
hư hỏng của công trình đê điều và các công trình khác có liên quan đến an toàn
của công trình đê điều.
Điều 6. Chế
độ chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân
1. Mức thù lao của nhân viên quản
lý đê nhân dân là 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Nhân viên quản lý đê nhân
dân được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê;
được trang bị bảo hộ lao động để thực hiện nhiệm vụ và được hưởng các chế độ,
chính sách theo quy định hiện hành trong trường hợp bị tai nạn khi thực hiện
nhiệm vụ.
Điều 7. Nguồn
kinh phí
Thù lao của lực lượng quản lý
đê nhân dân do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước. Nguồn kinh phí duy trì hoạt động khác của lực lượng quản lý đê nhân
dân theo quy định được bố trí từ ngân sách địa phương, Quỹ phòng chống thiên
tai và các nguồn vốn khác (việc sử dụng quỹ phòng chống thiên tai thực hiện
theo quy định của pháp luật).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đê
1. Thực hiện các trách nhiệm
theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT;
2. Lập dự toán thù lao của lực
lượng quản lý đê nhân dân trong dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, gửi
Sở Tài chính tổng hợp theo quy định;
3. Tổng hợp, xây dựng dự toán
kinh phí duy trì hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân (ngoài thù lao đối
với lực lượng quản lý đê nhân dân) hàng năm; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét
quyết định từ nguồn hỗ trợ Quỹ phòng, chống thiên tai;
4. Cấp kinh phí và các chế độ
khác theo quy định để chi trả cho hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân từ
nguồn kinh phí địa phương theo dự toán được phê duyệt;
5. Hằng năm, báo cáo tổng hợp
tình hình hoạt động, số kinh phí đã chi trả của lực lượng quản lý đê nhân dân về
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
6. Tổng hợp báo cáo của nhân
viên quản lý đê nhân dân và báo cáo cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và Hạt quản lý
đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều mỗi tháng một lần.
Điều 9. Trách
nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan tổ chức triển khai, phổ biến, hướng dẫn và đôn đốc kiểm
tra thực hiện Quy định này.
2. Chỉ đạo các đơn vị chức năng
của sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân. Chỉ đạo
Hạt quản lý đê phối hợp với lực lượng quản lý đê nhân dân trong việc thường
xuyên kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn, tham gia xử lý
sự cố đê điều.
3. Theo dõi, tổng hợp tình hình
tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân và đề xuất của các địa
phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung và giải quyết những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này.
Điều 10.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí dự toán ngân sách hàng năm cho các xã, phường để chi trả thù lao của lực lượng
quản lý đê nhân dân theo quy định./.