|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1638/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
997/QĐ-BNV ngày 05/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ- CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1091/QĐ-BNV ngày 22/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục
hành chính quy định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19/9/2025 của
Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số
63/2024/QĐ-UBND ngày 24/10/2024 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
Căn cứ Quyết định số
1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về ủy quyền cho Giám đốc
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành
chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm
vi quản lý của UBND Thành phố;
Căn cứ Quyết định số
1488/QĐ-TTPVHCC ngày 27/10/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Lao động trên
địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ thành phố Hà Nội tại Công văn số 7140/SNV-VP ngày 26/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này 02 quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết
thủ tục hành chính trong lĩnh vực Lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục
kèm theo)
Điều 2. Sở
Nội vụ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, các
cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử để
phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị thuộc UBND Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ; (để báo cáo)
- Bộ Nội vụ; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ,
các phòng, đơn vị, chi nhánh trực thuộc TT;
- Lưu: VT, SNV, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 231/2025/NĐ-CP NGÀY
26/8/2025 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 249/2025/NĐ-CP NGÀY 19/9/2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 1638/QĐ-TTPVHCC ngày 03 tháng 12 năm 2025 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. DANH MỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (02 quy
trình)
|
STT
|
Tên quy trình nội bộ
|
Ký hiệu
|
|
LĨNH VỰC LAO ĐỘNG
|
|
1
|
Thủ tục tuyển chọn Kiến trúc
sư trưởng cấp tỉnh, Dự án
|
QT-01
|
|
2
|
Thủ tục tuyển chọn chuyên gia
|
QT-02
|
B. NỘI DUNG
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Quy
trình: Thủ tục tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh, Dự án (QT-01)
|
1
|
Mục đích:
Quy định về trình tự và cách
thức thực hiện thủ tục hành chính tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh, dự
án về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia thuộc
thành phố Hà Nội.
|
|
2
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
UBND thành phố Hà Nội, Ban Quản
lý dự án
|
|
3
|
Đối tượng thực hiện: Cá
nhân người được đề cử, ứng cử.
|
|
4
|
Nội dung quy trình:
|
|
4.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15;
- Luật Khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
- Nghị định số 231/2025/NĐ-CP
ngày 26/8/2025 của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình
sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia;
- Quyết định số 997/QĐ-BNV
ngày 05/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy
định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ quy định về
tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Quyết định số
1488/QĐ-TTPVHCC ngày 27/10/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Lao động
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
|
4.2
|
Thành phần hồ sơ
|
|
(a)
|
Văn bản đề cử, ứng cử;
|
|
(b)
|
Lý lịch khoa học của ứng viên
|
|
(c)
|
Báo cáo mô tả năng lực chuyên
môn, kinh nghiệm điều phối, các kết quả khoa học, công nghệ nổi bật;
|
|
(d)
|
Đề án triển khai hệ thống chiến
lược, trong đó nêu ý tưởng thiết kế kiến trúc của hệ thống chiến lược, phương
án công nghệ lựa chọn, các điều kiện về nguồn lực, tài chính, kỹ thuật, hợp
tác.
|
|
|
Lưu ý: Ngôn ngữ hồ sơ là tiếng
Việt; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch được
công chứng theo quy định hoặc do ứng viên tự dịch và chịu trách nhiệm về nội
dung bản dịch của mình.
|
|
4.3
|
Số lượng: Không quy định
|
|
4.4
|
Thời gian giải quyết:
Theo thông tin công bố công khai của UBND Thành phố, Ban quản lý dự án
|
|
4.5
|
Phí/lệ phí: Không quy
định
|
|
4.6
|
Mẫu hợp đồng (01 mẫu)
|
|
4.7
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Thủ tục được thực hiện thông
qua việc công bố công khai nhu cầu tuyển chọn, tự ứng cử hoặc đề cử ứng viên
và gửi thư mời tham gia ứng tuyển. Các bước tiếp theo bao gồm kiểm tra hồ sơ,
tổng hợp danh sách, có thể có hội đồng tư vấn, quyết định bằng văn bản và ký
kết hợp đồng.
|
|
4.8
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
Tên bước
|
Chi tiết
|
Trách nhiệm
|
|
Bước 1
|
Công bố công khai danh mục
dự án, nhiệm vụ và nhu cầu tuyển chọn:
UBND Thành phố, Ban quản lý dự
án công bố công khai danh mục nhiệm vụ, dự án và nhu cầu tuyển chọn Kiến trúc
sư trưởng Thành phố, dự án bao gồm: Tiêu chí, yêu cầu, thời hạn tiếp nhận hồ
sơ.
|
UBND Thành phố, Ban quản lý dự
án
|
|
Bước 2
|
Đề cử, ứng cử và tiếp nhận
hồ sơ:
- Cá nhân đáp ứng tiêu chí có
thể tự ứng cử hoặc được đề cử theo quy định;
- UBND Thành phố, Ban Quản lý
dự án thực hiện dự án tiếp nhận hồ sơ ứng cử, đề cử theo quy định;
|
UBND Thành phố; Ban quản lý dự
án
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra, tổng hợp và mời ứng
tuyển
- UBND Thành phố, Ban quản lý
dự án kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tổng hợp danh sách ứng viên.
- Trên cơ sở danh sách ứng
viên được đề cử, ứng cử, Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban quản lý dự án có thư
mời các ứng viên tham gia ứng tuyển Kiến trúc sư trưởng Thành phố, dự án;
phân công cơ quan chuyên môn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, tổng hợp
danh sách ứng viên trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. Trường hợp cần
thiết, người đứng đầu Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban quản lý dự án quyết định
thành lập Hội đồng tư vấn để lựa chọn Kiến trúc sư trưởng theo đề nghị của
đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc lựa chọn Kiến trúc sư trưởng
Thành phố, dự án theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Thành phần
Hội đồng tư vấn, phương thức hoạt động do người đứng đầu Ủy ban nhân dân
Thành phố, Ban quản lý dự án quyết định.
|
UBND Thành phố; Chủ tịch UBND
Thành phố; Ban quản lý dự án; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Bước 4
|
Quyết định lựa chọn
Trên cơ sở đề nghị của cơ
quan chuyên môn hoặc Hội đồng tư vấn, người đứng đầu Ủy ban nhân dân Thành phố,
Ban quản lý dự án quyết định chọn, ký hợp đồng lao động có thời hạn hoặc
không xác định thời hạn với Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Dự án.
|
Cơ quan chuyên môn hoặc Hội đồng
tư vấn; Chủ tịch UBND Thành phố, Ban quản lý dự án.
|
|
Bước 5
|
Ký kết hợp đồng lao động
- Trên cơ sở đề nghị của cơ
quan chuyên môn hoặc Hội đồng tư vấn, người đứng đầu Ủy ban nhân dân Thành phố,
Ban quản lý dự án quyết định chọn, ký hợp đồng lao động có thời hạn hoặc
không xác định thời hạn với Kiến trúc sư trưởng Thành phố, dự án.
- Hợp đồng ký kết phải ghi rõ
nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ, chính sách của Kiến trúc sư trưởng
Thành phố, dự án theo mẫu hợp đồng ban hành kèm theo.
|
|
|
5.
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC
|
|
|
Đáp ứng đồng thời 02 tiêu
chí: Tiêu chí chung và một trong các tiêu chí cụ thể theo từng chức danh ứng viên
(Tiêu chí tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh/Tiêu chí tuyển chọn Kiến
trúc sư trưởng dự án), cụ thể:
a) Tiêu chí chung:
- Có trình độ chuyên ngành
đào tạo phù hợp với nhiệm vụ ứng tuyển. Ưu tiên người có bằng cấp, chứng chỉ
về quản lý chương trình công nghệ lõi, công nghệ tiên tiến, người đã được tặng
giải thưởng quốc gia và quốc tế về lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số.
- Có mong muốn cống hiến phát
triển kinh tế - xã hội cho Việt Nam, có lý lịch rõ ràng, có đạo đức tốt; đủ sức
khỏe để làm việc; tâm huyết với công việc.
- Có uy tín, kinh nghiệm,
năng lực vượt trội, tiêu biểu trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ
được giao, đã có các công trình, sáng chế, sản phẩm có giá trị thực tiễn phù
hợp với lĩnh vực nhiệm vụ được giao.
- Có khả năng giải quyết vấn
đề kỹ thuật phức tạp, liên ngành; xử lý khủng hoảng công nghệ; đề xuất giải
pháp sáng tạo đột phá giúp tăng tốc triển khai dự án trong thời gian giới hạn.
- Trường hợp ứng viên không
đáp ứng đủ các tiêu chí cụ thể theo quy định tại các Điều 9, 10 của Nghị định
số 231/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ, nhưng có khả năng đáp ứng
ngay yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của Kiến trúc sư trưởng thì cấp có thẩm quyền
tuyển chọn được quyết định việc tuyển chọn để triển khai chương trình, dự án,
nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
b) Tiêu chí tuyển chọn Kiến
trúc sư trưởng cấp Tỉnh:
-Có ít nhất 07 năm kinh nghiệm
làm việc liên tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số tính đến thời điểm tuyển chọn.
- Chủ trì hoặc tham gia chính
thực hiện thành công tối thiểu 01 chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số có phạm vi tác động ở địa phương; từng tham
gia xây dựng hoặc tư vấn chính sách về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số.
- Có năng lực xây dựng, điều
phối lộ trình công nghệ, kiến trúc tổng thể chương trình, dự án và tổ chức thực
hiện nhiệm vụ có tính đổi mới sáng tạo và rủi ro cao; có tư duy chiến lược,
tư duy hệ thống và khả năng dẫn dắt tầm nhìn công nghệ hoặc đổi mới sáng tạo ở
quy mô địa phương.
- Có khả năng làm việc,
nghiên cứu, hợp tác quốc tế với tổ chức nước ngoài trong các lĩnh vực khoa học,
công nghệ cao, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Tiêu chí tuyển chọn Kiến
trúc sư trưởng Dự án:
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm
làm việc liên tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số tính đến thời điểm tuyển chọn.
- Chủ trì triển khai thành
công tối thiểu 01 chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số có phạm vi tác động ở cấp dự án.
- Có năng lực triển khai kiến
trúc tổng thể chương trình, dự án và tổ chức thực hiện nhiệm vụ có hợp phần
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của chương trình, dự án.
- Có khả năng làm việc,
nghiên cứu, hợp tác quốc tế với tổ chức nước ngoài trong các lĩnh vực khoa học,
công nghệ cao, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
|
UBND THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ:...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../HĐLĐ
|
...., ngày ...
tháng ... năm ....
|
HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày
20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
231/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định việc tuyển
chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ
………………………………………………………………………………….;
Căn cứ nhu cầu và khả năng
thực tế của các bên trong hợp đồng;
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm
... tại (Tên cơ quan, đơn vị), chúng tôi gồm các bên dưới đây:
BÊN A: BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Cơ quan, đơn vị: ………………………………………………………..............
Địa chỉ:
………………………………………………………………………....
Điện thoại:
………………………………………………………………………
Mã số thuế (nếu có):
…………………………………………………………….
Tài khoản kho bạc (ngân hàng):
…………………………………………………
Nơi mở tài khoản:
……………………………………………………………….
Đại diện theo pháp luật (hoặc
người được ủy quyền): ………………………….
Văn bản ủy quyền ký hợp đồng số:
.... ngày .... tháng .. năm (trường hợp được ủy quyền)
Chức vụ:
…………………………………………………………………………
BÊN B: NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ông/Bà:
…………………………………………………………………………
Sinh ngày: ……tháng ……năm …………Tại:
…………………………………
Quốc tịch:
……………………………………………………………………….
Số CC/CCCD/Hộ chiếu: …………….Cấp
ngày: ……………..Tại: ……………
Giới tính:
………………………………………………………………………...
Địa chỉ nơi cư trú:
………………………………………………………………..
Điện thoại:
……………………………………………………………………….
Mã số thuế TNCN:
……………………………………………………………....
Tài khoản ngân hàng:
…………………………………………………………....
Nơi mở tài khoản:
……………………………………………………………….
Email (nếu có):
…………………………………………………………………..
Điều 1. Công việc, vị trí việc
làm và thời hạn hợp đồng
Bên A và bên B thỏa thuận ký kết
hợp đồng: …………………………………15
Thời hạn của hợp đồng lao động:
.... tháng, kể từ ngày ……tháng ……..năm ……. đến ngày …..tháng …….năm ……..(nếu là
hợp đồng xác định thời hạn).
1. Địa điểm làm việc16:
…………………………………………………………
2. Bộ phận/Đơn vị quản lý17:
…………………………………………………...
3. Vị trí18: Kiến
trúc sư trưởng Thành phố/Kiến trúc sư trưởng Dự án
• Chuyên ngành đào tạo: [Điền
chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao: ưu tiên người có bằng cấp,
chứng chỉ về quản lý chương trình công nghệ lõi, công nghệ tiên tiến, người đã
được tặng giải thưởng quốc gia và quốc tế về lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số]
• Bằng cấp, chứng chỉ ưu
tiên: [Nếu có]
• Kinh nghiệm làm việc liên
tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: [Đối
với Kiến trúc sư trưởng Thành phố: Ít nhất 07 năm kinh nghiệm; đối với Kiến
trúc sư trưởng Dự án: Ít nhất 05 năm kinh nghiệm]
• Các công trình, sáng chế,
sản phẩm có giá trị thực tiễn đã thực hiện: [Liệt kê các công trình, sáng chế,
sản phẩm có giá trị thực tiễn phù hợp với lĩnh vực nhiệm vụ được giao, thể hiện
năng lực vượt trội, tiêu biểu]
• Các Đề án/Chương trình
khoa học, công nghệ đã chủ trì/tham gia chính: [Cần điền cụ thể các đề án,
chương trình đã chủ trì hoặc tham gia chính theo tiêu chí tương ứng với vị trí
được tuyển chọn]
4. Nhiệm vụ19:
…………………………………………………………………
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng
dịch vụ với các điều khoản như sau:
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của
bên A
1. Quyền của bên A
a) Yêu cầu bên B thực hiện công
việc theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng này.
b) Trường hợp bên B không đáp ứng
yêu cầu như thoả thuận tại hợp đồng thì bên A thông báo bằng văn bản với bên B
và không có trách nhiệm phải thanh toán phí dịch vụ trong khoảng thời gian này.
c) Yêu cầu bên B cung cấp các
tài liệu pháp lý về điều kiện, tiêu chuẩn, kinh nghiệm đáp ứng được công việc
theo vị trí việc làm của bên B.
d) Yêu cầu bên B cung cấp tiến
độ, giải trình kết quả thực hiện công việc; giữ bí mật thông tin của bên A; bảo
mật các sản phẩm, kết quả do bên B thực hiện.
đ) Được sở hữu, quản lý, khai
thác và sử dụng kết quả, sản phẩm của bên B thực hiện.
e) Yêu cầu bên B bồi thường thiệt
hại trong trường hợp vi phạm các nghĩa vụ theo hợp đồng này.
g) Các quyền khác theo thoả thuận
của các bên.
2. Nghĩa vụ của bên A
a) Chi trả lương, thực hiện chế
độ, chính sách khác cho người lao động theo thoả thuận bảo đảm phù hợp với quy
định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Cung cấp thông tin, tài liệu
và các phương tiện, điều kiện làm việc cần thiết để bên B thực hiện công việc
theo thoả thuận tại hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.
c) Đưa ra yêu cầu về nhiệm vụ,
nội dung, tiêu chuẩn của công việc ký kết.
d) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của người lao động theo thoả thuận tại hợp đồng và quy định của pháp luật
về lao động.
đ) Nghĩa vụ khác theo thoả thuận20:
……………………………………………
Điều 3. Quyền, nghĩa vụ của
bên B
Ngoài thực hiện các quyền,
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và quy định của pháp luật khác
có liên quan, bên B còn thực hiện các quyền, nghĩa vụ sau:
1. Quyền của Bên B
a) Tiền lương, thưởng và các
khoản phụ cấp, bổ sung khác: ……………………
- Thỏa thuận về mức lương:
……………………………………………………
- Các khoản phụ cấp và bổ sung
(nếu có): ……………………………………
- Hình thức và kỳ hạn trả
lương: ………………………………………………
- Chế độ nâng bậc/nâng lương:
…………………………………………………
- Tiền thưởng: tối đa 05 tháng
lương nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ; tối đa 03 tháng lương nếu hoàn thành nhiệm vụ.
- Tiền tàu xe về nơi cư trú (nếu
có): ……………………………………………
- Hỗ trợ nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có).
b) Thời giờ làm việc, thời giờ
nghỉ ngơi: Quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ liên tục trong
ngày, ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ hằng năm, và ngày nghỉ lễ, Tết.
c) Điều kiện lao động: Được
cung cấp miễn phí trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với công việc, được
bên A bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động. Bên B có trách nhiệm tham gia và được
hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại
bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
d) Yêu cầu bên A cung cấp thông
tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận
và quy định pháp luật.
đ) Yêu cầu bên A trả tiền dịch
vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.
e) Được thay đổi điều kiện dịch
vụ vì lợi ích của bên A mà không cần ý kiến của bên A nếu việc chờ ý kiến gây
thiệt hại cho bên A, đồng thời phải báo ngay cho bên A trong thời gian sớm nhất.
g) Các quyền khác theo thỏa thuận
được quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Được ngân sách nhà nước đảm bảo
kinh phí tương đương số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí, tử tuất và
kinh phí đóng bảo hiểm y tế.
- Được miễn thuế thu nhập cá
nhân đối với tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác trong hợp đồng
lao động.
- Được lựa chọn nhân sự cho bộ
phận giúp việc Kiến trúc sư trưởng cấp Thành phố không quá 03 người.
- Được cấp kinh phí khảo sát,
nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài; tham gia hợp tác quốc tế.
- Về nhà ở và phương tiện đi lại,
điều kiện làm việc: Được bố trí nhà ở công vụ hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà, phương
tiện đi lại và điều kiện làm việc.
- Đối với người Việt Nam ở nước
ngoài hoặc người nước ngoài: được hưởng chính sách ưu đãi về xuất cảnh, nhập cảnh,
cư trú và cấp giấy phép lao động.
- Được hưởng chính sách hỗ trợ
nghỉ phép định kỳ, nghỉ dưỡng.
- Chính sách đối với gia đình
(nếu sống ở Việt Nam): Gói chăm sóc sức khỏe tự nguyện, hỗ trợ tìm trường học
và học phí cho con, hỗ trợ giới thiệu việc làm cho vợ/chồng/con.
2. Nghĩa vụ của Bên B
a) Thực hiện công việc đúng chất
lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng.
b) Cung cấp cho bên A tài liệu
pháp lý liên quan theo yêu cầu.
c) Tuân thủ sự điều hành của
bên A. Chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp quản lý trực tiếp về tiến độ, chất
lượng và hiệu quả triển khai nhiệm vụ/dự án được giao.
d) Bảo quản và bàn giao lại cho
bên A tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc (nếu có).
đ) Báo ngay cho bên A về việc
thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn
thành công việc (nếu có).
e) Bảo mật thông tin, bảo đảm
an toàn an ninh mạng và kiểm soát việc chia sẻ dữ liệu thuộc hệ thống/dự án
theo quy định của pháp luật.
g) Không được chuyển nội dung
công việc, hoặc giao cho bên thứ 3 thực hiện nếu không được sự đồng ý bằng văn
bản của bên A.
h) Bồi thường thiệt hại cho bên
A và chịu các chế tài theo thỏa thuận và quy định pháp luật nếu vi phạm hợp đồng.
i) Chịu trách nhiệm bồi thường
thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về tài chính, làm thất
thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu mật.
k) Các nghĩa vụ khác theo thỏa
thuận của các bên.
Điều 4. Tạm hoãn, chấm dứt hợp
đồng lao động
1. Việc tạm hoãn, chấm dứt hợp
đồng giữa các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Bên B bị coi là vi phạm hợp
đồng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng, không đầy đủ và chậm thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào quy định trong hợp
đồng này.
b) Vi phạm kỷ luật lao động.
c) Đơn phương chấm dứt hợp đồng
trái quy định.
3. Trường hợp bên A vi phạm
nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
4. Trong thời gian thử việc, nếu
bên B không đáp ứng được yêu cầu thì bên A có quyền chấm dứt hợp đồng lao động
với bên B trước thời hạn.
Điều 5. Đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng
1. Trường hợp bên B vi phạm
nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Trường hợp bên A vi phạm
nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
3. Các trường hợp khác theo thoả
thuận của các bên.
Điều 6. Phương thức giải quyết
tranh chấp
Trong quá trình thực hiện hợp đồng,
nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết thì hai bên tiến hành thoả thuận và thống
nhất giải quyết kịp thời, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp không thoả thuận được
thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
Điều 7. Các thoả thuận khác21
…………………………………………….....
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày
……tháng …….năm………..
2. Trong quá trình thực hiện hợp
đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng thì phải
báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ
sung.
Trường hợp hai bên thỏa thuận
được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng
việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng lao động mới.
Trường hợp hai bên không thỏa
thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực
hiện hợp đồng lao động đã ký kết.
3. Những vấn đề về lao động
khác không ghi trong hợp đồng này được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao
động và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
4. Hợp đồng được làm thành ...
bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản, ... bản lưu trong hồ sơ của
bên B./.
(Căn cứ vào quy định của
pháp luật và nhu cầu thực tiễn, các bên có thể thoả thuận bổ sung các nội dung
về quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác quy định tại các điều khoản
cụ thể).
|
Bên A
(Ký tên, đóng dấu)
|
Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
______________________________________-
15 Hợp đồng xác định
thời hạn hoặc Hợp đồng không xác định thời hạn.
16 Ghi cụ thể số
nhà, phố, phường (xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc trung ương.
17 Bộ phận/Đơn vị
thuộc cơ quan, đơn vị sử dụng lao động được phân công quản lý, đánh giá chất lượng
công việc của bên B.
18 Do bên A xác định
theo nhu cầu căn cứ vào Nghị định số .../2025/NĐ-CP.
19 Ghi cụ thể nhiệm
vụ phải đảm nhiệm theo yêu cầu của vị trí việc làm hợp đồng và bản mô tả công
việc tương ứng.
20 Nghĩa vụ khác
theo thoả thuận là những nghĩa vụ gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực
và điều kiện đặc thù của cơ quan, đơn vị sử dụng lao động nhưng không trái với
quy định của pháp luật.
21 Phần này là nơi để
bổ sung các điều khoản đặc thù được quy định tại Nghị định ..../2025/NĐ-CP và
cơ quan quản lý Kiến trúc sư trưởng nhằm tạo động lực và điều kiện làm việc tốt
nhất.
2. Quy
trình: Thủ tục tuyển chọn chuyên gia (QT-02)
|
1
|
Mục đích:
Quy định về trình tự và cách
thức thực hiện thủ tục hành chính tuyển chọn chuyên gia khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
thành phố Hà Nội.
|
|
2
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
UBND thành phố Hà Nội được giao chủ trì thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự
án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
|
3
|
Đối tượng thực hiện: Cá
nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đáp ứng tiêu
chí chuyên gia quy định tại Nghị định
249/2025/NĐ-CP ngày 19/9/2025
của Chính phủ được đề cử, ứng cử, lựa chọn làm chuyên gia.
|
|
4
|
Nội dung quy trình:
|
|
4.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
- Luật Khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15;
- Luật Viên chức số
58/2020/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và
Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
- Nghị định số 249/2025/NĐ-CP
ngày 19/9/2025 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia
khoa học, công nghệ, đối với sáng tạo và chuyển đổi số;
- Quyết định số 1091/QĐ-BNV
ngày 22/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy
định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19/9/2025 của Chính phủ quy định cơ
chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đối với sáng tạo và
chuyển đổi số;
- Quyết định số
1488/QĐ-TTPVHCC ngày 27/10/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Lao động
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
|
4.2
|
Thành phần hồ sơ
|
|
|
- Văn bản cử hoặc tự ứng cử
- Lý lịch khoa học (trong đó
nêu rõ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, thành tích nổi bật) của ứng viên.
- Dự thảo kế hoạch, đề án triển
khai chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số theo yêu cầu của vị trí chuyên gia.
Lưu ý: Ngôn ngữ hồ sơ là tiếng
Việt; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch được
công chứng theo quy định hoặc do ứng viên tự dịch và chịu trách nhiệm về nội
dung bản dịch của mình.
|
|
4.3
|
Số lượng: Không quy định
|
|
4.4
|
Thời gian xử lý: Không
quy định
|
|
4.5
|
Phí/lệ phí: Không quy
định
|
|
4.6
|
Quy trình xử lý công việc
|
|
Tên bước
|
Chi tiết
|
Trách nhiệm
|
|
Bước 1
|
Công bố nhu cầu tuyển chọn
chuyên gia:
Vị trí chuyên gia, yêu cầu
nhiệm vụ, tiêu chí, thời hạn tiếp nhận hồ sơ.
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
UBND Thành phố giao chủ trì thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
|
Bước 2
|
Đề cử, ứng cử và tiếp nhận
hồ sơ:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu tuyển chọn chuyên gia chủ động tìm kiếm, phát hiện ứng cử viên;
- Cá nhân tự ứng cử;
- Cơ quan đại diện nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng người Việt Nam định
cư ở nước ngoài đề cử ứng cử viên;
- Các cơ quan, tổ chức,
chuyên gia trong và ngoài nước đề cử ứng cử viên
|
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu tuyển chọn chuyên gia
- Cá nhân tự ứng cử;
- Cơ quan đại diện nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng người Việt Nam định
cư ở nước ngoài;
- Các cơ quan, tổ chức,
chuyên gia trong và ngoài nước;
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu tuyển chọn chuyên gia kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại khoản
3 Điều 4 Nghị định 249/2025/NĐ-CP: (1) Trường hợp ứng viên đáp ứng tiêu chí
quy định tại Điều 3 Nghị định số 249/2025/NĐ-CP thì có thư mời ứng viên đến
ký hợp đồng lao động; (2) Trường hợp cần thiết thì phỏng vấn trước khi ký hợp
đồng lao động.
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu tuyển chọn chuyên gia
|
|
Bước 4
|
Tổ chức phỏng vấn (nếu
cần thiết)
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu tuyển chọn chuyên gia thành lập Hội đồng phỏng vấn
|
|
Bước 5
|
Ký kết hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động có thời
gian đối với chuyên gia phải ghi rõ nội dung nhiệm vụ: thời hạn làm việc; cơ
chế làm việc; quyền và nghĩa vụ; trách nhiệm; chế độ, chính sách; chấm dứt hợp
đồng; cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) và các nội dung khác có
liên quan.
(Trong trường hợp chuyên gia
là người lao động nước ngoài phải đảm bảo thực hiện các điều kiện theo quy định
tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trước khi ký hợp đồng lao động với
người nước ngoài hoặc các quy định hiện hành của pháp luật).
|
Lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
đơn vị có nhu cầu tuyển chọn chuyên gia
|
|
5.
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC
|
|
|
Đáp ứng tiêu chí tuyển chọn
chuyên gia quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định số
249/2025/NĐ-CP, cụ thể:
“2. Tiêu chí chung:
a) Chủ trì hoặc tham gia thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ưu tiên
các ngành công nghệ chiến lược trong danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm
công nghệ chiến lược do cấp có thẩm quyền ban hành, có đóng góp thiết thực
cho sự phát triển của quốc gia, khu vực và quốc tế;
b) Có lý lịch rõ ràng, có đạo
đức tốt;
c) Có mong muốn cống hiến cho
sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Việt
Nam.
3. Đồng thời đáp ứng một
trong các tiêu chí cụ thể sau đây:
a) Là tác giả hoặc đồng tác
giả sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được ứng dụng,
chuyển giao tạo ra sản phẩm có giá trị thực tiễn; hoặc có chuyên môn sâu,
giàu kinh nghiệm trong ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ thực hiện tại Việt
Nam và đang công tác tại bộ phận nghiên cứu của viện nghiên cứu, trường đại học
hoặc doanh nghiệp uy tín ở nước ngoài;
b) Là tác giả hoặc đồng tác
giả công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ xuất sắc, đã đạt giải thưởng
quốc tế hoặc đã được ứng dụng rộng rãi mang lại hiệu quả thiết thực và phù hợp
với chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số dự kiến tham gia;
c) Có bằng tiến sĩ từ các trường
đại học trong nhóm 200 đại học hàng đầu thế giới theo các bảng xếp hạng quốc
tế uy tín và có thời gian tối thiểu 05 năm giảng dạy, nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ tại cơ sở nghiên cứu, đào tạo có uy tín ở nước ngoài thuộc
chuyên ngành phù hợp với chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số dự kiến tham gia;
d) Có bằng tiến sĩ và đã có
ít nhất 05 năm làm việc tại vị trí nghiên cứu khoa học trong chương trình, dự
án hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ hoặc trong bộ phận nghiên cứu của
doanh nghiệp có uy tín ở nước ngoài;
đ) Có tối thiểu 10 bài báo quốc
tế đăng trên các tạp chí danh tiếng hoặc là thành viên hội đồng khoa học của
các tạp chí uy tín hoặc tham gia hướng dẫn thành công ít nhất 02 nghiên cứu
sinh tiến sĩ;
e) Trường hợp ứng viên không
đáp ứng tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ nêu trên thì cơ quan,
tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn chuyên gia quyết định việc tuyển chọn
chuyên gia triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
|