|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2025/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 07
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH
KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 3500/TTr-SXD ngày 29 tháng 8 năm 2025 và ý kiến biểu quyết của các Ủy
viên UBND thành phố theo nội dung Công văn số 2499/VP-ĐTĐT ngày 23/9/2025
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn
máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe
mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng
xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ là hoạt động do tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô
tô, xe gắn máy, xe thô sơ để cung cấp dịch vụ vận chuyển người, hàng hóa trên
đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.
2. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ (sau đây gọi là
phương tiện) được quy định tại Điều 34 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ năm 2024.
Điều 4. Phạm vi và thời gian hoạt
động
1. Phương tiện được phép hoạt động kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa trên các tuyến đường, đoạn đường giao thông đường bộ
thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng, trừ các tuyến đường, đoạn đường có cắm biến
báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với loại phương tiện tương ứng.
2. Phương tiện được phép hoạt động kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa 24/24 giờ trên phạm vi được quy định tại khoản 1 Điều
này, trừ các tuyến đường, đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động
theo giờ đối với loại phương tiện tương ứng.
Điều 5. Quy định về người điều
khiển phương tiện tham gia giao thông
Thực hiện theo quy định tại Điều 31,
Điều 33, Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa bằng phương tiện
1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ năm 2024.
2. Xe mô tô, xe gắn máy sử dụng vào mục đích kinh
doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải đủ điều kiện tham gia giao thông
theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ năm 2024.
3. Xe thô sơ sử dụng vào mục đích kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa phải đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
4. Phương tiện kinh doanh vận chuyển hành khách,
hàng hóa phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận
chuyển theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Dừng xe, đỗ xe
Người điều khiển phương tiện thực hiện dừng, đỗ
theo quy định tại Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ năm 2024.
Điều 8. Giới hạn xếp hàng hóa
lên phương tiện
1. Xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
2. Xe thô sơ thực hiện theo khoản 5 Điều
31 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ
quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát các
vị trí, khu vực để dừng, chờ, đón trả khách và chở hàng hóa trên địa bàn để có
phương án tổ chức, lắp đặt báo hiệu đường bộ nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao
thông đường bộ.
c) Theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định
này và tổng hợp những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung
liên quan cho phù hợp.
2. Công an thành phố triển khai quyết định này đến
các đơn vị phòng nghiệp vụ có liên quan để tổ chức kiểm tra, kiểm soát, xử lý
vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai thực hiện quy định này tại địa
phương; tuyên truyền, phổ biến, quán triệt quy định này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan đến các tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe mô tô, xe gắn
máy, xe thô sơ kinh . doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn quản
lý.
b) Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển
hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn quản lý;
Lập hồ sơ theo dõi, - hướng dẫn và khuyến khích các cá nhân tham gia thành lập
đội, hội, tổ tự quản, nghiệp đoàn theo đúng quy định pháp luật.
c) Định kỳ hằng năm trước ngày 20 tháng 12, báo cáo
việc triển khai Quy định này theo mẫu tại Phụ lục cho Ủy ban nhân dân thành phố
thông qua Sở Xây dựng.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hành
khách, hàng hóa chấp hành nghiêm quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật có liên quan; không chèo kéo,
đeo bám hành khách.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu trong Quy định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo
các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh
khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp
thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 11. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về sử dụng xe mô
tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc các Sở, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và QL XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND thành phố;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Các Ban HĐND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Báo Đà Nẵng, Đài PTTH Đà Nẵng, Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, ĐTĐT, SXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
|
PHỤ LỤC
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG
HÓA
(Kèm theo Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 07/11/2025 của UBND thành phố
Đà Nẵng)
|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
UBND XÃ/PHƯỜNG…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………
|
Đà Nẵng, ngày ...
tháng ... năm……
|
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ
TRÊN ĐỊA BÀN
(Từ ngày .../.../...
đến hết ngày .../.../... 1)
I. Tình hình:
………………………………………………………………………………………………………….
II. Danh sách tổ chức, cá nhân đang hoạt động:
|
STT
|
Tên tổ chức, cá nhân
|
Địa chỉ
|
Số định danh
|
Biển số xe
|
Email/SĐT
|
Loại hình vận chuyển
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Sở Xây dựng (tổng hợp);
- Lưu, ………..
|
UBND XÃ/PHƯỜNG
(ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ
báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.