|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2154/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 08
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN
DÂN Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG CÓ ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị Quyết số
202/2025/QH-15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05/2/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Thông tư số
26/2009/TT-BNN ngày 11/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí
và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân;
Căn cứ Thông tư số
18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi
tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT ngày 06/2/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 660/TTr- SNNMT ngày 30/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tổ chức và
hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân ở các xã, phường có đê trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên”.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quyết định số
206/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ) ban hành
Quy định tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân ở các xã, phường,
thị trấn có đê trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
có đê; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Lưu: VT, KT2(Phong).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn
|
QUY ĐỊNH
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN Ở CÁC
XÃ, PHƯỜNG CÓ ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2154/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định này chi tiết về cơ cấu
tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng
quản lý đê nhân dân (không thuộc biên chế nhà nước) tại các xã, phường (gọi
chung là cấp xã) có đê trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2.
Nguyên tắc tổ chức
Lực lượng quản lý đê nhân dân do
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, hoạt động dưới sự quản lý, điều hành
trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn chuyên môn của cơ quan chuyên
trách thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê điều hoặc cơ quan chuyên môn thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Áp dụng theo quy định của
Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn
kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân (được sửa đổi,
bổ sung bởi các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Số 18/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025; số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06/2/2026).
2. Định mức số lượng: Việc xác
định số lượng nhân viên quản lý đê nhân dân căn cứ vào chiều dài, đặc thù các tuyến
đê sông, đê cửa sông, đê biển, đê bối trên từng địa bàn cấp xã theo nguyên tắc
áp dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
- Đối với cấp xã có số km đê đến
5km có 01 (một) nhân viên.
- Đối với cấp xã có số km đê lớn
hơn 5km đến 10km có 02 (hai) nhân viên.
- Đối với cấp xã có số km đê lớn
hơn 10km đến 15km có 03 (ba) nhân viên.
- Đối với cấp xã có số km đê lớn
hơn 15km đến 20km có 04 (bốn) nhân viên.
- Đối với cấp xã có số km đê lớn
hơn 20km đến 25km có 05 (năm) nhân viên.
- Đối với cấp xã có số km đê lớn
hơn 25km có 06 (sáu) nhân viên.
3. Căn cứ tổng chiều dài các
tuyến đê (đê chính, đê bối), Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ tổng số 154 nhân
viên cho các đơn vị cấp xã phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn,
như sau:
- Xã Phụng Công: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên. quản lý 3,456km đê chính và 0,5km đê bối.
- Xã Văn Giang: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 02 (hai) nhân viên. quản lý 3,75km đê chính và 1,8km đê bối.
- Xã Mễ Sở: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 04 (bốn) nhân viên; quản lý 7,0km đê chính và 9,36km đê bối.
- Xã Triệu Việt Vương: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 2,6km đê chính.
- Xã Châu Ninh: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 3,3km đê chính và 10,65km đê bối.
- Xã Khoái Châu: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 4,85km đê chính.
- Xã Chí Minh: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 7,21km đê chính và 0,7km đê bối.
- Xã Đức Hợp: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 5,442km đê chính và 8,71km đê bối.
- Xã Hiệp Cường: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 5,707km đê chính và 2,39km đê bối.
- Phường Sơn Nam: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 04 (bốn) nhân viên; quản lý 6,641km đê chính và 10,14km đê bối.
- Phường Phố Hiến: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 2,2km đê chính.
- Phường Hồng Châu: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 3,0km đê chính và 11,49km đê bối.
- Xã Tân Hưng: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 4,95km đê chính.
- Xã Tiên Lữ: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 7,2km đê chính.
- Xã Tiên Hoa: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 3,3km đê chính.
- Xã Tống Trân: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 05 (năm) nhân viên; quản lý 9,1km đê chính và 14,84km đê bối.
- Xã Long Hưng: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 05 (năm) nhân viên; quản lý 10,99km đê chính và 9,12km đê bối.
- Xã Lê Quý Đôn: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 7,375km đê chính.
- Xã Hồng Minh: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 7,445km đê chính và 3,7km đê bối.
- Xã Ngự Thiên: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 8,29km đê chính và 5,74km đê bối.
- Xã Tiên La: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 2,0km đê chính.
- Xã Diên Hà: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 4,0km đê chính và 4,92km đê bối.
- Xã Ngọc Lâm: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 04 (bốn) nhân viên; quản lý 7,3km đê chính và 7,8km đê bối.
- Xã Minh Thọ: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 7,2km đê chính và 4,5km đê bối.
- Xã A Sào: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 04 (bốn) nhân viên; quản lý 10,3km đê chính và 5,0km đê bối.
- Xã Đồng Bằng: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 0,7km đê chính.
- Xã Phụ Dực: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 11,0km đê chính.
- Xã Tiên Hưng: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 4,5km đê chính.
- Xã Nam Tiên Hưng: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 10,7km đê chính.
- Xã Nam Đông Hưng: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 2,1km đê chính.
- Xã Đông Quan: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 4,52km đê chính.
- Phường Trà Lý: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 12,8km đê chính.
- Phường Thái Bình: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 13,54km đê chính.
- Phường Trần Lãm: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 8,8km đê chính.
- Xã Tây Thái Ninh: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 01(một) nhân viên; quản lý 4,13km đê chính.
- Xã Bắc Thái Ninh: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 4,7km đê chính.
- Xã Nam Thái Ninh: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 04 (bốn) nhân viên; quản lý 12,75km đê chính và 6,0km đê bối.
- Xã Đông Thái Ninh: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 10,1km đê chính và 2 km đê bối.
- Xã Tây Thụy Anh: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 3,45km đê chính và 1,56km đê bối.
- Xã Thụy Anh: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 1,63km đê chính và 0,5km đê bối.
- Xã Bắc Thụy Anh: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 6,92km đê chính và 1,91km đê bối.
- Xã Đông Thụy Anh: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 04 (bốn) nhân viên; quản lý 16,9km đê chính và 3,0km đê bối.
- Xã Thái Thụy: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 13,6km đê chính.
- Xã Thái Ninh: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 12,0km đê chính.
- Xã Vạn Xuân: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 06 (sáu) nhân viên; quản lý 13,83km đê chính và 11,46km đê bối.
- Xã Vũ Thư: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 2,6km đê chính.
- Xã Tân Thuận: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 04 (bốn) nhân viên; quản lý 7,32km đê chính và 9,21km đê bối.
- Phường Vũ Phúc: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 2,4km đê chính.
- Xã Vũ Tiên: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 06 (sáu) nhân viên; quản lý 10,1km đê chính và 19,1km đê bối.
- Xã Thư Vũ: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 5,65km đê chính và 6,2km đê bối.
- Xã Thư Trì: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 6,75km đê chính.
- Xã Hồng Vũ: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 4,0km đê chính và 3,42km tuyến bờ bao
xung yếu.
- Xã Bình Thanh: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 5,75km đê chính và 1,9km đê bối.
- Xã Bình Định: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 5,0km đê chính và 6,3km đê bối.
- Xã Bình Nguyên: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 2,26km đê chính.
- Xã Trà Giang: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 04 (bốn) nhân viên; quản lý 11,35km đê chính và 7,25km đê bối.
- Xã Lê Lợi: Lực lượng quản lý
đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 0,75km đê chính.
- Xã Tiền Hải: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 01 (một) nhân viên; quản lý 3,93km đê chính.
- Xã Đông Tiền Hải: Lực lượng
quản lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 14,07km đê chính.
- Xã Nam Tiền Hải: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 7,61km đê chính và 3,7km đê bối.
- Xã Hưng Phú: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 03 (ba) nhân viên; quản lý 11,09km đê chính.
- Xã Nam Cường: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 8,1km đê chính.
- Xã Đồng Châu: Lực lượng quản
lý đê nhân dân 02 (hai) nhân viên; quản lý 8,3km đê chính.
Điều 4.
Tiêu chuẩn và tuyển chọn
1. Thành viên phải là người địa
phương, có sức khỏe tốt, dưới 60 tuổi (nếu lần đầu tham gia), đủ khả năng làm
việc trong điều kiện khắc nghiệt (mưa bão, đêm tối); có tinh thần trách nhiệm
cao, am hiểu sông nước, có kỹ năng bơi, lặn tốt và có khả năng tiếp thu kiến thức,
nghiệp vụ quản lý đê điều; xử lý những tình huống, sự cố về đê điều đúng kỹ thuật,
quy định của pháp luật.
2. Ưu tiên những người cư trú ở
gần đê, được giao làm Trưởng điếm gác nước hoặc người có kinh nghiệm trong công
tác quản lý đê điều, phòng, chống thiên tai, thường xuyên, tích cực tham gia
công tác bảo vệ đê điều tại địa phương, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn tại khoản
1 Điều này.
3. Căn cứ số lượng nhân viên quản
lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ và tiêu chuẩn để tuyển chọn, Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức phê duyệt danh sách lực lượng quản lý đê nhân dân
theo địa bàn quản lý hằng năm và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Điều 5. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Chấp hành sự phân công của Ủy
ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn chuyên môn của cơ quan chuyên trách thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê điều hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
2. Phối hợp với lực lượng
chuyên trách quản lý đê điều trong việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra, canh
gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn, tham gia xử lý sự cố đê điều.
3. Kiểm tra, phát hiện, báo cáo
kịp thời tình trạng đê điều, các diễn biến hư hỏng, sự cố đê điều, các loại ẩn
họa (hang hốc, tổ mối..). Căn cứ kế hoạch bảo trì đê điều hằng năm, Ủy ban nhân
dân cấp xã có thể giao nhiệm vụ làm thêm (phát quang cây cối, san lấp ổ gà,
khơi thông rãnh thoát nước) cho nhân viên quản lý đê nhân dân. Hạt Quản lý đê
điều có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nghiệm thu khối lượng,
kỹ thuật hoàn thành để làm căn cứ chi trả thù lao theo định mức hiện hành của
nhà nước.
4. Phát hiện, ngăn chặn kịp thời
các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều. Lập biên bản theo thẩm quyền (trường
hợp cấp thiết) và báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê điều
hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và
phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Là thành viên tham
gia chứng kiến lập Biên bản vi phạm hành chính và Biên bản làm việc.
5. Tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về đê điều, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về đê điều.
6. Tham gia cùng cơ quan chuyên
môn xây dựng phương án hộ đê, phòng, chống thiên tai; tham gia bảo vệ an ninh
trật tự các trọng điểm đê, kè, cống xung yếu thuộc địa bàn quản lý.
7. Tham gia quản lý và bảo vệ
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê như:
Điếm canh đê; vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão; biển báo đê điều; cột chỉ giới;
cây chắn sóng bảo vệ đê và các công trình phụ trợ khác.
8. Nhân viên quản lý đê nhân
dân khi làm nhiệm vụ phải đeo băng đỏ có chữ “QLĐND” màu vàng trên cánh tay
trái.
Điều 6. Chế
độ, nội dung và trách nhiệm báo cáo
1. Chế độ báo cáo
a) Nhân viên quản lý đê nhân
dân có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê điều tối
thiểu mỗi tháng 02 lần vào khoảng ngày 01 và 15 hằng tháng về tình trạng đê điều,
các công trình phòng, chống lụt bão, tình trạng vật tư dự trữ phòng, chống lụt
bão trên địa bàn được giao.
b) Nhân viên quản lý đê nhân
dân khi làm nhiệm vụ, phát hiện hư hỏng, sự cố đê điều, hành vi vi phạm pháp luật
về đê điều bằng mọi cách nhanh chóng báo cáo cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã và Hạt Quản lý đê điều, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự cấp xã để tiến hành xử lý kịp thời.
Khuyến khích và ưu tiên việc
báo cáo nhanh thông qua các ứng dụng di động, nhóm thông tin trên mạng xã hội
(như: Zalo, Viber...) hoặc ứng dụng chuyên ngành được cấp có thẩm quyền triển
khai. Thông tin báo cáo điện tử phải bao gồm hình ảnh, video hiện trường và định
vị tọa độ GPS vị trí xảy ra sự cố hoặc hành vi vi phạm để cơ quan quản lý nắm bắt
hiện trường tức thời, là thông tin sơ bộ chính thức để chỉ đạo ứng phó ngay từ
giờ đầu, trước khi có báo cáo bằng văn bản theo quy định.
c) Phối hợp chặt chẽ với cán bộ
phụ trách về quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã trong việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
2. Nội dung báo cáo
a) Thời gian phát hiện vi phạm
hoặc hư hỏng, sự cố đê điều.
b) Vị trí, đối tượng, quy mô, mức
độ, đặc điểm, quá trình diễn biến các hành vi vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều,
kết quả xử lý giờ đầu, đề xuất biện pháp xử lý tiếp theo; đối với báo cáo điện
tử, vị trí phải được xác định cụ thể thông qua tính năng chia sẻ tọa độ (GPS)
trên ứng dụng.
c) Trường hợp phát hiện vi phạm
nghiêm trọng hoặc sự cố đê điều có nguy cơ đe dọa đến an toàn đê điều, phải có
biện pháp kiên quyết ngăn chặn, báo cáo kịp thời Ủy ban nhân dân cấp xã, Hạt Quản
lý đê điều khu vực sở tại để xử lý kịp thời và thông báo cho các cơ quan, đơn vị
liên quan biết.
3. Trách nhiệm báo cáo
Nhân viên quản lý đê nhân dân
chịu trách nhiệm trước chính quyền và pháp luật về việc phát hiện, báo cáo
không kịp thời, không chính xác các vụ việc vi phạm, các diễn biến hư hỏng của
công trình đê điều và các công trình khác có liên quan đến an toàn của đê điều.
Chương
III
KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH
SÁCH
Điều 7. Nguồn
kinh phí
Nguồn kinh phí duy trì hoạt động
của lực lượng quản lý đê nhân dân lấy từ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh và
nguồn ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
Điều 8. Chế
độ chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân
1. Mức thù lao của nhân viên quản
lý đê nhân dân là 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Được tập huấn, bồi dưỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; được trang bị bảo hộ
lao động và công cụ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ (áo mưa, ủng, mũ cứng, đèn
pin và các trang thiết bị khác phù hợp với thực tế ngân sách địa phương); được
hưởng các chế độ, chính sách trong trường hợp bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ
và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có đê
1. Căn cứ tiêu chuẩn tuyển chọn
nhân viên quản lý đê nhân dân quy định tại Điều 4, tổ chức tuyển chọn, ban hành
Quyết định phê duyệt danh sách lực lượng quản lý đê nhân dân. Tổ chức lực lượng
quản lý đê nhân dân thuộc địa bàn. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động
và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản
lý đê điều hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều
và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê
nhân dân.
3. Lập dự toán kinh phí hằng
năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan để chi trả kinh phí
thù lao và chi phí khác cho lực lượng quản lý đê nhân dân; chi trả, thanh toán
kinh phí thù lao, chi phí khác và thực hiện các chế độ chính sách đối với nhân
viên quản lý đê nhân dân theo các quy định hiện hành của nhà nước; trực tiếp quản
lý, theo dõi, tổ chức nghiệm thu và thực hiện thanh quyết toán các khoản chi
cho nhiệm vụ phát sinh (phát quang, san lấp ổ gà, khơi thông rãnh thoát nước)
theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của cơ quan tài
chính.
4. Hằng năm, báo cáo tổng hợp
tình hình hoạt động, số kinh phí đã chi trả của lực lượng quản lý đê nhân dân về
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
5. Tổng hợp báo cáo của nhân
viên quản lý đê nhân dân gửi về Hạt Quản lý đê điều hoặc cơ quan chuyên môn thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, mỗi tháng 01 lần.
6. Hằng năm chủ trì tổ chức nhận
xét, đánh giá xếp loại chất lượng của từng nhân viên quản lý đê nhân dân, có sự
tham gia đánh giá của Hạt Quản lý đê điều khu vực phụ trách. Đánh giá nhân viên
dựa trên các tiêu chí cơ bản: Tỷ lệ số buổi tuần tra thực tế so với kế hoạch; số
vụ vi phạm hoặc ẩn họa đê điều được phát hiện, báo cáo kịp thời; việc chấp hành
chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất. Kết quả nhận xét, đánh giá là cơ sở để Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện thanh toán kinh phí thù lao và thực hiện các chế
độ chính sách, khen thưởng hoặc kỷ luật theo quy định.
Điều 10.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống
thiên tai
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai,
phổ biến, hướng dẫn và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đê để tổ chức, hướng dẫn hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân
dân. Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện quy định này.
3. Tổ chức, chỉ đạo Hạt Quản lý
đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và
phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều
và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính tổng hợp thẩm định dự toán kinh phí chi trả cho lực lượng quản lý đê nhân
dân, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trích
Quỹ phòng, chống thiên tai để thực hiện.
Điều 11.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí dự toán ngân sách hằng năm cho các xã, phường để chi trả thù lao của lực lượng
quản lý đê nhân dân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 12.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân có thành tích
xuất sắc được khen thưởng; trường hợp thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm quy định sẽ
bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.