|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 997/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 05 tháng
9 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 231/2025/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ
TUYỂN CHỌN, SỬ DỤNG TỔNG CÔNG TRÌNH SƯ, KIẾN TRÚC SƯ TRƯỞNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư
trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Công chức - Viên chức và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính được quy định tại Nghị định số
231/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển chọn,
sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- HĐND, UBND, Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- TTCNTT, Bộ Nội vụ (Cổng thông tin điện tử);
- Lưu: VT, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
231/2025/NĐ-CP NGÀY 26/8/2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN CHỌN, SỬ DỤNG
TỔNG CÔNG TRÌNH SƯ, KIẾN TRÚC SƯ TRƯỞNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm
theo Quyết định số 997/QĐ-BNV ngày 05 tháng 09 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ)
Phần
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính
(TTHC) quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng
công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia:
|
TT
|
Tên
TTHC
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục tuyển chọn
Tổng công trình sư Hệ thống
|
Lao
động
|
Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
|
2
|
Thủ tục tuyển chọn
Tổng công trình sư Dự án
|
Lao
động
|
Cơ quan chủ trì thực
hiện dự án.
|
|
3
|
Thủ tục tuyển chọn
Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh, Dự án
|
Lao
động
|
Cơ quan cấp bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý dự án.
|
Phần
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
231/2025/NĐ-CP
I.
THỦ TỤC TUYỂN CHỌN TỔNG CÔNG TRÌNH SƯ HỆ THỐNG
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Công bố công
khai danh mục hệ thống chiến lược, nhiệm vụ, dự án và nhu cầu tuyển chọn
Thường trực Ban Chỉ đạo
Trung ương công bố công khai danh mục hệ thống chiến lược, nhiệm vụ, dự án và
nhu cầu tuyển chọn Tổng công trình sư Hệ thống, bao gồm: Tiêu chí, yêu cầu,
thời hạn tiếp nhận hồ sơ.
b) Bước 2: Đề cử, ứng
cử và tiếp nhận hồ sơ
- Cá nhân đáp ứng tiêu
chí có thể tự ứng cử hoặc được đề cử theo quy định.
- Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tiếp
nhận hồ sơ ứng cử, đề cử theo quy định.
c) Bước 3: Kiểm tra hồ
sơ và tổ chức tư vấn (nếu cần thiết)
Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo
Trung ương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ; tổng hợp danh sách ứng viên trình
Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương. Trường hợp cần thiết, Thường trực Ban Chỉ
đạo Trung ương quyết định thành lập Hội đồng tư vấn để lựa chọn Tổng công trình
sư Hệ thống. Thành phần Hội đồng tư vấn, phương thức hoạt động theo quyết định
của Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương.
d) Bước 4: Quyết định
lựa chọn Tổng công trình sư Hệ thống
Trên cơ sở đề nghị của
Thường trực Ban Chỉ đạo, Ban Chỉ đạo Trung ương ban hành văn bản về việc quyết
định chọn Tổng công trình sư cấp Hệ thống.
đ) Bước 5: Ký kết hợp
đồng lao động
Căn cứ văn bản của Ban Chỉ
đạo Trung ương theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 28/6/2025 của Chính phủ,
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương ký hợp đồng lao động có thời hạn
hoặc không xác định thời hạn với Tổng công trình sư Hệ thống.
Hợp đồng ký kết phải ghi
rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ, chính sách của Tổng công trình sư
Hệ thống theo mẫu hợp đồng ban hành kèm theo.
2. Cách thức thực hiện
Thủ tục được thực hiện
thông qua việc công bố công khai thông tin, tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế đề cử,
ứng cử, và các hoạt động tổ chức hội đồng tư vấn (nếu có). Việc liên hệ với ứng
viên có thể thông qua thư mời. Kết thúc thủ tục hành chính là việc ký kết hợp
đồng lao động.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Hồ sơ đề cử, ứng cử
Tổng công trình sư Hệ thống, bao gồm:
- Văn bản đề cử, ứng
cử;
- Lý lịch khoa học của
ứng viên;
- Báo cáo mô tả năng
lực chuyên môn, kinh nghiệm điều phối, các kết quả khoa học, công nghệ nổi bật;
- Đề án triển khai hệ
thống chiến lược, trong đó nêu ý tưởng thiết kế kiến trúc của hệ thống chiến
lược, phương án công nghệ lựa chọn, các điều kiện về nguồn lực, tài chính, kỹ
thuật, hợp tác.
b) Số lượng: Không quy
định.
4. Thời hạn giải quyết
Theo thông tin công bố
công khai của Ban Chỉ đạo Trung ương.
5. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
6. Đối tượng thực hiện
Cá nhân người đề cử,
ứng cử Tổng công trình sư Hệ thống.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Không quy định.
8. Phí, lệ phí
Không quy định.
9. Kết quả của việc
thực hiện thủ tục hành chính
Hợp đồng lao động.
10. Yêu cầu, điều kiện
để thực hiện thủ tục hành chính
Đáp ứng đồng thời 02
Tiêu chí:
a) Tiêu chí chung:
- Có trình độ chuyên
ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ ứng tuyển. Ưu tiên người có bằng cấp, chứng
chỉ về quản lý chương trình công nghệ lõi, công nghệ tiên tiến, người đã được
tặng giải thưởng quốc gia và quốc tế về lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
- Có mong muốn cống
hiến phát triển kinh tế - xã hội cho Việt Nam, có lý lịch rõ ràng, có đạo đức
tốt; đủ sức khỏe để làm việc; tâm huyết với công việc.
- Có uy tín, kinh nghiệm,
năng lực vượt trội, tiêu biểu trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ
được giao, đã có các công trình, sáng chế, sản phẩm có giá trị thực tiễn phù
hợp với lĩnh vực nhiệm vụ được giao.
- Có khả năng giải
quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp, liên ngành; xử lý khủng hoảng công nghệ; đề
xuất giải pháp sáng tạo đột phá giúp tăng tốc triển khai dự án trong thời gian
giới hạn.
- Trường hợp ứng viên
không đáp ứng đủ các tiêu chí cụ thể theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 và
10 của Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày
28/6/2025 của Chính phủ nhưng có khả năng đáp ứng ngay yêu cầu, nhiệm vụ chuyên
môn của Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng thì cấp có thẩm quyền tuyển
chọn được quyết định việc tuyển chọn để triển khai chương trình, dự án, nhiệm
vụ và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
b) Tiêu chí tuyển chọn
Tổng công trình sư Hệ thống:
- Có ít nhất 10 năm
kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số tính đến thời điểm tuyển chọn.
- Có khả năng thiết kế,
tổ chức và điều phối tổng thể chương trình, dự án với quy mô lớn, nhiều hợp
phần, đa ngành, đa cấp, có tính đổi mới sáng tạo và rủi ro cao; có năng lực
liên kết, xây dựng mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế.
- Đã chủ trì tối thiểu
02 Đề án, chương trình khoa học, công nghệ quy mô liên ngành, thuộc lĩnh vực hệ
thống chiến lược có chỉ số ảnh hưởng cao hoặc tối thiểu 02 sản phẩm, nhiệm vụ
khoa học công nghệ liên ngành, thuộc lĩnh vực hệ thống chiến lược đã được ứng dụng,
chuyển giao, thương mại hóa hoặc triển khai áp dụng thành công trong thực tế.
- Đã trực tiếp quản lý
hoặc điều phối đề án, chương trình, dự án có quy mô lớn, liên ngành, lĩnh vực
về khoa học, công nghệ, thông tin, tài chính, pháp lý, nhân lực hoặc liên vùng;
các chương trình, dự án trong lĩnh vực hạ tầng, công nghệ lõi, chuyển đổi số
cấp quốc gia, đã được ứng dụng thành công trong thực tế; đã tham gia xây dựng
hoặc triển khai chiến lược chuyển đổi số, chiến lược công nghệ, bản đồ công
nghệ quốc gia hoặc ngành.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15.
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15.
- Nghị định số 231/2025/NĐ-CP Quy định về tuyển chọn, sử dụng
Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia.
12. Mẫu Hợp đồng (01 mẫu).
|
BỘ, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG:...
ĐƠN VỊ:...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./HĐLĐ
|
...., ngày ......
tháng ...... năm ......
|
HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …./2025/NĐ-CP
ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định việc tuyển chọn, sử dụng Tổng
công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ
…………………………………………………………………………..….;
Căn cứ nhu cầu và khả năng
thực tế của các bên trong hợp đồng;
Hôm nay, ngày … tháng …
năm … tại (Tên cơ quan, đơn vị), chúng tôi gồm các bên dưới đây:
BÊN A: BÊN SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG
Cơ quan, đơn
vị:..........................................................................................
Địa
chỉ:........................................................................................................
Điện thoại:
..................................................................................................
Mã số thuế (nếu có): ...................................................................................
Tài khoản kho bạc (ngân
hàng): .................................................................
Nơi mở tài khoản:
.......................................................................................
Đại diện theo pháp luật
(hoặc người được uỷ quyền):................................
Văn bản uỷ quyền ký hợp
đồng số: …. ngày …. tháng …. năm (trường hợp được uỷ quyền)
Chức
vụ:........................................................................................................
BÊN B: NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ông/Bà:
..........................................................................................................
Sinh ngày: ….. tháng
….. năm ….. Tại:.........................................................
Quốc tịch:
.......................................................................................................
Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
............. Cấp ngày: ................Tại: .....................
Giới tính: ........................................................................................................
Địa chỉ nơi cư trú:
...........................................................................................
Điện thoại:
......................................................................................................
Mã số thuế TNCN:
........................................................................................
Tài khoản ngân hàng:
.....................................................................................
Nơi mở tài khoản:
...........................................................................................
Email (nếu có):
...............................................................................................
Điều 1. Công việc, vị
trí việc làm và thời hạn hợp đồng
Bên A và bên B thỏa
thuận ký kết hợp đồng: ……………………………1
Thời hạn của hợp đồng
lao động: …. tháng, kể từ ngày ...... tháng ...... năm ...... đến ngày ......
tháng ...... năm ...... (nếu là hợp đồng xác định thời hạn).
1. Địa điểm làm việc2:
....................................................................................
2. Bộ phận/Đơn vị quản
lý3:
...........................................................................
3. Vị trí 4:
Tổng công trình sư hệ thống/Tổng công trình sư Dự án/Kiến trúc sư trưởng cấp
bộ/Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh/Kiến trúc sư trưởng Dự án
• Chuyên ngành đào tạo:
[Điền chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao: ưu tiên người có
bằng cấp, chứng chỉ về quản lý chương trình công nghệ lõi, công nghệ tiên tiến,
người đã được tặng giải thưởng quốc gia và quốc tế về lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số]
• Bằng cấp, chứng chỉ
ưu tiên: [Nếu có]
• Kinh nghiệm làm việc
liên tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
[Đối với Tổng công trình sư Hệ thống và Tổng công trình sư Dự án: Ít nhất 10
năm kinh nghiệm; đối với Kiến trúc sư trưởng cấp bộ và Kiến trúc sư trưởng cấp
tỉnh: Ít nhất 07 năm kinh nghiệm; đối với Kiến trúc sư trưởng Dự án: Ít nhất 05
năm kinh nghiệm]
• Các công trình, sáng chế,
sản phẩm có giá trị thực tiễn đã thực hiện: [Liệt kê các công trình, sáng chế,
sản phẩm có giá trị thực tiễn phù hợp với lĩnh vực nhiệm vụ được giao, thể hiện
năng lực vượt trội, tiêu biểu]
• Các Đề án/Chương
trình khoa học, công nghệ đã chủ trì/tham gia chính: [Cần điền cụ thể các đề
án, chương trình đã chủ trì hoặc tham gia chính theo tiêu chí tương ứng với vị
trí được tuyển chọn]
4. Nhiệm vụ5:
..................................................................................................
Hai bên thoả thuận ký
kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:
Điều 2. Quyền và nghĩa
vụ của bên A
1. Quyền của bên A
a) Yêu cầu bên B thực
hiện công việc theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng này.
b) Trường hợp bên B
không đáp ứng yêu cầu như thoả thuận tại hợp đồng thì bên A thông báo bằng văn
bản với bên B và không có trách nhiệm phải thanh toán phí dịch vụ trong khoảng
thời gian này.
c) Yêu cầu bên B cung
cấp các tài liệu pháp lý về điều kiện, tiêu chuẩn, kinh nghiệm đáp ứng được
công việc theo vị trí việc làm của bên B.
d) Yêu cầu bên B cung
cấp tiến độ, giải trình kết quả thực hiện công việc; giữ bí mật thông tin của
bên A; bảo mật các sản phẩm, kết quả do bên B thực hiện.
đ) Được sở hữu, quản
lý, khai thác và sử dụng kết quả, sản phẩm của bên B thực hiện.
e) Yêu cầu bên B bồi
thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm các nghĩa vụ theo hợp đồng này.
g) Các quyền khác theo
thoả thuận của các bên.
2. Nghĩa vụ của bên A
a) Chi trả lương, thực
hiện chế độ, chính sách khác cho người lao động theo thoả thuận bảo đảm phù hợp
với quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác có liên
quan.
b) Cung cấp thông tin,
tài liệu và các phương tiện, điều kiện làm việc cần thiết để bên B thực hiện
công việc theo thoả thuận tại hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.
c) Đưa ra yêu cầu về
nhiệm vụ, nội dung, tiêu chuẩn của công việc ký kết.
d) Bảo đảm quyền, lợi
ích hợp pháp của người lao động theo thoả thuận tại hợp đồng và quy định của
pháp luật về lao động.
đ) Nghĩa vụ khác theo
thoả thuận6:
................................................................
Điều 3. Quyền, nghĩa vụ
của bên B
Ngoài thực hiện các
quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và quy định của pháp luật
khác có liên quan, bên B còn thực hiện các quyền, nghĩa vụ sau:
1. Quyền của Bên B
a) Tiền lương, thưởng
và các khoản phụ cấp, bổ sung khác: ……………….
- Thỏa thuận về mức
lương: ………………………………………………..
- Các khoản phụ cấp và
bổ sung (nếu có): …………………………………
- Hình thức và kỳ hạn
trả lương: …………………………………………..
- Chế độ nâng bậc/nâng
lương: …………………………………………..
- Tiền thưởng: tối đa
05 tháng lương nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ; tối đa 03 tháng lương nếu hoàn
thành nhiệm vụ.
- Tiền tàu xe về nơi cư
trú (nếu có): ………………………………………..
- Hỗ trợ nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có).
b) Thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi: Quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ liên tục
trong ngày, ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ hằng năm, và ngày nghỉ lễ, Tết.
c) Điều kiện lao động:
Được cung cấp miễn phí trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với công việc,
được bên A bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động. Bên B có trách nhiệm tham gia
và được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và
các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
d) Yêu cầu bên A cung
cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo
thỏa thuận và quy định pháp luật.
đ) Yêu cầu bên A trả
tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.
e) Được thay đổi điều
kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không cần ý kiến của bên A nếu việc chờ ý
kiến gây thiệt hại cho bên A, đồng thời phải báo ngay cho bên A trong thời gian
sớm nhất.
g) Các quyền khác theo thỏa
thuận được quy định tại Nghị định số ../2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Được ngân sách nhà
nước đảm bảo kinh phí tương đương số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí,
tử tuất và kinh phí đóng bảo hiểm y tế.
- Được miễn thuế thu
nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác trong
hợp đồng lao động.
- Được lựa chọn nhân sự
cho bộ phận giúp việc Tổng công trình sư Hệ thống và Tổng công trình sư Dự án
không quá 10 người, Kiến trúc sư trưởng cấp bộ không quá 05 người, Kiến trúc sư
trưởng cấp tỉnh không quá 03 người).
- Được cấp kinh phí khảo
sát, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài; tham gia hợp tác quốc tế.
- Về nhà ở và phương
tiện đi lại, điều kiện làm việc: Được bố trí nhà ở công vụ hoặc hỗ trợ tiền
thuê nhà, phương tiện đi lại và điều kiện làm việc.
- Đối với người Việt
Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài: được hưởng chính sách ưu đãi về xuất
cảnh, nhập cảnh, cư trú và cấp giấy phép lao động.
- Được hưởng chính sách
hỗ trợ nghỉ phép định kỳ, nghỉ dưỡng.
- Chính sách đối với
gia đình (nếu sống ở Việt Nam): Gói chăm sóc sức khỏe tự nguyện, hỗ trợ tìm
trường học và học phí cho con, hỗ trợ giới thiệu việc làm cho vợ/chồng/con.
2. Nghĩa vụ của Bên B
a) Thực hiện công việc
đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng.
b) Cung cấp cho bên A
tài liệu pháp lý liên quan theo yêu cầu.
c) Tuân thủ sự điều
hành của bên A. Chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp quản lý trực tiếp về tiến
độ, chất lượng và hiệu quả triển khai nhiệm vụ/dự án được giao.
d) Bảo quản và bàn giao
lại cho bên A tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc
(nếu có).
đ) Báo ngay cho bên A
về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng
để hoàn thành công việc (nếu có).
e) Bảo mật thông tin,
bảo đảm an toàn an ninh mạng và kiểm soát việc chia sẻ dữ liệu thuộc hệ
thống/dự án theo quy định của pháp luật.
g) Không được chuyển
nội dung công việc, hoặc giao cho bên thứ 3 thực hiện nếu không được sự đồng ý
bằng văn bản của bên A.
h) Bồi thường thiệt hại
cho bên A và chịu các chế tài theo thỏa thuận và quy định pháp luật nếu vi phạm
hợp đồng.
i) Chịu trách nhiệm bồi
thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về tài chính, làm
thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu mật.
k) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận của các bên.
Điều 4. Tạm hoãn, chấm
dứt hợp đồng lao động
1. Việc tạm hoãn, chấm
dứt hợp đồng giữa các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao
động.
2. Bên B bị coi là vi
phạm hợp đồng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng, không đầy đủ và chậm thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào quy
định trong hợp đồng này.
b) Vi phạm kỷ luật lao
động.
c) Đơn phương chấm dứt
hợp đồng trái quy định.
3. Trường hợp bên A vi
phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp
đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
4. Trong thời gian thử
việc, nếu bên B không đáp ứng được yêu cầu thì bên A có quyền chấm dứt hợp đồng
lao động với bên B trước thời hạn.
Điều 5. Đơn phương chấm
dứt thực hiện hợp đồng
1. Trường hợp bên B vi
phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp
đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Trường hợp bên A vi
phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp
đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
3. Các trường hợp khác
theo thoả thuận của các bên.
Điều 6. Phương thức
giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực
hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết thì hai bên tiến hành
thoả thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, bảo đảm phù hợp với quy định của
pháp luật.
Trường hợp không thoả
thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Các thoả thuận
khác7
.........................................................................................................................
Điều 8. Điều khoản thi
hành
1. Hợp đồng có hiệu lực
từ ngày ...... tháng ...... năm ......
2. Trong quá trình thực
hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp
đồng thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung
cần sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp hai bên thỏa
thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành
bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng lao động mới.
Trường hợp hai bên
không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp
tục thực hiện hợp đồng lao động đã ký kết.
3. Những vấn đề về lao
động khác không ghi trong hợp đồng này được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
4. Hợp đồng
được làm thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản, … bản lưu
trong hồ sơ của bên B./.
(Căn cứ vào
quy định của pháp luật và nhu cầu thực tiễn, các bên có thể thoả thuận bổ sung các
nội dung về quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác quy định tại các
điều khoản cụ thể).
|
Bên A
(Ký tên, đóng dấu)
|
Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Hợp đồng
xác định thời hạn hoặc Hợp đồng không xác định thời hạn.
2 Ghi cụ thể
số nhà, phố, phường (xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc trung ương.
3 Bộ phận/Đơn
vị thuộc cơ quan, đơn vị sử dụng lao động được phân công quản lý, đánh giá chất
lượng công việc của bên B.
4 Do bên A
xác định theo nhu cầu căn cứ vào Nghị định số ……/2025/NĐ-CP.
5 Ghi cụ thể
nhiệm vụ phải đảm nhiệm theo yêu cầu của vị trí việc làm hợp đồng và bản mô tả
công việc tương ứng.
6 Nghĩa vụ
khác theo thoả thuận là những nghĩa vụ gắn với tính chất, đặc điểm của ngành,
lĩnh vực và điều kiện đặc thù của cơ quan, đơn vị sử dụng lao động nhưng không
trái với quy định của pháp luật.
7 Phần này
là nơi để bổ sung các điều khoản đặc thù được quy định tại Nghị định
…./2025/NĐ-CP và cơ quan quản lý Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng nhằm
tạo động lực và điều kiện làm việc tốt nhất.
II. THỦ TỤC TUYỂN CHỌN TỔNG CÔNG TRÌNH SƯ DỰ ÁN
1. Trình tự
thực hiện
a) Bước 1:
Công bố công khai danh mục dự án, nhiệm vụ và nhu cầu tuyển chọn Tổng công
trình sư Dự án
Người đứng
đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền
quản lý công bố công khai danh mục dự án, nhiệm vụ và nhu cầu tuyển chọn Tổng
công trình sư Dự án, bao gồm: tiêu chí, yêu cầu, thời hạn tiếp nhận hồ sơ.
b) Bước 2: Đề
cử, ứng cử và tiếp nhận hồ sơ
- Cá nhân
đáp ứng tiêu chí có thể tự ứng cử hoặc được đề cử theo quy định.
- Cơ quan
chủ trì thực hiện dự án tiếp nhận hồ sơ ứng cử, đề cử theo quy định.
c) Bước 3: Kiểm
tra, tổng hợp và mời ứng tuyển
- Cơ quan
chuyên môn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tổng hợp danh sách ứng viên.
- Trên cơ
sở danh sách ứng viên được đề cử, ứng cử, người đứng đầu cơ quan chủ trì thực
hiện dự án có thư mời các ứng viên tham gia ứng tuyển Tổng công trình sư Dự án;
phân công cơ quan chuyên môn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, tổng hợp
danh sách ứng viên trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn để lựa chọn Tổng công trình sư
Dự án theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án. Thành phần
Hội đồng tư vấn, phương thức hoạt động do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
d) Bước 4:
Quyết định lựa chọn
- Trên cơ
sở đề nghị của người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án, Thủ tướng Chính
phủ ban hành văn bản về việc quyết định lựa chọn Tổng công trình sư Dự án.
đ) Bước 5:
Ký hợp đồng lao động
- Căn cứ
văn bản của Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án
ký hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn với Tổng công
trình sư Dự án.
- Hợp đồng
ký kết phải ghi rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ, chính sách của
Tổng công trình sư Dự án theo mẫu hợp đồng ban hành kèm theo.
2. Cách
thức thực hiện
Thủ tục
được thực hiện thông qua việc công bố công khai nhu cầu tuyển chọn, tự ứng cử
hoặc đề cử ứng viên, và gửi thư mời tham gia ứng tuyển. Các bước tiếp theo bao
gồm kiểm tra hồ sơ, tổng hợp danh sách, có thể có hội đồng tư vấn, quyết định
bằng văn bản và ký kết hợp đồng.
3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề
cử, ứng cử, bao gồm:
- Văn bản
đề cử, ứng cử;
- Lý lịch
khoa học của ứng viên;
- Báo cáo
mô tả năng lực chuyên môn, kinh nghiệm điều phối, các kết quả khoa học, công
nghệ nổi bật;
- Đề án
triển khai hệ thống chiến lược, trong đó nêu ý tưởng thiết kế kiến trúc của hệ
thống chiến lược, phương án công nghệ lựa chọn, các điều kiện về nguồn lực, tài
chính, kỹ thuật, hợp tác.
b) Số
lượng: Không quy định.
4. Thời hạn
giải quyết
Theo thông
tin công bố công khai của cơ quan chủ trì thực hiện dự án.
5. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan chủ
trì thực hiện dự án.
6. Đối
tượng thực hiện
Cá nhân
người đề cử, ứng cử Tổng công trình sư dự án.
7. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
Không quy
định.
8. Phí, lệ
phí
Không quy
định.
9. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính
Hợp đồng
lao động.
10. Yêu
cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Đáp ứng
đồng thời 02 Tiêu chí:
a) Tiêu chí
chung:
- Có trình
độ chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ ứng tuyển. Ưu tiên người có bằng
cấp, chứng chỉ về quản lý chương trình công nghệ lõi, công nghệ tiên tiến,
người đã được tặng giải thưởng quốc gia và quốc tế về lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Có mong
muốn cống hiến phát triển kinh tế - xã hội cho Việt Nam, có lý lịch rõ ràng, có
đạo đức tốt; đủ sức khỏe để làm việc; tâm huyết với công việc.
- Có uy tín,
kinh nghiệm, năng lực vượt trội, tiêu biểu trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp
với nhiệm vụ được giao, đã có các công trình, sáng chế, sản phẩm có giá trị
thực tiễn phù hợp với lĩnh vực nhiệm vụ được giao.
- Có khả
năng giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp, liên ngành; xử lý khủng hoảng công
nghệ; đề xuất giải pháp sáng tạo đột phá giúp tăng tốc triển khai dự án trong
thời gian giới hạn.
- Trường
hợp ứng viên không đáp ứng đủ các tiêu chí cụ thể theo quy định tại các Điều 6,
7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 231/2025/NĐ-CP
ngày 26/8/2025 nhưng có khả năng đáp ứng ngay yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của
Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng thì cấp có thẩm quyền tuyển chọn được
quyết định việc tuyển chọn để triển khai chương trình, dự án, nhiệm vụ và chịu
trách nhiệm về quyết định đó.
b) Tiêu chí
tuyển chọn Tổng công trình sư Dự án:
- Có ít
nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tính đến thời điểm tuyển chọn.
- Có khả
năng thiết kế, tổ chức và điều phối tổng thể chương trình, dự án với quy mô
lớn, nhiều hợp phần, đa ngành, đa cấp, có tính đổi mới sáng tạo và rủi ro cao;
có năng lực liên kết, xây dựng mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và
quốc tế.
- Đã chủ
trì tối thiểu 01 Đề án, chương trình khoa học, công nghệ quy mô liên ngành,
thuộc lĩnh vực hệ thống chiến lược có chỉ số ảnh hưởng cao hoặc tối thiểu 01
sản phẩm, nhiệm vụ khoa học công nghệ liên ngành, thuộc lĩnh vực hệ thống chiến
lược đã được ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa hoặc triển khai áp dụng
thành công trong thực tế.
- Đã trực
tiếp quản lý đề án, chương trình, dự án có quy mô lớn, liên ngành, lĩnh vực về
khoa học, công nghệ, thông tin, tài chính, pháp lý, nhân lực hoặc liên vùng;
các chương trình, dự án trong lĩnh vực hạ tầng, công nghệ lõi, chuyển đổi số
cấp quốc gia, đã được ứng dụng thành công trong thực tế.
11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15.
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15.
- Nghị định
số 231/2025/NĐ-CP Quy định về tuyển chọn,
sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
12. Mẫu Hợp
đồng (01 mẫu).
|
BỘ,
NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:...
ĐƠN VỊ:...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./HĐLĐ
|
....,
ngày ...... tháng ...... năm ......
|
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số …./2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định việc tuyển
chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ
………………….;
Căn cứ nhu
cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;
Hôm nay,
ngày … tháng … năm … tại (Tên cơ quan, đơn vị), chúng tôi gồm các bên dưới đây:
BÊN A: BÊN
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Cơ quan,
đơn
vị:..........................................................................................
Địa
chỉ:........................................................................................................
Điện thoại:
..................................................................................................
Mã số thuế
(nếu có):
...................................................................................
Tài khoản
kho bạc (ngân hàng): .................................................................
Nơi mở tài
khoản:
.......................................................................................
Đại diện
theo pháp luật (hoặc người được uỷ quyền):................................
Văn bản uỷ
quyền ký hợp đồng số: …. ngày …. tháng …. năm (trường hợp được uỷ quyền)
Chức
vụ:....................................................................................................
BÊN B:
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ông/Bà:
..........................................................................................................
Sinh ngày:
….. tháng ….. năm …..
Tại:..........................................................
Quốc tịch:
.......................................................................................................
Số
CC/CCCD/Hộ chiếu: ............. Cấp ngày: ................Tại:
.....................
Giới tính:
........................................................................................................
Địa chỉ nơi
cư trú: ...........................................................................................
Điện thoại:
......................................................................................................
Mã số thuế
TNCN: ........................................................................................
Tài khoản
ngân hàng:
.....................................................................................
Nơi mở tài
khoản:
...........................................................................................
Email (nếu
có):
...............................................................................................
Điều 1.
Công việc, vị trí việc làm và thời hạn hợp đồng
Bên A và
bên B thỏa thuận ký kết hợp đồng: ……………………………8
Thời hạn
của hợp đồng lao động: …. tháng, kể từ ngày ...... tháng ...... năm ...... đến
ngày ...... tháng ...... năm ...... (nếu là hợp đồng xác định thời hạn).
1. Địa điểm
làm việc9:
....................................................................................
2. Bộ
phận/Đơn vị quản lý10:
..........................................................................
3. Vị trí 11:
Tổng công trình sư hệ thống/Tổng công trình sư Dự án/Kiến trúc sư trưởng cấp
bộ/Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh/Kiến trúc sư trưởng Dự án
• Chuyên
ngành đào tạo: [Điền chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao: ưu
tiên người có bằng cấp, chứng chỉ về quản lý chương trình công nghệ lõi, công
nghệ tiên tiến, người đã được tặng giải thưởng quốc gia và quốc tế về lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số]
• Bằng cấp,
chứng chỉ ưu tiên: [Nếu có]
• Kinh
nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số: [Đối với Tổng công trình sư Hệ thống và Tổng công trình sư Dự
án: Ít nhất 10 năm kinh nghiệm; đối với Kiến trúc sư trưởng cấp bộ và Kiến trúc
sư trưởng cấp tỉnh: Ít nhất 07 năm kinh nghiệm; đối với Kiến trúc sư trưởng Dự
án: Ít nhất 05 năm kinh nghiệm]
• Các công trình,
sáng chế, sản phẩm có giá trị thực tiễn đã thực hiện: [Liệt kê các công trình,
sáng chế, sản phẩm có giá trị thực tiễn phù hợp với lĩnh vực nhiệm vụ được
giao, thể hiện năng lực vượt trội, tiêu biểu]
• Các Đề
án/Chương trình khoa học, công nghệ đã chủ trì/tham gia chính: [Cần điền cụ thể
các đề án, chương trình đã chủ trì hoặc tham gia chính theo tiêu chí tương ứng
với vị trí được tuyển chọn]
4. Nhiệm vụ12:
................................................................................................
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:
Điều 2.
Quyền và nghĩa vụ của bên A
1. Quyền
của bên A
a) Yêu cầu
bên B thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng này.
b) Trường
hợp bên B không đáp ứng yêu cầu như thoả thuận tại hợp đồng thì bên A thông báo
bằng văn bản với bên B và không có trách nhiệm phải thanh toán phí dịch vụ
trong khoảng thời gian này.
c) Yêu cầu
bên B cung cấp các tài liệu pháp lý về điều kiện, tiêu chuẩn, kinh nghiệm đáp
ứng được công việc theo vị trí việc làm của bên B.
d) Yêu cầu
bên B cung cấp tiến độ, giải trình kết quả thực hiện công việc; giữ bí mật
thông tin của bên A; bảo mật các sản phẩm, kết quả do bên B thực hiện.
đ) Được sở
hữu, quản lý, khai thác và sử dụng kết quả, sản phẩm của bên B thực hiện.
e) Yêu cầu
bên B bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm các nghĩa vụ theo hợp đồng
này.
g) Các
quyền khác theo thoả thuận của các bên.
2. Nghĩa vụ
của bên A
a) Chi trả
lương, thực hiện chế độ, chính sách khác cho người lao động theo thoả thuận bảo
đảm phù hợp với quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác
có liên quan.
b) Cung cấp
thông tin, tài liệu và các phương tiện, điều kiện làm việc cần thiết để bên B
thực hiện công việc theo thoả thuận tại hợp đồng này và theo quy định của pháp
luật.
c) Đưa ra
yêu cầu về nhiệm vụ, nội dung, tiêu chuẩn của công việc ký kết.
d) Bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động theo thoả thuận tại hợp đồng và quy
định của pháp luật về lao động.
đ) Nghĩa vụ
khác theo thoả thuận13:
...............................................................
Điều 3.
Quyền, nghĩa vụ của bên B
Ngoài thực
hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và quy định của
pháp luật khác có liên quan, bên B còn thực hiện các quyền, nghĩa vụ sau:
1. Quyền
của Bên B
a) Tiền
lương, thưởng và các khoản phụ cấp, bổ sung khác: ……………….
- Thỏa
thuận về mức lương: ………………………………………………..
- Các khoản
phụ cấp và bổ sung (nếu có): …………………………………
- Hình thức
và kỳ hạn trả lương: …………………………………………..
- Chế độ
nâng bậc/nâng lương: …………………………………………..
- Tiền
thưởng: tối đa 05 tháng lương nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ; tối đa 03 tháng
lương nếu hoàn thành nhiệm vụ.
- Tiền tàu
xe về nơi cư trú (nếu có): ………………………………………..
- Hỗ trợ
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có).
b) Thời giờ
làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
liên tục trong ngày, ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ hằng năm, và ngày nghỉ lễ,
Tết.
c) Điều
kiện lao động: Được cung cấp miễn phí trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp
với công việc, được bên A bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động. Bên B có trách
nhiệm tham gia và được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
d) Yêu cầu
bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công
việc theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
đ) Yêu cầu
bên A trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.
e) Được
thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không cần ý kiến của bên A
nếu việc chờ ý kiến gây thiệt hại cho bên A, đồng thời phải báo ngay cho bên A
trong thời gian sớm nhất.
g) Các quyền
khác theo thỏa thuận được quy định tại Nghị định số ../2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Được ngân
sách nhà nước đảm bảo kinh phí tương đương số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ
hưu trí, tử tuất và kinh phí đóng bảo hiểm y tế.
- Được miễn
thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập
khác trong hợp đồng lao động.
- Được lựa chọn
nhân sự cho bộ phận giúp việc Tổng công trình sư Hệ thống và Tổng công trình sư
Dự án không quá 10 người, Kiến trúc sư trưởng cấp bộ không quá 05 người, Kiến
trúc sư trưởng cấp tỉnh không quá 03 người).
- Được cấp kinh
phí khảo sát, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài; tham gia hợp tác
quốc tế.
- Về nhà ở
và phương tiện đi lại, điều kiện làm việc: Được bố trí nhà ở công vụ hoặc hỗ
trợ tiền thuê nhà, phương tiện đi lại và điều kiện làm việc.
- Đối với
người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài: được hưởng chính sách ưu đãi
về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú và cấp giấy phép lao động.
- Được
hưởng chính sách hỗ trợ nghỉ phép định kỳ, nghỉ dưỡng.
- Chính
sách đối với gia đình (nếu sống ở Việt Nam): Gói chăm sóc sức khỏe tự nguyện,
hỗ trợ tìm trường học và học phí cho con, hỗ trợ giới thiệu việc làm cho
vợ/chồng/con.
2. Nghĩa vụ
của Bên B
a) Thực
hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp
đồng.
b) Cung cấp
cho bên A tài liệu pháp lý liên quan theo yêu cầu.
c) Tuân thủ
sự điều hành của bên A. Chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp quản lý trực tiếp
về tiến độ, chất lượng và hiệu quả triển khai nhiệm vụ/dự án được giao.
d) Bảo quản
và bàn giao lại cho bên A tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành
công việc (nếu có).
đ) Báo ngay
cho bên A về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm
chất lượng để hoàn thành công việc (nếu có).
e) Bảo mật
thông tin, bảo đảm an toàn an ninh mạng và kiểm soát việc chia sẻ dữ liệu thuộc
hệ thống/dự án theo quy định của pháp luật.
g) Không
được chuyển nội dung công việc, hoặc giao cho bên thứ 3 thực hiện nếu không
được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.
h) Bồi
thường thiệt hại cho bên A và chịu các chế tài theo thỏa thuận và quy định pháp
luật nếu vi phạm hợp đồng.
i) Chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về
tài chính, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài
liệu mật.
k) Các
nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên.
Điều 4. Tạm
hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động
1. Việc tạm
hoãn, chấm dứt hợp đồng giữa các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật
về lao động.
2. Bên B bị
coi là vi phạm hợp đồng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ và chậm thực hiện bất kỳ nghĩa vụ
nào quy định trong hợp đồng này.
b) Vi phạm
kỷ luật lao động.
c) Đơn
phương chấm dứt hợp đồng trái quy định.
3. Trường
hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
4. Trong
thời gian thử việc, nếu bên B không đáp ứng được yêu cầu thì bên A có quyền
chấm dứt hợp đồng lao động với bên B trước thời hạn.
Điều 5. Đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
1. Trường
hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Trường
hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
3. Các
trường hợp khác theo thoả thuận của các bên.
Điều 6.
Phương thức giải quyết tranh chấp
Trong quá
trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết thì hai bên
tiến hành thoả thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, bảo đảm phù hợp với quy
định của pháp luật.
Trường hợp
không thoả thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại Toà án có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Các
thoả thuận khác14
.........................................................................................................................
Điều 8.
Điều khoản thi hành
1. Hợp đồng
có hiệu lực từ ngày ...... tháng ...... năm ......
2. Trong
quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung
nội dung hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc
về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp
hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động
được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng
lao động mới.
Trường hợp
hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động
thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã ký kết.
3. Những
vấn đề về lao động khác không ghi trong hợp đồng này được thực hiện theo quy
định tại Bộ luật Lao động và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan.
4. Hợp đồng
được làm thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản, … bản lưu
trong hồ sơ của bên B./.
(Căn cứ vào
quy định của pháp luật và nhu cầu thực tiễn, các bên có thể thoả thuận bổ sung các
nội dung về quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác quy định tại các
điều khoản cụ thể).
|
Bên A
(Ký tên, đóng dấu)
|
Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
8 Hợp đồng
xác định thời hạn hoặc Hợp đồng không xác định thời hạn.
9 Ghi cụ thể
số nhà, phố, phường (xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc trung ương.
10 Bộ
phận/Đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị sử dụng lao động được phân công quản lý, đánh
giá chất lượng công việc của bên B.
11 Do bên A
xác định theo nhu cầu căn cứ vào Nghị định số ……/2025/NĐ-CP.
12 Ghi cụ thể
nhiệm vụ phải đảm nhiệm theo yêu cầu của vị trí việc làm hợp đồng và bản mô tả công
việc tương ứng.
13 Nghĩa vụ
khác theo thoả thuận là những nghĩa vụ gắn với tính chất, đặc điểm của ngành,
lĩnh vực và điều kiện đặc thù của cơ quan, đơn vị sử dụng lao động nhưng không
trái với quy định của pháp luật.
14 Phần này
là nơi để bổ sung các điều khoản đặc thù được quy định tại Nghị định
…./2025/NĐ-CP và cơ quan quản lý Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng nhằm
tạo động lực và điều kiện làm việc tốt nhất.
III. THỦ TỤC TUYỂN CHỌN KIẾN TRÚC SƯ TRƯỞNG CẤP BỘ, CẤP TỈNH, DỰ ÁN
1. Trình tự
thực hiện
a) Bước 1: Công
bố công khai danh mục dự án, nhiệm vụ và nhu cầu tuyển chọn
Cơ quan cấp
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý dự án công bố công khai danh mục
nhiệm vụ, dự án và nhu cầu tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh, Dự
án bao gồm: Tiêu chí, yêu cầu, thời hạn tiếp nhận hồ sơ.
b) Bước 2:
Đề cử, ứng cử và tiếp nhận hồ sơ
- Cá nhân
đáp ứng tiêu chí có thể tự ứng cử hoặc được đề cử theo quy định.
- Cơ quan
cấp bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý dự án thực hiện dự án tiếp nhận
hồ sơ ứng cử, đề cử theo quy định.
c) Bước 3: Kiểm
tra, tổng hợp và mời ứng tuyển
- Cơ quan
cấp bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý dự án kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ và tổng hợp danh sách ứng viên.
- Trên cơ
sở danh sách ứng viên được đề cử, ứng cử, cơ quan cấp bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ban quản lý dự án có thư mời các ứng viên tham gia ứng tuyển Kiến trúc sư
trưởng cấp bộ, cấp tỉnh, Dự án; phân công cơ quan chuyên môn tiếp nhận hồ sơ,
kiểm tra tính hợp lệ, tổng hợp danh sách ứng viên trình người đứng đầu cơ quan
cấp bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan
cấp bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý dự án quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn để lựa chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, Dự án theo đề nghị của đơn
vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc lựa chọn Kiến trúc sư trưởng cấp
tỉnh, Dự án theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh. Thành phần
Hội đồng tư vấn, phương thức hoạt động do người đứng đầu cơ quan cấp bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý dự án quyết định.
d) Bước 4:
Quyết định lựa chọn
Trên cơ sở
đề nghị của cơ quan chuyên môn hoặc Hội đồng tư vấn, người đứng đầu cơ quan cấp
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý dự án quyết định chọn, ký hợp đồng
lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn với Kiến trúc sư trưởng cấp
bộ, cấp tỉnh, Dự án.
đ) Bước 5:
Ký hợp đồng lao động
- Trên cơ
sở đề nghị của cơ quan chuyên môn hoặc Hội đồng tư vấn, người đứng đầu cơ quan
cấp bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý dự án quyết định chọn, ký hợp
đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn với Kiến trúc sư trưởng
cấp bộ, cấp tỉnh, Dự án.
- Hợp đồng
ký kết phải ghi rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ, chính sách của
Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh, Dự án theo mẫu hợp đồng ban hành kèm
theo.
2. Cách
thức thực hiện
Thủ tục
được thực hiện thông qua việc công bố công khai nhu cầu tuyển chọn, tự ứng cử
hoặc đề cử ứng viên, và gửi thư mời tham gia ứng tuyển. Các bước tiếp theo bao
gồm kiểm tra hồ sơ, tổng hợp danh sách, có thể có hội đồng tư vấn, quyết định
bằng văn bản và ký kết hợp đồng.
3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề
cử, ứng cử, bao gồm:
- Văn bản
đề cử, ứng cử;
- Lý lịch
khoa học của ứng viên;
- Báo cáo
mô tả năng lực chuyên môn, kinh nghiệm điều phối, các kết quả khoa học, công
nghệ nổi bật;
- Đề án
triển khai hệ thống chiến lược, trong đó nêu ý tưởng thiết kế kiến trúc của hệ
thống chiến lược, phương án công nghệ lựa chọn, các điều kiện về nguồn lực, tài
chính, kỹ thuật, hợp tác.
b) Số
lượng: Không quy định.
4. Thời hạn
giải quyết
Theo thông
tin công bố công khai của cơ quan cấp bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý
dự án.
5. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan cấp
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý dự án.
6. Đối
tượng thực hiện
Cá nhân
người được đề cử, ứng cử.
7. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
Không quy
định.
8. Phí, lệ
phí
Không quy
định.
9. Kết quả
của việc thực hiện thủ tục hành chính
Hợp đồng
lao động.
10. Yêu
cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Đáp ứng
đồng thời 02 Tiêu chí: Tiêu chí chung và một trong các tiêu chí cụ thể theo
từng chức danh ứng viên (Tiêu chí tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ/Tiêu
chí tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh/Tiêu chí tuyển chọn Kiến trúc sư
trưởng Dự án), cụ thể:
a) Tiêu chí
chung:
- Có trình
độ chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ ứng tuyển. Ưu tiên người có bằng
cấp, chứng chỉ về quản lý chương trình công nghệ lõi, công nghệ tiên tiến,
người đã được tặng giải thưởng quốc gia và quốc tế về lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Có mong
muốn cống hiến phát triển kinh tế - xã hội cho Việt Nam, có lý lịch rõ ràng, có
đạo đức tốt; đủ sức khỏe để làm việc; tâm huyết với công việc.
- Có uy tín,
kinh nghiệm, năng lực vượt trội, tiêu biểu trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp
với nhiệm vụ được giao, đã có các công trình, sáng chế, sản phẩm có giá trị
thực tiễn phù hợp với lĩnh vực nhiệm vụ được giao.
- Có khả
năng giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp, liên ngành; xử lý khủng hoảng công
nghệ; đề xuất giải pháp sáng tạo đột phá giúp tăng tốc triển khai dự án trong
thời gian giới hạn.
- Trường
hợp ứng viên không đáp ứng đủ các tiêu chí cụ thể theo quy định tại các Điều 6,
7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 231/2025/NĐ-CP
ngày 26/8/2025 nhưng có khả năng đáp ứng ngay yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của
Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng thì cấp có thẩm quyền tuyển chọn được
quyết định việc tuyển chọn để triển khai chương trình, dự án, nhiệm vụ và chịu
trách nhiệm về quyết định đó.
b) Tiêu chí
tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ:
- Có ít
nhất 07 năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tính đến thời điểm tuyển chọn.
- Chủ trì hoặc
tham gia chính thực hiện thành công tối thiểu 01 chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số có phạm vi tác động trong
ngành, lĩnh vực; từng tham gia xây dựng hoặc tư vấn chính sách về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Có năng
lực xây dựng, điều phối lộ trình công nghệ, kiến trúc tổng thể chương trình, dự
án và tổ chức thực hiện nhiệm vụ có tính đổi mới sáng tạo và rủi ro cao; có tư
duy chiến lược, tư duy hệ thống và khả năng dẫn dắt tầm nhìn công nghệ hoặc đổi
mới sáng tạo ở quy mô ngành, lĩnh vực.
- Có khả năng
làm việc, nghiên cứu, hợp tác quốc tế với tổ chức nước ngoài trong các lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Tiêu chí
tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh:
Có ít nhất
07 năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số tính đến thời điểm tuyển chọn.
- Chủ trì hoặc
tham gia chính thực hiện thành công tối thiểu 01 chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số có phạm vi tác động ở địa phương;
từng tham gia xây dựng hoặc tư vấn chính sách về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số.
- Có năng
lực xây dựng, điều phối lộ trình công nghệ, kiến trúc tổng thể chương trình, dự
án và tổ chức thực hiện nhiệm vụ có tính đổi mới sáng tạo và rủi ro cao; có tư
duy chiến lược, tư duy hệ thống và khả năng dẫn dắt tầm nhìn công nghệ hoặc đổi
mới sáng tạo ở quy mô địa phương.
- Có khả
năng làm việc, nghiên cứu, hợp tác quốc tế với tổ chức nước ngoài trong các
lĩnh vực khoa học, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
d) Tiêu chí
tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng Dự án:
- Có ít
nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tính đến thời điểm tuyển chọn.
- Chủ trì
triển khai thành công tối thiểu 01 chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số có phạm vi tác động ở cấp dự án.
- Có năng
lực triển khai kiến trúc tổng thể chương trình, dự án và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ có hợp phần khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của
chương trình, dự án.
- Có khả
năng làm việc, nghiên cứu, hợp tác quốc tế với tổ chức nước ngoài trong các
lĩnh vực khoa học, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15.
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15.
- Nghị định
số 231/2025/NĐ-CP Quy định về tuyển chọn,
sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
12. Mẫu Hợp
đồng (01 mẫu).
|
BỘ,
NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:...
ĐƠN VỊ:...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./HĐLĐ
|
....,
ngày ...... tháng ...... năm ......
|
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số …./2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ quy định việc tuyển
chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ …;
Căn cứ nhu
cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;
Hôm nay,
ngày … tháng … năm … tại (Tên cơ quan, đơn vị), chúng tôi gồm các bên dưới đây:
BÊN A: BÊN
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Cơ quan,
đơn
vị:..........................................................................................
Địa
chỉ:........................................................................................................
Điện thoại:
..................................................................................................
Mã số thuế
(nếu có): ...................................................................................
Tài khoản
kho bạc (ngân hàng):
.................................................................
Nơi mở tài
khoản:
.......................................................................................
Đại diện
theo pháp luật (hoặc người được uỷ quyền):................................
Văn bản uỷ
quyền ký hợp đồng số: …. ngày …. tháng …. năm (trường hợp được uỷ quyền)
Chức
vụ:....................................................................................................
BÊN B:
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ông/Bà:
..........................................................................................................
Sinh ngày:
….. tháng ….. năm …..
Tại:..........................................................
Quốc tịch:
.......................................................................................................
Số
CC/CCCD/Hộ chiếu: ............. Cấp ngày: ................Tại:
.....................
Giới tính:
........................................................................................................
Địa chỉ nơi
cư trú:
...........................................................................................
Điện thoại:
......................................................................................................
Mã số thuế
TNCN:
........................................................................................
Tài khoản
ngân hàng:
.....................................................................................
Nơi mở tài
khoản:
...........................................................................................
Email (nếu
có):
...............................................................................................
Điều 1.
Công việc, vị trí việc làm và thời hạn hợp đồng
Bên A và
bên B thỏa thuận ký kết hợp đồng: ……………………………15
Thời hạn
của hợp đồng lao động: …. tháng, kể từ ngày ...... tháng ...... năm ...... đến
ngày ...... tháng ...... năm ...... (nếu là hợp đồng xác định thời hạn).
1. Địa điểm
làm việc16: ...................................................................................
2. Bộ
phận/Đơn vị quản lý17:
..........................................................................
3. Vị trí 18:
Tổng công trình sư hệ thống/Tổng công trình sư Dự án/Kiến trúc sư trưởng cấp
bộ/Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh/Kiến trúc sư trưởng Dự án
• Chuyên
ngành đào tạo: [Điền chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao: ưu
tiên người có bằng cấp, chứng chỉ về quản lý chương trình công nghệ lõi, công
nghệ tiên tiến, người đã được tặng giải thưởng quốc gia và quốc tế về lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số]
• Bằng cấp,
chứng chỉ ưu tiên: [Nếu có]
• Kinh
nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số: [Đối với Tổng công trình sư Hệ thống và Tổng công trình sư Dự
án: Ít nhất 10 năm kinh nghiệm; đối với Kiến trúc sư trưởng cấp bộ và Kiến trúc
sư trưởng cấp tỉnh: Ít nhất 07 năm kinh nghiệm; đối với Kiến trúc sư trưởng Dự
án: Ít nhất 05 năm kinh nghiệm]
• Các công trình,
sáng chế, sản phẩm có giá trị thực tiễn đã thực hiện: [Liệt kê các công trình,
sáng chế, sản phẩm có giá trị thực tiễn phù hợp với lĩnh vực nhiệm vụ được
giao, thể hiện năng lực vượt trội, tiêu biểu]
• Các Đề
án/Chương trình khoa học, công nghệ đã chủ trì/tham gia chính: [Cần điền cụ thể
các đề án, chương trình đã chủ trì hoặc tham gia chính theo tiêu chí tương ứng
với vị trí được tuyển chọn]
4. Nhiệm vụ19:
................................................................................................
Hai bên
thoả thuận ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:
Điều 2.
Quyền và nghĩa vụ của bên A
1. Quyền
của bên A
a) Yêu cầu
bên B thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng này.
b) Trường
hợp bên B không đáp ứng yêu cầu như thoả thuận tại hợp đồng thì bên A thông báo
bằng văn bản với bên B và không có trách nhiệm phải thanh toán phí dịch vụ
trong khoảng thời gian này.
c) Yêu cầu
bên B cung cấp các tài liệu pháp lý về điều kiện, tiêu chuẩn, kinh nghiệm đáp
ứng được công việc theo vị trí việc làm của bên B.
d) Yêu cầu
bên B cung cấp tiến độ, giải trình kết quả thực hiện công việc; giữ bí mật
thông tin của bên A; bảo mật các sản phẩm, kết quả do bên B thực hiện.
đ) Được sở
hữu, quản lý, khai thác và sử dụng kết quả, sản phẩm của bên B thực hiện.
e) Yêu cầu
bên B bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm các nghĩa vụ theo hợp đồng
này.
g) Các
quyền khác theo thoả thuận của các bên.
2. Nghĩa vụ
của bên A
a) Chi trả
lương, thực hiện chế độ, chính sách khác cho người lao động theo thoả thuận bảo
đảm phù hợp với quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác
có liên quan.
b) Cung cấp
thông tin, tài liệu và các phương tiện, điều kiện làm việc cần thiết để bên B
thực hiện công việc theo thoả thuận tại hợp đồng này và theo quy định của pháp
luật.
c) Đưa ra
yêu cầu về nhiệm vụ, nội dung, tiêu chuẩn của công việc ký kết.
d) Bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động theo thoả thuận tại hợp đồng và quy
định của pháp luật về lao động.
đ) Nghĩa vụ
khác theo thoả thuận20:
...............................................................
Điều 3.
Quyền, nghĩa vụ của bên B
Ngoài thực
hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và quy định của
pháp luật khác có liên quan, bên B còn thực hiện các quyền, nghĩa vụ sau:
1. Quyền
của Bên B
a) Tiền
lương, thưởng và các khoản phụ cấp, bổ sung khác: ……………….
- Thỏa
thuận về mức lương: ………………………………………………..
- Các khoản
phụ cấp và bổ sung (nếu có): …………………………………
- Hình thức
và kỳ hạn trả lương: …………………………………………..
- Chế độ
nâng bậc/nâng lương: …………………………………………..
- Tiền
thưởng: tối đa 05 tháng lương nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ; tối đa 03 tháng
lương nếu hoàn thành nhiệm vụ.
- Tiền tàu
xe về nơi cư trú (nếu có): ………………………………………..
- Hỗ trợ
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có).
b) Thời giờ
làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
liên tục trong ngày, ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ hằng năm, và ngày nghỉ lễ,
Tết.
c) Điều
kiện lao động: Được cung cấp miễn phí trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp
với công việc, được bên A bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động. Bên B có trách
nhiệm tham gia và được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
d) Yêu cầu
bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công
việc theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
đ) Yêu cầu
bên A trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.
e) Được
thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không cần ý kiến của bên A
nếu việc chờ ý kiến gây thiệt hại cho bên A, đồng thời phải báo ngay cho bên A
trong thời gian sớm nhất.
g) Các quyền
khác theo thỏa thuận được quy định tại Nghị định số ../2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Được ngân
sách nhà nước đảm bảo kinh phí tương đương số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ
hưu trí, tử tuất và kinh phí đóng bảo hiểm y tế.
- Được miễn
thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập
khác trong hợp đồng lao động.
- Được lựa chọn
nhân sự cho bộ phận giúp việc Tổng công trình sư Hệ thống và Tổng công trình sư
Dự án không quá 10 người, Kiến trúc sư trưởng cấp bộ không quá 05 người, Kiến
trúc sư trưởng cấp tỉnh không quá 03 người).
- Được cấp kinh
phí khảo sát, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài; tham gia hợp tác
quốc tế.
- Về nhà ở
và phương tiện đi lại, điều kiện làm việc: Được bố trí nhà ở công vụ hoặc hỗ
trợ tiền thuê nhà, phương tiện đi lại và điều kiện làm việc.
- Đối với
người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài: được hưởng chính sách ưu đãi
về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú và cấp giấy phép lao động.
- Được
hưởng chính sách hỗ trợ nghỉ phép định kỳ, nghỉ dưỡng.
- Chính
sách đối với gia đình (nếu sống ở Việt Nam): Gói chăm sóc sức khỏe tự nguyện,
hỗ trợ tìm trường học và học phí cho con, hỗ trợ giới thiệu việc làm cho
vợ/chồng/con.
2. Nghĩa vụ
của Bên B
a) Thực
hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp
đồng.
b) Cung cấp
cho bên A tài liệu pháp lý liên quan theo yêu cầu.
c) Tuân thủ
sự điều hành của bên A. Chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp quản lý trực tiếp
về tiến độ, chất lượng và hiệu quả triển khai nhiệm vụ/dự án được giao.
d) Bảo quản
và bàn giao lại cho bên A tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành
công việc (nếu có).
đ) Báo ngay
cho bên A về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm
chất lượng để hoàn thành công việc (nếu có).
e) Bảo mật
thông tin, bảo đảm an toàn an ninh mạng và kiểm soát việc chia sẻ dữ liệu thuộc
hệ thống/dự án theo quy định của pháp luật.
g) Không
được chuyển nội dung công việc, hoặc giao cho bên thứ 3 thực hiện nếu không
được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.
h) Bồi
thường thiệt hại cho bên A và chịu các chế tài theo thỏa thuận và quy định pháp
luật nếu vi phạm hợp đồng.
i) Chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về
tài chính, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài
liệu mật.
k) Các
nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên.
Điều 4. Tạm
hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động
1. Việc tạm
hoãn, chấm dứt hợp đồng giữa các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật
về lao động.
2. Bên B bị
coi là vi phạm hợp đồng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ và chậm thực hiện bất kỳ nghĩa vụ
nào quy định trong hợp đồng này.
b) Vi phạm
kỷ luật lao động.
c) Đơn
phương chấm dứt hợp đồng trái quy định.
3. Trường
hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
4. Trong
thời gian thử việc, nếu bên B không đáp ứng được yêu cầu thì bên A có quyền
chấm dứt hợp đồng lao động với bên B trước thời hạn.
Điều 5. Đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
1. Trường
hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Trường
hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
3. Các
trường hợp khác theo thoả thuận của các bên.
Điều 6.
Phương thức giải quyết tranh chấp
Trong quá
trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết thì hai bên
tiến hành thoả thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, bảo đảm phù hợp với quy
định của pháp luật.
Trường hợp
không thoả thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại Toà án có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Các
thoả thuận khác21
.........................................................................................................................
Điều 8.
Điều khoản thi hành
1. Hợp đồng
có hiệu lực từ ngày ...... tháng ...... năm ......
2. Trong
quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung
nội dung hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc
về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp
hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động
được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng
lao động mới.
Trường hợp
hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động
thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã ký kết.
3. Những
vấn đề về lao động khác không ghi trong hợp đồng này được thực hiện theo quy
định tại Bộ luật Lao động và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan.
4. Hợp đồng
được làm thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản, … bản lưu
trong hồ sơ của bên B./.
(Căn cứ vào
quy định của pháp luật và nhu cầu thực tiễn, các bên có thể thoả thuận bổ sung các
nội dung về quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác quy định tại các
điều khoản cụ thể).
|
Bên A
(Ký tên, đóng dấu)
|
Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
15 Hợp đồng
xác định thời hạn hoặc Hợp đồng không xác định thời hạn.
16 Ghi cụ
thể số nhà, phố, phường (xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc trung ương.
17 Bộ
phận/Đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị sử dụng lao động được phân công quản lý, đánh
giá chất lượng công việc của bên B.
18 Do bên A
xác định theo nhu cầu căn cứ vào Nghị định số ……/2025/NĐ-CP.
19 Ghi cụ
thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm theo yêu cầu của vị trí việc làm hợp đồng và bản mô
tả công việc tương ứng.
20 Nghĩa vụ
khác theo thoả thuận là những nghĩa vụ gắn với tính chất, đặc điểm của ngành,
lĩnh vực và điều kiện đặc thù của cơ quan, đơn vị sử dụng lao động nhưng không
trái với quy định của pháp luật.
21 Phần này
là nơi để bổ sung các điều khoản đặc thù được quy định tại Nghị định
…./2025/NĐ-CP và cơ quan quản lý Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng nhằm
tạo động lực và điều kiện làm việc tốt nhất.