|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2025/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
25 tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHI TIẾT KHOẢN 3 ĐIỀU 9 NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2025/NĐ-CP
NGÀY 10 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC
VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ khoản
1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13 đã được Sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
09/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Xét Tờ trình số 38/TTr-UBND
ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định
chi tiết khoản 3 Điều 9 Nghị định số 09/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Ban Kinh tế
- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang ban hành Nghị quyết Quy định chi tiết khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ Quy định về
chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định mức
hỗ trợ cụ thể đối với từng loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo điểm a và điểm d khoản 3 Điều 9
Nghị định số 09/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại
thực vật.
2. Nội dung không quy định tại
Nghị quyết này thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 09/2025/NĐ-CP và
các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, hoạt động hoặc
tham gia hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch hại thực vật gây ra trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Đối
tượng hỗ trợ
Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang
trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ
trang), doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi,
thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gây ra.
Điều 4. Mức
hỗ trợ bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
1. Mức hỗ trợ đối với cây trồng
bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích lúa:
Sau gieo trồng từ 01 đến 10
ngày: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30%
đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha.
Sau gieo trồng từ trên 10 ngày
đến 45 ngày: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại
từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.
Sau gieo trồng trên 45 ngày:
Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến
70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích mạ:
Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ
trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
c) Diện tích cây hằng năm khác:
Giai đoạn cây con (gieo trồng đến
1/3 thời gian sinh trưởng): Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha.
Giai đoạn cây đang phát triển
(trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng): Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ
10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.
Giai đoạn cận thu hoạch (trên
2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây trồng lâu năm:
Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết
cơ bản: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ
30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh
thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết: Thiệt hại trên 70% diện
tích, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ
10.000.000 đồng/ha;
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh
thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở
lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu
nhân giống: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại
từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
Cây giống trong giai đoạn vườn
ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu
dòng: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30%
đến 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
2. Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp
bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích cây rừng, cây lâm
sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai
thác:
Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ
8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích cây rừng, cây lâm
sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng
trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi:
Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ
15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
c) Diện tích vườn giống, rừng
giống:
Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ
20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây giống được ươm
trong giai đoạn vườn ươm:
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có
thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha,
thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha;
Nhóm cây sinh trưởng chậm, có
thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha,
thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
3. Mức hỗ trợ đối với thủy sản
bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng
giống thủy sản)
a) Nuôi trồng thủy sản bán thâm
canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm): Hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha diện tích nuôi bị
thiệt hại.
b) Nuôi trồng thủy sản trong bể,
lồng, bè:
Hỗ trợ 30.000.000 đồng/100 m3
thể tích nuôi bị thiệt hại.
c) Nuôi trồng thủy sản theo
hình thức khác:
Hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha diện
tích nuôi bị thiệt hại.
4. Mức hỗ trợ đối với vật nuôi
bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai
a) Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng,
bồ câu) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 30.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ
45.000 đồng/con.
b) Chim cút đến 28 ngày tuổi, hỗ
trợ 5.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 10.000 đồng/con.
c) Lợn
Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ
600.000 đồng/con.
Lợn trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ
1.500.000 đồng/con.
Lợn nái và lợn đực đang khai
thác, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con.
d) Bê cái hướng sữa đến 06
tháng tuổi, hỗ trợ 4.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ
12.000.000 đồng/con.
đ) Trâu, bò thịt, ngựa đến 06
tháng tuổi, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ 7.000.000 đồng/con.
e) Hươu sao, cừu, dê, đà điểu đến
6 tháng tuổi hỗ trợ 1.500.000 đồng/con; trên 6 tháng tuổi hỗ trợ 2.500.000 đồng/con.
g) Thỏ đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ
50.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 70.000 đồng/con.
h) Ong mật (đàn) đến 05 cầu ong
nuôi/đàn, hỗ trợ 300.000 đồng/đàn; trên 05 cầu ong nuôi/đàn, hỗ trợ 500.000 đồng/đàn.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
Ngân sách trung ương, ngân sách
địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp văn bản được viện
dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2025.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ 02 thông qua ngày 25
tháng 8 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và QL xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và MT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, (D).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Thị Minh Xuân
|