|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
13 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ
ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định một số điều và
biện pháp thi hành Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng Khánh Hòa tại Tờ trình số 5446/TTr-SXD ngày 10 tháng 12 năm
2025; và ý kiến thống nhất của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh
doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô
sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2.
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định số
102/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
(trước sắp xếp) về việc ban hành quy định về hoạt động vận chuyển hành khách,
hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các
loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- TTCB & CTTĐT tỉnh (đăng tải);
- VPUB: LĐVP, KT, NC;
- Lưu: VT, HT.
(Huy-KT)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|
QUY ĐỊNH
VỀ SỬ DỤNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY, XE THÔ SƠ ĐỂ KINH DOANH VẬN
CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về sử dụng
xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ
quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô
sơ được hiểu theo quy định tại điểm e, điểm g, điểm h khoản 1 và
khoản 2 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
2. Kinh doanh vận chuyển hành
khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ là việc tổ chức, cá nhân
thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải cung cấp
dịch vụ gồm: Điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải để
vận tải hành khách, hàng hóa trên đường bộ bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
nhằm mục đích sinh lợi.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Sử
dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Điều kiện phương tiện tham
gia giao thông
a) Xe mô tô, xe gắn máy phải đảm
bảo các điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15.
b) Xe thô sơ sử dụng để kinh
doanh, vận chuyển hành khách, hàng hóa khi tham gia giao thông đường bộ phải thực
hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự an toàn giao
thông đường bộ.
c) Phương tiện phải thuộc quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định
của pháp luật.
2. Điều kiện người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông:
a) Người điều khiển phương tiện
giao thông đường bộ khi sử dụng xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách,
hàng hóa trên đường bộ phải tuân thủ quy định tại Điều 31 và khoản
1 Điều 47 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
b) Người điều khiển phương tiện
tham gia giao thông đường bộ khi sử dụng xe mô tô, xe gắn máy để kinh doanh, vận
chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ phải tuân thủ quy định tại Điều 33, khoản 1 Điều 47, Điều 56 và điểm a, điểm
b khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15.
c) Có trách nhiệm hướng dẫn, nhắc
nhở hành khách thực hiện các biện pháp an toàn trước khi phương tiện khởi hành;
có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc trang phục, đeo thẻ tên theo quy định
nội bộ của đơn vị kinh doanh vận tải (nếu có) hoặc trang phục đảm bảo gọn gàng,
lịch sự; có trách nhiệm giúp đỡ hành khách là người khuyết tật, người cao tuổi,
phụ nữ có thai và trẻ em. Không được chuyển hành khách, hàng hóa sang phương tiện
khác khi chưa được sự đồng ý của hành khách, người thuê vận chuyển.
3. Hành khách, hàng hóa được vận
chuyển trên xe
a) Hành khách được chở, hàng
hóa xếp trên xe thô sơ sử dụng để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
trên đường bộ phải tuân thủ quy định tại Điều 31 Luật Trật tự an
toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
b) Hành khách được chở, hàng
hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy sử dụng để kinh doanh vận chuyển hành khách,
hàng hóa trên đường bộ phải tuân thủ quy định tại Điều 33 Luật
Trật tự an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
Điều 5. Phạm
vi hoạt động của xe thô sơ:
Xe thô sơ được phép hoạt động
trên các tuyến đường bộ, trừ các tuyến đường có biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt
động theo quy định của pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Phối hợp với Báo và Phát
thanh, truyền hình Khánh Hòa, Công an tỉnh, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân
dân các xã, phường và đặc khu tuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi việc triển khai
thực hiện quy định này.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan rà soát, lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ phù hợp
với Quy định này đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Theo dõi tình hình hoạt động
và những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết kịp thời khi có yêu cầu.
Điều 7.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tuyên truyền, phổ biến các quy định về an
toàn giao thông cho các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe mô tô, xe gắn máy,
xe thô sơ hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa.
2. Tổ chức tuyên truyền các quy
định của pháp luật có liên quan, hướng dẫn người dân thủ tục đăng ký, cấp biển
số xe cho phương tiện theo quy định đảm bảo điều kiện của phương tiện tham gia
giao thông.
3. Chỉ đạo lực lượng cảnh sát
giao thông, Công an các địa phương trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác đảm bảo
trật tự, an toàn giao thông; kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối với hoạt
động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên
địa bàn quản lý.
Điều 8.
Trách nhiệm của Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa
Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng,
Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các tổ chức chính trị -
xã hội và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, phổ biến các quy
định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và Quy định này cho các tổ chức, cá
nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành
khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
Điều 9.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt quy định này đến các tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe
thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn.
2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân
trên địa bàn thực hiện việc thông báo danh sách phương tiện và người điều khiển
phương tiện trước khi đưa vào hoạt động kinh doanh hoặc khi có thay đổi; công
khai địa chỉ thư điện tư, đầu mối tiếp nhận thông báo. Trường hợp cá nhân không
có trụ sở kinh doanh thì UBND xã, phường, đặc khu ghi nhận thông báo theo nơi
cư trú hợp pháp hoặc nơi cá nhân đang sinh sống thực tế (do UBND các xã, phường,
đặc khu xác nhận).
3. Tổ chức quản lý hoạt động
kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
trên địa bàn theo quy định này.
4. Chủ trì, phối hợp với đơn vị
liên quan rà soát, lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ phù hợp với Quy định
này đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Tổng hợp, báo cáo việc triển
khai Quyết định này và tình hình hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận chuyển
hành khách và hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn quản
lý khi có yêu cầu.
Điều 10.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Thực hiện theo quy định pháp
luật về hoạt động kinh doanh; chấp hành nghiêm túc Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15. Quy định này và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trước khi đưa phương tiện vào
hoạt động hoặc khi có sự thay đổi, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản hoặc qua hình thức điện tử (qua địa chỉ thư điện tử do UBND các xã, phường,
đặc khu công bố) về danh sách phương tiện và người điều khiển phương tiện cho
UBND các xã, phường, đặc khu nơi đặt trụ sở kinh doanh hoặc nơi cư trú để phục
vụ công tác quản lý. Nội dung thông báo tối thiểu gồm: thông tin chủ phương tiện
(tên, địa chỉ, số điện thoại); danh sách phương tiện đưa vào hoạt động (loại
xe, biển số xe nếu có); danh sách người điều khiển phương tiện (họ tên, số căn
cước, năm sinh, số điện thoại).
2. Phải bảo đảm các quyền lợi của
hành khách, người thuê vận chuyến hàng hóa theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp phát sinh các vấn
đề vướng mắc trong quá trình thực hiện, các đơn vị kinh doanh phản ánh trực tiếp
qua số điện thoại đường dây nóng của Sở Xây dựng, Công an tỉnh hoặc gửi về UBND
các xã, phường, đặc khu nơi đặt trụ sở kinh doanh để tổng hợp báo cáo, tham mưu
UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo điều chỉnh, giải quyết kịp thời khi cần thiết./.