|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 145/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 01 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính
trị về hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính
trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc và phối hợp giữa các cơ quan tham
gia hợp tác ASEAN của Việt Nam;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Hội nhập quốc tế về lao động - xã hội là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm trong Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính
trị nhằm thực hiện Chiến lược tổng thể hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030 của quốc gia trên cơ sở phát huy tối đa nội lực, tiềm năng nguồn
nhân lực và lợi thế so sánh của Việt Nam.
2. Tích cực và chủ động hội nhập quốc tế về lao động
- xã hội, đảm bảo độc lập tự chủ, bảo vệ lợi ích quốc gia; thực hiện có trách
nhiệm các cam kết quốc tế; khai thác có hiệu quả môi trường hợp tác quốc tế,
tranh thủ nguồn lực, ưu tiên của quốc tế phục vụ mục tiêu phát triển lĩnh vực
lao động - xã hội.
3. Hội nhập quốc tế toàn diện, triển khai đồng bộ
trên tất cả lĩnh vực lao động - xã hội, có trọng tâm, trọng điểm, từng bước phù
hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hội nhập quốc tế về
lao động - xã hội được triển khai đồng bộ với hội nhập kinh tế quốc tế, lồng
ghép với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển lĩnh vực lao động - xã hội.
4. Đẩy mạnh hợp tác đa phương trên lĩnh vực lao động
- xã hội. Lấy hội nhập ASEAN về văn hóa, xã hội làm nền tảng cho hội nhập quốc
tế về lao động - xã hội. Coi trọng, mở rộng hợp tác song phương; hợp tác với
các tổ chức phi Chính phủ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Hội nhập quốc tế về lao động - xã hội nhằm phát huy
tiềm năng nội lực, lợi thế so sánh của Việt Nam, tranh thủ tối đa môi trường,
nguồn lực quốc tế góp phần thực hiện mục tiêu phát triển lao động - xã hội đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; phấn đấu phát triển lĩnh vực lao động - xã hội
đạt trình độ các nước ASEAN-6 vào năm 2020 và kịp các nước ASEAN-4 vào năm
2025.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện thể chế về lao động - xã hội theo
tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, trong đó có các tiêu chuẩn lao động của Tổ chức
Lao động quốc tế (ILO). Đến năm 2020, phê chuẩn các công ước cơ bản còn lại và
một số công ước khác của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO). Đến năm 2030, đảm bảo
nội luật hóa toàn bộ các cam kết quốc tế về lao động - xã hội.
b) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp
với nhu cầu, tham gia vào thị trường lao động khu vực và toàn cầu; tăng cơ hội
việc làm có chất lượng cho người lao động. Tăng số lượng các nghề đào tạo được
các nước công nhận về văn bằng, chứng chỉ.
c) Phát triển hệ thống an sinh xã hội quốc gia hiệu
quả, tăng cường bảo vệ các nhóm yếu thế phù hợp với các tiêu chuẩn khu vực và
quốc tế. Đến năm 2020, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở,
nước sạch và thông tin cho người dân; tiếp cận các tiêu chí sàn an sinh xã hội
của quốc tế; tiếp cận đa chiều trong đánh giá và thực hiện chính sách giảm
nghèo; xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực vào năm 2030; thúc đẩy bình đẳng giới
và công bằng xã hội.
d) Huy động tối đa nguồn lực từ hợp tác đa phương,
song phương, hợp tác với các cá nhân và tổ chức phi Chính phủ nước ngoài phục vụ
xây dựng, triển khai có hiệu quả các chương trình phát triển về lao động - xã hội.
III. NHIỆM VỤ
1. Hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực lao động và xã
hội
a) Chủ động nghiên cứu, ký kết, tham gia các điều ước,
tiêu chuẩn và cam kết quốc tế về lao động - xã hội phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
b) Nội luật hóa các điều ước, tiêu chuẩn và cam kết
quốc tế về lao động - xã hội mà Việt Nam là thành viên.
c) Áp dụng phương pháp tiếp cận, tiêu chí đánh giá
về lao động - xã hội theo thông lệ quốc tế và khu vực.
- Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả,
hiệu lực quản lý nhà nước về lao động - xã hội;
- Chủ động xây dựng, thực hiện hiệu quả các cơ chế,
chính sách về lao động - xã hội trong quá trình hội nhập trên nguyên tắc hợp
tác bình đẳng, cùng có lợi nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia; lợi ích của người lao
động, đặc biệt là các nhóm yếu thế; lợi ích của doanh nghiệp.
d) Chủ động dự báo, xử lí kịp thời các vấn đề lao động
- xã hội phát sinh trong quá trình phát triển, thực thi các cam kết quốc tế.
đ) Lồng ghép bình đẳng giới trong quá trình xây dựng,
hoàn thiện thể chế về lao động - xã hội theo yêu cầu hội nhập quốc tế.
2. Hội nhập quốc tế về lao động và việc làm
a) Tiếp tục thúc đẩy thực hiện chương trình việc
làm bền vững.
b) Phát triển, dự báo thị trường lao động; thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu lao động, di chuyển lao động trong nước và quốc tế, đặc biệt
là đưa nhiều lao động có trình độ cao đi làm việc ở nước ngoài; hoàn thiện
chính sách việc làm; quản lý di cư lao động quốc tế, di chuyển thể nhân và tổ
chức dịch vụ việc làm; xây dựng, thực hiện chương trình việc làm công theo các
tiêu chí khu vực và quốc tế.
c) Hoàn thiện chính sách, pháp luật về tiền lương;
thúc đẩy tăng năng suất lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động
Việt Nam.
d) Phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và
tiến bộ; hoàn thiện hệ thống pháp luật về quan hệ lao động phù hợp với tiêu chuẩn
lao động khu vực và quốc tế.
đ) Thúc đẩy an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm
việc phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các dịch vụ an toàn, vệ
sinh lao động.
e) Nâng cao năng lực thanh tra lao động đáp ứng yêu
cầu quản lí lao động hiệu quả trong quá trình hội nhập quốc tế.
3. Hội nhập về giáo dục nghề nghiệp
a) Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, tiêu chuẩn
giáo viên và đào tạo giáo viên, chương trình, giáo trình đào tạo, tiêu chuẩn kiểm
định chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.
b) Thực hiện các cam kết và đóng góp vào việc xây dựng,
sửa đổi, hoàn thiện các tiêu chuẩn ASEAN và quốc tế về giáo dục nghề nghiệp; ưu
tiên hoàn thiện khung trình độ quốc gia; tham gia xây dựng khung tham chiếu
trình độ giữa các nước ASEAN.
c) Tăng cường liên kết đào tạo, chuyển giao các bộ
chương trình, đào tạo thí điểm các nghề trọng điểm cấp độ ASEAN và quốc tế;
tham gia mạng nghiên cứu, chuyển giao tri thức về giáo dục nghề nghiệp giữa các
nước trong khu vực và trên thế giới.
d) Xây dựng, phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng
đào tạo nghề cho các cơ sở đào tạo đạt chuẩn khu vực và quốc tế.
đ) Đàm phán, ký kết các thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau về văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp với các nước trong khu vực và
trên thế giới.
4. Hội nhập quốc tế về an sinh xã hội
a) Từng bước áp dụng các tiêu chí khu vực và quốc tế
làm tiêu chí phấn đấu và thước đo đánh giá về an sinh xã hội; trước mặt chú trọng
vào chuẩn nghèo, chương trình và phạm vi bao phủ của các chương trình bảo hiểm
xã hội, trợ giúp xã hội, cung cấp dịch vụ xã hội.
b) Xây dựng và hoàn thiện các chính sách về bảo hiểm
xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ
sung), bảo hiểm thất nghiệp; thực hiện trợ cấp xã hội cho người cao tuổi;
nghiên cứu hướng tới ký kết và thực hiện các chương trình hợp tác về bảo hiểm
xã hội với các nước; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống luật pháp về an sinh xã hội.
c) Thực hiện giảm nghèo bền vững theo phương pháp
tiếp cận đo lường nghèo đa chiều; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị
và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc; đảm bảo công bằng xã hội.
d) Chủ động xây dựng, thực hiện chính sách đảm bảo
trợ giúp xã hội cho các nhóm đối tượng do tác động của hội nhập quốc tế, trong
đó tập trung hỗ trợ người khuyết tật nặng, trẻ em, người cao tuổi cô đơn, không
nơi nương tựa, đồng bào dân tộc thiểu số, nạn nhân buôn bán người; phát triển
nghề công tác xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; ứng phó với việc biến đổi khí
hậu, nước biển dâng tác động đến việc làm và thu nhập của người dân.
đ) Thúc đẩy công bằng xã hội trong chính sách an
sinh xã hội; thực hiện bình đẳng giới, ưu tiên thu hẹp khoảng cách giới, xóa dần
định kiến và bất bình đẳng giới trong đời sống xã hội, nhất là trong việc làm,
quan hệ gia đình ở vùng nông thôn, vùng nghèo, vùng miền núi, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
e) Tăng cường bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt; phòng ngừa và hỗ trợ trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, bị buôn bán,
phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em; phát triển, hỗ trợ trẻ em tiếp cận hệ
thống dịch vụ bảo vệ trẻ em thuận lợi, công bằng và hiệu quả.
g) Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ xã hội cho
người dân tại cộng đồng.
5. Hội nhập ASEAN về lao động và xã hội
Xây dựng kế hoạch triển khai hiệu quả các mục tiêu
của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đến năm 2025; trước mắt tập trung vào phát
triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực có chất lượng cao.
IV. GIẢI PHÁP
1. Về chính sách
a) Tiếp tục hoàn thiện thể chế lao động - xã hội
phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo yêu
cầu hội nhập và thông lệ quốc tế; tăng cường công tác giám sát thông qua cơ chế
ba bên, khuôn khổ hợp tác khu vực và quốc tế.
b) Rà soát các nội dung cam kết quốc tế chung và từng
nhiệm vụ cụ thể thuộc lĩnh vực lao động - xã hội; xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện và nội luật hóa các cam kết quốc tế trong khuôn khổ hợp tác với Tổ chức
Lao động quốc tế (ILO) và các tổ chức khác thuộc hệ thống Liên hợp quốc; thực
hiện đầy đủ Tuyên bố năm 1998 của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) về các nguyên
tắc và quyền cơ bản tại nơi làm việc; nghiên cứu phê chuẩn và thực hiện các
tiêu chuẩn lao động quốc tế thể hiện vai trò thành viên tích cực của Tổ chức
Lao động quốc tế (ILO).
c) Nghiên cứu xây dựng các cơ chế phòng vệ và hỗ trợ
nhằm hạn chế tác động không thuận lợi khi Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế.
d) Bổ sung, hoàn thiện Chiến lược tổng thể phát triển
lao động - xã hội giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo yêu cầu hội
nhập quốc tế; lồng ghép các hoạt động hội nhập quốc tế vào quá trình xây dựng,
triển khai chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển về lao động - xã hội.
đ) Xây dựng, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về giảm nghèo bền vững, các chương trình, kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020 về
phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an toàn lao động, phát triển hệ thống
trợ giúp xã hội và các chương trình khác về lao động - xã hội, từ đó xác định
nhu cầu, ưu tiên hợp tác quốc tế phù hợp với định hướng ưu tiên của các nhà tài
trợ.
e) Xây dựng kế hoạch tham gia đàm phán và thực hiện
các cam kết hội nhập quốc tế mới (đa phương, song phương, với các tổ chức phi
Chính phủ) về lao động - xã hội.
2. Về thông tin tuyên truyền
a) Thực hiện các chương trình truyền thông nhằm
tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương hội nhập quốc tế về lĩnh vực lao động
- xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng cổng thông tin điện
tử hội nhập quốc tế về lao động - xã hội.
b) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức hội nhập quốc tế về
lao động - xã hội trong các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa phương và các
doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức về nhu cầu, nội dung, cơ hội và thách thức
trong hội nhập quốc tế, trong việc thực hiện các cam kết quốc tế, tạo đồng thuận
và tăng cường trách nhiệm, có hành động thống nhất thực hiện các hoạt động hội
nhập và hợp tác quốc tế.
3. Về đào tạo nguồn nhân lực cho hội nhập quốc tế
a) Rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ hiện có theo
các yêu cầu hội nhập quốc tế; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động - xã hội.
b) Tiến hành đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lao
động và xã hội nói chung, cán bộ chuyên trách hội nhập quốc tế nói riêng đáp ứng
yêu cầu hội nhập quốc tế về lao động - xã hội trên cơ sở Đề án bồi dưỡng kiến
thức và kỹ năng cho công chức, viên chức làm công tác hội nhập quốc tế đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2007/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 11 năm 2015; xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực và có lộ trình đưa một số chuyên gia Việt Nam vào làm việc trong các tổ chức
quốc tế về lao động - xã hội, trước hết là trong ASEAN phù hợp với Đề án gia nhập
các tổ chức, diễn đàn mới, chuẩn bị nhân sự người Việt Nam để đưa vào làm việc
và ứng cử vào các vị trí công việc quan trọng trong các tổ chức quốc tế.
4. Về tổ chức
a) Kiện toàn, đảm bảo bộ máy chuyên môn hóa, có đủ
năng lực để chỉ đạo, điều hành phối hợp các hoạt động hội nhập quốc tế trong
lĩnh vực lao động - xã hội từ Trung ương đến địa phương.
b) Thiết lập cơ chế điều phối các hoạt động hội nhập
quốc tế về lao động - xã hội giữa các cơ quan Trung ương, giữa Trung ương và địa
phương.
c) Cải cách thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, điều hành, giám sát các hoạt động hội nhập, hợp tác quốc
tế về lao động - xã hội.
d) Thực hiện nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn,
trao đổi, học tập kinh nghiệm quốc tế.
5. Về tài chính
a) Ngân sách nhà nước được bố trí trong kinh phí
hàng năm của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương theo quy định hiện
hành về ngân sách nhà nước.
b) Huy động tối đa các nguồn lực từ cộng đồng và xã
hội; chủ động vận động tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức, cá nhân
trong nước và ngoài nước, đảm bảo cho hoạt động hội nhập quốc tế về lao động -
xã hội.
c) Các nguồn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Giám sát và đánh giá
Thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ việc
triển khai Chiến lược trên cơ sở bộ tiêu chí giám sát, đánh giá và hệ thống thống
kê, cơ sở dữ liệu thống nhất về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động - xã hội.
2. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020
- Tổ chức triển khai Chiến lược hội nhập quốc tế về
lao động - xã hội theo các nhiệm vụ ưu tiên 5 năm và hàng năm.
- Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên
giai đoạn 2016 - 2020 vào cuối năm 2020 và đề xuất điều chỉnh, bổ sung cho giai
đoạn đến năm 2030.
b) Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030
- Triển khai đồng bộ Chiến lược hội nhập quốc tế về
lao động - xã hội trong mối quan hệ với Chiến lược tổng thể hội nhập quốc tế đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Chú trọng hội nhập quốc tế về lao động - xã hội
theo chiều sâu, nâng cao chất lượng hội nhập quốc tế.
3. Các đề án thực hiện Chiến lược
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp
với các Bộ, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
a) Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược hội nhập
quốc tế về lao động - xã hội
- Cơ quan phối hợp: Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành
liên quan.
- Thời gian thực hiện: 2016 - 2030.
b) Đề án xây dựng và triển khai bộ tiêu chí giám
sát, đánh giá hội nhập quốc tế về lao động - xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành
liên quan.
- Thời gian thực hiện: 2016 - 2020.
c) Đề án rà soát hệ thống pháp luật lao động - xã hội
so với các cam kết, tiêu chuẩn quốc tế của Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại thế
giới, Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), khu vực ASEAN, các Hiệp định Thương mại tự
do và đề xuất hướng hoàn thiện
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Tổng
liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên
minh Hợp tác xã Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện: 2016 - 2020.
d) Đề án thực hiện và nghiên cứu khả năng gia nhập
các điều ước quốc tế của Liên hợp quốc và của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)
trong lĩnh vực lao động - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 và đến năm 2030.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tổng
liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên
minh Hợp tác xã Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện: 2016 - 2030.
đ) Đề án hợp tác đa phương, song phương, với các tổ
chức phi Chính phủ trong hội nhập quốc tế về lao động - xã hội giai đoạn 2016 -
2020, định hướng đến năm 2030.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành
liên quan.
- Thời gian thực hiện: 2016 - 2030.
e) Đề án thiết lập cơ sở dữ liệu hội nhập quốc tế về
lao động - xã hội
- Cơ quan phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục
Thống kê) và các Bộ, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện: 2016 - 2030.
g) Đề án đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
làm công tác hội nhập quốc tế về lao động - xã hội giai đoạn 2016 - 2020
- Cơ quan phối hợp: Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: 2016 - 2020.
h) Đề án tuyên truyền, phổ biến chủ trương hội nhập
quốc tế về lĩnh vực lao động - xã hội
- Cơ quan phối hợp: Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và
Truyền thông, các Bộ, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện: 2016 - 2020.
4. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, các cơ quan liên
quan
a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực
hiện Chiến lược hội nhập quốc về lao động - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030 trên phạm vi cả nước; xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược
theo từng thời kỳ; kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện hàng năm và
5 năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết vào năm 2020 và tổng kết tình
hình thực hiện vào năm 2030.
b) Bộ Ngoại giao, theo chức năng và nhiệm vụ được
giao, hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế về
lao động - xã hội; đảm bảo thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về hội nhập quốc tế.
c) Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế, Ban Chỉ
đạo liên ngành hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ và giáo
dục, đào tạo, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền phối hợp chặt chẽ với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các nội
dung có liên quan của Chiến lược này.
d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế
hoạch hàng năm và 5 năm với những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể về hội nhập quốc tế
về lao động - xã hội thuộc phạm vi quản lý của địa phương, căn cứ vào Chiến lược
hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Kế
hoạch tổng thể triển khai Chiến lược theo từng thời kỳ do Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội soạn thảo; tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm gửi
báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
- Ban Chỉ đạo liên ngành HNQT về KGVX;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: Văn thư, QHQT(3).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
|