|
BỘ GIAO
THÔNG VẬN TẢI
TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ
VIỆT
NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5338/QĐ-TCĐBVN
|
Hà Nội,
ngày
06
tháng 11 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN
ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng
dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quyết định số 35/2018/QĐ-TTg
ngày 14/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Đường
bộ Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ văn bản số 9541/BGTVT-KHCN
ngày 22/9/2020 của Bộ Giao thông vận tải về việc
công bố tiêu chuẩn cơ sở “Đường
ô tô - Tiêu chuẩn
khảo
sát”;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học
công nghệ, Môi trường và Hợp tác quốc tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Tiêu chuẩn cơ sở:
TCCS 31 : 2020/TCĐBVN Đường ô tô -
Tiêu chuẩn khảo sát.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ GTVT;
- Các Phó Tổng cục trương;
- Các Vụ: QLBT ĐB; ATGT; KHĐT;
- Các Cục: QLĐB I, II, III, IV; QLXD ĐB;
- Các Ban QLDA 3, 4, 5, 8;
- Các Sở Giao thông vận tải;
- Lưu: VT; KHCN, MT và HTQT.
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn
Văn Huyện
|
TIÊU
CHUẨN CƠ SỞ
TCCS
31 : 2020/TCĐBVN
ĐƯỜNG
Ô TÔ - TIÊU CHUẨN KHẢO SÁT
Highway -
Specitications forsurvey
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
5 Thu thập số liệu để lập BCKT-KT
6 Khảo sát đề lập BCNCTKT đầu
tư xây dựng
7 Khảo sát đề lập BCNCKT đầu tư xây dựng
8 Khảo sát để lập TKKT
9 Khảo sát để lập TKBVTC
10 Khảo sát trên đường hiện hữu
Phụ lục A (Tham khảo): Các quy định về
cọc
Phụ lục B (Tham khảo): Lưới khống chế
trắc địa
Phụ lục C (Tham khảo): Các mẫu
biểu về thủy văn
Phụ lục D (Tham khảo): Các định nghĩa
giải thích về địa chất
Phụ lục E (Tham khảo): Mẫu biểu điều
tra khối lượng giải phóng mặt bằng
Lời nói đầu
TCCS 31 : 2020/TCĐBVN do Tổng cục
Đường bộ Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Giao thông vận tải thẩm định và giao Tổng
cục Đường bộ Việt Nam công bố.
Thông tin liên hệ:
Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Hợp
tác quốc tế. Điện
thoại: (84-24) 38571647;
Email: khcn@drvn,gov.vn; Website:
http://www.drvn.gov.vn
ĐƯỜNG Ô TÔ -
TIÊU CHUẨN KHẢO SÁT
Highway -
Specitications forsurvey
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu về công tác khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế, thi công xây dựng mới,
cải tạo và nâng cấp đường ô tô ngoài đô thị.
Các đường chuyên dụng như: đường đô thị,
đường công nghiệp, đường lâm nghiệp, đường
giao
thông nông thôn và các loại đường ô tô khác có thể tham khảo tiêu chuẩn này để
thực hiện các công việc khảo sát liên quan đến các hạng mục kỹ thuật của các
đường đó.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng
cho công tác khảo sát tuyến đường và công trình trên đường (cầu,
cống, tường chắn,...). Riêng công tác khảo sát hầm đường ô tô được thực hiện
theo tiêu chuẩn
riêng.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5747 : 1993 Đất xây dựng - Phân loại
TCVN 2683 : 2012 Đất xây dựng - Phương
pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
TCVN 9351 : 2012 Đất xây dựng - Phương
pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
TCVN 9398 : 2012 Công tác trắc địa
trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung
TCVN 9401 : 2012 Kỹ thuật đo và xử
lý số liệu GPS trong trắc địa công trình
TCVN 9437 : 2012 Khoan thăm dò địa
chất công trình
TCCS 07 : 2013/TCĐBVN Tiêu chuẩn kỹ
thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
TCVN 11823-10 : 2017 Thiết kế cầu
đường bộ - Phần 10: Nền móng
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khảo sát xây dựng
Gồm có khảo sát địa hình, khảo sát địa
chất công trình, khảo sát địa chất
thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ
cho hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định.
Khảo sát xây dựng chỉ được tiến
hành theo Nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt.
Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật
khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo
sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.
Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng.
Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ
phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng
yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được phê duyệt và được kiểm tra, giám
sát, nghiệm thu theo quy định.
3.2. Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi đầu tư xây dựng
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả
thi và tính hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư xây dựng.
3.3. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng là tài liệu
trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của
việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem
xét, quyết định đầu tư xây dựng.
3.4. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu
quả của việc đầu
tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô
nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
3.5. Thiết kế sơ bộ
Là thiết kế được lập trong Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về
thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị
làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình.
3.6. Thiết kế cơ sở
Là thiết kế được lập trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn,
thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
3.7. Thiết kế kỹ thuật
Là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở
sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ
các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi
công.
3.8. Thiết kế bản vẽ thi công
Là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông
số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện đề triển khai thi công xây dựng
công trình.
3.9. Khảo sát để lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi đầu tư xây dựng
Là thu thập những tài liệu cần thiết để
sơ bộ đánh giá về sự càn thiết phải đầu tư công trình, các thuận lợi và khó
khăn, sơ bộ xác định vị trí, quy mô, hình thức đầu tư xây dựng công trình, đánh
giá nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên. Sơ bộ về tổng mức đầu tư, phương án huy
động vốn cũng như sơ bộ đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự
án, đánh giá tác động của dự án.
3.10. Khảo sát để lập Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng
Là thu thập những tài liệu cần thiết đề
xác định sự cần thiết phải đầu tư công trình, lựa chọn hình thức đầu tư, xác định
vị trí cụ thể, quy mô công trình, lựa chọn phương án công trình tối ưu, đề xuất
các giải pháp công nghệ thiết kế hợp lý, tính tổng mức đầu tư và huy động vốn, đánh giá
hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án. Đánh giá tác động của dự án
liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư và môi trường xung
quanh.
3.11. Khảo sát để lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng
Là thu thập những tài liệu cần thiết đề xác định
sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, quy mô,
diện tích sử dụng đất và phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, phục vụ việc
thiết kế bản vẽ thi công xây dựng và dự toán xây dựng công trình.
3.12. Khảo sát đề lập Thiết kế kỹ
thuật
Là thu thập những tài liệu cần thiết
nhằm cụ thể hoá thiết kế cơ sở khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê
duyệt.
3.13. Khảo sát để lập Thiết kế bản vẽ
thi công
Là thu thập những tài liệu cần thiết
phục vụ cho việc thể hiện đầy đủ trong hồ sơ thiết kế các thông số kỹ thuật, vật
liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, đảm bảo
đủ điều kiện triển khai thi công xây dựng công trình.
3.14. Thuật ngữ viết tắt:
BCNCTKT: Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi
BCNCKT: Báo cáo nghiên cứu khả thi
BCKT-KT: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
TKKT: Thiết kế kỹ thuật
TKBVTC: Thiết kế bản vẽ thi công
TKTCXD: Thiết kế tổ chức xây dựng
GPMB: Giải phóng mặt bằng
MLG: Mốc lộ giới
KT-XH: Kinh tế - xã hội
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
ĐCCT: Địa chất công trình
RQD: Rock Quality Designation (Chỉ số
chất lượng đá)
SPT: Standard Penetratlon Test (Thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn)
VLXD: Vật liệu xây dựng
ĐC2: Đường chuyền cấp 2
GPS: Global Positioning System (Hệ thống
định vị toàn cầu)
GNSS: Global Navigation Satellite
System (Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu)
VN - 2000: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ
quốc gia hiện hành của Việt Nam
TĐ: Tiếp đầu
PG: Phân giác
TC: Tiếp cuối
NĐ: Nối đầu
NC: Nối cuối.
4. Quy định chung
4.1. Dự án đầu tư xây dựng
công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình
khác nhau. Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc lập dự án đầu
tư xây dựng công trình được thực hiện theo các quy định hiện hành trong hoạt động
đầu tư xây dựng.
Tiêu chuẩn khảo sát này dùng cho trường
hợp khảo sát để thiết kế đường ô tô và các công trình trên đường được tiến hành
theo các bước thiết kế do người quyết định đầu tư hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quyết định. Tùy theo loại, cấp công trình và hình thức thực hiện dự án đề quyết
định thiết kế xây dựng công trình theo một bước hoặc nhiều bước như sau:
a) Thiết kế sơ bộ;
b) Thiết kế cơ sở;
c) Thiết kế kỹ thuật;
d) Thiết kế bản vẽ thi công;
đ) Thiết kế theo các bước khác (nếu
có).
Khi thiết kế xây dựng công trình có
yêu cầu thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước, việc phối hợp và thực hiện
các công việc khảo sát đáp ứng cho yêu cầu thiết kế được thông qua nhiệm vụ khảo
sát cụ thể.
4.2. Công tác khảo sát và
công việc thiết kế đường ô tô luôn luôn liên hệ chặt chẽ với nhau, khảo sát để phục vụ
thiết kế, nhưng có một số phần việc phải có quyết định về thiết kế
rồi mới tiếp tục khảo sát được. Đối với công trình đường ô tô, công tác khảo
sát tuyến trên thực địa là chính và quan trọng. Khảo sát tuyến đường cần tiến
hành đồng thời với khảo sát dọc tuyến về: công trình nhân tạo, ĐCCT, địa chất -
thủy văn và thủy văn.
4.3. Hướng và lý trình khảo
sát tuyến được chọn theo nguyên tắc sau:
4.3.1. Công tác khảo sát
xây dựng trên một tuyến đường mà có nhiều đơn vị cùng tham gia thực hiện nhiệm vụ
khảo sát thì không phân biệt chiều dài tuyến mà cần thống nhất hướng tuyến để
quy định cho hướng tuyến khảo sát.
4.3.2. Tuyến mới có điểm gốc
là Km 0, các phân đoạn do các đơn vị khảo sát khác nhau thực hiện phải lấy thống
nhất theo lý trình tuyến đã xác định trên bản đồ tỷ lệ 1:50 000 (hay 1:100 000)
cho toàn tuyến, ở kilômét cuối
cùng của đơn vị trước gặp đơn vị sau sẽ là kilômét đặc biệt có chiều dài khác với 1 000 m.
4.3.3. Khi khảo sát đường
hiện hữu thì hướng khảo sát là hướng tăng lý trình ghi trên cột “Km”. Lý trình
tuyến khảo sát theo tên cột “Km” trên đường hiện hữu.
4.3.4. Khi trên đường hiện
hữu bị thiếu nhiều cột “Km” thì lý trình tuyến xác định như cách làm với tuyến
mới, các cột “Km” hiện có coi như cọc chi tiết và bắt buộc phải thể hiện trên hồ
sơ khảo sát.
4.3.5. Khi trên đường hiện
hữu bị mất một số cột “Km” thì trên đoạn khảo sát đó thiết lập cột “Km” mới có
chiều dài 1 000 m, sau đó tiếp tục đo tới cột “Km” hiện hữu.
4.4. Công tác khảo sát thủy văn được tiến
hành cả ở trong phòng và ngoài thực địa để điều tra, khảo sát đo đạc và thu thập
các số liệu về khí tượng, thủy hải văn, địa hình và các tài liệu, số liệu liên
quan khác.
4.5. Ngoài những quy định
nêu trong Tiêu chuẩn này, khi khoan khảo sát các hạng mục công trình cụ thể hoặc
các hạng mục công trình có tính chất đặc thù cần phải tuân thủ các quy định
trong các tiêu chuẩn khảo sát riêng cho các hạng mục công trình đó.
4.6. Đối với đường hiện hữu
tùy theo mục đích của bước khảo sát để thực hiện.
4.7. Xây dựng lưới khống
chế mặt bằng và độ cao trong công tác khảo sát
4.7.1. Đối với mọi cấp đường,
khuyến khích công tác khảo sát thực hiện theo hệ tọa độ VN-2000 và hệ độ cao quốc
gia. Trong trường hợp khu vực khảo sát có diện tích nhỏ hơn 1 km2,
có thể sử dụng hệ tọa độ giả định với giá trị tọa độ và độ cao được giả định
theo bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ hoặc máy GPS cầm tay.
4.7.1.1. Các tuyến đường cần
xây dựng lưới khống chế cơ sở bao gồm lưới khống chế cơ sở mặt bằng và lưới khống
chế cơ sở độ cao. Tim tuyến khảo sát và bình đồ tuyến phải đo nối tọa độ, độ
cao và điều chỉnh vị trí tuyển theo lưới khống chế để có thể gắn tuyến lên các
bản đồ giao thông và địa hình hiện tại.
4.7.1.2. Lưới khống chế cơ sở
mặt bằng và độ cao được xây dựng theo hệ tọa độ VN-2000 và hệ độ cao quốc gia.
Các cấp lưới khống chế
được xây dựng như sau:
- Lưới khống chế mặt bằng hạng IV;
- Lưới độ cao hạng IV;
- Lưới đường chuyền cấp 2;
- Lưới độ cao kỹ thuật.
4.7.2. Lưới khống chế mặt bằng
hạng IV được thực hiện bằng công nghệ GNSS tĩnh được phát triển từ các điểm gốc
thuộc lưới tọa độ quốc gia hạng III trở lên (TCVN 9401 : 2012).
Khoảng cách giữa các điểm đo hạng IV từ
1 km đến 5 km tùy thuộc vào điều kiện địa hình và hình dạng khu đo. Đối với nút
giao thông khác mức và cầu vượt lớn, tùy theo yêu cầu kỹ thuật có thể tăng dày
thêm các điểm khống chế mặt bằng
hạng IV (các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới trong hệ quy chiếu VN-2000 xem trong phụ
lục B).
4.7.3. Lưới ĐC2 (các chỉ
tiêu kỹ thuật xem trong Phụ lục B) được đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử theo
phương pháp đo góc, cạnh hoặc đo theo công nghệ GNSS tĩnh bằng các máy đo GPS
(TCVN 9401 : 2012).
4.7.3.1. Yêu cầu máy toàn đạc
điện tử có độ chính xác như sau được sử dụng để thiết lập lưới ĐC2:
- Độ chính xác đo góc: ± 5”;
- Độ chính xác đo dài: ± (5 + 2ppm x D) mm. trong
đó:
D là chiều dài cạnh đo, đơn vị tính là
kilômét.
4.7.3.2. Các thông số cơ bản
của hệ lưới ĐC2 được quy định như sau:
- Chiều dài cạnh của lưới không nhỏ
hơn 80 m và không lớn hơn 350 m. Tốt nhất là từ 150 m đến 250 m (tùy theo địa
hình là miền núi, trung du hay đồng bằng);
- Độ chính xác đo góc:
- Độ chính xác đo cạnh:
- Sai số khép tương đối đường chuyền:
|

|
(3)
|
trong đó:
fx: sai số khép gia số
tọa độ theo trục x, đơn vị tính là mét;
fy: sai số khép gia số tọa
độ theo trục y, đơn vị tính là mét;
S: tổng chiều dài các cạnh đường chuyển
(từ điểm tọa độ khởi tính đến điểm khép tọa độ), đơn vị tính là mét.
- Sai số khép góc: ≤ 20” x
, (với n là số góc đo);
- Sai số vị trí điểm: ≤ 50 mm.
4.7.4. Lưới khống chế độ
cao hạng IV (các chỉ tiêu kỹ thuật xem trong Phụ lục B) được xây dựng theo tiêu
chuẩn cấp Nhà nước.
4.7.4.1. Các máy thủy bình được
sử dụng để thiết lập lưới khống chế độ cao hạng IV có độ chính xác như sau: ± 2 mm/1 km đường
đo thủy chuẩn.
4.7.4.2. Các mốc độ cao hạng
IV được xây dựng độc lập hoặc sử dụng chung với các mốc của lưới khống chế mặt
bằng hạng IV. Lưới độ cao hạng IV được tiến hành đo đạc theo phương pháp đo cao
hình học hoặc dùng phương pháp đo cao khác có độ chính xác tương đương. Sai số
khép độ cao phải thoả mãn yêu cầu:
- Áp dụng cho địa hình bằng phẳng:
|

|
(4)
|
- Áp dụng cho địa hình núi dốc:
|

|
(5)
|
trong đó:
[fh]: sai số giữa 2 lượt
đo, đơn vị tính là milimet;
L là chiều dài đường đo thủy chuẩn,
đơn vị tính là kilômét.
4.7.4.3. Các mốc trong lưới độ
cao được đo nối vào hệ độ
cao Quốc gia, cứ 20 km đến 30 km phải đo nối vào một điểm độ cao Nhà
nước từ hạng lll trở lên.
4.7.5. Lưới độ cao cấp kỹ
thuật sử dụng chung hệ mốc ĐC2 và đo theo phương pháp đo cao hình học hoặc dùng
phương pháp đo cao khác có độ chính xác tương đương. Sai số khép độ cao phải
thoả mãn yêu cầu:
- Đối với địa hình đồng bằng:
|

|
(6)
|
- Đối với địa hình miền núi:
|

|
(7)
|
trong đó:
[fh] : sai số giữa 2 lượt
đo, đơn vị tính là milimét;
L là chiều dài đường đo, đơn vị tính
là kilômét.
Trong trường hợp địa hình quá dốc (1
km phải đặt lớn hơn 25 trạm máy) thì sai số khép độ cao cũng không được vượt
quá trị số cho phép:
|

|
(8)
|
trong đó: n là số trạm máy trong đường
đo.
5. Thu thập số liệu để
lập BCKT-KT đầu tư xây dựng
5.1. Thu thập
số liệu tuyến
- Quá trình thu thập phải nghiên cứu tổng
quan các điều kiện tự nhiên vùng tuyến sẽ đi qua (địa hình, địa chất, thủy văn,
nguồn cung cấp VLXD,...), đồng thời điều tra, thu thập các tài liệu khảo sát đã
thực hiện (nếu có) và làm việc
với các cơ quan có liên quan về lợi ích (và khó khăn) trong xây dựng cũng như
trong khai thác tuyến đường.
- Kết quả thu thập số liệu phải đề xuất
được hướng tuyến, ước định
được quy mô và các giải pháp kinh tế- kỹ thuật chủ yếu của công trình.
5.2. Thu thập
số liệu thủy văn
5.2.1. Thu thập các tài liệu
về khí tượng, thủy văn
5.2.1.1. Thu thập tài liệu về
khí tượng phải phải mô tả được đặc trưng, tốc độ gió, lượng mưa ngày lớn nhất
trong năm.
5.2.1.2. Thu thập tài liệu về
thủy văn như:
- Đối với sông không chịu ảnh hưởng của thủy triều
phải xác định được đặc trưng mực nước; đường quá trình mực nước giờ của một trận
lũ lớn nhất trong thời kỳ quan trắc; đường quá trình lưu lượng nước giờ của một
trận lũ lớn nhất trong thời kỳ quan trắc; đường quá trình mực nước bình quân
ngày của năm lũ lớn nhất trong thời kỳ quan trắc; thống kê kết quả lưu lượng nước
thực đo của một năm lũ lớn nhất trong thời kỳ quan trắc;
- Đối với sông chịu ảnh hưởng của thủy
triều phải xác định được mực nước đỉnh triều cao nhất, chân triều
thấp nhất tháng năm; mực nước giờ của 1 kỳ triều cường lớn nhất trong thời kỳ
quan trắc; lưu lượng, lưu tốc triều thực đo của các lần đo trong thời kỳ quan
trắc; biên độ triều lên, triều xuống lớn nhất tháng năm.
5.2.2. Thu thập các tài liệu,
số liệu về các công trình thủy lợi, thủy điện có liên quan như:
- Với các công trình hồ đập: cần thu
thập các số liệu về địa danh, tọa độ của đập, cấp đập, tần suất lũ thiết kế của
đập, kết cấu, chức năng của đập, các mực nước thiết kế trong đập tương ứng với
lưu lượng xả lũ, diện tích ảnh hưởng của việc xả lũ, hệ độ cao xây dựng
đập và mức chênh cao độ so với hệ mốc độ cao của Quốc gia,...
- Các công trình đang trong giai đoạn
chuẩn bị đầu tư phải tìm hiểu xem nó được phê duyệt thiết kế ở giai đoạn nào,
khi nào khởi công và hoàn thành công trình;
- Với công trình kênh, mương phục vụ
tưới tiêu (hiện tại và trong quy hoạch): cần phải điều tra và làm việc với đại
diện cơ quan chức năng ngành thủy lợi địa phương về việc xây dựng tuyến đường qua
kênh, mương về các nội dung như: vị trí; chức năng hoạt động; khẩu độ; cao độ tim
kênh,
mương;
độ dốc dọc kênh, mương; các thông số thủy văn để thiết kế kênh, mương; phạm vi
và vị trí cải dịch kênh, mương nếu có,...
5.3. Thu thập
số liệu về ĐCCT
- Thị sát khu vực cùng với các nghiệp
vụ khác của tổng thể.
- Tìm hiểu chi tiết nhiệm vụ kỹ thuật
được giao, các văn bản có liên quan.
- Thu thập toàn bộ tài liệu địa chất,
ĐCCT, lịch sử nghiên cứu trong vùng của các cơ quan chuyên ngành.
5.4. Điều tra
KT-XH
- Sơ bộ đánh giá đặc điểm
KT-XH của khu vực nghiên cứu (cả nước, tiểu vùng, tỉnh tùy theo quy mô của dự án) trong đó cần lưu ý đến
các ngành kinh tế chủ yếu như công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư
nước ngoài,...
- Sơ bộ xác định nhu cầu vận tải.
5.5. Thu thập
số liệu môi trường
Thu thập số liệu môi trường là thu thập
các tài liệu cần thiết để:
- Tạo điều kiện cho các cơ quan quản
lý dự án hợp nhất các vấn đề môi trường với dự án xây dựng, từ đó có quyết định
đúng đắn về giải pháp thiết kế;
- Giúp cơ quan lập dự án xây dựng có
trách nhiệm thực hiện các giải pháp kỹ thuật của dự án với những hiểu biết đầy
đủ về vấn đề môi trường trong khu vực có liên quan đến dự án;
- Dự báo cho các cơ quan quản lý và
nhân dân trong vùng về những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của dự án đối với
các hợp phần môi trường tự nhiên, xã hội và các hệ sinh thái.
6. Khảo sát để lập
BCNCTKT đầu tư xây dựng
6.1. Khảo sát
tuyến
Công tác khảo sát tuyến để lập BCNCTKT
đầu tư xây dựng gồm:
- Chuẩn bị trong phòng;
- Thị sát và đo đạc ngoài thực địa.
6.1.1. Chuẩn bị trong phòng
6.1.1.1. Nội dung công tác chuẩn
bị trong phòng gồm:
- Nghiên cứu các văn bản liên quan đến
nhiệm vụ lập BCNCTKT, xác định trên bản đồ các điểm khống chế chủ yếu của dự án
(như điểm đầu, điểm cuối, các điểm trung gian bắt buộc, các vùng cấm, vùng phải
tránh,...);
- Sơ bộ vạch các phương án tuyến có thể
trên bản đồ tỷ lệ từ 1:10 000, 1:25 000 đến 1:50 000;
- Sơ bộ phân định các đoạn tuyến cùng
địa hình.
6.1.1.2. Trên các phương án
tuyến đã vạch, tiến hành các công việc sau:
- Đánh số km trên từng phương án tuyến
(theo hướng và thống nhất gốc
tuyến);
- Phân đoạn các đoạn tuyến đồng nhất
(chủ yếu về điều kiện địa hình) trên từng phương án tuyến;
- Sơ bộ xác định vị trí các cầu lớn để
tính toán thủy
văn và sơ bộ xác định khẩu độ cầu;
- Đánh giá khái quát ưu, khuyết điểm của
từng phương án tuyến.
6.1.2. Thị sát và đo đạc
ngoài thực địa
6.1.2.1. Thị sát
a) Nhiệm vụ của thị sát là đối chiếu bản
đồ với thực địa, bổ sung nhận thức về các yếu tố thay đổi địa hình, địa chất,
thủy văn cũng như cập nhật các thiếu sót của bản đồ, qua đó lựa chọn phương án
tuyến khả thi để tổ chức khảo sát.
b) Khi thị sát cần:
- Tìm hiểu tình hình dân cư ở hai bên
tuyến;
- Tìm hiểu tình hình nguồn cung cấp và
phương thức cung cấp VLXD cần thiết cho xây dựng công trình;
- Xác nhận các đoạn cùng địa hình đã
được phân định trong phòng;
- Làm việc với các cơ quan địa phương,
cơ quan có công trình liên quan đến dự án.
6.1.2.2. Đo đạc
a) Chỉ đo đạc có tỷ lệ giới hạn (quy định
trong Mục 6.1.2.3) với các đoạn cùng địa hình trên các phương án tuyến được coi
là khả thi.
b) Công việc khảo sát tuyến ngoài thực
địa là lập bình đồ địa hình khu vực dự định đặt tuyến và thu thập các tài liệu
để thiết kế so sánh, lựa chọn phương án. Mức độ chi tiết của bình đồ tùy thuộc
vào tỷ lệ thành lập bình đồ (TCVN 9398 : 2012).
c) Trình tự đo đạc tiến hành như sau:
- Đo độ dốc tuyến bằng máy đo dốc đơn
giản có độ chính xác thấp;
- Đo góc bằng địa bàn hoặc
păng-tô-mét;
- Đo dài bằng thước vải và chỉ đo 1 lần;
- Đo cao bằng máy đo dốc đơn giản (đọc
2 lần thuận và nghịch);
- Đo mặt cắt ngang bằng thước chữ A hoặc
máy đo dốc đơn giản;
- Các cọc định vị tuyến là cọc tạm bằng
tre (hoặc gỗ) không phải bảo vệ.
d) Kết thúc công tác đo đạc ngoài thực
địa phải lập được các tài liệu sau:
- Bình đồ tuyến có đường đồng mức, có
phác họa địa hình ở ngoài phạm vi đo
đạc và có ghi chú các công trình trên tuyến. Bình đồ vẽ theo mẫu hồ sơ quy định,
tỷ lệ 1:5 000. Trường hợp khu vực tuyến dự kiến khảo sát đã có bản
đồ địa hình tỷ lệ 1: 5 000
đến 1:10 000 thì có thể tận dụng mà không phải đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa;
- Mặt cắt dọc các phương án tuyến, tỷ
lệ 1:5 000 ÷ 1:10 000;
- Mặt cắt ngang đại diện cho từng đoạn,
tỷ lệ đến 1:500;
- Thuyết minh tình hình tuyến.
6.1.2.3. Khối lượng đo đạc đối
với các đoạn cùng địa hình được thực hiện như sau:
- Tuyến đèo dốc: đo đạc 100% chiều dài
đoạn;
- Tuyến bình thường (không bị khống chế
về dốc dọc) thuộc cả 3 loại địa hình đồng bằng, đồi và núi, tất cả chỉ đo đạc
20% khối lượng đo mặt cắt ngang của đoạn, còn bình đồ và mặt cắt dọc thì đo đạc
toàn bộ.
6.1.2.4. Nếu tuyến thiết kế
là đường hiện hữu thì công tác đo đạc tuyến thực hiện theo phương pháp đăng ký
đường cũ sẽ đề cập trong Mục 10. Khối lượng đo đạc được thực hiện tương tự theo
quy định ở Mục 6.1.2.3.
6.2. Khảo sát
thủy văn
6.2.1. Thu thập các tài liệu
- Các loại bản đồ có tỷ lệ 1:100 000;
1:50 000; 1:25 000 và 1:10 000,...
- Các đặc trưng về khí tượng thủy văn
của các trạm quan trắc trong khu vực tuyến qua. Việc thu thập tài liệu sẽ còn
tiếp tục ở các bước sau. Vì vậy, ở bước lập BCNCTKT chỉ thu thập số liệu thực sự
cần thiết cho thiết kế và viết báo cáo.
- Thu thập về tình hình ngập lụt, tình
hình xói lở,... trong khu vực nghiên cứu từ các cơ quan quản lý đường bộ, đường
sắt, đường thủy và các cơ quan quản lý thủy lợi, đê điều,...
6.2.2. Làm việc với địa
phương và các cơ quan có liên quan về các công trình đê điều, kênh mương, đập
thủy lợi, thủy điện,...
đang sử dụng và theo quy hoạch tương lai (nếu có). Sự ảnh hưởng của các công
trình này tới chế độ thủy văn dọc tuyến và tình trạng thoát nước của công
trình, các yêu cầu của các cơ quan này đối với việc xây dựng công trình.
6.2.3. Chuẩn bị trong phòng
- Nghiên cứu hướng tuyến trên bản đồ.
- Căn cứ vào bản đồ đề phân đoạn tuyến
thành các đoạn theo đặc điểm thủy văn như: tuyến qua vùng núi, vùng
đồng bằng; đi ven sông, ven biển, ven hồ; vùng chảy tràn trước núi; vùng có địa
hình các-tơ hay lũ quét,...
- Xác định sơ bộ vị trí (lý trình) các
khe suối, sông ngòi cắt qua tuyến đường; dự kiến các vị trí xây dựng cầu theo
hướng tuyến đã xác định trên bản đồ.
- Dự kiến những vị trí cần xem xét
ngoài thực địa.
6.2.4. Thị sát ngoài thực địa
- Căn cứ vào các tài liệu thủy văn đã
thu thập, vào công tác chuẩn bị trong phòng đối chiếu với thực tế về tình hình:
địa hình, địa mạo, tầng phủ, tình hình dòng chảy,...
- Cần đặc biệt quan tâm thị sát ở những
đoạn tuyến có chế độ thủy văn phức tạp ảnh hưởng đến việc lựa chọn hướng tuyến, quy mô công trình như:
tuyến đi ven sông, qua vùng ngập lụt, qua vùng lũ quét, qua vùng chảy tràn trước
núi, qua khu vực thượng, hạ lưu hồ chứa nước, tuyến qua sông lớn, ... ở những vị
trí này cần sơ bộ điều tra một số thông số cơ bản như: mực nước lũ cao nhất, phạm
vi ngập lụt, thời gian ngập lụt, nguyên nhân gây ngập lụt,...
- Phối hợp với các bộ môn có liên
quan, nghiên cứu chọn vị trí các cầu lớn ngoài thực địa và điều tra các công
trình hiện có ở thượng, hạ lưu công trình.
- Điều chỉnh, bổ sung các tài liệu, số
liệu cần thu thập để lập Nhiệm vụ khảo sát, thu thập các số liệu khí tượng, thủy
văn phục vụ cho công tác lập Báo cáo về thủy văn.
6.2.5. Khảo sát thực địa
6.2.5.1. Khảo sát thủy văn dọc
tuyến chỉ điều tra sơ bộ mực nước đối với các đoạn tuyến đi ven sông, ven biển
và qua vùng đồng trũng bị ngập lụt với khoảng cách 2 km điều tra 1 cụm mực nước.
Các mực nước cần điều tra là:
- Đối với tuyến đường đi ven sông: điều
tra mực nước lũ lớn nhất dọc sông lớn, năm xuất hiện;
- Tuyến đường đi ven hồ: điều tra mực
nước dâng cao nhất trong hồ, thời gian xuất hiện;
- Tuyến đường qua vùng đồng bằng: điều
tra chiều sâu nước ngập lớn nhất nội đồng,
năm xuất hiện;
- Tuyến đường đi ven biển: điều tra mực
nước đỉnh triều cao
nhất.
6.2.5.2. Khảo sát thủy văn
công trình
thoát
nước nhỏ, cầu trung
Số lượng và khẩu độ các công trình
thoát nước nhỏ và cầu trung được dự kiến trên cơ sở các đặc điểm về địa hình,
thủy văn,...và tham khảo các công trình hiện có trong khu vực nên không có yêu
cầu về khảo sát thủy văn ngoài thực địa.
6.2.5.3. Khảo sát thủy văn cầu
lớn
- Điều tra mực nước lũ lịch sử cao nhất,
năm xuất hiện.
- Điều tra chế độ dòng chảy lũ ở
khu vực cầu dự kiến.
- Tình hình diễn biến đoạn sông trong khu vực cầu
dự kiến: diễn biến lòng sông, bãi sông qua các năm, nguyên nhân cũng như nhận
xét sơ bộ về quy luật diễn biến đó.
- Tình hình cây trôi: dạng cây trôi,
đường kính cây trôi lớn nhất, mực nước thường xuất hiện cây trôi.
- Tình hình thông thuyền: các phương
tiện thường xuyên đi lại trên sông, tài trọng phương tiện, kích thước phương tiện
vận tải.
- Xác định sơ bộ chiều rộng dòng chủ,
chiều rộng bãi sông ứng với
mực nước lũ lịch sử.
- Điều tra về các công trình hiện có ở
thượng, hạ lưu công trình cầu dự kiến.
6.2.6. Hồ sơ khảo sát thủy
văn có các nội dung chủ yếu như sau:
6.2.6.1. Giới thiệu chung
- Giới thiệu hướng tuyến.
- Một số địa danh, khu vực có liên
quan đến tình hình thủy văn tuyến đường.
6.2.6.2. Đặc điểm điều kiện tự
nhiên của khu vực nghiên cứu như:
- Điều kiện địa hình, địa mạo;
- Điều kiện khí hậu;
- Điều kiện thủy văn.
6.2.6.3. Tình hình thủy văn dọc
tuyến đường
- Tình hình thủy văn khu vực và tại
các vị trí vượt sông, các đoạn tuyến qua vùng có chế độ thủy văn phức tạp: ven
sông, ven biển, ven hồ; khu vực chảy tràn trước núi, qua đồng trũng,...
- Thống kê các vị trí và dự kiến khẩu
độ cầu.
- Ý kiến về việc chọn các phương án
tuyến theo góc độ chuyên môn về thủy văn.
- Những kiến nghị để triển khai công
tác khảo sát thủy văn
tuyến đường trong các bước tiếp theo.
6.2.6.4. Phụ lục hồ
sơ khảo sát thủy văn như:
- Các số liệu, tài liệu thu thập;
- Các số liệu, tài liệu khảo sát ngoài
thực địa;
- Văn bản làm việc với các cơ quan có
liên quan (nếu có).
6.3. Khảo sát
ĐCCT
6.3.1. Đánh giá tổng quan
điều kiện ĐCCT trên tất cả các phương án tuyến đề xuất, không đi sâu vào chi tiết
của từng phương án với các vấn đề cơ bản sau:
- Thị sát khu vực cùng với các nghiệp
vụ khác của tổng thể;
- Tìm hiểu chi tiết nhiệm vụ kỹ thuật
được giao, các văn bản có liên quan;
- Thu thập các tài liệu địa chất,
ĐCCT, lịch sử nghiên cứu trong vùng của các cơ quan chuyên ngành.
6.3.2. Không tiến hành công
tác khảo sát ĐCCT trên thực địa. Nội dung của báo cáo ĐCCT phải thoả mãn các
yêu cầu của thiết kế trong giai đoạn này. Cần nêu ra những vấn đề phải giải quyết
trong giai đoạn khảo sát sau.
6.4. Điều tra kinh tế - xã hội
6.4.1. Yêu cầu tài liệu cần
thu thập gồm:
- Các số liệu về hiện trạng KT-XH, diện
tích đất đai, dân số, thành phần dân tộc, GDP, tỷ trọng cơ cấu kinh tế các
ngành, giá trị XNK,...;
- Thực trạng các ngành công nghiệp,
nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy hải sản, du lịch, văn hóa,
y tế, giáo
dục,
xuất nhập khẩu,...;
- Hiện trạng mạng lưới giao thông của
vùng nghiên cứu;
- Các số liệu về định hướng, về quy hoạch
phát triển KT-XH của vùng nghiên cứu;
- Các số liệu về khối lượng vận chuyển
hàng hoá và hành
khách;
- Các số liệu về lưu lượng giao thông:
ô tô, xe máy, xe đạp,...
6.4.2. Kết thúc công việc
điều tra KT-XH cần cung cấp các tài liệu sau đây:
- Các biên bản điều tra về hiện trạng
KT-XH của khu vực nghiên cứu có xác nhận của các cấp chính quyền và cơ quan
chuyên môn cung cấp;
- Các định hướng, các quy hoạch phát triển
KT-XH của các tỉnh có liên quan đến dự án;
- Các báo cáo về hiện trạng mạng lưới
giao thông của khu vực nghiên cứu;
- Các báo cáo về khối lượng vận tải, về
lưu lượng giao thông đường bộ đã thu thập được.
6.5. Khảo sát môi trường
- Căn cứ vào từng dự án cụ thể và quy
mô của nó, đề xuất nội dung đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường hay cam kết bảo vệ môi trường.
- Nội dung công việc thu thập số liệu,
khảo sát môi trường cần được thực hiện theo quy định của các tiêu chuẩn hiện
hành.
- Kết quả khảo sát được tập hợp trong
các báo cáo làm cơ sở lập Báo cáo ĐTM.
7. Khảo sát đề lập
BCNCKT đầu tư xây dựng
7.1. Khảo sát
tuyến
Công tác khảo sát tuyến để lập BCNCKT
đầu tư xây dựng gồm:
- Chuẩn bị trong phòng;
- Thị sát, đo đạc ngoài hiện trường.
7.1.1. Chuẩn bị trong phòng
7.1.1.1. Các tài liệu cần thu
thập
- Các tài liệu điều tra KT-XH và tài
liệu khảo sát đã thực hiện (nếu có) có liên quan.
- Các tài liệu về quy hoạch giao thông
và quy hoạch của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.
- Các điểm khống chế trên tuyến phải
đi qua hoặc phải tránh (đô thị, di tích văn hóa,...).
- Tài liệu về khí tượng, thủy văn, địa
chất và địa chất thủy văn.
- Các bản đồ vùng đặt tuyến (tỷ lệ từ
nhỏ đến lớn).
7.1.1.2. Nghiên cứu trên bản
đồ tỷ lệ nhỏ (1:10 000 + 1:50 000)
- Vạch hướng tuyến tổng quát của dự án
để dễ nghiên cứu chi tiết trên bản đồ tỷ lệ lớn.
- Chú ý các điểm khống chế có nêu
trong các tài liệu đã khảo sát hoặc do các cơ quan có liên quan yêu cầu.
- Bổ sung vào hướng tuyến chung các đường
nhánh dẫn đến các khu dân cư lớn, nhà ga, bến cảng, sân bay,...
- Sơ bộ chọn vị trí vượt sông lớn,
nơi giao cắt với đường sắt, với đường ô tô là đường cao tốc, đường quốc lộ, tỉnh
lộ và đường phố
chính đô thị.
- Thiết kế sơ bộ lưới khống chế mặt bằng
và độ cao, lựa chọn các điểm khống chế nhà nước có trong khu vực để đo nối tọa
độ và độ cao.
7.1.1.3. Nghiên cứu trên bản
đồ tỷ lệ lớn
a) Căn cứ vào hướng tuyến chung đã vạch
trên bản đồ tỷ lệ nhỏ để chuyển sang nghiên cứu trên bản đồ tỷ lệ lớn (nếu có)
với mức độ chi tiết hơn, có kết hợp đầy đủ với địa hình, địa vật.
b) Xác định tuyến trên bản đồ tỷ lệ lớn
bao gồm một số nội dung sau:
- Chọn tương đối chính xác vị trí cầu
lớn để sau này xác định trên thực địa;
- Xác định những đoạn cần triển tuyến
như qua đèo, những đoạn dốc lớn,...;
- Dự kiến các đoạn đường cần cải tạo về
bình đồ và mặt cắt dọc (nếu là dự án cải tạo, nâng cấp đường hiện hữu);
- Chỉnh sửa lại vị trí giao cắt với
các đường ngang;
- Đánh số km trên từng phương án tuyến;
- Nhận xét, đánh giá mức độ phức tạp;
ưu, nhược điểm của từng phương án tuyến. Qua đó loại bớt một số phương án, chỉ giữ
lại những phương án có khả năng xét chọn để tiến hành đo đạc lấy
tài liệu so sánh.
7.1.2. Thị sát và đo đạc
tuyến trên thực địa
7.1.2.1. Thị sát
a) Thị sát được tiến hành trên các
phương án tuyến được
đề xuất trong BCNCKT. Khi thị sát phải:
- Tìm hiểu tình hình dân cư hai bên
tuyến (các khu dân cư, đô thị, các công trình xây dựng, các khu công nghiệp),
các quy hoạch xây dựng của địa phương,...;
- Tìm hiểu nguyên, vật liệu tại chỗ;
các cơ sở sản xuất nguyên, vật liệu của địa phương; khả năng vận chuyển VLXD đến
tuyến;
- Lập các văn bản làm việc với các cơ
quan có công trình liên quan đến tuyển, ý kiến tham gia đóng góp của địa phương
về hướng tuyến và các yêu cầu về tuyến.
b) Nếu tuyến thị sát là đường hiện hữu
thì công tác thị sát trên thực địa vẫn tiến hành theo các nội dung như đã đề cập
ở nội dung nêu trên.
7.1.2.2. Đo đạc bình đồ tuyến
a) Khảo sát địa hình khu vực dự
định đặt tuyến và thu thập các tài liệu để so sánh chọn phương án tuyến. Các
phương án tuyến được đo đạc ở giai đoạn này là các phương án đã được chọn lọc
qua quá trình nghiên cứu trong phòng, thị sát trên thực địa và đã có ý kiến
tham gia của địa phương và các cơ quan có liên quan. Ngoài các phương án chính
còn phải đo đạc các phương án cục bộ trong các phương án đó.
b) Nội dung của bình đồ địa
hình tỷ lệ lớn cần thể hiện các yếu tố sau: đường đồng mức và độ cao của tất cả
các điểm đặc trưng (yếu tố địa hình);
nhà cửa và các công trình xây dựng, giao thông, hệ thống thủy lợi, đường ống,
đường dây cao thế, điện thoại, hồ ao, sông ngòi,...và các hiện tượng địa chất
quan sát được như các hiện tượng đứt gẫy, sụt lờ, các-tơ,...Mức độ chi tiết của
bình đồ tùy thuộc vào tỷ lệ thành lập bình đồ (TCVN 9838 : 2012).
c) Tỷ lệ bình đồ quy định như sau (khoảng
cao đều giữa các đường đồng mức căn cứ theo độ dốc của địa hình, tỷ lệ bản đồ
đo vẽ và được quy định trong phụ lục B):
- Địa hình vùng núi; đường nâng cấp, cải
tạo, đo vẽ theo tỷ lệ 1:2 000;
- Địa hình vùng đồi thoải; đường
làm mới đi qua địa hình đồng bằng khu vực đông dân cư, đo vẽ theo tỷ lệ 1:2
000;
- Địa hình vùng đồng bằng, đường làm mới
đi qua khu vực ít dân cư hay không có dân cư, đo vẽ theo tỷ lệ 1:5 000;
- Bình đồ các nút giao thông, đo vẽ
theo tỷ lệ 1:500 1:2 000.
d) Phạm vi đo vẽ bình đồ tuyến phải đủ rộng để có thể kết hợp
với lập hồ sơ cắm cọc GPMB, MLG đường bộ và chỉnh lý cục bộ tuyến khi cần thiết.
Tùy thuộc vào tỷ lệ lập bình đồ từng công trình cụ thể để lựa chọn phạm vi đo vẽ
cho phù hợp:
- Đối với tuyến nâng cấp, cải tạo; tuyến
qua địa hình đồng bằng, tuyến có điều kiện địa hình thuận lợi, đo vẽ từ tim tuyến
sang mỗi bên từ 50 m đến 100 m (đối với đường cấp I, II) và từ 30 m
đến 50 m (đối với đường từ cấp III đến cấp VI);
- Đối với tuyến đi qua địa hình vùng
núi, địa hình không thuận lợi, đo vẽ từ tim tuyến sang mỗi bên ít nhất 50 m (đối với
đường từ cấp lll đến cấp VI) và từ 50 m đến 100 m (đối với đường cấp I, II).
Trong trường hợp đặc biệt, phạm vi đo vẽ bình đồ tuyến có thể thay đổi cho phù
hợp đủ để phục vụ công tác thiết kế.
đ) Thiết bị và dụng cụ dùng đo đạc
bình đồ được lựa chọn tùy thuộc điều kiện địa hình và yêu cầu về độ chính xác
theo tỷ lệ của bình đồ cần đo, vẽ. Sai số trung phương đo vẽ dáng đất theo khoảng
cao đều cơ bản không vượt quá trị số quy định hiện hành (xem trong Phụ lục B).
7.1.2.3. Đo đạc định vị tuyến
- Các đỉnh của tuyến được xác
định trên cơ sở bình đồ đường sườn tuyến. Trong quá trình phóng tuyến định đỉnh
cần xác định vị trí hợp lý của tuyến và thoả mãn các yêu cầu về địa chất, thủy
văn; phải phù hợp với
địa hình khu vực tuyến đi qua, với công trình đã xây dựng, với quy hoạch xây dựng
và thuận tiện cho việc nâng cấp đường sau này.
- Cọc định đỉnh tuyến, cọc dấu đỉnh được
cố định bằng cọc bê tông (bằng đinh sắt trên mặt đường cũ) khi tuyến không xây
dựng hệ thống lưới khống chế mặt bằng hoặc bằng các cọc tạm khi tuyến xây dựng
hệ thống lưới khống chế mặt bằng (quy cách cọc xem trong Phụ lục A).
7.1.2.4. Rải cọc trên tuyến
- Đóng các cọc cơ bản của tuyến như cọc
H, cọc Km; cọc chủ yếu của đường cong (TĐ, TC, PG - với đường cong tròn đơn và
các cọc NĐ, NC - với đường cong có bố trí đường cong chuyển tiếp); cọc chi tiết
trong đường cong cần được đóng thêm khi khoảng cách giữa các cọc chủ yếu lớn
hơn trị số quy định về khoảng cách đóng cọc chi tiết trên đường thẳng.
- Đóng cọc chi tiết tại các vị trí
thay đổi địa hình, giao cắt với đường khác, với các công trình trên tuyến và
giao cắt với đường dây thông tin, điện lực,...
- Khoảng cách đóng các cọc chi tiết
trên đường thẳng không lớn hơn 50 m đối với địa hình đồng bằng và đồi; không lớn
hơn 25 m đối với địa hình núi.
- Cọc chi tiết có thể là cọc tạm để đo
đạc. Đối với đường làm mới hoặc qua khu vực nền đất dùng cọc gỗ; đối với đường
cũ có lớp mặt sử dụng nhựa hay bê tông xi măng dùng đinh sắt để đóng định vị cọc
(quy cách cọc xem trong Phụ lục A).
7.1.2.5. Đo góc đỉnh, đo cao tuyến
a) Đo góc, đo cao các cọc trên tuyến bằng
các thiết bị đo chuyên dụng đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu.
b) Các sai số về đo góc đỉnh, đo cao
như sau:
- Đo góc đỉnh: mỗi góc đo một lần đo
(thuận và đảo kính) sai số giữa 2 nửa lần đo không quá 30”;
- Đo cao theo quy định:
+ Đo cao tổng quát phải đo 2 lần, một
lần đo đi, một lần đo về riêng biệt để xác định độ cao mốc, sai số đo
không được vượt quá sai số cho phép được tính theo công thức:
|

|
(9)
|
trong đó:
[fh]: sai số giữa 2 lượt
đo, đơn vị tính là milimét;
L: khoảng cách giữa 2 mốc, đơn vị tính
là kilômét.
+ Đo cao các cọc chi tiết chỉ cần đo một
lượt và khép vào mốc độ cao với sai số đo không được vượt quá sai
số cho phép được tính theo công thức:
|

|
(10)
|
(ý nghĩa các ký hiệu trong công thức
như nêu trên).
c) Hệ thống mốc khống chế mặt bằng và
độ cao của bước BCNCKT phải được bảo vệ và lưu giữ cho các bước khảo sát tiếp
theo sử dụng.
7.1.2.6. Đo dài
- Đo dài trên mặt cắt dọc tuyến bằng
thước thép hoặc máy toàn đạc điện tử. Đo dài tổng quát được đo hai lần để đóng
các cọc H, cọc Km và đảm bảo sai số cho phép theo quy định:
|

|
(11)
|
trong đó:
fD - Sai số cho
phép, đơn vị tính là mét;
D - Chiều dài đo đạc, đơn vị tính là
mét.
- Kết hợp đo dài tổng quát và đo chi
tiết một lần để xác định khoảng cách giữa các cọc chi tiết trên tuyến.
- Mặt cắt dọc các phương án tuyến được
đo vẽ với tỷ lệ từ 1: 2 000 đến 1:5 000 (phù hợp với tỷ lệ của bình đồ tuyến
tương ứng).
7.1.2.7. Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến
a) Đo vẽ mặt cắt ngang ở tất cả các cọc
chi tiết và cọc chủ yếu của tuyến, có thể đo bằng máy thủy bình kết hợp với thước
đo dài hoặc máy toàn đạc điện tử và đảm bảo độ chính xác theo các quy định hiện
hành. Công tác đo vẽ mặt cắt ngang thông thường chọn tỷ lệ 1:200 và được thực
hiện với các phương án tuyến thiết kế.
b) Hướng đo mặt cắt ngang của cọc trên
đường thẳng vuông góc với trục tim tuyến, trong đường cong đo theo hướng tâm đường
cong. Phạm vi đo vẽ mặt cắt ngang tối thiểu phải đảm bảo giới hạn thiết kế
khuôn nền đường (đào hoặc đắp) và các công trình liên quan đến đường cũng như
giới hạn GPMB. Tùy theo cấp đường và quy mô xây dựng, lựa chọn phạm vi đo vẽ
cho phù hợp như sau:
- Đối với đường cải tạo chỉ tăng cường
mặt đường cũ không mở rộng nền đường, phạm vi đo vẽ mặt cắt ngang từ tim tuyến
ra mỗi bên từ 15 m đến 30 m (hoặc đo từ tim đường đến chân nền đắp hay đến đỉnh
mái dốc nền đường đào);
- Đối với đường nâng cấp cải tạo hoặc
xây dựng mới thì phạm vi đo vẽ mặt cắt ngang từ tim tuyến ra mỗi bên từ 30 m đến
50 m.
c) Sai số khi đo các điểm chi tiết trên
mặt cắt ngang phụ thuộc vào tỷ lệ đo, thiết bị đo và phương pháp đo nhưng tối thiểu
phải đạt được độ chính xác như sau:
- Sai số đo khoảng cách có độ chính
xác:
|

|
(12)
|
trong đó:
D là chiều dài đo đạc, đơn vị tính là
mét;
- Sai số đo độ cao điểm chi tiết trên
mặt cắt ngang có độ chính xác:
|

|
(13)
|
Trong trường hợp mặt cắt ngang đi trên
mặt đường cũ là mặt đường cấp phối, đá dăm, mặt đường có xử lý nhựa hay bê tông
xi măng thì sai số đo cao các điểm chi tiết tính theo công thức sau:
|

|
(14)
|
trong đó:
L là chiều dài tuyến đo tính theo đơn
vị là 100 m.
d) Mật độ điểm đo chi tiết trên mặt cắt
ngang:
- Đảm bảo phản ảnh đúng bề mặt địa
hình, khoảng cách lớn nhất giữa các điểm chi tiết không quá 8 m đối với địa
hình là nền đất, đá có độ dốc nhỏ hơn hoặc bằng 6°; không quá 4 m đối với nền
bê tông hay nhựa và nền đất, đá có độ dốc lớn hơn 6°;
- Ngoài ra, đối với đường cũ bắt buộc
phải đo đạc tại các điểm xác định khuôn đường cũ như: tim đường hiện tại, điểm
phân các làn xe cơ giới (nếu có), điểm mép nhựa, điểm vai đường và điểm chân
mái dốc nền đắp hay đỉnh mái dốc nền đường đào,...
7.1.3. Khảo sát công trình
cầu, cống trên tuyến
7.1.3.1. Khảo sát công trình
cầu, cống
a) Đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1:1 000 đối với
cầu lớn và đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1:500 đối với cầu trung, cầu nhỏ. Trường hợp tận
dụng tài liệu bình đồ có sẵn thì dùng tỷ lệ và đường đồng mức của bình đồ đó. Phạm vi đo
vẽ bình đồ địa hình công trình cầu như sau:
- Theo hướng tuyến, từ tim dòng chảy về
mỗi phía từ 20 m đến 50 m;
- Theo hướng dòng chảy, từ tim tuyến đo
về thượng, hạ lưu công trình về mỗi phía không nhỏ hơn 50 m. Nếu địa hình yêu cầu
phải thiết kế công trình dẫn nước hoặc thoát nước thì cần mở rộng phạm vi đo đạc
sao cho đủ điều kiện đề thiết kế.
b) Đo vẽ mặt cắt dọc tim cầu theo tỷ lệ
chiều cao 1:100, chiều dài 1:1 000 đối với cầu lớn và tỷ lệ chiều cao 1:50, chiều
dài 1:500 đối với cầu trung và cầu nhỏ. Phạm vi đo vẽ như sau:
- Theo phương dọc tuyến:
+ Đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 50
m, phạm vi đo vẽ từ đuôi mố dự kiến về mỗi phía 30 m;
+ Đối với cầu có chiều dài từ 50 m đến
100 m, phạm vi đo vẽ từ đuôi mố dự kiến về mỗi phía 50 m;
+ Đối với cầu có chiều dài từ 100 m đến
300 m, phạm vi đo vẽ từ đuôi mố dự kiến về mỗi phía 100m;
+ Đối với cầu có chiều dải lớn hơn 300
m, phạm vi đo vẽ từ đuôi mố dự kiến về mỗi phía 200 m.
- Theo phương ngang cầu: từ 50 m đến
100 m. Trong trường hợp đặc biệt, đối với sông cong, địa hình phức tạp và dự kiến
phạm vi bố trí công trường có thể đề xuất cụ thể phạm vi khảo sát phù hợp.
c) Đóng cọc tim cầu phải đáp ứng được
độ chính xác tương đương với độ chính xác của lưới ĐC2. Cầu lớn, mỗi cầu đóng 4
cọc; cầu trung và cầu nhỏ, mỗi cầu đóng 2 cọc (việc đóng cọc tim cầu chỉ thực
hiện khi dự án không xây dựng lưới khống chế mặt bằng các cấp hạng).
7.1.3.2. Chỉ tiến hành đo
bình đồ cống trong một số trường hợp sau đây:
- Địa hình phức tạp, lòng suối quanh
co hoặc có dòng nhánh ở hiện trường không thể bố trí;
- Địa hình không phức tạp nhưng địa vật
phức tạp, ở hiện trường xét thấy có nhiều phương án bố trí cống và các công
trình phụ thuộc khác;
- Chiều cao đắp đất trên cống lớn cần
phải xem xét phương án làm cầu thay thế;
- Các công trình xây dựng ở vùng phải
làm công trình dẫn nước;
- Trường hợp lòng suối phức tạp; cửa
ra, cửa vào của cầu, cống không thể dùng định hình mà phải thiết kế đặc biệt.
7.1.4. Khảo sát nút giao,
đường giao
- Đo vẽ bình đồ tỷ lệ: 1:1 000 đến 1:2
000 tùy theo quy mô của nút giao.
- Phạm vi khảo sát được đề xuất cụ thể
trong nhiệm vụ khảo sát trên cơ sở thống nhất về quy mô nút giao dự kiến với chủ
đầu tư và phù hợp với quy hoạch chung.
- Lập bảng thống kê, bao gồm
các thông tin chính sau đây: loại kết cấu mặt đường (nhựa, bê tông, đất,...); chiều rộng
nền, mặt đường; tên đường (nếu có); hướng đi tương ứng của đường; công trình đi
ngầm, nổi,...
7.1.5. Khảo sát các công
trình liên quan đến tuyến
- Thống kê nhà cửa, công trình nổi và ngầm
trong phạm vi từ tim tuyến ra mỗi bên từ 30 m đến 100 m (tùy theo yêu cầu và cấp
thiết kế của đường), nhưng phải đảm bảo thống kê đủ trong phạm
vi hành lang an toàn đường bộ theo quy định hiện hành.
- Các công trình dân dụng lớn như trường
học, bệnh viện, bưu điện, nhà ga, cửa hàng ăn,... tuy nằm ngoài phạm vi quy định
nhưng trong phạm vi lập bình đồ tuyến đều cần điều tra và thể hiện trên tài liệu
này.
- Các biểu mẫu thống kê tham khảo trong các bảng
từ Bảng 1 đến Bảng 5 (xem trong Mục 8.1.6).
7.1.6. Khảo sát, thu thập
các tài liệu cần thiết khác cho việc lập BCNCKT như:
- Số liệu về khả năng cung cấp VLXD;
- Số liệu về mỏ VLXD, ước tính trữ lượng,
điều kiện khai thác, phương thức và cự ly vận chuyển,...Nếu là mỏ đang khai
thác, cần thu thập các tài liệu liên quan đến chất lượng VLXD; nếu là mỏ chưa
khai thác cần lấy mẫu để thực hiện yêu cầu này;
- Văn bản làm việc với địa
phương về các vị trí, quy mô bãi đổ phế thải;
- Văn bản làm việc với các cơ quan
liên quan về vị trí, khẩu độ, cao độ khống chế,...của công trình trên tuyến;
- Các số liệu phục vụ cho việc lập Tổng
mức đầu tư;
- Các số liệu phục vụ cho việc lập
TKTCXD;
- Các ý kiến của chính quyền địa
phương và các ngành có liên quan đến tuyến về hướng tuyến, về các đoạn qua vùng
dân cư,...
7.1.7. Tài liệu phải cung cấp
7.1.7.1. Thuyết minh khảo sát
tổng hợp về từng phương án với các nội dung về:
- Phương pháp đo đạc khảo sát địa
hình, lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao các cấp hạng;
- Đo đạc địa hình;
- Khả năng cung cấp nguyên, vật liệu
xây dựng;
- Điều kiện xây dựng; ưu, nhược điểm
trong quá trình phục vụ, khai thác,...
7.1.7.2. Các tài liệu về khảo
sát đo đạc tuyến, công trình theo các phương án tuyến như:
- Biên bản nghiệm thu tài liệu;
- Các biên bản làm việc với địa
phương và cơ quan có liên quan;
- Bình đồ các phương án tuyến, nút
giao có tỷ lệ từ 1: 500 đến 1:5 000;
- Mặt cắt dọc các phương án tuyến có tỷ
lệ từ 1:2 000 đến 1:5 000;
- Mặt cắt ngang các phương án tuyến có
tỷ lệ 1:200;
- Bảng thống kê tọa độ và độ cao các điểm
khảo sát, sơ họa vị trí hệ thống
cọc mốc trên tuyến;
- Bảng thống kê khối lượng GPMB, ...
7.2. Khảo sát
thủy văn
7.2.1. Thu thập các số liệu,
tài liệu
- Nghiên cứu hồ sơ thủy văn đã thực hiện
trong giai đoạn lập BCNCTKT (nếu có), xem xét mức độ chính xác và thiếu sót của
các tài liệu đó so với yêu cầu của giai đoạn lập BCNCKT để có yêu cầu bổ sung cần
thiết khi lập Nhiệm vụ khảo sát.
- Tùy theo các yêu cầu trong Nhiệm vụ
thiết kế, thu thập các số liệu về khí tượng, thủy văn cần thiết của các trạm
khí tượng; trạm thủy, hải văn trong khu vực có liên quan đến công trình như: lượng
mưa, các đặc trưng mực nước, lưu lượng, vận tốc,...để phục vụ cho công tác tính
toán thủy lực, thủy văn công trình.
7.2.2. Làm việc với địa
phương và các cơ quan có liên quan
Làm việc với địa phương và cơ quan có
liên quan để đối chiếu, chuẩn xác lại các số liệu, tài liệu đã thu thập được ở
giai đoạn lập BCNCTKT (nếu có) và bổ sung các số liệu còn thiếu theo Nhiệm vụ
khảo sát, thiết kế của giai đoạn lập BCNCKT.
Nội dung các tài liệu cần thu thập bao
gồm các vấn đề chính sau đây:
7.2.2.1. Đối với công trình hồ,
đập, cần thu thập các tài liệu về các công trình hồ đập có liên quan đến tuyến
như:
- Tên hồ, đập;
- Vị trí so với lý trình tuyến;
- Khoảng cách từ đập về đến vị trí cầu,
tuyến;
- Cấp đập, tần suất lũ thiết kế, tần
suất lũ kiểm tra;
- Kết cấu đập; chiều dài, chiều cao,
chiều rộng đập; chiều dài, chiều cao, chiều rộng cửa xả. Vật liệu sử dụng xây dựng
đập;
- Lưu lượng lũ đến, lưu lượng xả lũ ứng
với các tần suất;
- Dung tích hồ ở các mực nước: chết,
hiệu dụng, tối đa;
- Mực nước trong hồ ứng với các tần suất,
mực nước dâng bình thường, mực nước chết;
- Mực nước hạ lưu đập ứng với tần suất
1 % và tần suất thiết kế đập;
- Hệ độ cao sử dụng, chênh lệch độ cao
giữa hệ độ cao Quốc gia với hệ độ cao của công trình;
- Công trình hiện có hoặc đã được phê
duyệt thiết kế ở giai đoạn nào, dự kiến thời gian khởi công và hoàn thành công
trình.
7.2.2.2. Đối với công
trình kênh, mương tưới tiêu thu thập các tài liệu sau:
- Vị trí công trình (kênh, mương) và
tên công trình (nếu có);
- Chức năng hoạt động của kênh, mương
(tưới, tiêu hoặc tưới tiêu kết hợp ...);
- Các thông số về mặt cắt kênh mương
như: độ dốc dọc; chiều rộng đáy; hệ số mái dốc; chiều cao từ đáy kênh, mương đến đỉnh bờ;
- Vật liệu gia cố bờ, đáy
kênh, mương;
- Các thông số thủy văn thiết kế kênh,
mương (nếu có).
7.2.2.3. Đối với công trình
đê điều, làm việc với các cơ quan có liên quan để thu thập các tài liệu sau:
- Cấp và tần suất thiết kế đê hiện tại
và quy hoạch cho tương lai;
- Mực nước và lưu lượng thiết kế đê;
- Cao trình đỉnh đê;
- Những sự cố đã xảy ra trong quá khứ
đối với đê điều như: nước tràn đê, vỡ đê và những hậu quả do các hiện tượng
trên gây ra (nếu có);
- Những vấn đề khác có liên quan;
- Hệ độ cao sử dụng và chênh lệch độ
cao giữa hệ độ cao của đê điều và hệ độ cao khảo sát tuyến.
7.2.2.4. Đường thủy có các
phương tiện vận tải đi lại trên sông, thu thập các tài liệu sau:
- Sông thuộc vùng ảnh hưởng của thủy
triều hay vùng không ảnh hưởng của thủy triều;
- Cấp sông;
- Tình hình tàu, thuyền tham gia giao
thông hiện tại và quy hoạch (về loại phương tiện vận tải thủy, kích cỡ, trọng tải,...);
- Yêu cầu về tĩnh không thông thuyền;
- Những yêu cầu khác nếu có.
(Chú ý các số liệu thu thập nêu trên
phải do các cơ quan chức năng có thẩm quyền cung cấp bằng văn bản).
7.2.3. Chuẩn bị trong phòng
- Nghiên cứu hướng tuyến trên bản đồ.
- Căn cứ vào bản đồ, phân đoạn tuyến
theo đặc điểm về thủy văn như: qua vùng núi, vùng đồng bằng, đi ven sông, ven
biển, ven hồ, vùng chảy tràn trước núi, vùng có địa hình các-tơ, lũ quét,...
- Xác định sơ bộ vị trí (lý trình) các
dòng suối, sông ngòi cắt qua tuyến đường; dự kiến các vị trí xây dựng cầu theo
hướng tuyến đã xác định trên bản đồ.
- Dự kiến những vị trí cần xem xét ngoài thực địa.
7.2.4. Thị sát
- Thị sát nhằm đối chiếu giữa các tài
liệu thu thập được với thực tế về các nội dung như: địa hình, địa mạo, tầng phủ,
tình hình dòng chảy,...
- Cần đặc biệt quan tâm thị sát ở những
đoạn tuyến có chế độ thủy văn phức tạp ảnh hưởng đến việc lựa chọn hướng tuyến,
quy mô công trình như: tuyến đi ven sông, qua vùng ngập lụt, qua vùng lũ quét,
qua vùng chảy tràn trước núi, qua khu vực thượng, hạ lưu hồ chứa nước, tuyến
qua sông lớn,...ở những vị trí này cần sơ bộ điều tra một số thông số cơ bản
như: mực nước lũ cao nhất,
phạm vi ngập lụt, thời gian ngập lụt, nguyên nhân gây ngập lụt,...để lập Nhiệm
vụ khảo sát.
7.2.5. Khảo sát thực địa
7.2.5.1. Khảo sát thủy văn dọc
tuyến
a) Điều tra mực nước:
- Đối với tuyến đường qua lưu vực độc lập,
công tác điều tra thủy văn được thực hiện theo quy định ở Mục 7.2.5.2.
- Đối với tuyến đường đi ven sông, suối
điều tra các nội dung sau:
+ Mực nước lũ lớn nhất của 3 năm lũ lớn
nhất trong lịch sử của sông, suối chảy ven đường;
+ Vị trí điều tra mực nước: tại vị trí
sông, suối mà tuyến cắt qua và trên tuyến dọc theo sông, suối;
+ Điều tra phạm vi nước dềnh của sông,
suối lên phía thượng lưu công trình;
+ Điều tra tốc độ dâng, rút lớn nhất của
mực nước dềnh sông, suối lớn vào sông, suối nhánh (đơn vị tính m/ h hoặc m/
ngày).
- Đối với đoạn tuyến đi qua hoặc đi
ven hồ, đập (phục vụ yêu cầu thủy lợi, thủy điện) cần thu thập số liệu thiết kế
về các công trình hồ, đập có liên quan đến tuyến đường theo quy định ở Mục
7.2.2.1. Đối với những hồ, đập không có hồ sơ thiết kế hoặc hồ nước tự
nhiên, cần điều tra những nội dung sau:
+ Xác định vị trí hồ, đập trên bản đồ;
+ Vật liệu xây dựng đập;
+ Mặt cắt ngang đập và công trình
thoát nước qua đập (nếu có);
+ Điều tra mực nước dâng cao nhất
trong hồ, mực nước thấp nhất ở hạ lưu đập;
+ Diện tích mặt thoáng (hoặc chiều
dài, chiều rộng mặt thoáng) của hồ ứng với mực nước cao nhất.
- Đối với đoạn tuyến đi qua vùng đồng
bằng, các mực nước điều tra:
+ Mực nước úng cao nhất nội đồng của 3
năm lớn nhất;
+ Mực nước ngập thường xuyên;
+ Thời gian mưa gây ngập úng lớn nhất.
- Đối với đoạn tuyến đi ven biển, các
đặc trưng thủy triều điều tra:
+ Mực nước đỉnh triều cao nhất;
+ Mực nước chân triều thấp nhất;
+ Biên độ triều lớn nhất;
+ Chiều cao sóng lớn nhất (nếu có).
b) Quy định về công tác tổ chức điều
tra mực nước:
- Số điểm tổ chức điều tra mực nước:
+ Nếu chiều dài đoạn tuyến cần điều
tra nhỏ hơn hoặc bằng 1 km thì bố trí 2 cụm điều tra mực nước;
+ Nếu chiều dài đoạn tuyến cần điều
tra lớn hơn 1 km thì cứ cách khoảng 1 km điều tra 1 cụm mực nước (chưa kể các cụm
mực nước điều tra tại các vị trí dự kiến xây dựng công trình thoát nước);
+ Ở vị trí dự định đặt các công trình
phục vụ khai thác bố trí 1 cụm điều tra mực nước.
- Mực nước phải được điều tra qua nhiều
nguồn và nhiều người khác nhau để kiểm tra kết quả. Để xác định chu kỳ xuất hiện
lại của mực nước điều tra, cần phải điều tra qua người có tuổi đời cao (trí óc
còn minh mẫn) trong khu vực tuyến qua;
- Phiếu điều tra mực nước, phải lập
theo mẫu quy định có chữ ký của người điều tra, người cung cấp số liệu và xác
nhận của chính quyền địa phương;
- Cao độ mực nước điều tra phải đo bằng
máy toàn đạc điện tử hoặc máy thủy bình và phải dẫn từ hệ thống mốc độ cao khảo
sát địa hình trên
tuyến;
- Độ chính xác của cao độ mực nước điều
tra lấy theo độ chính xác khi đo cao mặt cắt dọc tuyến,
c) Hồ sơ khảo sát thủy văn dọc tuyến:
- Đối với mỗi phương án tuyến, lập báo
cáo thuyết minh về điều kiện địa hình, địa mạo, khí tượng thủy văn, chế độ
sông ngòi, sự ảnh hưởng của các công trình thủy lợi, thủy điện hiện tại và dự
kiến trong quy hoạch tương lai tới cao độ khống chế nền đường và sự làm việc của
các công trình thoát nước. Cung cấp các số liệu khống chế về thủy văn đối với
cao độ thiết kế nền đường như mực nước cao nhất, mực nước đọng thường xuyên, thời
gian ngập,...;
- Bản đồ các phương án tuyến có vẽ đường
ranh giới lưu vực tụ nước,
ranh giới các vùng bị ngập nước;
- Thể hiện vị trí, cao độ các cụm mực
nước điều tra trên bình đồ và mặt cắt dọc tuyến;
- Các tài liệu, số liệu thu thập qua
các nguồn thông tin, các tài liệu lưu trữ, các tài liệu do cơ quan địa phương
và cơ quan có liên quan cung cấp;
- Các văn bản làm việc với cơ quan có
liên quan;
- Các biểu điều tra mực nước;
- Các sổ đo đạc.
7.2.5.2. Khảo sát thủy
văn công trình thoát nước nhỏ
a) Theo các phương án tuyến đã chọn,
kiểm tra và bổ sung những vị trí sẽ bố trí các công trình thoát nước. Trên bản
vẽ bình đồ và mặt cắt dọc tuyến, đánh dấu các vị trí công trình thoát nước và dựa
vào bản đồ địa hình khoanh lưu vực tụ nước cho mỗi công trình.
b) Xác định trên bản đồ (có vẽ các
phương án tuyến và vị trí công trình thoát nước) các đặc trưng thủy văn và địa
hình của suối chính, suối nhánh, sườn dốc lưu vực như: chiều dài suối chính,
chiều dài suối nhánh, độ dốc suối chính, độ dốc trung bình sườn dốc lưu vực, độ
dốc lòng suối tại vị trí công trình thoát nước, diện tích hồ ao, đầm lầy,...
c) Tiến hành đối chiếu kết quả
khoanh lưu vực tụ nước với tình hình ngoài thực địa để sửa chữa những sai sót
và bổ sung những phần thiếu không có trên bản đồ. Trong trường hợp cần thiết có
thể tiến hành điều tra, đo đạc bổ sung tại thực địa.
d) Đối với mỗi công trình thoát nước,
khảo sát thực địa các đặc trưng địa mạo của lòng sông, suối như sau:
- Đối với sông, suối cần thuyết minh
các đặc trưng sau:
+ Chiều rộng sông, suối về mùa lũ và
mùa cạn tại vị trí công trình thoát nước (đo trên bình đồ, mặt cắt dọc đường hoặc
đo tại thực địa);
+ Sông, suối đồng bằng hay vùng núi;
+ Sông, suối có bãi hay không có bãi;
lòng sông, suối sạch hay có nhiều có mọc hoặc có nhiều đá cản dòng chảy;
+ Đường kính hạt, kết cấu lòng và bãi
sông, suối (nếu có);
+ Sông, suối có nước chảy thường xuyên hay
có tính chu kỳ.
- Đối với sườn dốc lưu vực phải xác định
đặc trưng địa mạo của sườn dốc để xác định hệ số nhám dòng chảy. Khi khảo sát,
điều tra cần thuyết minh các đặc trưng sau:
+ Tình hình cây, có phủ bề mặt lưu vực:
thưa, trung bình hay rậm rạp; loại cây có phủ bề mặt lưu vực;
+ Cấu tạo và đặc điểm bề mặt lưu vực:
mặt đất bị cày xới hay không bị cày xới; bằng phẳng hay có nhiều gò đống lồi lõm;
mặt đất được san phẳng, lèn chặt hay được xử lý bằng bê tông xi măng, bê tông
nhựa, lát đá hay mặt đất ở trạng thái tự nhiên;
+ Tỷ lệ diện tích nhà cửa trong lưu vực.
Diện tích hồ, ao, đầm lầy trong lưu vực và xác định sự phân bố của chúng (nửa
phần trên, nửa phần dưới hay ở phần giữa lưu vực). Có thể xác định chúng trên bản
đồ hoặc thị sát (chỉ ước tính, không yêu cầu đo đạc chính xác tại thực địa);
+ Loại đất phù lưu vực.
đ) Điều tra thủy văn. Mỗi vị trí cống dự kiến điều
tra 1 cụm mực nước; cầu nhỏ điều tra từ 1 cụm đến 3 cụm mực nước, bao gồm:
- Mực nước lũ cao nhất, nhì, ba;
nguyên nhân và năm xuất hiện các mực nước lũ điều tra;
- Mực nước lũ trung bình;
- Mực nước thấp nhất;
- Mực nước lúc khảo sát;
- Điều tra chế độ lũ (thời gian lũ về,
lũ rút, vật trôi, tốc độ nước chảy, diễn biến xói bồi lòng suối, bờ
suối ở khu vực công trình);
- Mực nước đỉnh triều cao nhất, mực nước
chân triều thấp nhất;
- Biên độ triều lớn nhất;
- Xác định phạm vi ảnh hưởng của thủy
triều, nước dềnh từ tim cầu lên phía thượng lưu cầu, tốc độ nước dâng, rút (m/h
hoặc m/ngày đêm);
- Điều tra các công trình cầu, cống, hồ,
đập,...(nếu có) ở thượng, hạ lưu công trình.
Vị trí và cao độ các cụm mực nước điều
tra phải thể hiện trên bình đồ và mặt cắt dọc tuyến.
e) Đo vẽ bình đồ, mặt cắt ngang suối,
mặt cắt dọc lòng sông và mặt cắt dọc mực nước;
- Phạm vi đo vẽ công trình cống xem
trong Mục 7.1.3.
- Những cống qua kênh, mương thủy lợi
thì cần đo mặt cắt dọc và mặt cắt ngang của kênh mương. Phạm vi đo vẽ từ tim
tuyến về thượng, hạ lưu công trình về mỗi phía 50 m. Đo vẽ mặt cắt ngang kênh,
mương với phạm vi đo vẽ từ tim kênh, mương tới đỉnh kênh, mương về mỗi phía 10
m.
- Đối với cầu nhỏ:
+ Sử dụng bình đồ đã đo đạc khi khảo
sát địa hình cầu. Trên bình đồ cầu phải thể hiện được mép nước lúc đo;
+ Đo vẽ mặt cắt ngang suối (mặt cắt lưu lượng);
trong phạm vi bình đồ cầu đo 3 mặt cắt lưu lượng (thượng lưu, tim cầu và hạ lưu
cầu). Nếu có thể sử dụng mặt cắt tim cầu làm mặt cắt lưu lượng thì chỉ đo thêm
2 mặt cắt ở thượng và hạ lưu cầu. Mặt cắt lưu lượng phải đo vuông góc với dòng
chảy và lấy cao hơn mực nước lũ lịch sử điều tra lớn nhất tối thiểu 2 m. Trong
trường hợp không đo được mặt cắt lưu lượng trong phạm vi bình đồ cầu thì có thể
đo ở ngoài phạm vi bình
đồ và sơ họa khoảng cách theo hướng dòng chảy từ mặt cắt lưu lượng tới mặt cắt
tim cầu;
+ Trường hợp không đo được hết mực nước
lũ lịch sử điều tra được (mặt cắt không khống chế được mực nước) thì đo ra mỗi
phía tính từ mép sông 50 m (phạm vi ngập còn lại có thể tham khảo bình đồ và trắc
dọc tuyến). Vị trí mặt cắt lưu lượng phải được thể hiện trên bình đồ cầu;
+ Mặt cắt lưu lượng được vẽ theo tỷ lệ
tham khảo như sau: cao từ 1:50 đến 1:100, dài từ 1:200 đến 1:500. Trên mặt cắt
lưu lượng phải thể hiện cao độ các mực nước điều tra; phạm vi dòng chủ, bãi;
tình hình địa chất và thực vật ở dòng chủ, bãi;
+ Đo vẽ mặt cắt dọc lòng sông và mặt cắt dọc mực
nước tại công trình trong phạm vi bình đồ. Tỷ lệ đo vẽ tham khảo như sau: cao từ 1:20 đến
1:50, dài từ 1:200 đến 1:500. Trên mặt cắt dọc lòng sông và mặt cắt mực nước phải
thể hiện vị trí và cao độ các mực nước lũ điều tra, vị trí các mặt cắt lưu lượng.
7.2.5.3. Khảo sát thủy
văn đối với cầu trung và cầu lớn
a) Sử dụng bình đồ đã đo vẽ ở phần khảo
sát địa hình cầu (trong Mục 7.1.3). Trên bình đồ cầu phải thể hiện được các điểm
đặc trưng về hình dạng, địa hình lòng sông, bờ sông, đường mép nước lúc đo, vị
trí các điểm công trình (nếu có), vị trí các cụm mực nước điều tra, vị trí mặt
cắt lưu lượng,...
b) Đo vẽ mặt cắt ngang lưu lượng (mặt
cắt ngang sông):
- Điều kiện bố trí mặt cắt ngang lưu
lượng:
+ Toàn bộ lượng nước của sông phải
thông qua mặt cắt đo vẽ;
+ Mặt cắt ngang phải đều đặn, tốt nhất
là có dạng hình lòng chảo; địa hình, địa vật lòng sông không có sự biến đổi đột
ngột;
+ Mặt cắt ngang phải vuông góc với hướng
nước chảy khi có lũ lớn và không có hiện tượng nước tù, nước vật, nước xoáy;
+ Trong đoạn sông khảo sát hình thái bố
trí 3 mặt cắt ngang lưu lượng. Trong đó, bố trí 1 mặt cắt ở chỗ lòng sông rộng
nhất, 1 mặt cắt ở chỗ lòng sông hẹp
nhất và 1 mặt cắt ở chỗ lòng sông có độ rộng trung bình.
Chú ý: nếu mặt cắt tim cầu có đủ 3
tiêu chuẩn trên thì dùng nó làm mặt cắt lưu lượng. Nếu điều kiện không cho phép
thì bố trí 2 mặt cắt ngang lưu lượng trên đoạn sông khảo sát và các mặt cắt đó
có thể bố trí cả về thượng lưu hoặc hạ lưu cầu.
- Phạm vi đo mặt cắt ngang lưu lượng:
+ Phạm vi đo mặt cắt ngang lưu lượng
phải lấy trên mực nước lũ lịch sử lớn nhất ít nhất là 2 m, trường hợp sông có
đê phải lấy tới đỉnh đê;
+ Trong trường hợp không đo được mặt cắt
lưu lượng trong phạm vi bình đồ cầu thì có thể đo ở ngoài phạm vi bình đồ và sơ
họa khoảng cách theo hướng dòng chảy từ mặt cắt lưu lượng tới mặt cắt tim cầu;
+ Trường hợp không đo được hết mực nước
lũ lịch sử điều tra được (mặt cắt không khống chế được mực nước) thì đo ra mỗi
bên tính từ mép sông là 50 m (phạm vi ngập còn lại có thể tham khảo bình đồ và
mặt cắt dọc tuyến). Vị trí mặt cắt lưu lượng phải được thể hiện trên bình đồ cầu;
+ Trên mặt cắt ngang lưu lượng phải thể
hiện được các nội dung sau: các mực nước điều tra, các cọc chi tiết, lòng
chính, bãi và tình hình cây có, địa chất ở lòng, bãi sông;
+ Mặt cắt ngang lưu lượng đo vẽ theo tỷ
lệ tham khảo như sau: cao từ 1:50 đến 1:100; dài từ 1:500 đến 1:1
000 (sao cho có thể thể hiện mặt cắt trong khổ giấy A3 kéo dài).
c) Đo mặt cắt dọc lòng sông, suối và mặt
nước:
- Phạm vi đo vẽ:
+ Nếu các mặt cắt nằm trong khu vực
bình đồ cầu thì phạm
vi đo vẽ mặt cắt dọc lòng sông và mặt nước lấy giống như đối với bình đồ cầu;
+ Nếu các mặt cắt nằm ngoài khu vực
bình đồ cầu thì phạm vi đo vẽ mặt cắt dọc lòng sông và mặt nước bao gồm phạm vi
từ vị trí đo vẽ mặt cắt lưu lượng xa nhất kéo dài đến vị trí tim cầu;
+ Tỷ lệ đo vẽ tham khảo như sau: cao từ
1:20 đến 1:50; dài từ 1:200 đến 1:500 (sao cho có thể thể hiện mặt cắt dọc
trong khổ giấy A3 kéo dài).
- Yêu cầu đo đạc:
+ Mặt cắt dọc lòng sông đo theo trục động
lực của lòng sông;
+ Việc lấy các điểm lòng sông cần phải
lựa chọn sao cho phản ánh được đặc
điểm của địa hình lòng sông, nếu địa hình ít biến đổi thì khoảng cách tối đa giữa
hai điểm liền nhau là 20 m;
+ Xác định khoảng cách giữa các điểm điều tra
mực nước bằng cách từ vị trí các điểm mực nước điều tra gióng vuông góc với đường
trục động lực của dòng nước và đo khoảng cách giữa chúng;
+ Trên mặt cắt dọc lòng sông và mặt nước
phải thể hiện đầy đủ vị trí các mặt cắt ngang lưu lượng, vị trí mặt cắt tim cầu, đường
mặt nước của các năm lũ điều tra (mỗi năm một ký hiệu điểm riêng).
d) Điều tra thủy văn:
- Điều tra ít nhất từ 3 cụm đến 4 cụm
mực nước đối với cầu trung, cầu lớn có chiều dài cầu nhỏ hơn hoặc bằng 300 m;
- Điều tra từ 4 cụm đến 6 cụm mực nước
đối với cầu lớn có chiều dài cầu lớn hơn 300 m;
- Các cụm mực nước điều tra cần rải đều
hai bên sông và ở những nơi có cơ sở xác định ngắn vết nước lũ. Công việc điều
tra mực nước phải thể hiện nội dung sau:
+ Mực nước cao nhất, nhì, ba; nguyên
nhân và năm xuất hiện các mực nước đó;
+ Mực nước lũ bình quân hàng năm;
+ Mực nước thấp nhất;
+ Mực nước tại thời điểm khảo sát;
+ Tình hình ảnh hưởng của thủy triều, ứ
dềnh từ sông lớn,...
đ) Điều tra diễn biến lòng sông qua
các thời kỳ:
- Tình hình chuyển dịch lòng sông qua
các năm;
- Quá trình hình thành và phát triển
bãi sông qua các năm;
- Tình hình xói bồi lòng sông tại khu
vực dự kiến xây dựng cầu qua các năm;
- Hướng chảy của dòng chủ qua mặt cắt
dự kiến xây dựng cầu.
e) Điều tra tình hình cây trôi:
- Cây trôi thường xuất hiện vào thời kỳ
nào trong mùa lũ;
- Mực nước thường xuất hiện cây trôi;
- Loại cây trôi theo từng bè, cây trôi
độc lập;
- Kích thước cây trôi lớn nhất (đường
kính, chiều dài cây, cành lá,...).
f) Điều tra thông thuyền:
- Sơ họa hướng di chuyển của tàu, thuyền
trên sông trong khu vực cầu lên bình đồ địa hình khu vực cầu;
- Các phương tiện vận tải lớn thường
đi lại trên sông; tải trọng và kích thước phương tiện vận tải.
g) Quan trắc thủy văn:
- Điều kiện quan trắc thủy văn:
+ Đối với những cầu bắc qua sông lớn
mà trên sông đò không có trạm thủy văn hoặc các trạm thủy văn quá xa không thể
tính lưu lượng thiết kế theo phương pháp tương tự được (tỷ lệ diện tích lưu vực
giữa cầu và trạm thủy văn chênh lệch trên 5 lần);
+ Trên sông lớn có trạm thủy văn,
nhưng khoảng cách giữa cầu và trạm tương đối xa (lớn hơn 3 km đối với sông vùng
núi và vùng ảnh hưởng thủy triều, lớn hơn 10 km đối với sông vùng đồng bằng)
thì cần quan trắc mực nước tại vị trí cầu cùng thời gian với trạm thủy văn ít
nhất là 10 ngày trong tháng có lũ lớn nhất hoặc thời gian triều cường;
+ Ngoài ra, do các yêu cầu
khác cần phải quan trắc thủy văn để phục vụ công tác nghiên cứu mô hình toán,
thiết kế cầu, công trình chỉnh trị sông,
công trình chống lũ bảo vệ cầu và nền đường,... sẽ được cụ thể hoá trong Nhiệm
vụ khảo sát thủy văn của cầu đó.
- Tùy theo yêu cầu cụ thể của công tác
nghiên cứu, thiết kế mà có thể quan trắc từng hạng mục hoặc toàn bộ các nội
dung như: mực nước, lưu lượng nước, phù sa, ...
7.2.5.4. Khảo sát thủy
văn công trình thoát nước có chế độ thủy văn đặc biệt
a) Đối với công trình bị ảnh hưởng bởi thủy triều
thì ngoài việc phải khảo sát, điều tra mực nước như đối với công trình thông
thường, cần điều tra khảo sát thêm các nội dung sau:
- Mực nước đỉnh triều cao nhất, mực nước
chân triều thấp nhất;
- Biên độ triều lớn nhất;
- Xác định phạm vi ảnh hưởng của thủy
triều từ tim cầu lên phía thượng lưu cầu.
b) Đối với công trình bị ảnh hưởng bởi
nước dềnh sông lớn thì ngoài việc phải khảo sát, điều tra mực nước như công trình
thông thưởng, cần điều tra khảo sát thêm các nội dung sau:
- Mực nước lũ lịch sử do ảnh hưởng ứ dềnh của
sông lớn tại vị trí cầu;
- Xác định phạm vi ảnh hưởng của nước
dềnh sông lớn từ tim cầu lên phía thượng lưu;
- Điều tra cường suất lũ (tốc độ dâng,
rút mực nước của trận lũ lớn nhất trong một giờ hay một ngày đêm của sông lớn).
Chú ý: nếu trong khu vực tuyến đi qua
sông lớn có trạm thủy văn thì cường suất mực nước xác định từ số liệu mực nước
thực đo (mực nước giờ của trận lũ lớn nhất trong thời kỳ quan trắc), nếu không
có trạm thủy văn thì điều tra cường suất lũ qua nhân dân.
c) Đối với công trình thoát nước nằm ở
thượng lưu hay hạ lưu các đập nước:
- Xác định vị trí đập trên bản đồ và
xác định khoảng cách từ vị trí đập đến vị trí công trình;
- Thu thập các tài liệu, số liệu ở các
cơ quan thiết kế và quản lý khai thác đập;
- Đối với những đập không có số liệu
thiết kế, cần điều tra khảo sát các hạng mục sau:
+ Đo mặt cắt dọc, cắt ngang đập. Phạm
vi đo: với mặt cắt dọc, đo toàn bộ chiều dài đập. Với mặt cắt ngang chỉ đo mặt
cắt ngang điển hình chỗ cửa xả lũ và lấy hết phạm vi gia cố thượng, hạ lưu;
+ Điều tra mực nước cao nhất trong hồ,
mực nước thấp nhất hạ lưu đập, diện tích mặt thoáng hồ ứng với mực nước cao nhất;
+ Điều tra kết cấu đập, loại đập,...
+ Đánh giá phạm vi ảnh hưởng khi đập có
thể bị vỡ và những sự cố vỡ đập nếu có.
d) Đối với công trình thoát nước
qua vùng đồng trũng:
- Điều tra mực nước:
+ Mực nước úng nội đồng lớn nhất của 3 năm;
+ Mực nước lớn nhất do sông lớn tràn
vào;
+ Mực nước ngập thường xuyên;
+ Mực nước thấp nhất.
- Điều tra sự tác động và ảnh hưởng của
sóng gió ở vùng trũng đối với tuyến đường.
7.2.5.5. Hồ sơ khảo sát
thủy văn công trình thoát nước có các nội dung chủ yếu sau:
- Đối với mỗi phương án tuyến lập báo
cáo thuyết minh về tình hình khảo sát, đo đạc, điều tra thủy văn và địa hình
công trình thoát nước. Cung cấp đầy đủ các số liệu đề phục vụ tỉnh toán lưu lượng,
khẩu độ công trình thoát nước;
- Các văn bản làm việc với các cơ quan
có liên quan; các tài liệu, số liệu thu thập về chế độ thủy văn sông thiết kế,
về các công trình đê, đập, kênh mương của thủy lợi, các công trình thoát nước
đang sử dụng gần tuyến thiết kế;
- Các số liệu, tài liệu đo đạc, khảo
sát thực địa tại các vị trí công trình thoát nước;
- Bản đồ khoanh lưu vực tụ nước về các
công trình thoát nước có chỉ rõ vị trí công trình, sự phân bố hồ ao, đầm lầy,
phạm vi ảnh hưởng nước dềnh do thủy triều, do sông khác hay do đập nước (nếu có);
các lưu vực phải được ký hiệu theo thứ tự tăng dần;
- Biểu điều tra mực nước;
- Bảng tổng hợp các số liệu khảo sát,
điều tra mực nước dọc tuyến và mực nước tại công trình thoát nước; đặc trưng địa
mạo, địa hình lòng sông, suối; đặc trưng địa mạo, địa hình lưu vực (tham khảo mẫu
biểu trong Phụ lục C);
- Bảng tổng hợp kênh, mương thủy lợi,
công trình thoát nước hiện có;
- Các hồ sơ, bản vẽ có liên
quan trực tiếp với tính toán và thiết kế công trình thoát nước trên đường như
kênh mương, đập nước thủy lợi, quá trình diễn biến lòng sông (xói và bồi nếu có);
- Các số đo đạc và phụ lục.
7.3. Khảo sát
ĐCCT
7.3.1. Khảo sát ĐCCT phải
được tiến hành trên tất cả các phương án đề xuất, trong đó cần tập trung vào
phương án kiến nghị khả thi nhất. Khối lượng công tác khảo sát ĐCCT sau đây là ấn
định cho phương án kiến nghị như đã nêu. Còn đối với phương án phụ đề so sánh
thì cân nhắc giảm bớt khối lượng khảo sát cho phù hợp. Kết quả khảo sát phải đảm
bảo cung cấp đủ số liệu để đề xuất giải pháp thiết kế chủ yếu cho tuyến, công
trình trên tuyến và hành lang ổn định của công trình.
7.3.2. Nguyên tắc chung và
nội dung chi tiết công tác khoan thăm dò ĐCCT tuân theo tiêu chuẩn hiện hành
(TCVN 9437 : 2012).
7.3.3. Khảo sát ĐCCT nền đường
7.3.3.1. Khảo sát ĐCCT nền đường
thông thường
a) Điều tra đo vẽ ĐCCT nền đường được
tiến hành trên chiều rộng đo vẽ của phạm vi lập bình đồ tuyến, tỷ lệ bình đồ đo
vẽ ĐCCT theo tỷ lệ bình đồ tuyến.
b) Công tác thăm dò ĐCCT quy định như
sau;
- Khoảng cách trung bình giữa các điểm
thăm dò (có thể khoan hoặc đào) khoảng 1 km, chiều sâu thăm dò từ 5 m đến 7 m.
Trong trường hợp điều kiện ĐCCT phức tạp thì khoảng cách này có thể giảm xuống;
- Đối với nền đường đào thì vị trí
thăm dò được ưu tiên bố trí vào các đoạn dự kiến đào sâu nhất.
7.3.3.2. Khảo sát ĐCCT nền đất
yếu
- Đối với những đoạn phát hiện nền đất
yếu, khoảng cách thăm dò trung bình từ 250 m đến 300 m. Việc bổ sung các loại
hình thăm dò khác như cắt cánh, xuyên,...phụ thuộc vào quy mô dự án, mục đích
và yêu cầu khảo sát, thiết kế, vào mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT.
- Trong giai đoạn này không yêu cầu
khoan thăm dò địa chất trên mặt cắt ngang. Tuy nhiên, nếu xác định sự phân bổ đất
yếu thay đổi lớn theo mặt cắt ngang làm ảnh hưởng lớn đến thiết kế thì việc khoan
thăm dò trên mặt cắt ngang (chỉ xác định địa tầng, không lấy mẫu thí nghiệm) có
thể xem xét.
- Chiều sâu khoan thăm dò hết lớp đất
yếu và vào lớp đất chịu lực từ 2 m đến 4 m. Thông thường, lớp đất chịu lực được
xác định là đất dính có trạng thái từ dẻo cứng trở lên (tương đương với thí
nghiệm SPT ≥ 8) hoặc đất rời hoặc hết chiều sâu vùng ảnh hưởng lún dự kiến.
7.3.4. Khảo sát ĐCCT cầu, cống
7.3.4.1. Khảo sát ĐCCT cống
- Giai đoạn này không tiến hành khảo
sát ĐCCT cho cống, cần tận dụng các tài liệu khảo sát ĐCCT nền đường áp dụng
cho cống. Vì vậy, khi bố trí các lỗ khoan thăm dò nền đường làm sao kết hợp với
các vị trí cống dự kiến để có thể tận dụng các tài liệu này.
- Khi vẽ mặt cắt dọc ĐCCT cho tuyến cần
chú trọng tại các vị trí cống. Trong báo cáo ĐCCT cần đánh giá điều kiện
ĐCCT tại các vị trí cống và xem như nó được nội suy từ các tài liệu ĐCCT của nền
đường.
7.3.4.2. Khảo sát
ĐCCT cầu
a) Trường hợp địa chất có đá lộ rõ thì
chỉ cần điều tra đo vẽ, kết hợp với lấy mẫu thí nghiệm đất, đá. Ngược lại, phải
tiến hành khoan lấy mẫu thí nghiệm và kết hợp với thí nghiệm SPT.
b) Đối với mỗi cầu nhỏ, cần bố trí 1 lỗ
khoan; cầu trung bố trí từ 1 lỗ khoan đến 2 lỗ khoan; cầu lớn bố trí từ 2 lỗ
khoan đến 3 lỗ khoan. Vị trí đặt lỗ
khoan được ưu tiên vào vị trí đặt mố, trụ cầu dự kiến.
c) Chiều sâu lỗ khoan phụ thuộc vào
quy mô từng công trình, mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT và yêu cầu của thiết
kế trên nguyên tắc đảm bảo đủ số liệu để có thể xem xét được nhiều phương án móng
khác nhau. Có thể tham khảo yêu cầu kỹ thuật kết thúc công tác khoan dưới đây để
sơ bộ xác định chiều sâu khoan (TCVN 9351 : 2012 và TCVN 11823 - 10:2017 ):
- Khoan vào đất sét có SPT > 30, đất
cát có SPT > 50 liên tục từ 10 m đến 20 m;
- Khoan vào cuội sỏi có SPT > 50
liên tục từ 6 m đến 8 m;
- Khoan vào đá vôi liền khối (có RQD
> 50%) liên tục từ 5 m đến 6 m;
- Khoan vào các loại đá khác (có RQD
> 50%) liên tục từ 2 m đến 3 m.
7.3.5. Khảo sát ĐCCT nơi có
hiện tượng địa chất động lực bất lợi
Trong giai đoạn này không tiến hành khảo
sát ĐCCT tại các vị trí có các hiện tượng địa chất động lực bất lợi. Để đánh
giá điều kiện ổn định của tuyến cũng như để tìm hiểu bản chất của
các hiện tượng này cần kết hợp các lỗ khoan nền đường với điều tra đo vẽ ĐCCT
và được ấn định trong các khối lượng khảo sát các hạng mục công trình.
7.3.6. Khảo sát ĐCCT các mỏ
VLXD
- Tùy theo chiều dài tuyến cũng như
quy mô của công trình mà ấn định số lượng các mỏ VLXD cần khảo sát. Cần phân loại
cụ thể mỏ đang khai thác và mỏ chưa khai thác.
- Đối với các mỏ VLXD đang
khai thác thì cần xác định vị trí, khoảng cách từ mỏ đến tuyến, loại đường vận
chuyển, quy mô
khai thác, điều kiện thiết bị, khả năng cung cấp, giá thành, chất lượng, trữ lượng.
Các số liệu nói trên cần thể hiện trong các văn bản hợp thức.
- Đối với các mỏ VLXD chưa khai thác cần
sơ họa vị trí mỏ VLXD (hoặc lập bình đồ vị trí mỏ), xác định cự ly vận chuyển,
trữ lượng, chất lượng (căn
cứ vào kết quả thí nghiệm mẫu).
- Số lượng mẫu thí nghiệm: mỗi mỏ lấy
3 mẫu đề thí nghiệm. Riêng với mỏ đang khai thác không lấy mẫu thí nghiệm nếu
thu thập được các kết quả thí nghiệm còn giá trị, đảm bảo yêu cầu thiết kế.
7.3.7. Lấy mẫu và thí nghiệm
đất, đá
7.3.7.1. Công tác lấy mẫu thực
hiện đầy đủ theo các yêu cầu về đóng gói, bảo quản, vận chuyển và giao nhận mẫu
(TCVN 2683 : 2012).
7.3.7.2. Loại mẫu và khoảng
cách lấy mẫu phụ thuộc vào yêu cầu thiết kế và mức độ phức tạp của điều kiện
ĐCCT. Thông thường, đối với đất khoảng cách lấy mẫu là 2 m/mẫu; đối với đất yếu
nên lấy bằng ống mẫu thành mỏng; đối
với đá (kể cả đá phong hóa hoàn toàn)
phải lấy toàn bộ lõi đá và bảo quản theo quy định, đánh giá và xác định các chỉ
tiêu chất lượng đá (RQD).
7.3.7.3. Tùy theo vị trí và
quy mô của công trình cầu, tiến hành lấy mẫu nước thí nghiệm theo quy định để
đánh giá khả năng ăn mòn bê tông, bê tông cốt thép theo quy định:
- Mỗi cầu nên lấy tối thiểu 1 mẫu nước
ngầm (trừ cầu ở khu vực miền núi);
- Đối với các cầu đi qua sông, suối,
biển,...tiến hành lấy 1 mẫu nước mặt;
- Đối với các cầu nằm trong khu vực chịu
ảnh hưởng của thủy triều phải
lấy 2 mẫu, trong đó có 1 mẫu lấy khi triều cường và 1 mẫu lấy khi triều
cạn.
7.3.7.4. Số lượng mẫu thí
nghiệm từ khoan thăm dò phụ thuộc vào quy mô dự án và mức độ phức tạp của điều
kiện ĐCCT trên nguyên tắc đủ cho công tác chỉnh lý tài liệu và đáp ứng được yêu
cầu thiết kế. Các chỉ tiêu cơ lý
thông thường của đất, đá được thí nghiệm bao gồm:
- Đối với mẫu nguyên trạng: thành phần
hạt, độ ẩm, dung trọng, tỷ trọng, độ ẩm giới hạn chảy, độ ẩm giới hạn dẻo,
cắt phẳng (c, φ) và nén nhanh;
- Đối với mẫu không nguyên trạng (đất
dính): thành phần hạt, độ ẩm giới hạn chảy, độ ẩm giới hạn dẻo;
- Đối với mẫu không nguyên trạng (đất
rời): thành phần hạt, góc nghỉ khô, góc nghỉ ướt, hệ số rỗng nhỏ nhất và lớn nhất;
- Đối với mẫu đá: nén ở trạng thái tự
nhiên và bão hoà nước.
Ngoài ra, tùy theo yêu cầu của thiết kế
có thể thực hiện thêm các thí nghiệm khác gồm có nén 3 trục, nén cố kết, nén một
trục nở hông.
7.3.7.5. Thí nghiệm mẫu VLXD
phải đảm bảo đánh giá được chất lượng mỏ, đáp ứng được yêu cầu thiết kế của từng
hạng mục công trình. Các chỉ tiêu thông thường phải thí nghiệm bao gồm:
- Đối với đất đắp: thành phần hạt, độ ẩm giới hạn chảy,
độ ẩm giới hạn dẻo, đầm nén tiêu chuẩn, cắt mẫu ở các trạng thái chế bị và bão
hoà, mô đun đàn hồi hoặc CBR;
- Đối với cát xây dựng: thành phần hạt,
mô đun độ lớn, độ nhiễm bẩn. Ngoài ra, khi sử dụng cát làm vật liệu
trong xử lý nền đất yếu còn phải thí nghiệm hệ số thấm;
- Đối với đá xây dựng: cường
độ kháng nén khô và bão hoà, độ mải mòn L.A, độ dính bám với nhựa.
7.3.8. Chỉnh lý và lập hồ
sơ khảo sát ĐCCT
7.3.8.1. Nội dung cơ bản của
hồ sơ khảo sát ĐCCT gồm:
- Thuyết minh;
- Các bản vẽ bình đồ có bố trí lỗ
khoan; trụ cắt lỗ khoan; các mặt cắt dọc, mặt cắt ngang ĐCCT;
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của
đất, đá;
- Các kết quả thí nghiệm chi tiết.
7.3.8.2. Nội dung cơ bản của
hồ sơ khảo sát VLXD gồm:
- Thuyết minh;
- Các bản vẽ sơ họa vị trí mỏ, bình đồ
vị trí mỏ trên đó thể hiện các tuyến vận tải từ mỏ đến công trình;
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu thí nghiệm
của mỏ;
- Các kết quả thí nghiệm chi tiết;
- Các biên bản pháp lý xác định mỏ.
7.4. Điều
tra, thu thập tài liệu về KT-XH
7.4.1. Điều tra hiện trạng
KT-XH
7.4.1.1. Xác định vùng hấp dẫn
của dự án (hay vùng điều tra kinh tế).
7.4.1.2. Thu thập số liệu để đánh
giá hoạt động kinh tế của vùng hấp dẫn trên phạm vi:
- Các tiểu vùng có tuyến đi qua;
- Các tỉnh có tuyến đi qua (với các
dự án có quy mô vừa và nhỏ như đường tỉnh hoặc đường huyện thì phạm vi thu thập
số liệu chỉ giới hạn đến tiểu vùng hoặc đến tỉnh);
- Nội dung thu thập và đánh giá số liệu
với thời gian ít nhất là 5 năm liên tiếp của quá khứ kể từ năm gốc (năm gốc là năm
tiến hành khảo sát).
7.4.2. Thu thập các chỉ
tiêu về dân sinh, kinh tế vĩ mô của cả nước, các tiểu vùng, các tỉnh
như:
- Dân số;
- Lao động;
- GDP và nhịp độ tăng trưởng;
- Cơ cấu GDP;
- GDP/ người;
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu,...
7.4.3. Điều tra, thu thập
hoạt động của các ngành kinh tế chủ yếu như:
- Nông, lâm, ngư nghiệp;
- Công nghiệp, xây dựng;
- Dịch vụ, thương mại.
7.4.4. Điều tra và đánh giá
tình hình hoạt động vận tải trong vùng hấp dẫn của dự án như:
- Vận tải đường bộ;
- Vận tải đường sắt;
- Vận tải đường sông, đường biển;
- Vận tải đường hàng không.
7.4.5. Điều tra những cản
trở chính ảnh hưởng đến năng lực vận tải đường bộ trong vùng nghiên cứu (thiếu
đường, hướng đường hiện hữu không hợp lý, chất lượng đường kém,...).
7.4.6. Điều tra, thu thập
tài liệu, số liệu về định hướng phát triển KT-XH theo các giai đoạn 10 năm, 20
năm tương lai (năm gốc là năm dự kiến đưa đường vào khai thác).
7.4.6.1. Định hướng phát triển
KT-XH cần điều tra trên phạm vi:
- Các tiểu vùng;
- Các tỉnh.
7.4.5.2. Các chỉ tiêu kinh tế
vĩ mô của:
- Cả nước;
- Các tiểu vùng;
- Các tỉnh.
7.4.7. Điều tra và thu thập
các loại chi phí để tính lợi ích của dự án như:
- Chi phí thời gian của hành khách
theo loại xe hành khách sử dụng: xe con, xe buýt, xe máy;
- Chi phí thời gian của xe cơ giới các
loại;
- Chi phí vận hành của xe cơ giới các
loại;
- Giá trị các chi phí được xác định với
đường khi chưa có và khi đã có dự án.
7.4.8. Điều tra giá cước vận
tải hành khách và hàng hóa của các loại hình vận tải trong vùng nghiên cứu của
dự án; riêng các giá cước vận tải đường sông, đường biển, đường hàng
không chỉ điều tra khi các loại hình vận tải này có liên quan đến dự án.
7.4.9. Điều tra các quy hoạch
có liên quan đến dự án.
7.4.10. Đối với các dự án cải
tạo, nâng cấp đường hiện hữu cần khảo sát về giao thông để có các số liệu sau
(TCCS 07 : 2013/TCĐBVN):
- Lưu lượng xe các loại của năm hiện tại
(năm đang tiến hành khảo sát);
- Lưu lượng xe các loại của
các năm quá khứ;
- Số liệu cân trọng lượng xe; khoảng
cách giữa các trục xe;
- Tình hình tai nạn giao thông của năm
hiện tại và năm quá khứ.
7.4.11. Kết thúc công tác điều
tra, thu thập tài liệu về KT -XH phải cung cấp các tài liệu sau:
- Bản thuyết minh tổng quát về tình
hình thực hiện nhiệm vụ điều tra kinh tế;
- Các tài liệu, số liệu về hiện trạng
KT-XH và hiện trạng vận tải;
- Các số liệu về chỉ tiêu kinh tế
vĩ mô và các hoạt động của các ngành kinh tế chủ yếu;
- Các hoạt động vận tải trên tuyến (sắt,
thủy, bộ, hàng không);
- Các quy hoạch, định hướng phát triển
KT-XH của các năm tương lai;
- Các số liệu về lưu lượng xe, trọng
lượng xe, khoảng cách giữa các trục bánh xe, các số liệu về tai nạn giao thông;
- Giá cước vận tải;
- Các chi phí vận hành xe, chi phí thời
gian hành khách và xe;
- Dự báo lượng xe ở năm tính toán.
7.5. Khảo sát
môi trường
- Căn cứ vào từng dự án cụ thể và
quy mô của nó, đề xuất nội dung đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường hay cam kết bảo vệ môi trường.
- Nội dung công việc thu thập số liệu,
khảo sát môi trường cần được thực hiện theo quy định của các tiêu chuẩn hiện
hành.
- Kết quả khảo sát được tập hợp trong
các báo cáo làm cơ sở lập Báo cáo ĐTM.
8. Khảo sát để lập
TKKT
8.1. Khảo sát
tuyến
8.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nghiên cứu kỹ Hồ sơ giai đoạn lập
BCNCKT đã có quyết định phê duyệt dự án. Nghiên cứu các tài liệu đã khảo sát ở
các bước trước và cập nhật đầy đủ những số liệu mới phát sinh từ các quy hoạch
của trung ương và địa phương liên quan đến tuyến đường nghiên cứu.
- Tìm hiểu các tài liệu về hệ tọa độ, hệ độ cao;
về khí tượng, thủy văn, địa chất; về cấp sông và tình hình công trình cũ,...(nếu
có).
- Lập kế hoạch triển khai công việc.
8.1.2. Khảo sát tuyến qua
khu vực thông thường
8.1.2.1. Khảo sát phục vụ lập
TKKT phải làm những công việc sau:
- Nghiên cứu kỹ tuyến đã
được duyệt ở giai đoạn lập BCNCKT, chỉnh lý cục bộ những đoạn tuyến xét thấy cần
thiết;
- Nghiên cứu tận dụng các tài liệu khảo
sát, đo đạc đã thực hiện ở
giai đoạn lập BCNCKT;
- Khôi phục lại hệ thống mốc khống chế
mặt bằng (nếu có) và độ cao;
- Xác định và cố định tuyến tại thực địa:
phóng tuyến, đo
góc, đóng cong, rải cọc chi tiết, đo dài;
- Đo cao tổng quát và chi tiết;
- Lập bình đồ tuyến và những khu vực đặc
biệt;
- Thu thập các số liệu về đơn giá
VLXD, về thiết bị xây dựng,...để lập TKTCXD và dự toán;
- Làm việc với chính quyền địa phương
về tuyến và các giải pháp thiết kế chủ yếu.
8.1.2.2. Trước khi triển khai
đo đạc cần đối chiếu kỹ tuyến
thiết kế trên binh đồ và mặt cắt dọc tuyến với thực địa. Xem xét các điểm khống
chế trên mặt bằng, đề xuất chỉnh lý tuyến
nếu thấy cần thiết.
8.1.2.3. Khi phóng tuyến dựa
vào các đỉnh đã định vị trên thực địa ở giai đoạn lập BCNCKT, điều chỉnh lại vị trí
các đỉnh nếu thấy không hợp lý.
8.1.2.4. Phạm vi đo vẽ bình đồ
tuyến tối thiểu phải đảm bảo giới hạn thiết kế khuôn nền đường đảo hoặc đắp và
các công trình liên quan đến tuyến cũng như phạm vi giới hạn GPMB. Tùy theo cấp
đường và địa hình để lựa chọn phạm vi đo vẽ cho phù hợp, phạm vi đo đạc tối
thiểu từ tim tuyến ra mỗi bên từ 30 m đến 50 m. Tỷ lệ đo vẽ bình đồ cho các cấp
đường thống nhất theo tỷ lệ 1:1 000.
a) Với tuyến đường không lập lưới khống
chế mặt bằng thì sau khi đã cố định cọc đỉnh, tiến hành đóng các cọc dấu cọc đỉnh. Các
cọc dấu này phải nằm ngoài phạm vi thi công và tạo thành với cọc đỉnh một hình
tam giác. Phải đo các yếu tố về cạnh và góc của tam giác này, đồng thời phải đo góc mấu
giữa tam giác với tuyến. Tam giác dấu đỉnh phải vẽ và ghi đầy đủ các số liệu
lên binh đồ tuyến.
b) Với tuyến đường có lập lưới khống
chế mặt bằng và độ cao thì các đỉnh của tuyến phải được thiết lập từ các điểm mốc
ĐC2. Hệ đường sườn các đỉnh tuyến này phải được đo đạc, bình sai từ lưới ĐC2 với
hai cạnh gốc là cạnh của lưới ĐC2. Chiều dài của đường đơn không vượt quá 3 km với tỷ
lệ đo vẽ 1:2 000 và không vượt quá 4 km với tỷ lệ đo vẽ 1:5 000, sai số cho
phép như sau:
- Sai số trung phương tương đối đo cạnh:
1:2 000;
- Sai số khép góc cho phép:
|

|
(15)
|
trong đó:
n là số đo góc.
8.1.2.5. Đo góc đỉnh, mỗi góc
đo một lần đo (đo thuận và đảo kính) sai số giữa 2 lần đo không quá 30”.
8.1.2.6. Đóng cong:
- Đóng cong ở tất cả các đỉnh tuyến
theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế cắp đường. Trị số của bán kính đường cong
bằng dựa theo số liệu thiết kế của giai đoạn lập BCNCKT, trường hợp cần thiết có thể thay đổi
cho phù hợp với địa hình, nhưng phải đạt được tiêu chuẩn thiết kế quy định của
cấp đường;
- Trong phạm vi đường cong bằng phải
đóng các cọc chủ yếu như: TĐ, TC, PG (với đường cong tròn đơn) và các cọc NĐ,
NC (với đường cong có bố trí đường cong chuyển tiếp);
- Ngoài ra, phải đóng thêm các cọc chi
tiết trong đường cong khi khoảng cách giữa các cọc chủ yếu của đường cong lớn hơn khoảng
cách cho phép của các cọc chi tiết trên đường thẳng và tại vị trí địa hình thay
đổi.
8.1.2.7. Các cọc chi tiết
đóng trên đường thẳng có mục đích phản ảnh đúng việc thay đổi địa hình, vị trí
giao cắt với các công trình khác trên tuyến. Khoảng cách giữa các cọc chi tiết không lớn
hơn 30 m với địa hình đồng bằng và đồi thấp, không lớn hơn 20 m với địa hình
núi.
8.1.2.8. Đo cao:
- Đo cao phải được đo 2 lần, một lần
đo tổng quát để đặt mốc và một lần đo chi tiết khép mốc.
- Trường hợp trong giai đoạn trước đã
xây dựng hệ thống lưới khống chế độ cao thì tiến hành khôi phục, bổ sung mốc và
đo đạc tính toán bình sai lại kết quả đo.
- Sai số khép cho phép đo cao xem quy
định chi tiết trong Mục 7.1.2.5.
(Chú ý: tuyến đường có lập lưới khống
chế mặt bằng và độ cao thì không đặt các mốc độ cao và đo cao tổng quát).
8.1.2.9. Đo dài:
- Đo dài trên mặt cắt dọc tuyến phải
được đo hai lần, đo dài tổng quát để đóng các cọc H và cọc Km; đo dài chi tiết
để xác định khoảng cách giữa các cọc chi tiết.
- Đo dài tổng quát được đo hai lần,
sai số giữa hai lần đo theo quy định:
|

|
(16)
|
- Đo dài chi tiết một lần và khớp vào
cọc H, Km theo sai số:
|

|
(17)
|
trong đó:
fD: sai số cho phép, đơn vị
tính là mét;
D: chiều dài đo đạc, đơn vị tính là
mét.
- Khi đo dài phải đo trên mặt phẳng
ngang, nếu kéo thước sát mặt đất thì phải điều chỉnh cự ly đo với độ dốc mặt đất
thành cự ly ngang.
- Đo dài qua thung lũng sâu hoặc qua
sông rộng, dùng phương pháp đo gián tiếp.
8.1.2.10. Đo mặt cắt ngang tuyến:
xem nội dung quy định trong Mục 7.1.2.7. Trong trường hợp mặt đường cũ là bê
tông nhựa hay bê tông xi măng thì sai số đo cao độ điểm chi tiết trên mặt
cắt ngang quy định như sai số trong đo cao cọc chi tiết trên tuyến (công thức
10 trong Mục 7.1.2.5).
8.1.3. Khảo sát tuyến qua
khu vực đặc biệt
8.1.3.1. Những khu vực đặc biệt
cần lập bình đồ để phục vụ công tác thiết kế công trình là:
- Đoạn sụt, trượt;
- Đoạn bị sói lở;
- Đoạn dốc lớn có bán kính nhỏ;
- Đoạn cần thiết kế rãnh đỉnh, dốc nước,
bậc nước, tường chắn;
- Khu vực khe xói đang hoạt động;
- Khu vực tạo bùn, đá trôi;
- Đoạn phải thiết kế đường cong con rắn;
- Đoạn qua vùng các-tơ;
- Đoạn qua vùng đầm lầy.
8.1.3.2. Đo đạc lập bình đồ khu vực tỷ lệ
từ 1:500 đến 1:1 000, cá biệt 1: 200, khoảng cao đều các đường đồng mức từ 0,5
m đến 1,0 m với độ chính xác theo quy định. Tỷ lệ bình đồ lớn hay nhỏ tùy thuộc
mức độ phức tạp của địa hình và yêu cầu thiết kế (TCVN9398 : 2012). Phạm vi đo
vẽ bình đồ khu vực như sau:
- Theo chiều dọc tuyến: trước và sau
phạm vi khu vực đặc biệt cần đo vẽ (hay phạm vi dự kiến phải xử lý) từ 30 m đến
50 m;
- Theo chiều ngang tuyến: đo vẽ về mỗi
bên của phạm vi khu vực đặc biệt tối thiểu 20 m.
8.1.3.3. Đối với những đoạn
qua vùng sụt, trượt, lở, ngoài việc lập bình đồ cần chú ý:
- Các điều kiện làm sườn núi mất ổn định (địa
chất, địa chất - thủy văn,...);
- Xác định phương án vòng tránh tuyến
hợp lý;
- Thu thập các số liệu xác định
loại công trình và khối lượng cần thiết đảm bảo xe chạy an toàn và liên tục
trên sườn núi không ổn định (việc
phát hiện các sườn núi không ổn định chủ yếu dựa vào quan sát tại chỗ và nghiên
cứu bề mặt tự nhiên, đôi khi dựa vào khoan đào).
8.1.3.4. Khi tuyến cắt qua dòng bùn đá, có
thể chọn một trong các giải pháp sau:
- Đặt tuyến phía trên nón phóng vật;
- Đặt tuyến phía dưới nón phóng vật
(chọn phần tương đối thoải của nón);
- Đi bằng hầm dưới nón phóng vật.
Chọn giải pháp nào tùy thuộc vào cấp
đường và kết quả so sánh phương án kinh tế - kỹ thuật.
8.1.3.5. Khi tuyến đi qua
vùng có hiện tượng các-tơ đang phát triển, nên nghiên cứu phương án tuyến
tránh. Trường hợp bắt buộc phải đi qua, cần điều tra nghiên cứu và mô tả kỹ, đồng
thời có những kiến nghị về giải
pháp kỹ thuật cần thiết.
8.1.3.6. Khi tuyến qua vùng đất
chứa muối phải nghiên cứu kỹ đất nền cũng như đất dùng đắp nền để có thể đưa ra
kết luận về khả năng sử dụng. Trường hợp làm mặt đường có dùng chất dính kết hữu
cơ cần nghiên cứu kỹ thành phần hoá học muối để qua đó xem xét khà
năng ăn mòn của đất muối đối với mặt đường nhằm kết luận: dùng hoặc không dùng
loại đất này.
8.1.3.7. Khi tuyến qua vùng
cát bay cần đặc biệt chú ý đến đặc điểm tự nhiên của vùng. Nói chung, nên tránh
cho tuyến qua vùng cát đang di chuyển, nhưng khi bắt buộc thì cần phải nghiên cứu
kỹ hướng gió thịnh hành và mức gió, tính chất cấu tạo của cát, trên cơ sở đó
có giải pháp thích hợp như tôn cao nền đường hoặc trồng cây chắn gió.
8.1.3.8. Khi tuyến qua vùng đất
mềm yếu cần lập bình đồ chi tiết, mô tả loại bùn và khoan thăm dò, chụp hình để
minh họa. Kết quả khảo sát địa hình, địa chất là cơ sở lựa chọn vị
trí tuyến hợp lý đồng thời đề xuất được những giải pháp thiết kế khả thi.
8.1.3.9. Khi tuyến qua vùng đồng
bằng cần chú trọng các ảnh hưởng của điều kiện thủy văn, địa chất - thủy văn dọc
tuyến. Khi khảo sát cần đề xuất các giải pháp có khả năng đảm bảo thoát nước tốt
cho nền đường như tôn cao đường, hoặc đào rãnh sâu hai bên đường hay bố trí giếng
thu nước,...để hạ mực nước có ảnh hưởng không tốt đến sự ổn định của nền
đường.
8.1.3.10. Khi khảo sát tuyến qua thành phố, thị
xã, khu đông dân cư cần chú ý các điểm sau:
a) Nghiên cứu kỹ bản đồ có tỷ lệ lớn khu vực
tuyến để vạch đường cơ sở cho công tác đo đạc, khảo sát sau này. Vị trí đường
cơ sở nên chọn song song với tim tuyến thiết kế (như mép vỉa hè, dải phân cách,
mép mặt đường cũ,...) và nằm trên dải đất ít gặp khó khăn trong công việc đo
đạc, khảo sát tuyến và các công trình liên quan đến tuyến thiết kế.
b) Trên đường cơ sở đóng các cọc đường sườn
với khoảng cách 20 m hoặc 50 m tùy theo tính chất phức tạp của địa hình.
c) Tại mỗi cọc đường sườn, đo mặt cắt ngang
vuông góc với đường cơ sở nếu đường này song song với tim tuyến. Trong trường
hợp đường cơ sở không song song với tim tuyến thì đo theo hướng một góc nghiêng
nào đó với đường cơ sở, sao cho tạo được hướng mặt cắt ngang vuông góc với tim
tuyến.
d) Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao theo
quy định ở Mục 4.7.
e) Để thuận lợi cho thiết kế, cần cung cấp
một số bản vẽ với tỷ lệ sau:
- Bình đồ tuyến tỷ lệ 1:500 hoặc 1:1 000 có
đầy đủ các yếu tố như:
+ Tọa độ, cao độ phù hợp hệ tọa độ, độ cao
của vùng đặt tuyến;
+ Đường cơ sở;
+ Hình dạng đường hiện hữu (mặt đường, bó
vỉa, hè phố, dải phân cách,...);
+ Chỉ giới xây dựng và nhà cửa hiện có dọc
đường;
+ Các đường giao;
+ Hệ thống giếng thu, giếng thăm, đường ống
cấp nước, thoát nước;
+ Vị trí và trị số lưới toạ độ, cao độ hiện
có;
+ Các hàng cây xanh;
+ Các lỗ khoan và hố đào;
+ Cột điện thoại, cột đèn chiếu sáng, cột
điện cao thế.
- Bình đồ tỷ lệ từ 1:200 đến 1:500 thể hiện
đầy đủ các loại công trình ngầm về: vị trí, độ sâu, mặt cắt và tình trạng. Có
thể điều tra ở các cơ quan quản lý công trình và kết hợp kiểm tra tại thực địa;
- Mặt cắt dọc tuyến đường hiện hữu có tỷ lệ
cao 1:100; dài 1:1 000.
8.1.3.11. Trong trường hợp cần nghiên cứu thiết
kế hầm, các công việc khảo sát (địa hình, địa chất, thủy văn, địa chất - thủy
văn) được tiến hành theo một nhiệm vụ riêng và không nằm trong phạm vi của Tiêu
chuẩn này.
8.1.4. Khảo sát công trình trên tuyến
8.1.4.1. Khảo sát công trình cầu
- Trên bình đồ khu vực dự kiến thiết kế cầu
phải thể hiện đầy đủ các yếu tố địa hình, địa vật, công trình, quy hoạch có
liên quan, hệ thống mốc khống chế mặt bằng xây dựng cầu, cọc định vị cầu, mặt
bằng xây dựng công trường, tuyến tránh đảm bảo giao thông,...Công tác khảo sát
công trình cầu phụ thuộc vào quy mô công trình dự kiến mà lựa chọn tỷ lệ và
phạm vi khảo sát cho phù hợp.
- Nội dung khảo sát và phạm vi đo vẽ công
trình cầu theo quy định trong Mục 7.1.3.1.
8.1.4.2. Khảo sát công trình thoát nước nhỏ
a) Các công trình thoát nước nhỏ bao gồm:
cống các loại, nền đường thấm, đường tràn,...Khảo sát công trình thoát nước nhỏ
để xác định vị trí công trình, dự kiến loại công trình và thu thập các số liệu
cần thiết để tính toán thủy văn, thủy lực công trình.
b) Lựa chọn loại công trình thoát nước nhỏ
phải dựa vào điều kiện cụ thể tại hiện trường, nó tùy thuộc các yếu tố sau:
- Lưu lượng thiết kế;
- Chiều cao nền đắp;
- Đặc điểm dòng chảy;
- Tình hình cây trôi, dòng bùn đá.
c) Nền đường thấm chỉ sử dụng đối với đường
cấp thấp, lưu lượng dòng chảy nhỏ và không lẫn nhiều bùn rác. Chiều cao nền
đường thấm được xác định từ diện tích thấm và chiều cao cho phép của đường.
Chiều cao nước dềnh phía thượng lưu phải thấp hơn nền đường ít nhất là 0,30 m.
d) Đường tràn cho phép xây dựng trên đường
cấp thấp, lưu lượng dòng chảy nhỏ. Trong xây dựng thường kết hợp giữa đường
tràn với cống thoát nước.
đ) Tại vị trí công trình thoát nước nhỏ có
khẩu độ thoát nước lớn hơn hoặc bằng 1,5 m và tương đương trở lên hoặc khi dòng
chảy phức tạp cần lập bình đồ khu vực để thiết kế nắn dòng chảy. Ngoài ra, cần
điều tra kỹ các điều kiện về thủy văn, địa chất - thủy văn nhằm lựa chọn hợp lý
loại móng, vật liệu gia cố,...Phạm vi đo vẽ như sau:
- Bình đồ có tỷ lệ 1:500, phạm vi đo vẽ từ
tim công trình về mỗi phía ít nhất 30 m.
- Mặt cắt dọc cống đo vẽ với tỷ lệ 1:200 theo
tim dòng chảy hiện tại, phạm vi đo vẽ từ tim cống ra mỗi bên từ 30 m đến 50 m.
8.1.5. Khảo sát nút giao, đường giao
8.1.5.1. Cộng tác khảo sát nút giao, đường
giao phải thể hiện được góc giao cắt, lý trình tim giao.
Ngoài ra, còn phải khảo sát kích thước, kết
cấu nền, mặt đường hiện hữu và lưu lượng xe (nếu có)
8.1.5.2. Khảo sát nút giao:
- Đo vẽ bình đồ khu vực tỷ lệ từ 1:500 đến
1:1000. Tùy theo tính chất, quy mô của nút giao để xác định phạm vi đo đạc đủ
phục vụ công tác thiết kế nút giao. Yêu cầu trên bình đồ phải thể hiện đầy đủ
các yếu tố địa hình, địa vật, công trình nổi, công trình ngầm, công trình thoát
nước,...
- Ngoài ra, đo vẽ mặt cắt dọc các nhánh trong
nút giao theo tỷ lệ cao 1:50, dài 1:500 với khoảng cách giữa các cọc chi tiết
không quá 20 m, phạm vi đo vẽ theo quy mô các nhánh giao thiết kế;
- Đo vẽ mặt cắt ngang các nhánh trong nút
giao theo tỷ lệ 1:200, phạm vi đo từ tim sang mỗi bên từ 20 m đến 30 m;
- Phạm vi khảo sát được đề xuất cụ thể trong
nhiệm vụ khảo sát trên cơ sở thống nhất về quy mô nút giao dự kiến với chủ đầu
tư và phù hợp với quy hoạch chung;
- Xác định khối lượng phục vụ công tác GPMB.
8.1.5.3. Khảo sát đường giao:
- Đo vẽ mặt cắt dọc đường giao theo tỷ lệ cao
1:50, dài 1:500. Phạm vi đo vẽ từ tim giao đến cuối điểm vuốt nối dự kiến 50 m;
- Đo vẽ mặt cắt ngang đường giao theo tỷ lệ
1:200, mỗi vị trí đường giao đo tối thiểu 4 mặt cắt ngang, phạm vi đo từ 10 m
đến 15 m về mỗi phía.
8.1.6. Khảo sát các công trình liên quan đến tuyến
8.1.6.1. Các công trình liên quan đến tuyến
bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc trên đất, đất đai, hoa màu, các loại cột điện,
các loại đường ống (cấp, thoát nước; dẫn dầu, khí đốt,...), các loại cáp viễn
thông, cáp điện lực và các công trình phục vụ đường và vận tải trên
đường,...trong phạm vi đất dành cho đường bộ cần được thống kê đầy đủ và lập
thành bảng theo mẫu quy định.
8.1.6.2. Nhà cửa trong phạm vi đất dành cho
đường bộ phải đo đạc chính xác, thể hiện trên bình đồ, đồng thời phải thống kê
theo chủng loại như mẫu Bảng 1.
Bảng 1 - Bảng thống
kê nhà cửa hai bên tuyến
|
Lý trình
|
Bên trái
|
Bên phải
|
|
Loại nhà
|
Diện tích (m2)
|
Chủ nhà
|
K/C đến tuyến (m)
|
Loại nhà
|
Diện tích (m2)
|
Chủ nhà
|
K/C đến tuyến (m)
|
|
Km ...+...
|
Nhà gạch
|
...
|
ông A
|
...
|
Nhà C4
|
...
|
Ông B
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
8.1.6.3. Cột điện thoại, điện chiếu sáng, điện
hạ thế, điện cao thế, lỗ khoan khoáng sản,.., trong phạm vi 50 m phải đo khoảng
cách đến tim tuyến, phải thể hiện trên bình đồ, đồng thời phải thống kê theo
mẫu Bảng 2.
Bảng 2 - Bảng thống
kê cột điện và các loại cột khác
|
Lý trình
|
Loại cột
|
Vật liệu làm cột
|
Tĩnh không dây so
với tim đường hiện tại (m)
|
Khoảng cách đến
tuyến (m)
|
Cơ quan quản lý
công trình
|
|
Trái
|
Phải
|
|
Km...+...
|
Điện cao thế
|
Thép
|
10
|
20
|
-
|
..
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
8.1.6.4. Đường ống dẫn dầu, khí đốt trong phạm
vi 50 m đối với đường (và 100 m đối với cầu lớn) đều phải thể hiện trên bình đồ
và được thống kê theo mẫu Bảng 3.
Bảng 3 - Bảng thống
kê các loại đường ống
|
Lý trình
|
Loại ống
|
Đường kính (mm)
|
Áp suất (kG/cm2)
|
Khoảng cách đến
tuyến (m)
|
Ghi chú
|
|
Km ...+...
|
Dẫn dầu
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
8.1.6.5. Các công trình ngầm như: cổng ngầm,
đường cáp ngầm, đường dây điện thoại ngầm,...nếu nằm trong phạm vi đất dành cho
đường bộ đều phải điều tra đầy đủ và thống kê theo mẫu Bảng 4. Khi điều tra
phải liên hệ với cơ quan quản lý công trình, tìm hiểu yêu cầu và cách giải
quyết loại công trình đó. Những vấn đề chưa giải quyết được cần báo cáo đầy đủ
để tiếp tục giải quyết sau.
Bảng 4 - Bảng thống
kê các loại công trình ngầm
|
Lý trình
|
Loại công trình
|
Khoảng cách đến
tuyến
|
Chiều sâu chôn (m)
|
Cơ quan quản lý
công trình
|
|
Trái (m)
|
Phải (m)
|
|
Km ...+ ...
|
Cống D = 300 mm
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
Km ...+...
|
Cáp thông tin
|
...
|
...
|
...
|
...
|
8.1.6.6. Các công trình phục vụ đường và vận
tải như: trạm thu phí, bến xe, trạm cấp xăng dầu,... tùy theo quy mô của công
trình mà tiến hành khảo sát theo nhiệm vụ riêng. Trong phạm vi khảo sát đường
cần cung cấp các tài liệu sau:
- Bình đồ phạm vi được cấp đất xây dựng các
công trình đó, tỷ lệ 1: 500÷ 1 : 1 000;
- Điều tra về nguồn cấp điện, nước, thoát
nước,...
- Điều tra các công trình xung quanh khu được
cấp đất xây dựng.
8.1.6.7. Điều tra ruộng đất, cây cối hai bên
tuyến trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải được thống kê đầy đủ theo mẫu
Bảng 5.
Bảng 5 - Bảng thống
kê điều tra ruộng đất, cây cối hai bên tuyến trong phạm vi đất dành cho đường
bộ
|
Lý trình
|
Bên trái tuyến
|
Bên phải tuyến
|
Ghi chú
|
|
Khoảng cách (m)
|
Loại
|
Khoảng cách (m)
|
Loại
|
|
Km 1+400
÷
Km 1+450
|
0 ÷ 15
|
Ruộng lúa 2 vụ
|
0 ÷ 20
|
Ruộng màu
|
|
|
15 ÷ 50
|
Đồi trồng cây lấy
gỗ, đường kính thân, tán...
|
20 ÷ 30
|
Đất vườn trồng cây
ăn quả...
|
|
8.1.7. Thu thập các số liệu để lập TKTCXD, dự toán
về các nội dung chủ yếu sau:
- Thời gian khởi công xây dựng công trình và
trong thời hạn bao lâu;
- Dự kiến thời hạn kết thúc những công trình
chính;
- Xác định số ngày làm việc và thời gian tắc
đường;
- Xác định các đoạn thi công và cung đoạn
quản lý để xây dựng lán trại và trụ sở cơ quan quản lý đường;
- Điều tra các khu dân cư hai bên tuyến, tìm
hiểu khả năng nhân lực, điều kiện ăn ở cho cán bộ, công nhân viên trong quá
trình xây dựng, khai thác;
- Tìm hiểu các đơn giá, chế độ chính sách áp
dụng tại địa phương;
- Dự kiến các nguồn cung cấp VLXD;
- Dự kiến cơ sở xây dựng chính và trung gian;
- Quy định các trạm trung chuyển vật liệu;
- Tìm hiểu các xí nghiệp sản xuất bán thành
phẩm như: gạch, xi măng, bê tông, nhựa đường, thép xây dựng,...và khả năng ký
hợp đồng;
- Bố trí các kho chứa vật liệu, xác định cự
ly và phương tiện vận chuyển tới;
- Xác định chiều dài đường công vụ và ước
tính khối lượng xây dựng chúng;
- Khả năng sử dụng năng lượng điện tại trạm
gần nhất và điều kiện đấu nối vào mạng lưới;
- Xác định chi phí đền bù do chiếm dụng đất;
- Xác định vị trí giao cắt với đường dây
thông tin, điện cao thế về số lượng và chi phí đền bù di chuyển;
- Xác định điều kiện cấp nước (nguồn trữ
lượng, chất lượng và cự ly vận chuyển);
- Khả năng sử dụng nhân lực phổ thông vào các
công việc giản đơn.
8.1.8. Lập các văn bản làm việc cần thiết
Các vấn đề chính làm việc với các cơ quan có
liên quan và lập thành văn bản như sau:
- Vị trí của tuyến đường trong phạm vi của
địa phương;
- Vị trí giao cắt với đường sắt và các vấn đề
liên quan đến đường sắt;
- Giải pháp thiết kế tuyến đi chung với đường
phố cần phải phù hợp với quy hoạch của địa phương;
- Tuyến thiết kế đi theo đường phố có công
trình ngầm (hào kỹ thuật, ống cấp nước, dây thông tin, cáp điện,...);
- Đất chiếm dụng để xây dựng công trình, vị
trí và quy mô bãi chứa phế thải xây dựng;
- Mỏ VLXD cần khai thác phải làm việc với
chính quyền địa phương (hoặc Cơ quan đang khai thác) về mặt bằng khai thác;
quyền lợi và trách nhiệm của các bên.
8.2. Khảo sát thủy
văn
8.2.1. Nghiên cứu hồ sơ thiết kế của phương án
tuyến đã lựa chọn ở giai đoạn lập BCNCKT, các tài liệu khảo sát, thu thập được;
đánh giá mức độ tỉ mỉ, chính xác của các tài liệu trên và đối chiếu với các yêu
cầu về khảo sát trong bước TKKT để lập nhiệm vụ khảo sát bổ sung, cập nhật và
hoàn chỉnh các tài liệu, số liệu thủy văn cần thiết.
8.2.2. Căn cứ vào nhiệm vụ khảo sát thủy văn được
lập trong bước TKKT, làm việc với các cơ quan có liên quan để kiểm tra và chuẩn
hóa lại các số liệu, tài liệu đã thu thập được trong giai đoạn lập BCNCTKT và
BCNCKT. Thu thập, cập nhật các tài liệu, số liệu còn thiếu theo nội dung nhiệm
vụ khảo sát trong bước TKKT.
8.2.3. Khảo sát thủy văn dọc tuyến
- Nếu hướng tuyến không thay đổi so với hướng
tuyến của phương án tuyến chọn đã khảo sát trong giai đoạn lập BCNCKT thì cần
đối chiếu, kiểm tra lại các số liệu đã khảo sát trong giai đoạn lập BCNCKT tại
hiện trường và cập nhật, thực hiện khảo sát bổ sung (nếu có).
- Nếu hướng tuyến thay đổi so với hướng tuyến
của phương án tuyến chọn đã khảo sát trong giai đoạn lập BCNCKT thì công tác
khảo sát thủy văn dọc tuyến được thực hiện như quy định trong Mục 7.2.5.1.
- Hồ sơ khảo sát thủy văn dọc tuyến theo quy
định trong Mục 7.2.5.1.
8.2.4. Khảo sát thủy văn công trình thoát nước
8.2.4.1. Nếu vị trí công trình trên tuyến
không thay đổi so với giai đoạn lập BCNCKT thì đối chiếu, cập nhật lại các số
liệu đã khảo sát trong giai đoạn lập BCNCKT. Nếu vị trí công trình thay đổi thì
thực hiện công tác khảo sát thủy văn theo quy định trong các Mục 7.2.5.2, Mục
7.2.5.3 và Mục 7.2.5.4.
8.2.4.2. Công tác khảo sát thủy văn công trình
thoát nước được thực hiện theo quy định trong các Mục 7.2.5.2, Mục 7.2.5.3 và
Mục 7.2.5.4 nếu trong thời gian kể từ khi kết thúc công tác khảo sát thủy văn
phục vụ lập BCNCKT cho đến khi triển khai khảo sát thủy văn cho bước TKKT đã
xảy ra:
- Các trận lũ lịch sử có tần suất lũ tương
đương hoặc nhỏ hơn tần suất các trận lũ đã điều tra khảo sát ở giai đoạn lập
BCNCKT hoặc trận lũ đó làm thay đổi địa hình lòng sông, suối, địa hình địa mạo
tự nhiên, lưu vực đã khảo sát ở giai đoạn lập BCNCKT trước đây;
- Hoặc các công trình thủy lợi, thủy
điện,...mới được thiết kế, xây dựng sau giai đoạn lập BCNCKT thì phải khảo sát,
điều tra thủy văn bổ sung và làm việc lại với các cơ quan có liên quan nếu cần
thiết.
8.2.4.3. Hồ sơ khảo sát thủy văn công trình
thoát nước theo quy định trong Mục 7.2.5.5.
8.3. Khảo sát ĐCCT
8.3.1. Trước khi khảo sát ĐCCT phục vụ cho bước
TKKT phải tiến hành một số công tác chuẩn bị sau:
- Nghiên cứu các văn bản phê duyệt ở giai
đoạn BCNCKT;
- Hệ thống hoá các tài liệu thu thập và khảo
sát ở giai đoạn trước;
- Chính xác hoá các tài liệu đã có, nghiên
cứu các vấn đề còn tồn tại chưa được giải quyết trong giai đoạn trước;
- Xác định các lỗ khoan, tài liệu thí nghiệm
đã thực hiện ở các bước trước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đáp ứng được yêu cầu
thiết kế của bước TKKT. Những tài liệu này được xem là một phần của hồ sơ khảo
sát ĐCCT của bước TKKT và phải được nghiên cứu, cập nhật vào hồ sơ khảo sát
ĐCCT bước TKKT.
8.3.2. Khảo sát ĐCCT nền đường
8.3.2.1. Khảo sát ĐCCT nền đường thông thường
- Điều tra, đo vẽ ĐCCT nền đường được tiến
hành trên chiều rộng đo vẽ của phạm vi lập bình đồ tuyến, tỷ lệ bình đồ đo vẽ
ĐCCT theo tỷ lệ bình đồ tuyến.
- Công tác thăm dò ĐCCT được tiến hành bằng
các lỗ khoan thăm dò, trừ những vị trí khó khăn mới xem xét việc thay thế lỗ
khoan bằng hố đào. Các lỗ khoan bố trí cách nhau trung bình 500 m bao gồm cả
các lỗ khoan đã thực hiện ở giai đoạn trước. Chiều sâu khoan thăm dò từ 5 m đến
7 m.
8.3.2.2. Khảo sát ĐCCT nền đường đặc biệt
a) Đối với nền đường đắp trên đất yếu:
- Công tác thăm dò ĐCCT bằng các lỗ khoan bố
trí cách nhau thông thường từ 50 m đến 100 m trên tim tuyến bao gồm cả khối
lượng lỗ khoan đã tiến hành ở bước trước. Trong trường hợp đặc biệt, cự ly này
có thể rút ngắn hơn,
- Chiều sâu khoan thăm dò hết lớp đất yếu và
vào lớp đất chịu lực từ 2 m đến 4 m. Thông thường, lớp đất chịu lực được xác
định là đất dính có trạng thái, từ dẻo cứng trở lên (tương đương với thí nghiệm
SPT ≥ 8) hoặc đất rời hoặc hết chiều sâu vùng ảnh hưởng lún dự kiến.
- Cứ cách 100 m đến 200 m, tiến hành 1 mặt
cắt ngang ĐCCT trên đó có 3 vị trí thăm dò. Mỗi vùng đất yếu nên bố trí tối
thiểu 1 mặt cắt ngang địa chất đại diện. Các điểm thăm dò trên mặt cắt ngang có
thể sử dụng khoan hoặc xuyên và có thể không cần lấy mẫu thí nghiệm.
- Trường hợp cần thiết, để phục vụ tính toán xử
lý nền đường đắp trên đất yếu nên tiến hành thí nghiệm cắt cánh hiện trường.
Thí nghiệm cắt cánh hiện trường chỉ thực hiện tại các lỗ khoan ở tim tuyến, ưu
tiên cho các đoạn nền đắp cao, đường đầu cầu. Khoảng cách giữa các điểm cắt
cánh từ 1 m đến 2 m.
b) Đối với nền đường ngập nước, đường qua bãi
sông, đường đắp ven biển, công tác thăm dò ĐCCT phụ thuộc vào loại địa chất đất
nền, ngoài ra cần chú trọng các vấn đề sau:
- Xác định độ trương nở của đất nền;
- Phối hợp với nghiệp vụ thủy văn đề xác định
các yếu tố thủy văn có ảnh hưởng tới sự ổn định của mái dốc;
- Tìm kiếm và sử dụng đất đắp có chất lượng
thích hợp cũng như các giải pháp công trình phòng hộ.
8.3.2.3. Khảo sát ĐCCT nền đường đào sâu
a) Đối với nền đường đào sâu (mái dốc thiết
kế có chiều cao lớn hơn 12 m) đã được xác định trong giai đoạn lập BCNCKT, công
tác khảo sát ĐCCT như quy định đối với nền đường thông thường nhưng phải làm rõ
các vấn đề sau:
- Đối với những vùng đá cứng ổn định, thì cần
xác định bề dày tầng phủ, tính chất ổn định của tầng phủ, đặc điểm địa chất
thủy văn;
- Đối với những vùng đá cứng và nửa cứng nứt
nẻ, vỡ vụn cần xác định thế nằm của đá, mức độ nứt nẻ và hướng phát triển của
nứt nẻ,...
- Đối với những đoạn đất loại sét không ổn
định, cần lưu ý các yếu tố địa mạo, điều kiện địa chất thủy văn, tính chất đối
với nước của đất,...Đặc biệt đối với sét có tính chất trương nở thì cần phải
lấy mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm.
b) Công tác thăm dò ĐCCT được tiến hành với
các lỗ khoan bố trí cách nhau từ 50 m đến 100 m. Cách 100 m đến 200 m, bố trí 1
mặt cắt ngang ĐCCT với 3 vị trí thăm dò. Chiều sâu thăm dò tùy thuộc vào chiều
dày tầng phủ để quyết định theo nguyên tắc phải đảm bảo đủ cơ sở thiết kế mái
dốc nền đường đào đã xác định trong thiết kế của giai đoạn lập BCNCKT.
8.3.2.4. Khảo sát ĐCCT nền đường đắp cao (nền
đắp có chiều cao lớn hơn 12 m) đã được xác định trong giai đoạn lập BCNCKT,
công tác thăm dò ĐCCT phụ thuộc vào loại địa chất đất nền tự nhiên và phải làm
rõ các vấn đề sau:
- Đánh giá điều kiện ổn định của nền đường và
mái dốc nền đường;
- Đánh giá khả năng chịu tải của nền đất tự
nhiên;
- Chọn vật liệu đắp thích hợp;
- Gia cố phòng hộ mái dốc nền đắp.
8.3.3. Khảo sát ĐCCT đoạn đường có hiện tượng địa
chất động lực bất lợi:
- Các hiện tượng địa chất động lực bất lợi
như: dòng lũ bùn đá, mương xói, các-tơ, trượt, đổ,...Ngoài khối lượng khảo sát
đối với nền đường thông thường, cần phải bố trí một khối lượng khoan thích hợp
trên các mặt cắt ĐCCT trong khu vực có hiện tượng địa chất động lực bất lợi, số
lượng lỗ khoan cũng như mặt cắt ĐCCT do Chủ nhiệm nghiệp vụ đề xuất;
- Trong quá trình tiến hành công tác thăm dò
phải kết hợp với công tác đo vẽ ĐCCT. Đối với hiện tượng địa chất động lực bất
lợi cần xác định phạm vi phân bố, quy mô, khả năng phát triển, xác định nguyên
nhân phát sinh và ảnh hưởng của chúng tới ổn định tuyến;
- Đối với hiện tượng các-tơ, cần xác định
phạm vi phân bố, khả năng phát triển,...trên cơ sở tài liệu thu thập từ kết quả
điều tra đo vẽ ĐCCT. Trong trường hợp cần thiết, có thể bố trí phương pháp thăm
dò địa vật lý. Tùy theo mức độ phát triển của các-tơ và tính chất quan trọng
của công trình mà lấy khoảng cách giữa các điểm đo từ 2 m đến 5 m. Không tiến
hành công tác khoan thăm dò ĐCCT.
8.3.4. Khảo sát ĐCCT công trình tường chắn và tường
phòng hộ
8.3.4.1. Khảo sát ĐCCT khu vực dự kiến xây
dựng tường chắn và tường phòng hộ cần tham khảo kết quả khảo sát nền đường.
Công tác khảo sát ĐCCT công trình phải thể hiện được các nội dung chính như
sau:
- Xác định khả năng chịu lực của nền thiên
nhiên;
- Xác định chiều sâu, thể nằm của tầng đá gốc
và độ sâu đặt móng công trình.
8.3.4.2. Công tác thăm dò được tiến hành bằng
các lỗ khoan trên tim công trình dự kiến và trên các mặt cắt ngang ĐCCT. Khoảng
cách giữa các lỗ khoan từ 10 m đến 30 m trên tim công trình. Mỗi vị trí xây
dựng tường chắn nên khoan thăm dò tối thiểu 1 mặt cắt ngang ĐCCT, các lỗ khoan
trên mặt cắt ngang nằm cách tim tường chắn từ 3 m đến 5 m. Độ sâu của lỗ khoan
phải tới tầng đá gốc hoặc vào tầng chịu lực từ 2 m đến 3 m.
8.3.5. Khảo sát ĐCCT cho cống cần được kết hợp với
khảo sát ĐCCT nền đường và cần tận dụng các tài liệu khảo sát ở giai đoạn
trước. Chỉ đặt vấn đề khảo sát khi ở đó có điều kiện ĐCCT đặc biệt hoặc tại các
vị trí cống có khẩu độ lớn (đặc biệt là cống chui dân sinh), số lượng không quá
1 lỗ khoan cho một vị trí cống (trừ các cống đặc biệt).
8.3.6. Khảo sát ĐCCT cho cầu
- Nội dung công tác khảo sát ĐCCT cho cầu được
thực hiện như quy định trong Mục 7.3.4.2. Nguyên tắc đảm bảo cho mỗi vị trí mố,
trụ cầu có 1 lỗ khoan (bao gồm cả lỗ khoan đã thực hiện trong giai đoạn trước
được xác định đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đáp ứng được yêu cầu thiết kế của
bước TKKT).
- Đối với cầu lớn có điều kiện ĐCCT phức tạp
hoặc gặp trường hợp có hang động các-tơ, có thể xem xét bố trí nhiều hơn 1 lỗ
khoan cho mỗi vị trí mổ, trụ cầu. Khi đó các lỗ khoan tại mỗi vị trí mổ, trụ
cầu có thể bố trí sao cho đánh giá được tốt nhất điều kiện ĐCCT tại vị trí đó.
8.3.7. Khảo sát ĐCCT mỏ VLXD
- Nghiên cứu lại hồ sơ khảo sát các mỏ VLXD ở
giai đoạn lập BCNCKT xem trong toàn bộ số lượng mỏ đó đã đáp ứng được các yêu
cầu trong bước TKKT chưa. Nếu cần bổ sung thì cùng với các mỏ đã có, tiến hành
theo yêu cầu của khảo sát chi tiết mỏ VLXD.
- Nội dung khảo sát các mỏ VLXD xem chi tiết
trong Mục 7.3.6 nhưng cần phải chính xác hoá hơn các số liệu điều tra, nhất là
chất lượng và trữ lượng. Đối với các mỏ cát, sỏi sạn và đất đắp, trong trường
hợp cần thiết có thể bố trí các lỗ khoan thăm dò.
8.3.8. Lấy mẫu và thí nghiệm
8.3.8.1. Nội dung công tác lấy mẫu và thí
nghiệm được thực hiện như quy định trong Mục 7.3.7.
8.3.8.2. Khối lượng lấy mẫu trong bước TKTK
thường lớn và có thể không cần thí nghiệm toàn bộ số mẫu lấy được. Mẫu chọn để thí nghiệm
nên theo nguyên tắc sau đây:
- Chất lượng mẫu tốt;
- Ưu tiên các lớp đất, đá có ảnh hưởng lớn
đến thiết kế như lớp đất yếu dưới các đoạn nền đường đắp, cao, nền đường đầu
cầu; lớp đất chịu tải của các công trình cầu, cống, tường chắn đã xác định
trong thiết kế của giai đoạn lập BCNCKT;
- Đảm bảo có thể xác minh và làm sáng tỏ
những tồn tại đã chỉ ra trong quá trình khảo sát, thiết kế của giai đoạn lập
BCNCKT.
8.3.8.3. Chỉnh lý và lập hồ sơ khảo sát ĐCCT
theo quy định hiện hành và trong Mục 7.3.8.
8.4. Hồ sơ, tài liệu
phải cung cấp
Kết thúc quá trình khảo sát để lập TKKT cần
cung cấp những tài liệu sau:
- Thuyết minh chung về công tác khảo sát
tuyến (trong đó chú ý đến những đoạn khó khăn, những vị trí cục bộ phức tạp);
- Thuyết minh về khảo sát ĐCCT;
- Thuyết minh về khảo sát thủy văn;
- Thuyết minh về các mỏ VLXD;
- Bình đồ tuyến tỷ lệ từ 1:1 000 đến 1:2 000
(có đầy đủ địa hình, địa vật, vị trí các mốc độ cao, tọa độ,...);
- Bình đồ các công trình trên tuyến, những
đoạn khó khăn phức tạp, những vị trí giao cắt giữa tuyến thiết kế với các đường
khác... (theo hướng tuyến chung);
- Mặt cắt dọc tuyến (tỷ lệ cao 1:100 dài 1:1
000 hoặc cao 1:200 dài 1:2 000) có mặt cắt địa chất, có các mực nước điều tra
và mực nước tính toán theo tần suất quy định cho cấp đường;
- Mặt cắt ngang tỷ lệ 1:200;
- Bản đồ tổng hợp các khu tụ nước;
- Bản tính lưu lượng, khẩu độ các công trình
thoát nước;
- Thống kê hệ cọc dấu, bảng thống kê tọa độ
các cọc tuyến nếu trên tuyến có lập lưới khống chế mặt bằng (để khôi phục lại
các cọc chủ yếu khi bị mất);
- Bình đồ duỗi thẳng vị trí các mỏ VLXD và dự
kiến khối lượng cung cấp;
- Thống kê ruộng, đất, cây cối, hoa màu nằm
trong phạm vi GPMB;
- Thống kê nhà cửa và các loại công trình,
vật kiến trúc phải di chuyển;
- Sơ họa và thống kê mốc độ cao, mốc tọa độ
của lưới khống chế mặt bằng trên tuyến;
- Thống kê các nút giao, đường giao;
- Thống kê các loại công trình thoát nước;
- Thống kê các vị trí (dự kiến) làm nhà phục
vụ khai thác đường;
- Thống kê các loại cọc mốc, cọc tiêu, biển
báo hiện có, cần thay thế, bổ sung;
- Tọa độ đường sườn và các điểm chủ yếu của
tuyến và đường cong.
9. Khảo sát để lập
TKBVTC
9.1. Khảo sát tuyến
để lập TKBVTC
9.1.1. Khảo sát để lập TKBVTC đối với dự án
lập BCKT-KT đầu tư xây dựng (dự án thực hiện 1 bước)
9.1.1.1. Công tác chuẩn bị trong phòng được
thực hiện với các nội dung như quy định trong Mục 7.1.1.
9.1.1.2. Công tác thị sát tuyến được thực hiện
với các nội dung như quy định trong Mục 7.1.2.1.
9.1.1.3. Khảo sát tuyến trên thực địa
a) Phương án đo đạc trên thực địa trong bước
này là phương án đã được lựa chọn kỹ trong phòng kết hợp với thị sát ngoài thực
địa và có ý kiến tham gia đóng góp của địa phương và các cơ quan có liên quan.
b) Công tác chọn tuyến phải đáp ứng được các
yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của cấp đường thiết kế, thoả mãn các
yêu cầu về địa chất, thủy văn, phù hợp với công trình đã xây dựng và địa hình
nơi tuyến đi qua cũng như phù hợp với quy hoạch của địa phương nơi tuyến đi
qua.
c) Công tác lập bình đồ địa hình tuyến xem
quy định trong Mục 8.1.2.4.
d) Công tác đo góc đỉnh xem quy định trong
Mục 8.1.2.5.
đ) Công tác đóng cong xem quy định trong Mục
8.1.2.6.
e) Đóng cọc chi tiết trên đường thẳng có mục
đích phản ánh đúng việc thay đổi địa hình và để làm cơ sở tính khối lượng nền
đường. Khoảng cách giữa các cọc chi tiết không lớn hơn 20 m với địa hình đồng
bằng và đồi thấp, từ 10 m đến 20 m với địa hình núi khó, ngoài ra còn phải cắm
các cọc thay đổi địa hình.
f) Đo cao trên tuyến xem quy định trong Mục
8.1.2.8.
g) Đo dài trên tuyến xem quy định trong Mục
8.1.2.9.
h) Đo mặt cắt ngang có thể dùng máy toàn đạc
điện tử hoặc máy thủy bình kết hợp với thước đo dài để đo mặt cắt ngang:
- Hướng đo mặt cắt ngang của cọc tuyến trên
đường thẳng vuông góc với trục tim tuyến, trong đường cong đo theo hướng tâm
đường cong. Phạm vi đo vẽ mặt cắt ngang tối thiểu phải đảm bảo giới hạn thiết
kế khuôn nền đường (đào hoặc đắp) và các công trình liên quan đến đường cũng như giới
hạn giải phóng mặt bằng. Tùy theo cấp đường và quy mô xây dựng để lựa chọn phạm
vi cho phù hợp:
+ Đối với đường cải tạo chỉ tăng cường
mặt đường cũ không mở rộng nền đường, phạm vi đo vẽ mặt cắt ngang từ tim ra mỗi bên tối
thiểu 10 m (hoặc từ tim tuyến đến chân nền đắp hay đến đỉnh mái dốc nền đường
đào);
+ Đối với đường nâng cấp cải tạo hoặc
xây dựng mới thì phạm vi đo vẽ mặt cắt ngang từ tim tuyến ra mỗi bên tối thiểu
15 m.
- Mật độ điểm đo chi tiết và sai số
khi đo các điểm chi tiết trên mặt cắt ngang phụ thuộc vào tỷ lệ đo, thiết bị đo
và phương pháp đo nhưng tối thiểu phải đạt được độ chính xác như quy định trong
Mục 8.1.2.10.
9.1.1.4. Khảo sát công trình
thoát nước nhỏ xem quy định trong Mục 8.1.4.2.
9.1.1.5. Khảo sát công trình
nút giao, đường giao xem quy định trong Mục 8.1.5.
9.1.1.6. Khảo sát các công
trình liên quan đến tuyến xem quy định trong Mục 8.1.6.
9.1.1.7. Khảo sát thu thập
các số liệu để lập
TKTCXD và dự toán xem quy định trong Mục 8.1.7.
9.1.1.8. Lập các văn bản làm
việc cần thiết xem quy định trong Mục 8.1.8.
9.1.2. Khảo sát để lập TKBVTC đối với
dự án thực hiện 2 bước (dự án thiết kế theo 2 bước: BCNCKTvà TKBVTC)
9.1.2.1. Công tác chuẩn bị
xem quy định trong Mục 8.1.1. Nội dung công việc khảo sát lập TKBVTC xem quy định
trong Mục 8.1.2.1.
9.1.2.2. Khảo sát tuyến qua
khu vực thông thường
- Trước khi bắt đầu đo đạc cần đối chiếu kỹ tuyến
thiết kế trên bình đồ
và mặt cắt dọc với thực địa, xem xét các điểm khống chế và vị trí các đỉnh, đề xuất chỉnh
lý tuyến nếu thấy cần thiết.
- Khi phóng tuyến dựa vào các
đỉnh đã định vị trên thực địa của phương án tuyến đã được phê duyệt ở giai đoạn
lập BCNCKT, điều chỉnh lại vị trí các đỉnh nếu thấy không hợp lý. Cụ thể như
sau:
a) Công tác lập bình đồ địa hình tuyến
xem quy định trong Mục 8.1.2.4.
b) Công tác đo góc đỉnh xem quy định
trong Mục 8.1.2.5.
c) Công tác đóng cong:
- Đóng cong tại tất cả các đỉnh theo
quy định của tiêu chuẩn thiết kế cấp đường. Trị số của bán kính dùng đóng cong
dựa theo số liệu thiết kế trên tài liệu bình đồ của giai đoạn lập BCNCKT, trường
hợp cần thiết có thể thay đổi cho phù hợp với địa hình, nhưng phải đạt được
tiêu chuẩn quy định của cấp đường.
- Trong phạm vi đường cong phải đóng
các cọc chủ yếu của đường cong (NĐ, NC, TĐ, TC, PG). Ngoài ra phải đóng thêm
các cọc chi tiết trong đường cong khi các cọc chủ yếu trên lớn hơn khoảng cách
cho phép của các cọc trên đường thẳng. Khoảng cách giữa các cọc chi tiết trong
đường cong được quy định phụ thuộc vào trị số bán kính của đường cong bằng, cụ
thể như sau:
Bảng 6 - Khoảng
cách giữa các cọc chi tiết trong đường cong
|
Trị số bán kính đường
cong bằng, R (m)
|
Khoảng cách
lớn nhất giữa các cọc chi tiết trong đường cong, (m)
|
|
> 500
|
20
|
|
≤ 500
|
10
|
d) Đóng cọc chi tiết trên đường thẳng
có mục đích phản ảnh đúng việc
thay đổi địa hình và để làm cơ sở tính khối lượng nền đường. Khoảng cách giữa các
cọc chi tiết không lớn hơn 20 m với
địa hình đồng bằng và đồi thấp, từ 10 m đến 20 m với địa hình núi, ngoài ra
còn phải cắm các cọc chi tiết phản ảnh sự thay đổi địa hình.
đ) Đo cao trên tuyến xem quy định
trong Mục 8.1.2.8.
e) Đo dài trên tuyến xem quy định
trong Mục 8.1.2.9.
f) Đo mặt cắt ngang chi tiết trên tuyến
xem quy định trong Mục 8.1.2.10.
9.1.2.3. Khảo sát tuyến qua khu vực
đặc biệt xem quy định trong Mục 8.1.3
9.1.2.4. Khảo sát công trình
cầu trên tuyến xem quy định trong Mục 8.1.4.1.
9.1.2.5. Khảo sát công trình
thoát nước nhỏ xem quy định trong Mục 8.1.4.2.
9.1.2.6. Khảo sát nút giao,
đường giao xem quy định trong Mục 8.1.5.
9.1.2.7. Khảo sát các công
trình liên quan đến tuyến xem quy định trong Mục 8.1.6.
9.1.2.8. Khảo sát, thu thập
các số liệu đề
lập TKTCXD và dự toán xem
quy định trong Mục 8.1.7.
9.1.2.9. Lập các văn bản làm
việc cần thiết xem quy định trong Mục 8.1.8.
9.1.3. Khảo sát để lập TKBVTC đối với
dự án thực hiện 3 bước (dự án thiết kế theo 3 bước; BCNCKT, TKKT và BVTC)
9.1.3.1. Nhiệm vụ của khảo
sát để lập TKBVTC là:
- Kiểm tra khôi phục hệ thống lưới khống
chế mặt bằng và độ cao (nếu có);
- Khôi phục lại tuyến trên thực địa;
- Bổ sung những chi tiết cần thiết và chỉnh lý lại những
cục bộ nếu xét thấy chưa hợp lý, chưa đảm bảo những điều kiện tối ưu về xây dựng
và khai thác;
- Khảo sát để lập TKBVTC được tiến
hành sau khi bước TKKT đã được phê duyệt.
9.1.3.2. Khôi phục và đo đạc
tuyến trên thực địa
- Khôi phục tuyến phải đảm bảo vị trí tuyến khôi phục
đúng hồ sơ đã được duyệt trong bước TKKT.
- Khôi phục lại các cọc đỉnh đã đóng khi khảo sát
đề lập TKKT và chỉnh lý lại đỉnh
nếu thấy hợp lý. Sau khi đã cố định được cọc đỉnh sẽ tiến hành đóng các cọc dấu
(đối với tuyến không xây dựng lưới khống chế mặt bằng).
- Đo kiểm tra các góc các đỉnh,
đo một lần đo với sai số giữa 2 nửa lần đo không quá 30”.
- Khôi phục lại cốc cọc chủ yếu và cọc
chi tiết trong đường cong đã bị mất. Khi cần thiết có thể đóng bổ sung thêm
cọc chi tiết để phản ánh tốt hơn địa
hình. Việc khôi phục cọc tiến hành đồng thời với việc đo dài. Cố gắng giữ
nguyên vị trí các cọc Km đã xác định khi khảo sát lập TKKT. Sai
số khi đo dài được quy định cụ thể trong Mục 8.1.2.9.
- Cập nhật, bổ sung các thay đổi về địa
hình và địa vật lên bình đồ tuyến
đã lập ở bước TKKT.
- Đo cao chỉ đo chi tiết
và khớp với mốc độ cao đã đặt trong bước khảo sát lập TKKT, sai số đo cao phải
thoả mãn điều kiện sau:
|

|
(18)
|
trong đó:
[fh]: sai số giữa 2 lượt
đo, đơn vị tính là milimét;
L: khoảng cách giữa 2 mốc, đơn vị tính
là kilômét.
Kết quả giữa 2 lần đo cao (khi khôi phục
và khi khảo sát lập TKKT) cần được đối chiếu với nhau để kiểm tra. Căn cứ vào
những bổ sung và cập nhật những thay đổi để quyết định bản vẽ mặt cắt dọc bước
trước có thể sử dụng lại
hay phải đo vẽ mới.
- Mặt cắt ngang tuyến chỉ đo tại vị
trí bổ sung cọc chi tiết trên tuyến và kiểm tra lại các mặt cắt ngang (nghi ngờ
sai số vượt qua trị số cho phép và nếu thấy cần thiết ở nơi địa hình phức tạp).
Phạm vi đo vẽ và sai số cho phép khi đo mặt cắt ngang theo quy định như trong Mục
8.1.2.10. Trường hợp thời gian thực hiện khảo sát lập TKBVTC quá lâu so với khảo
sát lập TKKT (thông thường trên 3 năm) hoặc địa hình khu vực tuyến thay đổi lớn
hơn 50 % hoặc do hệ thống mốc độ cao gốc của Nhà nước thay đổi giá trị thì phải
tiến hành đo mới toàn bộ mặt cắt ngang trên tuyến.
9.1.3.3. Khảo sát bổ sung những
nội dung cần thiết để phục vụ bước lập TKBVTC như:
- Xác định chính xác vị trí và số lượng các
công trình cắt qua tuyến thiết kế (trên mặt và ngầm dưới đất) như đường dây
thông tin, đường dây điện các loại, đường ống dẫn nước, hệ thống công trình thủy
lợi,...;
- Đo đạc chi tiết khu vực chiếm đất tạm
thời và vĩnh viễn để xây dựng công trình, xác định chính xác số lượng công
trình cần phải di chuyển và khối lượng
chặt cây;
- Đo đạc bổ sung để thiết kế các yếu tố của nền
đường trên những đoạn phức tạp, kết hợp với tài liệu địa chất đã được bổ sung và chỉnh lý;
- Xác định chính xác kết cấu áo đường
trên từng đoạn tuyến (đối với tuyến đường nâng cấp, cải tạo);
- Xác định chính xác vị trí và khẩu độ cống,
cầu nhỏ và khối lượng gia cố. Khoan kiểm tra và điều tra địa chất bổ sung để lập
TKBVTC các công trình với cao độ đáy móng đã được xác định (nếu thấy cần thiết);
- Tổ chức khảo sát và thiết kế các
đường tạm phục vụ thi công; các đường dẫn đến nhà ga, bến cảng, mỏ VLXD, cơ sở
sản xuất,...;
- Đo đạc bổ sung và vẽ chi tiết bình đồ,
mặt cắt dọc, mặt cắt ngang của hệ thống công trình thoát nước, đo đạc và thu thập
số liệu cần thiết
để phục vụ thiết kế nối tiếp dòng chảy
ở thượng và hạ
lưu công trình cống;
- Đo đạc chính xác và cắm tuyến rãnh đỉnh,
rãnh thoát nước trên các bậc, cấp của mái dốc nền đường đào;
- Đo đạc bổ sung và vẽ chi tiết bình đồ,
mặt cắt dọc, mặt cắt ngang của những nút giao bằng hay nút giao lập thể;
- Thăm dò, bổ sung các mỏ VLXD như đá,
cát, sỏi... để chuẩn bị khai thác. Bố trí thêm một số lỗ khoan và hố đào, lấy mẫu
thí nghiệm, xác định chính xác cự ly vận chuyển VLXD khi có những
thay đổi về nguồn cung cấp, đường vận chuyển và khối lượng sử dụng;
- Điều tra bổ sung những phát sinh mới
nhằm chính xác hoá thiết kế tổ chức xây
dựng. Thoả thuận thêm với cơ quan có liên quan về những vấn đề thay đổi trong
quá trình xét duyệt dự án.
9.2. Khảo sát
thủy văn
9.2.1. Đối với dự án đầu tư
xây dựng công trình thực hiện thiết kế theo 1 hay 2 bước thì nội dung công tác khảo sát thủy văn
được tiến hành như như quy định trong Mục 7.2 và Mục 8.2.
9.2.2. Đối với dự án đầu tư
xây dựng công trình thực hiện thiết kế theo 3 bước thì cần khảo sát bổ sung, cập
nhật các số liệu, tài liệu
thủy văn, đo đạc địa hình còn thiếu hoặc chưa được thực hiện trong bước TKKT
theo yêu cầu của bước TKBVTC.
9.2.3. Trong quá trình phê
duyệt Hồ sơ TKKT công trình có yêu cầu nghiên cứu bổ sung các phương án tuyến
và công trình thoát nước cục bộ trong bước lập TKBVTC thì trong kế hoạch phải bổ
sung đầy đủ các hạng mục công việc khảo sát, điều tra, đo đạc theo nội dung yêu
cầu đối với TKKT như đã đề cập ở các phần trước.
9.2.4. Nếu trong thời gian từ
khi kết thúc khảo
sát lập TKKT đến khi triển khai
công việc khảo sát lập TKBVTC có xảy ra những thay đổi về hiện tượng thủy văn,
thay đổi địa hình lòng sông do ảnh hưởng của khí hậu hay các công trình đê, đập
thủy lợi vừa được xây dựng thì phải bổ sung tài liệu khảo sát điều tra, đo đạc
bổ sung những đặc trưng mới về thủy văn như điều tra các mực nước đặc trưng,
quy luật diễn biến lòng sông,
hiện tượng xói bồi,...
9.2.5. Làm việc với địa
phương và các cơ quan có liên quan thống nhất lần cuối các số liệu đã được cung
cấp và đã khảo sát bổ sung, các giải pháp kỹ thuật có liên quan tới vấn đề thủy văn
của tuyến đường và công trình
thoát nước trên đường.
9.3. Khảo sát
ĐCCT
9.3.1. Đối với các dự án đầu
tư xây dựng công trình thực hiện thiết kế theo 2 bước thì công tác khảo sát
ĐCCT phục vụ cho bước lập TKBVTC được thực hiện tương tự như trong bước TKKT. Đối
với dự án thực hiện thiết kế theo 3 bước thì khảo sát ĐCCT cho bước lập TKBVTC
được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung nhằm mục đích làm sáng tỏ những tồn tại,
hạn chế đã được chỉ ra trong quá
trình khảo sát phục vụ bước lập TKKT. Ngoài ra, công tác khảo sát ĐCCT còn được
xem xét thực hiện trong các trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh TKKT đã được
phê duyệt như:
- Điều chỉnh lại hướng tuyến;
- Thay đổi giải pháp xử lý thiết
kế;
- Thay đổi giải pháp thiết kế móng;
- Phát sinh các yêu cầu khác về VLXD
do những thay đổi trên gây ra;
- Phát hiện ra điều kiện địa chất
đặc biệt như: túi
bùn, nền đất yếu cục bộ,...
9.3.2. Nội dung khảo sát và
thí nghiệm phụ thuộc vào yêu cầu thiết kế từ những thay đổi trên. Tuy nhiên, chủ yếu
thực hiện bằng phương pháp khoan và các thí nghiệm hiện trường.
9.3.3. Hồ sơ khảo sát ĐCCT
bước lập TKBVTC được thực hiện theo quy định hiện hành, Những nội dung cơ bản có thể tham khảo
trong khảo sát ĐCCT bước lập TKKT. Tuy nhiên, cần phải có nội dung
đánh giá kết quả khảo sát ĐCCT so với kết quả khảo sát ĐCCT bước lập TKKT đã phê
duyệt.
9.3.4. Nội dung chủ yếu của
khảo sát lập TKBVTC là sử
dụng các lỗ khoan hoặc các thí nghiệm hiện trường, khối lượng khảo sát chỉ bổ
sung cho bước trước. Trong trường hợp đặc biệt, khi phát hiện thêm vị trí nền đất
yếu, điều kiện ĐCCT đặc biệt thì có thể tăng thêm khối lượng khảo sát ĐCCT, số lượng tăng
thêm do Chủ nhiệm nghiệp vụ đề xuất và được Chủ đầu tư chấp thuận nhưng không vượt
quá 20% khối lượng đã thực hiện ở bước lập TKKT.
9.4. Những tài liệu phải cung cấp sau khi hoàn thành công tác
khảo sát lập TKBVTC:
- Hồ sơ kiểm tra và khôi phục lưới khống
chế mặt bằng và độ cao kỹ thuật;
- Thuyết minh khảo sát;
- Bình đồ tuyến tỷ lệ 1:1
000;
- Bình đồ nút giao, bình đồ cầu tỷ lệ
1:500 ÷ 1:1 000;
- Mặt cắt dọc tỷ lệ theo chiều dài 1:1
000 và theo chiều cao 1:100;
- Mặt cắt ngang tỷ lệ 1:200;
- Các tài liệu bổ sung về khảo sát thủy
văn;
- Các tài liệu bổ sung về khảo sát
ĐCCT;
- Các tài liệu bổ sung về khối lượng
GPMB;
- Các văn bản làm việc bổ sung với
chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan.
10. Khảo sát trên đường
hiện hữu
Về nguyên tắc, công tác khảo sát trên
đường hiện hữu phải thực hiện đầy đủ các nội dung, bước công việc như đối với
tuyến mới. Chỉ bổ sung các vấn đề sau đây:
- Đăng ký công trình hiện hữu.
- Khảo sát thủy văn.
- Khảo sát ĐCCT.
(Các công việc này không áp dụng cho
bước khảo sát lập BCNCTKT).
10.1. Đăng ký
công trình hiện hữu
10.1.1. Công tác chuẩn bị
10.1.1.1. Trước khi đi đo đạc ở
thực địa cần tiến hành những công việc chuẩn bị sau:
- Nghiên cứu kỹ nhiệm vụ được giao;
- Sưu tầm các tài liệu cần thiết như hồ
sơ khảo sát, hồ sơ
hoàn thành công trình, hồ sơ quản lý đường,..,
10.1.1.2. Trên cơ sở những tài
liệu sưu tầm được cần đi sâu nghiên cứu những điểm sau:
- Đoạn nào cần cải tuyến (nắn thẳng hoặc
hạ dốc);
- Các đoạn qua vùng dân cư (giữ nguyên đường
hiện hữu hoặc đi vòng tránh);
- Các đoạn qua vùng có điều kiện không thuận lợi
về thủy văn và địa chất;
- Các điểm giao cắt với đường sắt có
thể khắc phục được;
- Các điểm giao bằng có thể nâng cấp lên giao khác mức
(cả đường sắt và đường ô tô);
- Số lượng, chủng loại, năng lực thoát
nước và năng lực chịu
tải của các công trình cầu, cống trên tuyến;
- Kích thước, tình trạng và sức chịu tải
của nền, mặt đường trên từng đoạn;
- Các đoạn nền đất yếu, mặt đường biến dạng: các biện
pháp kỹ thuật đã xử lý và kết quả xử lý;
- Tình trạng các công trình đặc biệt
khác trên đường (tường chắn, hầm,...);
- Các thông số kỹ thuật của các mỏ
VLXD đang hoặc chưa khai thác (vị trí, trữ lượng, số liệu thí nghiệm mẫu, cự ly
đến tuyến, ...);
- Các số liệu điều tra kinh tế như lưu
lượng xe, thành phần xe của năm hiện tại và năm quá khứ;
- Các số liệu về vị trí thường xuyên xảy
ra mất an toàn giao thông trên đường (điểm đen về giao thông).
10.1.2. Đăng ký đường
10.1.2.1. Đăng ký đường là ghi
lại hình dạng đường hiện hữu, do đó cần đóng các cọc đường sườn dọc theo mép mặt
đường hoặc theo tim đường.
Các cọc này chỉ là cọc tạm dùng khi đo
đạc và kiểm tra kết quả
đo đạc đường nên không cần phải bảo vệ lâu dài. Các cọc đầu, cuối tuyến và cọc mốc độ
cao cần lưu giữ cho các bước khảo sát sau sử dụng nên phải là cọc vĩnh cửu.
Cọc đường sườn phải đóng thế nào để phản
ánh đúng các yếu tố hình học
của đường hiện hữu (bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, các công trình thuộc
đường và 2 bên đường).
10.1.2.2. Công tác đo đạc tuyến
đường hiện hữu (đo góc, đo dài, đo cao, đo mặt cắt ngang, quy định về sai số) của
bước đăng ký đường được thực hiện như quy định trong Mục 7.1.2. Ngoài ra, phạm
vi và tỷ lệ đo đạc được quy định như sau:
- Bình đồ đăng ký đường: phạm vi lập
theo phạm vi đo vẽ mặt cắt ngang. Tỷ lệ đo vẽ: 1: 2 000;
- Mặt cắt dọc đường, đo vẽ theo tỷ lệ:
dài 1: 2 000; cao 1:200;
- Mặt cắt ngang đường: phạm vi đo vẽ từ
chân của nền đường đắp, đình mái dốc nền đào (mép ngoài của
rãnh đỉnh) về mỗi bên theo giới hạn hành lang an toàn đường bộ tùy thuộc vào cấp
đường. Tỷ lệ đo vẽ: 1: 200.
10.1.3. Đăng ký công trình nền,
mặt đường
10.1.3.1. Đăng ký nền đường hiện
hữu để đo đạc, thu thập các số liệu sau:
- Chiều rộng nền đường trên từng đoạn,
chiều cao nền đắp, chiều sâu nền đào, tình trạng mái dốc ổn định hay sụt
lở;
- Tình trạng ngập lụt và khả năng tôn
cao nền đường;
- Các biện pháp chống lún, sụt nền đắp,...;
- Các biện pháp chống cát bay lấp
đường;
- Các biện pháp cải tạo hệ thống thoát
nước mặt;
- Đo đạc xác định cường độ nền đường;
- Các đoạn đường có khối lượng lớn khi
nâng cấp (đoạn có dốc dọc vượt quá tiêu chuẩn cho phép của cấp đường thiết kế,
đoạn có bán kính nhỏ hơn tối thiểu,,..);
- Những đoạn đi qua vùng đất sụt, trượt
đang hoạt động và vùng đất nền có sức chịu tải kém;
- Những đoạn thoát nước khó khăn (nền
đào dài, nền ngập nước, nền đắp thấp qua địa hình trũng,...).
10.1.3.2. Đăng ký mặt đường hiện
hữu đề đo đạc, thu thập các số liệu sau:
- Chiều rộng mặt đường trên từng phân
đoạn, chiều dày và loại các lớp kết cấu của áo đường, tình trạng và phạm vi hư
hỏng mặt đường (độ bằng phẳng, rạn nứt, ổ gà,...);
- Mô đun đàn hồi của mặt đường, đồng
thời xác định trạng thái ẩm (độ ẩm tương đối), trạng thái chặt (độ chặt) của đất nền
lúc đo;
- Thu thập các thông tin về quá trình
duy tu bảo dưỡng, sửa chữa mặt đường và các biện pháp đã áp dụng để xử lý các
đoạn mặt đường thường hay bị hư hỏng sớm hơn các đoạn khác.
10.1.4. Đăng ký công trình
thoát nước
Đối với hệ thống thoát nước cần thu thập
tài liệu, thông tin về: tình hình hoạt động của hệ thống thoát nước (bao gồm
toàn bộ hệ thống cầu, cống và các loại rãnh) trên đường hiện hữu; tìm hiểu
nguyên nhân các đoạn bị nước lũ tràn đường, các công trình cầu, cống và nền đường
các loại (nền đường thông thường, đường tràn, đường thấm ...) bị nước lũ phá hoại.
Các thông tin này cần kết hợp giữa số liệu thu thập ở Cơ quan quản lý đường và
kết quả điều tra thực địa.
10.1.4.1. Đăng ký công trình cầu:
- Vị trí (lý trình, tên
dòng chảy);
- Loại kết cấu cầu (gỗ, thép, bê tông
cốt thép,...), kết cấu mặt đường trên cầu;
- Tính chất công trình (tạm, bán vĩnh
cửu, vĩnh cửu);
- Tình trạng tải trọng hiện tại, các
hư hỏng xuất hiện;
- Các kích thước chủ yếu của mố, trụ,
kết cấu nhịp và các bộ phận khác;
- Khô tĩnh không, cao độ mặt cầu hiện hữu;
- Các tình hình về thủy văn, thủy lực;
- Các công trình phụ trợ như gia cố, nắn dòng chảy
(nếu có);
- Năm xây dựng và các lần sửa chữa (nếu
có).
10.1.4.2. Đăng ký cống trên
tuyến:
- Loại cống (tròn, hộp, bản,...);
- Vật liệu xây dựng cống (gạch, bê
tông, bê tông cốt thép, thép,...);
- Các kích thước chủ yếu của cống và
các bộ phận phụ trợ. Phải có ít nhất 3 hình chiếu (hoặc mặt cắt) bằng, đứng,
bên có gắn đầy đủ cao độ tại cọc đo đạc, đỉnh, đáy cống và phần gia cố ở thượng hạ lưu;
- Các tình hình về thủy văn, thủy lực;
- Tình trạng tải trọng hiện tại và
tình trạng hư hỏng (nếu có);
- Tình hình nền đường trên cống;
- Năm xây dựng (nếu có).
10.1.5. Đăng ký các công
trình khác trên đường như: tường chắn, hầm, tường phủ bảo vệ mái dốc nền đường,...cần
thể hiện đầy đủ về kích thước cũng như về chất lượng khai thác, vị trí công
trình hư
hỏng.
Đối với bến phà, đường ngầm,...cần mô tả về kết cấu công trình và khả năng phục
giao thông trong năm.
10.1.6. Điều tra tình hình
giao thông và an toàn giao thông:
- Điều tra lưu lượng xe các loại và
thành phần đoàn xe ô tô trên từng đoạn chủ yếu dựa vào số liệu thống
kê hàng năm của Cơ quan quản lý đường, khi cần có thể tổ chức đếm xe bổ sung ở các vị trí
thấy cần thiết;
- Thu thập các số liệu về tai nạn giao
thông (chủ yếu ở Cơ quan cảnh sát giao thông), tìm hiểu nguyên nhân và các giải
pháp khắc phục của các Cơ quan quản lý đường;
- Điều tra, đo tốc độ xe (phân ra xe
con, xe buýt, xe tải,...) và ùn tắc giao thông trên từng đoạn;
- Điều tra tình hình hoạt động và công suất của
các bến xe liên quan đến tuyến đường đăng ký;
- Điều tra các công trình phục vụ an
toàn giao thông hiện có trên tuyến như cọc tiêu, biển báo, tường hộ lan,… Lập bảng thống
kê cho từng hạng mục và đánh giá về chất lượng, mức độ hư hỏng của chúng.
10.1.7. Đăng ký mỏ VLXD về
các nội dung sau:
- Công suất của mỏ và phương pháp khai
thác;
- Loại VLXD đang khai thác (đất, đá, cấp
phối,...);
- Số liệu thí nghiệm đánh giá chất lượng
VLXD;
- Trữ lượng của mỏ;
- Hệ thống và chất lượng đường từ mỏ
VLXD đến tuyến đường xây dựng;
- Bình đồ khu vực mỏ (cả khu khai thác
và khu quản lý). Khi đơn vị khai
thác mỏ không có tài liệu này thì cần sơ họa khu vực mỏ lên bản đồ tuyến đường đăng
ký.
10.2. Khảo
sát thủy văn trên đường hiện hữu
10.2.1. Khảo sát thủy văn
trên đường hiện hữu chỉ tập trung vào bước khảo sát để lập BCNCKT, TKKT hoặc
TKBVTC và chia làm hai trường hợp:
- Trường hợp 1: các đoạn tuyến đi xa đường
hiện hữu (tình hình thủy văn diễn ra trên tuyến cải dịch không chịu sự chi phối
của đường hiện hữu). Công tác khảo sát thủy văn được thực hiện như đối với tuyến
mới;
- Trường hợp 2: các đoạn tuyến đi
trùng đường hiện hữu hoặc có cải tuyến nhưng không cách xa đường hiện hữu quá
100 m đến 200 m. Trong trường hợp này, tình hình thủy văn xảy ra trên tuyến
ngoài các nguyên nhân cơ bản do điều kiện tự nhiên, nó còn chịu sự
chi phối của tuyến đường cũ.
10.2.2. Các tuyến tránh lớn
có chiều dài từ 20 km trở lên và nằm cách xa đường hiện hữu (khoảng từ 0,5 km
trở lên), khảo sát thủy văn được thực hiện bình thường theo nhiệm vụ của từng
bước khảo sát cụ thể.
10.2.3. Các đoạn tuyến vẫn đi trùng
đường hiện hữu hoặc đi gần đường hiện hữu (tuyến tránh nhỏ hơn quy định)
trước khi thực hiện khảo sát hiện trường cần sưu tầm, thu thập và tận dụng các
hồ sơ khảo sát thủy văn đã thực hiện trong các lần khảo sát thiết kế trước; các
hồ sơ tài liệu về quản lý, khai thác công trình từ các cơ quan quản lý từ đó lập
chương trình, kế hoạch đi đo đạc, khảo sát bổ sung ở thực địa.
10.2.4. Khi khảo sát tuyến
ngoài hiện trường cần phải:
- Điều tra mực nước dọc tuyến (nội
dung điều tra các cụm mực nước như đã trình bày trong các bước khảo sát nêu trên);
- Điều tra những đoạn đường bị ngập, lụt
về phạm vi bị ngập; chiều
sâu nước ngập bình quân, chiều sâu ngập lớn nhất; thời gian ngập, thời gian tắc
xe;
- Nguyên nhân gây ngập và đề xuất giải
pháp khắc phục;
- Điều tra những đoạn đường bị lũ phá
hoại: phạm vi bị xói lở; mức độ bị
xói lở; chiều sâu xói lở lớn nhất, chiều
sâu xói lở bình quân;
nguyên nhân gây xói lở và đề xuất giải pháp khắc phục;
- Kết quả điều tra cần thể hiện đầy đủ
trên các hồ sơ tuyến và công trình.
10.2.5. Điều tra các công
trình cầu, cống cần nghiên cứu
xem xét tính hợp lý của từng công trình về vị trí, khả năng thoát nước, mực nước
dâng ở thượng lưu cầu, cống, tình hình xói lở lòng suối và mố cầu, những ảnh
hưởng bất lợi đối với miền thượng lưu và hạ lưu của công trình. Ngoài ra cần phải
điều tra:
- Lý trình cầu, cống;
- Năm xây dựng, chủng loại công trình;
- Khẩu độ thoát nước, sơ đồ kết cấu nhịp,
tình trạng làm việc;
- Những sự cố về thủy văn gây ra cho
công trình như: thời gian xảy ra sự cố; mức độ hư hại; nguyên nhân
gây ra xói lở, hư hại
công trình, đề xuất giải pháp khắc phục;
- Đo mặt cắt dọc tim cầu, cống: đối
với cống lấy quá sân trước, sân sau về mỗi phía 5 m. Đối với cầu đo quá đuôi mố
(1/4 nón, tường cánh) về mỗi phía 5 m. Trên mặt cắt dọc cầu, cống phải thể hiện
kích thước các hố xói (nếu
có), vị trí, kích thước những chỗ bị hư hỏng do sự phá hoại của dòng nước.
10.2.6. Căn cứ vào hồ sơ,
tài liệu cũ thu thập được ở Cơ quan quản lý; vào kết quả điều tra, xem xét hiện
trường đơn vị khảo sát xác định phạm vi khảo sát thủy văn về tuyến cho từng đoạn;
về công trình cho từng vị trí cụ thể và thực hiện công tác này theo các phần
việc liên quan cho tuyến đường, cho công trình thoát nước nhỏ.
10.2.7. Nếu trong thời gian
kể từ khi đưa đường vào khai thác đến khi tiến hành khảo sát, nếu có xảy ra các
hiện tượng thủy văn đặc biệt và thay đổi địa hình ở tuyến đường và công trình
thoát nước nhỏ thì bắt buộc phải điều tra khảo sát đo đạc, sưu tầm số liệu, tài liệu
về các hiện tượng trên để đưa vào hồ sơ khảo sát đường hiện hữu theo đúng yêu cầu.
10.3. Khảo
sát ĐCCT trên đường hiện hữu
10.3.1. Khảo sát ĐCCT trên
đường hiện hữu nhằm:
- Thu thập các tài liệu ĐCCT hiện có
lưu trữ tại các cơ quan quản lý, nhất là Cơ quan quản lý đường;
- Thu thập tài liệu địa chất nền đường,
mái dốc đúng thực trạng về nền mặt đường hiện hữu;
- Đánh giá khả năng sử dụng nền đường
hiện hữu kết hợp với khả năng cải tuyến, tránh tuyến theo yêu cầu của nhiệm
vụ được giao;
- Thu thập các tài liệu về ĐCCT của cầu,
cống, các công
trình phòng hộ để đánh giá khả
năng sử dụng lại hoặc phải thiết kế làm mới;
- Khảo sát vật liệu xây dựng.
10.3.2. Công tác khảo sát
ĐCCT đường hiện hữu: tùy theo mục đích nâng cấp, mở rộng so với tiêu chuẩn của
cấp đường để ấn định khối lượng
khảo sát.
10.4. Hồ sơ,
tài liệu phải cung cấp sau khi kết thúc công tác đăng ký đường
10.4.1. Các tài liệu về đăng
ký tuyến:
- Bình đồ tuyến, tỷ lệ: 1:2 000;
- Mặt cắt dọc tuyến, tỷ lệ: dài 1:2
000; cao 1:200;
- Mặt cắt ngang tuyến, tỷ lệ: 1:200.
10.4.2. Các tài liệu về đăng
ký nền đường hiện hữu;
10.4.3. Các tài liệu về đăng
ký mặt đường hiện hữu;
10.4.4. Các tài liệu về đăng
ký về các loại công trình hiện hữu;
10.4.5. Các tài liệu về tình
hình khai thác đường hiện hữu;
10.4.6. Hồ sơ khảo sát thủy
văn trên đường hiện hữu gồm:
a) Thuyết minh tình hình khí tượng, thủy
văn và khảo sát thủy
văn.
b) Các số liệu, tài liệu điều tra tình
hình lũ lụt và sự phá hoại của dòng nước đến nền đường.
c) Bình đồ khu vực, mặt cắt dọc, mặt cắt
ngang các đoạn bị xói lở, các công trình bảo vệ nền đường bị dòng nước phá hoại:
- Đo vẽ bình đồ (trên bình đồ thể hiện
được phạm vi đoạn, công trình bị hư hại, vị trí cụm mực nước điều tra,...):
+ Theo chiều dọc tuyến: quá phạm vi đoạn
bị xói lở, công trình
bảo vệ về mỗi phía 50 m;
+ Theo hướng vuông góc với tuyến đường:
từ tim tuyến đo hết phạm vi lòng sông, suối;
+ Tỷ lệ bản vẽ: 1: 500 đối với khe suối,
1:1 000 đối với sông.
- Mặt cắt dọc đoạn tuyến, công trình:
+ Phạm vi đo vẽ theo phạm vi
đo vẽ của bình đồ;
+ Trên mặt dọc tuyến thể hiện đường mặt
nước, vị trí và cao độ của các mực nước điều tra bổ sung;
+ Tỷ lệ bản vẽ: dài 1:1 000; cao
1:100.
- Đo vẽ mặt cắt ngang: bố trí số lượng
và vị trí mặt cắt ngang theo nguyên tắc nếu công trình không có hiện tượng biến
dạng lớn làm mất an toàn của tuyến đường thì bố trí như mặt cắt
ngang tuyến. Nếu công trình có hiện tượng biến dạng lớn (xói, lở, sụt, trượt,...)
thì bố trí sao cho phản ảnh được phạm vi công trình bị hư hại:
+ Phạm vi đo: từ tim đường cũ
lấy quá phạm vi cần gia cố tối thiểu 10 m;
+ Tỷ lệ bản vẽ: 1:200.
d) Các văn bản làm việc với
Chính quyền địa phương và các Cơ quan có liên quan.
đ) Các bản vẽ và các số liệu, tài liệu
thủy văn, địa hình và các tài liệu liên quan khác sưu tầm được.
10.4.7. Hồ sơ công trình
thoát nước nhỏ, công trình chính trị nắn dòng nước, công trình bảo vệ,...:
- Tận dụng các hồ sơ đã có trước đây để
bổ sung thêm các phần điều tra mới; công trình nào không có hồ sơ cũ thì lập hồ
sơ mới theo nội dung và số lượng quy định;
- Các số liệu, tài liệu điều tra tình
hình lũ lụt và sự phá hoại
của dòng nước đến công trình thoát nước;
- Đo vẽ mặt cắt dọc tim cầu, cống; phạm
vi đo vẽ như sau:
+ Đối với cống: đo vẽ quá
sân trước, sân sau của cống về mỗi phía 5 m;
+ Đối với cầu: đo vẽ quá đuôi mố (1/4
tứ nón, tường cánh) về mỗi phía 5 m;
Trên mặt cắt dọc cầu, cống phải thể hiện
được kích thước các hố xói (nếu có), vị trí và kích thước các chỗ bị hư hỏng do
sự phá hoại của dòng nước.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Quy cách về cọc, mốc
A.1. Quy cách về cọc tạm:
Các cọc tạm dùng trong bước khảo sát để
lập BCNCTKT và BCNCKT có thể là cọc tre hay cọc gỗ.
A.2. Quy cách về cọc trên tuyến khi khảo
sát để lập TKKT và TKBVTC:
- Đối với đường mới: cọc gỗ vuông tiết
diện 4 cm x 4 cm hay
tròn có đường kính 4
cm, chiều dài cọc 40 cm; chân cọc sơn phòng mục, mặt cọc có khấc để viết tên
cọc.
- Đối với đường hiện hữu: tại
tim là cọc đinh sắt
đường kính 1,5 cm có mũ, dài 10 cm đồng chìm xuống đường, bên lề đường có cọc
báo quy cách như cọc tim của đường mới.
- Cọc đỉnh, cọc dấu cọc đỉnh, cọc mốc độ cao làm bằng bê
tông, tiết diện hình tam giác mỗi cạnh 12 cm, dài 40 cm (chỉ thực hiện đối với
dự án không xây dựng hệ thống lưới khống chế mặt bằng các cấp hạng).
A.3. Mốc tọa độ và độ cao hạng IV (nơi có địa chất ổn định) theo
quy cách như sau:
- Mặt mốc : 40 cm x 40 cm;
- Đáy mốc : 50 cm x 50 cm;
- Chiều cao mốc : 45 cm;
- Bệ mốc : 60 cm x 60 cm x 10 cm;
- Vật liệu làm mốc: bê tông mác 200;
- Tim mốc : bằng sứ chữ thập;
- Trên mặt mốc ghi tên, ký
hiệu và số hiệu mốc cùng với ngày, tháng, năm xây dựng.

Hình A.1 -
Quy cách mốc tọa độ và độ cao hạng IV nơi có địa chất ổn định
A.4. Mốc tọa độ và độ cao
hạng IV (xây dựng trong vùng đất yếu) theo quy cách như sau:
- Mặt mốc : 40 cm x 40 cm;
- Đáy mốc : 50 cm x 50 cm;
- Chiều cao mốc : 45 cm;
- Bệ mốc : 60 cm x 60 cm x 10 cm;
- Vật liệu làm mốc: bê tông mác 200;
- Tim mốc : bằng sứ chữ thập;
- Trên mặt mốc ghi tên, ký hiệu và số hiệu mốc
cùng với ngày, tháng, năm xây dựng.

Hình A.2 - Quy cách mốc
tọa độ và độ cao hạng IV nơi có địa chất yếu
A.5. Mốc đường chuyền cấp 2 và độ cao
cấp kỹ thuật theo quy cách như sau:
- Mặt mốc : 20 cm x 20 cm.
- Đáy mốc : 30 cm x 30 cm.
- Chiều cao mốc : 40 cm.
- Vật liệu làm mốc: bê tông mác 200.
- Tim mốc : bằng sứ chữ thập.
- Trên mặt mốc ghi ký hiệu, số hiệu và
ngày, tháng, năm xây dựng.

Hình A.3 -
Quy cách mốc đường chuyền cấp 2 và độ cao kỹ thuật
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Lưới khống chế trắc địa
B.1. Lưới khống chế trắc địa trên lãnh
thổ Việt Nam được chia ra các loại:
- Lưới khống chế trắc địa nhà nước;
- Lưới khống chế cơ sở;
- Lưới khống chế đo vẽ.
B.1.1. Lưới khống chế trắc địa Nhà nước
Lưới khống chế trắc địa Nhà
nước là cơ sở để khống chế đo
vẽ các loại bản đồ địa hình
trên toàn quốc và để đáp ứng yêu cầu của ngành trắc địa công trình và nghiên cứu
khoa học. Lưới khống chế trắc địa
nhà nước bao gồm: Lưới khống chế tọa độ và lưới khống chế độ cao.
B.1.1.1. Lưới tọa độ
quốc gia được thành lập
chủ yếu bằng công nghệ GNSS bao gồm 4 cấp sau:
- Lưới tọa độ cấp 0;
- Lưới tọa độ hạng I;
- Lưới tọa độ hạng II;
- Lưới tọa độ hạng III.
Trong đó lưới tọa độ hạng
l là mạng lưới hiện đang tồn tại nhưng không xây dựng lại. Do vậy, trong phạm
vi của tiêu chuẩn này chỉ đưa ra các quy định chung về chỉ tiêu kỹ thuật cho lưới
tọa độ cấp 0, hạng lI và hạng III
theo Bảng B.1 như sau:
Bảng B.1 - Lưới
khống chế mặt bằng
nhà nước
|
Chỉ tiêu kỹ thuật
|
Cấp 0
|
Hạng II
|
Hạng III
|
|
1. Khoảng cách trung bình giữa 2 điểm
- Đồng bằng
- Miền núi
|
100 km ÷
150 km
|
25 km ÷ 30 km
|
2 km ÷ 4 km
5 km ÷ 7 km
|
|
2. Khoảng cách tối đa giữa 2 điểm
- Đồng bằng
- Miền núi
|
200 km
|
30 km
40 km
|
7 km
15 km
|
|
3. Khoảng cách tối thiểu giữa 2 điểm
- Đồng bằng
- Miền núi
|
70 km
|
15 km
25 km
|
1,5 km
4 km
|
|
4. Sai số vị trí điểm lớn nhất
|
2 cm
|
5 cm
|
7 cm
|
|
5. Sai số độ cao trắc địa lớn nhất
|
3 cm
|
7 cm
|
10 cm
|
|
6. Sai số trung
phương tương đối cạnh lớn nhất
|
1:1 000 000
|
1:500 000
|
1:100 000
|
|
7. Sai số phương vị
lớn nhất
|
0,5”
|
1,0”
|
2,0”
|
B.1.1.2. Lưới khống chế độ cao
nhà nước được thành lập bằng phương pháp đo cao hình học lấy mực chuẩn 0
- là mực nước biển trung bình tại
trạm nghiệm triều Hòn Dấu, Quận Đồ Sơn, T.P Hải Phòng.
Lưới khống chế độ cao nhà nước được
chia làm bốn hạng: I, II, III, IV, với các
chỉ tiêu kỹ thuật được ghi trong Bảng
B.2.
Bảng B.2 - Lưới
khống chế độ cao nhà nước
|
Các yếu tố
đặc trưng
|
Lưới độ cao
các hạng
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
1. Sai số trung phương ngẫu nhiên
trên 1 km tuyến đo, η (mm) không vượt quá
|
0,5
|
1,0
|
|
|
|
2. Sai số hệ thống
trên 1 km tuyến đo, δ (mm)
không vượt quá
|
0,05
|
0,15
|
|
|
|
3. Sai số khép cho phép trên tuyến đo khép
kín hoặc phù hợp: fhcp (mm); (L -
số km chiều dải tuyến đo):
a) Địa hình bằng phẳng (trung bình
dưới 15 trạm đo/km).
b) Địa hình dốc núi (trung bình trên
15 trạm đo/km).
|

|

|

|

|
B.1.2. Lưới khống
chế cơ sở:
- Lưới khống chế trắc địa cơ sở mặt bằng và độ
cao là những mạng lưới tăng dày lưới khống chế nhà nước ở các hạng hoặc phát triển
độc lập với hệ tọa độ, độ cao giả định trên toàn khu vực nhằm phục vụ cho các
yêu cầu đo vẽ bản đồ địa hình
tỷ lệ lớn và các công tác khảo sát thiết kế, thi công các công trình như: Thành phố, khu
công nghiệp, giao thông, thủy lợi,...
- Lưới khống chế trắc địa cơ sở ở phạm
vi rộng lớn có thể tương đương với lưới khống chế mặt bằng nhà nước hạng IV (tiêu
chuẩn kỹ thuật ghi trong Bảng B.3), với phạm vi bình thường thì xây dựng lưới
giải tích cấp 1, cấp 2 hoặc đường chuyền cấp 1, cấp 2. Lưới khống chế độ cao
khu vực xây dựng chủ yếu bằng phương pháp đo cao hình học, thông thường là lưới
thủy chuẩn hạng IV và
lưới thủy chuẩn kỹ thuật. Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế khu vực ghi
trong Bảng B.4.
Bảng B.3 - Lưới
khống chế mặt bằng Nhà
nước hạng IV
|
Chỉ tiêu kỹ
thuật
|
Hạng IV
|
|
1. Khoảng cách trung bình giữa 2 điểm:
|
|
|
- Đồng bằng
|
3 km
|
|
- Miền núi
|
|
|
2. Khoảng cách tối đa giữa 2 điểm:
|
|
|
- Đồng bằng
|
5 km
|
|
- Miền núi
|
4 km
|
|
3. Khoảng cách tối thiểu giữa 2 điểm:
|
|
|
- Đồng bằng
|
1 km
|
|
- Miền núi
|
|
|
4. Sai số vị trí điểm lớn nhất
|
2 cm
|
|
5. Sai số độ cao trắc địa lớn nhất
|
5 cm
|
|
6. Sai số trung phương tương đối cạnh
lớn nhất
|
1:50 000
|
|
7. Sai số phương vị lớn nhất
|
5,0”
|
Bảng B.4 - Lưới
trắc địa khu vực
|
Các yếu tố đặc trưng
|
Lưới tam giác giải
tích
|
Lưới đường
chuyền
|
Lưới thủy
chuẩn kỹ thuật
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1. Sai số trung phương đo góc
|
± 5"
|
±10"
|
±5"
|
± 10"
|
-
|
|
2. Sai số trung
phương tương đối cạnh đáy
(cạnh khởi đầu)
|
1:50 000
|
1:25 000
|
-
|
-
|
-
|
|
3. Sai số trung phương tương đối cạnh
yếu nhất
|
1:20 000
|
1:10 000
|
-
|
-
|
-
|
|
4. Sai số trung phương tương đối đo
cạnh đường chuyền
|
-
|
-
|
1:10 000
|
1:5 000
|
-
|
|
5. Sai số khép góc tam giác cho phép
|
±20"
|
±40"
|
-
|
-
|
-
|
|
6. Sai số khép góc
cho phép đường chuyền (n số góc trong đường chuyền)
|
-
|
-
|

|

|
-
|
|
7. Chiều dài cạnh (km)
|
0,5 ÷ 5
|
0,25 ÷ 3
|
0,12 ÷ 0,8
|
0,08 ÷ 0,35
|
-
|
|
8. Chiều dài cạnh tối ưu (km)
|
-
|
-
|
0,3
|
0,2
|
-
|
|
9. Chiều dài lớn nhất
(km):
|
|
|
|
|
|
|
- Đường chuyền phù hợp
|
|
|
5
|
3
|
|
|
- Giữa một điểm cấp cao với một điểm
nút
|
-
|
-
|
3
|
2
|
-
|
|
- Giữa 2 điểm nút
|
|
|
2
|
1,5
|
|
|
- Đường chuyển kín
|
|
|
15
|
10
|
|
|
10. Giá trị góc nhỏ nhất:
|
|
|
|
|
|
|
- Lưới tam giác dày đặc
|
20°
|
20°
|
|
|
|
|
- Chuỗi tam giác
|
30°
|
30°
|
|
|
|
|
- Chêm điểm
|
30°
|
20°
|
|
|
|
|
11. Số tam giác tối đa trong chuỗi
tam giác giữa 2 cạnh khởi đầu
|
10
|
10
|
-
|
-
|
-
|
|
12. Số cạnh tối đa trong
đường chuyền
|
-
|
-
|
15
|
15
|
-
|
|
13. Sai số khép đo cao cho phép trên
tuyến đo khép kín hoặc tuyến đo phù hợp fhcp (mm); (L - số km chiều
dài tuyến đo)
|
-
|
-
|
-
|
-
|
đối với đồng bằng.
đối với miền núi.
|
B.1.3. Lưới khống chế đo vẽ
- Lưới khống chế đo vẽ bao gồm lưới khống chế mặt
bằng và lưới khống chế độ cao, được thành lập nhằm chêm dày cho mạng lưới cấp
cao để đảm bảo mật
độ điểm phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình và các yêu cầu trong xây dựng công trình.
- Lưới khống chế mặt bằng đo vẽ
được thành lập bằng các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào điều kiện địa hình
khu vực đo và nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết như: lưới tam giác nhỏ đường chuyền
kinh vĩ, lưới giao hội,...Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới phụ thuộc vào tỷ lệ
đo vẽ được ghi trong Bảng B.5 và B.6. Lưới khống chế độ cao đo vẽ có thể được
thành lập độc lập hoặc kết hợp đồng thời với lưới khống chế mặt bằng.
- Tùy theo điều kiện địa hình khu vực đo và
yêu cầu độ chính xác của từng công việc có thể áp dụng các phương pháp đo khác nhau
sao cho thích hợp như đo cao lượng giác, đo cao hình học và thông thường là đo
cao cấp kỹ thuật trong trường hợp cần thiết có thể đo cao hạng IV nhà nước.
Bảng B.5 - Đường
chuyền kinh vĩ
|
Các yếu tố
đặc trưng
|
Tỷ lệ đo vẽ
|
|
1:500
|
1:1 000
|
1:2 000
|
1:5 000
|
|
1. Chiều dài giới hạn đường chuyền
(km):
|
|
|
|
|
|
- ở khu vực xây dựng
|
0,8
|
1,2
|
2
|
4
|
|
- ở khu vực không xây dựng
|
1,2
|
1,8
|
3
|
6
|
|
2. Sai số trung phương tương đối đo
cạnh
|
1:2 000
|
1:2 000
|
1:2 000
|
1:2 000
|
|
3. Sai số trung phương đo góc
|
± 30"
|
± 30"
|
± 30"
|
± 30"
|
|
4. Sai số khép góc cho phép
|
± 45" 
|
± 45" 
|
± 45" 
|
± 45" 
|
Bảng B.6 - Lưới tam giác nhỏ
|
Các yếu tố
đặc trưng
|
Tỷ lệ đo vẽ
|
|
1:500
|
1:1 000
|
1:2 000
|
1:5 000
|
|
1. Số tam giác tối đa giữa
hai cạnh đáy
|
10
|
15
|
17
|
20
|
|
2. Cạnh tam giác ngắn nhất (m)
|
150
|
150
|
150
|
150
|
|
3. Góc tam giác nhỏ nhất
|
30°
|
30°
|
30°
|
30°
|
|
4. Góc tam giác lớn nhất
|
120°
|
120°
|
120°
|
120°
|
|
5. Sai số trung
phương đo góc
|
±30"
|
±30"
|
±30"
|
±30"
|
|
6. Sai số khép góc tam giác cho phép
|
±1,5"
|
±1,5"
|
± 1,5"
|
±1,5"
|
|
7. Sai số trung
phương tương đối đo cạnh
đáy
|
1:5 000
|
1:5 000
|
1:5 000
|
1:5 000
|
|
8. Sai số trung phương tương đối cạnh
yếu nhất
|
1:2 000
|
1:2 000
|
1:2 000
|
1:2 000
|
Bảng B.7 - Diện
tích khu vực đo vẽ và các cấp hạng của mạng lưới khống chế
|
Diện tích
đo vẽ (km2)
|
Khống chế cơ sở
|
Khống chế
đo vẽ
|
|
Mặt bằng
|
Độ cao
|
Mặt bằng
|
Độ cao
|
|
Lưới nhà nước
|
Tăng dầy
|
|
>200
|
II, III, IV
|
1,2
|
II, III, IV
|
Tam giác nhỏ, đường chuyền
kinh vĩ
|
Thủy chuẩn
kỹ thuật
|
|
50 ÷ 200
|
III, IV
|
1,2
|
II, III, IV
|
|
10 ÷ 50
|
IV
|
1,2
|
III, IV
|
|
5 ÷ 10
|
IV
|
1,2
|
IV
|
|
2.5 ÷ 5
|
-
|
1,2
|
IV
|
|
1 ÷ 2.5
|
|
2
|
IV
|
|
<1
|
-
|
-
|
-
|
Bảng B.8 -
Quy định về khoảng cao đều cơ bản
|
Độ dốc của địa hình
|
Khoảng cao
đều cơ bản (m) đối với các tỷ lệ bản đồ
|
|
1:500
|
1:1 000
|
1:2 000
|
1:5 000
|
|
1. Vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ hơn
2°
|
0,25
|
0,25
|
0,5
|
0,5
|
|
0,5
|
0,5
|
10
|
1,0
|
|
2. Vùng đồng bằng có độ dốc từ 2° đến
6°
|
0,5
|
0,5
1,0
|
0,5
10
2,5
|
1,0
2,5
|
|
3. Vùng tiếp giáp núi cao có độ dốc từ 6°
đến 15°
|
1,0
|
1,0
|
2,5
|
2,5
5,0
|
|
4. Vùng có độ dốc lớn hơn 15°
|
1,0
|
1,0
|
2,5
|
2,5
|
|
5,0
|
GHI CHÚ: Khoảng cao đều cơ bản 0,25 m
chỉ sử dụng trong trường hợp đặc biệt khi đo vẽ các công trình đặc biệt.
Bảng B.9 - Quy định sai số trung
phương đo vẽ dáng đất theo khoảng cao đều cơ bản.
|
Độ dốc của
địa hình
|
Sai số trung
phương đo vẽ dáng đất (khoảng cao đều cơ bản) đối với các tỷ lệ bản
đồ
|
|
1:500
|
1:1 000
|
1:2 000
|
1:5 000
|
|
1. Từ 0°đến 2°
|
1/4
|
1/4
|
1/4
|
1/4
|
|
2. Từ 2° đến 6°
|
1/3
|
1/3
|
1/3
|
1/3
|
|
3. Từ 6° đến 15°
|
1/3
|
1/3
|
1/2
|
1/2
|
|
4. Lớn hơn 15°
|
-
|
1/2
|
1/2
|
1/2
|
GHI CHÚ: Khi đo vẽ khoảng cao đều cơ bản
0,25 m. Sai số trên không
quá 1/3 khoảng cao đều cơ bản.
B.2. Phân cấp địa hình cho công tác đo
vẽ khống chế mặt bằng
Bảng B.10 - Bảng
phân cấp địa hình cho công tác khống chế mặt bằng
|
Cấp I
|
- Vùng đồng bằng địa hình đơn giản,
dân cư thưa thớt, hướng ngắm không bị vướng hoặc chút ít không đáng kể;
- Vùng trung du, đồi thấp sườn rất
thoải và độ cao thấp dưới 20 m chủ yếu là đồi trọc, không ảnh hưởng đến hướng
ngắm.
|
|
Cấp II
|
- Vùng đồng bằng địa hình tương đối
đơn giản, ít dân cư, hướng ngắm bị vướng ít, dễ chặt phát;
- Vùng đồi dân cư thưa, độ cao từ 20
m đến 30m chủ yếu là đồi trọc
ít cỏ cây nhưng khối lượng chặt phát ít, dân cư thưa.
|
|
Cấp III
|
- Vùng đồng bằng dân cư đông, địa
hình bị chia cắt nhiều bởi kênh rạch sông suối, hướng ngắm khó thông suốt,
phải chặt phát.
- Vùng trung du đồi núi cao từ 30 m
đến 50 m, trên đỉnh có bụi hoặc lùm cây, mật độ dân cư vừa phải, hướng ngắm khó thông suốt
phải phát dọn;
- Vùng ruộng sình lầy hoặc bãi thủy
triều cỏ, sú vẹt mọc thấp xen lẫn có đồi núi, làng mạc, đi lại khó khăn, hướng
ngắm không thông suốt.
|
|
Cấp IV
|
- Khu vực thị trấn, thị xã địa thuộc
các tỉnh đồng bằng địa hình phức tạp, hướng ngắm khó thông suốt.
- Vùng bãi thủy triều lầy lội, thụt
sâu, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn, phải chặt phá nhiều.
- Vùng đồi núi cao từ 50 m ÷ 100 m,
hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát địa hình bị phân cắt xen lẫn có rừng
cây công nghiệp, cây đặc sản, việc chặt phát thông hướng bị hạn chế.
- Vùng Tây Nguyên nhiều cây trồng,
cây công nghiệp như cà phê, cao su...
- Rừng cây khộp, địa hình chia cắt
trung bình, mật độ sông suối trung bình.
|
|
Cấp V
|
- Khu vực trung tâm thành phố, thị
xã, nhiều nhà cao tầng, ống khói, cột điện, cây cao ảnh hưởng đến độ thông suốt
của hướng ngắm.
- Vùng rừng núi cao trên 100 m địa hình phân cắt
nhiều, cây cối rậm rạp, hướng ngắm không thông suốt, vùng núi đá vôi, đá tai
mèo đi lại khó khăn.
- Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày,
chia cắt nhiều, vùng giáp biên có rừng khộp.
|
|
Cấp VI
|
- Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp,
nhiều thú dữ, muỗi, vắt, rắn độc, hướng ngắm rất khó thông suốt, khối lượng
chặt phá rất lớn, đi lại rất khó
khăn.
- Vùng núi cao từ 100 m đến 300 m, hiểm
trở, vách đứng,
khó leo trèo,
đi lại.
- Vùng hải đảo đất liền, đồi núi cây
cối rậm rạp, địa hình phức tạp.
- Vùng đặc biệt, vùng biên giới xa
xôi, hẻo lánh, các hải đảo xa đất liền, cây cối rậm rạp, đi lại khó
khăn, vùng có nhiều bom mìn chưa được rà phá.
|
B.3. Phân cấp địa hình cho công tác đo
vẽ khống chế độ cao
Bảng B.11 - Bảng
phân cấp địa hình cho công tác khống chế độ cao
|
Cấp I
|
- Tuyến đo đi qua vùng địa hình đơn
giản, quang đãng, khô ráo, đi lại dễ dàng.
|
|
Cấp II
|
- Tuyến đo đi qua vùng địa hình bằng
phẳng, độ dốc không quá
1 % số trạm máy trung bình
trong 1 km khoảng từ 8 đến 12 trạm.
- Tuyến thủy chuẩn đo qua cánh đồng,
ruộng có nước nhưng có thể đặt được máy và mia.
- Tuyến thủy chuẩn chạy dọc theo các
trục đường giao thông quang đãng ít bị ảnh hưởng người và xe cộ trong khi đo
ngắm.
|
|
Cấp III
|
- Tuyến thủy chuẩn đo trong khu dân
cư, làng mạc, tầm nhìn bị vướng phải chặt phát, xen lẫn có ruộng nước lầy lội, tuyến thủy chuẩn
băng qua vùng đồi núi sườn
thoải, độ dốc ≤ 5 %, vùng trung du khá bằng phẳng địa hình ít lồi lõm,
phân cắt ít có trạm máy, khoảng 20 trạm/ km.
|
|
Cấp IV
|
- Tuyến thủy chuẩn đo trong
khu vực thị trấn, thị xã, thành phố mật độ người và xe cộ qua lại lớn ảnh hưởng
đến công việc đo đạc.
- Tuyến thủy chuẩn qua rừng
núi, địa hình khá phức tạp độ dốc ≤ 10%, nhiều cây cối,
ảnh hưởng đến tầm nhìn, hoặc đo qua vùng nhiều sông ngòi lớn, kênh rạch.
|
|
cấp V
|
- Tuyến thủy chuẩn đo qua
vùng sình lầy, bãi lầy ven biển sú vẹt hoặc rừng đước mọc cao hơn máy, ảnh hưởng
lớn đến tầm
nhìn, phải chặt phát hoặc chỗ đặt máy bị lún, phải đóng cọc đệm chân máy.
- Tuyến thủy chuẩn đi qua rừng núi
cao, núi đá, rậm rạp, địa hình rất phức tạp khó khăn, độ dốc ≤ 20 % đo đạc
theo các triền sông lớn
vùng thượng lưu.
- Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, nhiều
gai rậm, qua khu rừng nguyên sinh, giáp biên
giới.
- Vùng núi đá vôi hiểm trở, vách
đứng.
- Vùng hải đảo núi đá lởm chởm.
- Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, hướng
ngắm rất khó thông suốt,
đi lại rất khó khăn, phải chặt phát nhiều.
- Vùng núi đá cao hơn 100 m, vùng đá
vôi hiểm trở, vách
đứng, khó leo trèo, đi lại.
- Vùng hải đảo, vùng biên giới xa
xôi có nhiều cây, rừng nguyên sinh hẻo lánh.
|
B.4. Phân cấp địa hình cho công tác đo
vẽ chi tiết bản đồ địa hình ở trên cạn và khảo sát
tuyến đường bộ, đường sắt
Bảng B.12 - Bảng
phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình ở trên cạn và khảo sát tuyến
đường bộ, đường sắt
|
Cấp I
|
- Vùng đồng bằng chủ yếu
ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.
- Vùng bằng phẳng của thung lũng
sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20 m, cây cỏ thấp dưới 0,5 m đi lại
dễ dàng.
- Khảo sát các đường hiện
có chỉ thiết kế
khôi phục ở các vùng đồng bằng, trung du, miền núi.
|
|
Cấp II
|
- Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn
ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương
máng, cột điện chạy qua khu đo.
- Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi
thoải dưới 20 m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy
lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.
- Các đường ô tô hiện có thuộc vùng
đồng bằng, trung du thiết kế nâng cấp mà sử dụng hướng tuyến cũ không cải dịch
có N < 3 000 xe/ngày đêm.
|
|
Cấp III
|
- Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà
cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện chiếm từ 20 % đến 30 % diện
tích khu vực đo đạc. Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.
- Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới
30 m, lác đác cỏ bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có
ruộng trồng khoai, sắn,
có bậc thang, địa hình ít phức tạp.
- Vùng bằng
phẳng Tây Nguyên, vùng cỏ lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ
chia cắt trung bình.
- Dọc tuyến đường ô tô đồng bằng và
trung du thiết kế nâng cấp mà sử dụng hướng tuyến cũ không cải dịch, có N
> 3 000 xe/ngày đêm, có phương tiện giao thông thường xuyên qua lại và
đường miền núi hoặc dọc tuyến đường sắt đang hoạt động ở vùng đồng bằng và
trung du.
|
|
Cấp IV
|
- Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành
phố lớn, thủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình
nổi và ngầm,
hệ thống giao thông thủy bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.
- Vùng đồi núi cao dưới 50 m xen lẫn
có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn ... khi đo
không được chặt phát hoặc hạn chế việc
phát, địa hình tương đối phức tạp.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều
vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ
không quá 50 %.
- Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc
cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.
|
|
Cấp V
|
- Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật
độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công
trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ
thống đường cống rãnh phức tạp.
- Vùng đồi núi cao dưới 100 m, cây cối
rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.
- Đường giao thông đi tuyến mới vùng
rừng núi, cây cối rậm rạp phải chặt phát nhiều.
|
|
Cấp VI
|
- Vùng rừng núi cao trên 100 m cây cối
rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.
- Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi
biên giới vùng khộp dày.
- Vùng biên giới hải đảo xa xôi, đi
lại khó khăn, địa
hình hết sức phức tạp.
- Vùng núi đá vôi cao
trên 150 m tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động,
cây cối rậm rạp.
- Vùng còn sót bom mìn chưa rà soát hết.
- Trên các đảo xa bờ đến 50 km.
|
B.5. Phân cấp địa hình cho công tác đo
vẽ chi tiết bản đồ địa hình ở dưới nước và quan trắc
thủy hải văn
Bảng B.13 - Bảng
phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ địa hình ở dưới nước và quan trắc thủy
hải văn
|
Cấp I
|
- Sông rộng dưới 50 m, nước yên tĩnh
hoặc chảy rất chậm, lòng sông có nhiều đoạn thẳng bằng, bờ sống thấp
thoải đều.
- Bờ hai bên có bãi hoa mầu, ruộng,
nhà cửa thưa thớt, chiếm từ 10 % đến 15 % diện tích, cây cối thấp, thưa (khi
đo không phải phát).
- Các hồ nước ở đồng bằng rộng đến
300 m, ven hồ cây cối thấp.
|
|
Cấp II
|
- Sông rộng từ dưới 100 m, nước yên
tĩnh hoặc chảy rất chậm, gợn sóng có bãi nổi hoặc công trình thủy công, chịu ảnh
hưởng của thủy triều.
- Hai bờ sông thấp thoải đều, cây
thưa, diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm nhỏ hơn 30 %.
- Hồ chứa nước rộng từ 301 m đến 500
m, bờ hồ có dốc thoải từ 10° đến 20° cây cối thưa ít phải chặt phát.
|
|
Cấp III
|
- Sông rộng dưới 300 m hoặc sông chịu
ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thủy công, có sóng
nhỏ.
- Hai bờ sông có núi thấp, cây cối
dày, diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm nhỏ hơn 40 %.
- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa
lũ. Nước chảy mạnh, khó qua lại
trên sông nước.
- Hồ chứa nước rộng từ 501 m đến
1000 m, có đảo nổi, hai bên bờ có dốc thoải từ 20° đến 30°.
|
|
Cấp IV
|
- Sông rộng nhỏ hơn 500 m. Sóng gió
trung bình. Sông có thác ghềnh, suối sâu, bờ dốc đứng, sóng cao, gió mạnh. Diện
tích ao hồ đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50 %, có bến cảng lớn đang hoạt động.
- Khi đo địa hình cấp III vào mùa
lũ: nước chảy xiết, thác ghềnh.
- Đoạn sông ở trung du, miền núi thấp,
rộng từ 60 m đến 250 m có lòng dốc, có thác ghềnh hai bên bờ sông có dốc lớn.
|
|
Cấp V
|
- Sông rộng dưới 1 000 m, sóng cao, gió lớn hoặc
ven biển.
- Bờ sông có đồi núi,
ao hồ đầm lầy đi lại khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng
mạc, đầm hồ
chiếm
70 %.
- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ:
nước chảy xiết, sóng cao.
- Sông hẹp dưới 100 m ở vùng rừng
núi, hai bên bờ cây cối rậm rạp.
- Hồ chứa nước rộng trên 1
000 m có bờ dốc lớn, cây cối rậm rạp.
|
|
Cấp VI
|
- Sông rộng lớn hơn 1000 m, sóng cao
nước chảy xiết (< 2 m/s). Dải biển cách bờ không quá 5 km, nếu có đảo chắn
thì không quá 5 km.
- Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ:
nước chảy xiết, sóng cao.
- Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo
không quá 5 km (các đảo này cách đất liền không quá 50 km).
|
B.6. Phân cấp địa hình cho công tác đo
vẽ mặt cắt ở trên cạn
Bảng B.14 - Bảng
phân cấp địa hình đo mặt cắt ở trên cạn
|
Cấp I
|
- Vùng đồng bằng địa hình khô ráo, bằng
phẳng, dân cư thưa thớt, không ảnh hưởng hướng ngắm.
|
|
Cấp II
|
- Vùng đồng bằng, tuyến đo qua vùng
trồng lúa nước, vùng ruộng bậc thang thuộc trung du hay cây màu cao 1 m, vùng
đồi trọc.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có xen kẽ cây
lau sậy, bụi gai có chiều cao nhỏ hơn 1 m.
|
|
Cấp III
|
- Vùng đồng bằng, dân cư thưa, ít
nhà cửa, ruộng nước ít lầy lội hoặc vùng bãi thủy triều có sú vẹt mọc
thấp, vùng trung du có địa hình
ít phức tạp, đồi cao từ 30 đến 50 m, hướng ngắm khó thông suốt, phải phát dọn.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có cây trồng thưa, xen
kẽ có bản làng, rừng khộp thưa thớt.
|
|
Cấp IV
|
- Tuyến đo qua vùng thị trấn, ngoại
vi thị xã, thành phố, vườn cây ăn quả khống được chặt phát.
- Tuyến đo qua vùng bãi thủy triều lầy
thụt, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn phải chặt phát nhiều.
- Tuyến đo qua vùng đồi núi cao từ
50 m đến 100 m, vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hướng ngắm khó thông
suốt, phải chặt phá nhiều.
- Tuyến qua vùng Tây
Nguyên, cây trồng dày đặc, không được phát, rừng khộp phủ kín 40 % hoặc có nhiều bản
làng phải đo gián tiếp.
|
|
Cấp V
|
- Vùng rừng núi cao từ 100 m đến 150
m, cây cối rậm rạp,
đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phá nhiều, từ tuyến
đo men theo đồi núi dốc đứng, khu có đường mòn, đi lại phải leo trèo, có
nhiều cây con, gai góc, vướng tầm ngắm.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên rừng khộp
dày đặc lớn hơn 80 % hoặc qua nhiều làng mạc, dày đặc cây trồng, cây công
nghiệp cao, không được phát (cao su, cà phê...).
|
|
Cấp VI
|
- Vùng rừng núi cao trên 150 m hoang
vu, rậm rạp, có nhiều thú
dữ, côn trùng độc hại, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại khó khăn.
- Vùng rừng núi giang, nứa phủ dày,
cây cối gai góc rậm
rạp, đi lại khó khăn.
- Vùng bằng
phẳng Tây Nguyên, có rừng nguyên sinh, rừng khộp dày gần 100 %, vùng giáp
biên giới có rừng khộp
lớn hơn 80%.
|
B.7. Phân cấp địa hình cho công tác đo
vẽ mặt cắt ở dưới nước
Bảng B.15 - Bảng
phân cấp địa hình đo mặt cắt ở dưới nước
|
Cấp I
|
- Sông rộng dưới 100 m, lòng sông có
nhiêu đoạn thẳng, nước chảy chậm.
- Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại
thuận tiện, không ảnh hưởng hướng ngắm.
|
|
Cấp II
|
- Sông rộng từ 101 m đến 300 m, có
bãi nổi hoặc công trình thủy công, nước chảy chậm hoặc chịu ảnh hưởng thủy
triều.
- Bờ sông thấp, thoải đều, cây thưa,
có ao hồ và ruộng nước, hướng ngắm ít bị che khuất.
|
|
Cấp III
|
- Sông rộng từ 301 m đến 500 m hoặc
sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi và công trình thủy công,
có sóng nhỏ.
- Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối
vướng tầm ngắm phải chặt phát.
- Khi đo cấp I + II vào mùa
lũ: nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.
|
|
Cấp IV
|
- Sông rộng từ 501 m đến 1000 m.
- Sông có nước chảy xiết (< 1,0
m/s), có ghềnh thác, suối sâu.
- Hai bờ sông có núi cao, cây cối rậm rạp,
vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều.
- Khi đo địa hình cấp III vào mùa
lũ: nước chảy xiết.
|
|
Cấp V
|
- Vùng sông rộng lớn hơn 1 000 m, có sóng cao,
gió mạnh hoặc vùng ven biển.
- Hai bờ là vùng dân
cư hoặc khu công nghiệp hoặc vùng lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm,
phải chặt phá nhiều.
- Khi đo địa hình cấp IV
vào mùa lũ: nước chảy xiết.
|
B.8. Phân loại khó khăn cho công tác số
hóa bản đồ địa hình
Bảng B.16 - Bảng
phân loại khó khăn cho công tác số hóa bản đồ địa hình
|
Loại khó
khăn
|
Đặc điểm
|
|
1
|
Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp)
dân cư thưa (rải rác). Thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống
giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1 mm. Thực phủ chủ yếu là
lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10 ÷ 20 ghi
chú trong 1dm2
|
|
2
|
- Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp
đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương
trung bình. Bình độ đều, giãn cách trên 0,3 mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực
vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non...). Các yếu tố tương đối
dày, trung bình 1dm2 có 15 ÷ 30 ghi chú.
|
|
3
|
- Vùng đồng bằng dân cư tập trung
thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ ở dọc
suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường
mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều,
vách đứng, núi đá... bình độ dày, dãn cách dưới 0,3 mm. Thực phủ đơn giản, chủ
yếu là rừng già.
|
|
4
|
- Vùng ven biển, cửa sông
nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành
làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống
giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều,
trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2.
|
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Các mẫu biểu về thủy văn
C.1. Mẫu báo cáo tình
hình thủy văn sông:
Báo cáo tình
hình thủy văn sông ...
(Đoạn vị trí
cầu ... , Km….+….)
Ngày… tháng…. năm …..
I. Thông tin chung:
1. Họ và tên điều tra viên: ……………………………………………………………………….
Chức vụ:………………………………………….. ; Đơn vị khảo
sát :…………………………
2. Họ và tên người được phỏng vấn, điều
tra: ………………………………………………..
Tuổi:…………… ; Nghề nghiệp:……………… ; Số năm sống tại
địa phương : …………..
3. Thời gian điều tra: ngày…. tháng…. năm ……….
II. Nội dung điều tra:
1. Đặc trưng về chế độ lũ của sông G ……
- Mùa lũ bắt đầu từ tháng…… và kết thúc vào
tháng ………..
- Mực nước lũ cao nhất thường xuất hiện
vào tháng ... và kéo dài trong ... giờ (hoặc ngày).
- Thời gian tập trung nước (thời gian
tính từ khi bắt đầu mưa rào cho đến khi nước sông bắt đầu lên cao); ... phút và
thời gian lũ rút kể từ
khi tạnh mưa: ...phút (áp dụng đối với sông suối nhỏ).
- Tốc độ mực nước sông lên (lớn nhất);...
m/h; Tốc độ mực nước xuống khi lũ rút (lớn nhất):...m/h.
- Nguồn gốc phát sinh mực nước lớn: Do
mưa hay do mưa lớn + ảnh hưởng
của cả thủy triều....
2. Đặc trưng về chế độ dòng chảy của
sông G, đoạn …………………………………………
- Chiều rộng ngập tràn về mùa lũ: ...
m, về mùa cạn: ... m
- Sông có nước chảy thường xuyên: ( +
) hay không thường xuyên (-).
- Sông thẳng hay cong, có bãi hay
không có bãi, có cây mọc hay không có cây mọc; nước sông về mùa lũ: đục, có
mang phù sa hay nước trong; đường kính cuội, sỏi, cát lòng sông chính và bãi
sông d = ...; địa chất bãi sông:...
- Mô tả tốc độ nước chảy về mùa
lũ và mùa cạn.
- Tình hình vật trôi về mùa lũ: Loại vật
trôi, kích thước lớn nhất.
3. Điều tra các mực nước lũ lịch sử:
- Mực nước lũ lớn nhất:…………… m và năm xuất
hiện
……………….
- Mực nước lớn thứ 2:…………….. m và năm xuất
hiện
……………….
- Mực nước lũ lớn thứ 3:………….. m và năm xuất
hiện
……………….
- Mực nước lũ trung bình hàng năm:…………. m
Mô tả vị trí các cụm mực nước điều tra
……………………………………….
4. Điều tra mực nước về mùa cạn:
- Mực nước thấp nhất:………………… m và năm xuất
hiện
……………….
- Mực nước trung bình về mùa cạn:………………… m
5. Tình hình xói, bồi, diễn biến lòng sông ………………………………………
6. Những đặc điểm khác có ảnh hưởng tới
chế độ lũ, chế độ dòng chảy và hiện tượng xói, bồi đoạn sông:
Bản báo cáo này có kèm theo sơ đồ vị
trí các cụm mực nước điều tra. Dưới đây là các cao độ mực nước đã điều tra được:
|
Điểm mực nước cao nhất:
|
Vị trí số 1 (tường nhà ông A):…………….. m
|
|
|
Vị trí số 2 (trước nhà trụ sở Ủy
ban):…….. m
|
|
|
Vị trí số 3 (cây đa cách bến 20 m):……….. m
|
|
Điểm điều tra mực nước lũ lớn thứ 2:
|
Vị trí số 5:……… m
|
|
|
Vị trí số 6:……… m
|
|
|
Vị trí số 7:……… m
|
|
Điểm điều tra mực nước lũ lớn thứ 3:
|
Vị trí số 8:……… m
|
|
|
Vị trí số 9:……... m
|
|
Điểm điều tra mực nước về mùa cạn:
|
Vị trí số 10:……. m
|
|
|
Vị trí số 11:……. m
|
|
Các điều ghi chép không có thiếu
sót:
|
Nguyễn Văn X…………… Ký tên
|
|
Kỹ sư lập báo cáo:
|
Nguyễn H………………… Ký tên
|
|
Người cao đạc các mực nước:
|
Nguyễn Văn A…………… Ký tên
|
|
Người nhận báo cáo, đội trưởng khảo
sát:
|
Hoàng Văn M……………. Ký tên
|
C.2. Mẫu điều tra mực
nước
C.2.1. Mẫu điều tra mực nước dọc tuyến
Bảng C.1 - Điều
tra mực nước dọc tuyến
|
Đoạn tuyến
từ km ……
đến km .....
|
Mực nước lịch
sử:
|
Nguyên nhân
có mực nước lớn
|
Mực nước thường
xuyên:
Số ngày
trong năm:
|
|
Năm xuất hiện:
|
|
Nhất
|
Nhì
|
Ba
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
C.2.2. Mẫu điều tra mực
nước tại các công trình thoát nước
Bảng C.2 - Điều
tra mực nước tại công trình thoát nước
|
Lý trình
công trình thoát nước
|
Mực nước lịch
sử:
|
Nguyên nhân
có mực nước lớn
|
Đặc điểm của
sông
|
|
Năm xuất hiện:
|
|
Nhất
|
Nhì
|
Ba
|
Độ dốc sông
|
Điều kiện
lòng sông
|
Hệ số nhám
n
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
CHÚ THÍCH:
Cột (1): Theo trắc dọc ghi trên trắc
dọc và bình đồ tuyến
đường;
Cột (2), (3), (4): Ghi cao độ mực nước
lịch sử (tử số) và năm xuất
hiện (mẫu số);
Cột (5): Ghi nguyên nhân của mực nước
cao (do lũ, do thủy
triều, do đập thủy điện );
Cột (6): Ghi độ dốc sông trong phạm
vi công trình thoát nước bằng cách đo cao độ lòng sông (hay đường mặt nước) ở
hai mặt cắt, cách thượng lưu và hạ lưu công trình khoảng 20 m đến 50m;
Cột (7): Thuyết minh điều kiện chảy
của lòng sông theo những đặc điểm như cách phân loại của Bảng C.8. Nó là
cơ sở để chọn hệ số nhám lòng sông khi tính toán lưu lượng theo phương pháp
hình thái;
Cột (8): Dựa vào điều kiện chảy của
lòng sông, theo Bảng C.8 chọn hệ số nhám n.
|
C.2.3. Phương pháp điều tra mực nước
C.2.3.1. Theo các số liệu
quan trắc của các trạm theo dõi mực nước của các cơ quan khí tượng thủy văn và
các cơ quan chuyên ngành. Khi thu thập số liệu của các trạm theo dõi mực nước cần
ghi rõ mốc cao đạc theo
hệ mốc của nhà nước hay là mốc cao đạc tương đối của địa phương.
C.2.3.2. Điều tra qua nhân
dân:
- Phương pháp này dựa vào đồng bào địa
phương sống lâu ở ven sông để điều tra mực nước lịch sử và các mực nước đặc
trưng khác (mực nước lũ trung bình hàng năm, mực nước trung bình thường thấp nhất
về mùa cạn). Khi điều tra
không nên chỉ tìm những mực nước lịch sử mà người đó được chứng kiến, cần điều
tra cả những số liệu về mực
nước lịch sử của ông, cha kể lại.
- Các số liệu điều tra mực nước
phải được thu thập từ nhiều nguồn, qua thăm hỏi nhiều người và đối chiếu với
thực địa. Khi điều tra tất cả những điều chỉ dẫn của họ phải được ghi lại thành
văn bản theo quy định.
C.2.3.3. Dựa vào các dấu vết
lũ để lại trên thực địa:
- Các vật trôi còn mắc lại trên cây, bờ
sông, khe đá;
- Vết xói trên các vách đá, bờ sông;
- Vết lở do vết xói ở bờ sông;
- Đường giới hạn cây cỏ mọc ở bãi sông, đường
thay đổi mầu sắc của cây cỏ. Vết nước có mầu sẫm nhạt là mức nước trung bình,
còn vết trên không rõ lắm là ứng với chu kỳ, lũ 5 năm đến 10 năm;
- Vết lũ trên tường nhà, bến sông,....
C.2.3.4. Dựa vào địa thế:
Phương pháp này áp dụng đối với vùng
không có dân cư và dấu vết của mực nước lịch sử để lại không rõ ràng. Bằng phương
pháp đo đạc bình đồ địa thế, các mặt cắt ngang vùng sông khảo sát rồi tiến hành
quan sát, phân
tích dựa theo sự cấu tạo địa thế
chung của thung lũng, những nét chung về địa hình, địa mạo của các sông suối
lân cận để xác định mực
nước lịch sử và các mực nước đặc trưng khác.
C.2.3.5. Theo lưu lượng đã biết:
Nếu do nguồn cung cấp nào đấy biết được
lưu lượng và tần suất xuất hiện của nó thì có thể dựa vào công thức thủy lực (công thức Sê di -
Ma ninh, Sê di - Ba danh, ...) để tính ra mực nước lũ tương ứng.
C.2.3.6. Theo tài liệu đo mực nước của
một trạm gần đấy:
- Mực nước tại vị trí công trình thoát
nước được xác định bằng cách lập quan hệ giữa các mực nước của hai mặt cắt tại
trạm X gần đấy và tại mặt cắt
công trình thoát nước và kéo dài đường quan hệ mực nước giữa hai trạm để có mực
nước lịch sử tại vị trí công trình thoát nước nếu mực nước lịch sử tại trạm X
đã biết;
- Mực nước lịch sử tại vị trí công
trình thoát nước cũng có thể xác định
bằng cách dựa vào độ dốc đoạn sông giữa trạm X,....và vị trí công trình thoát
nước để chuyển mực
nước lịch sử từ trạm X,...về vị trí công trình.
C.3. Mẫu biểu điều tra các đặc
trưng của lưu vực
C.3.1. Biểu điều tra địa mạo, địa hình lòng suối
Bảng C.3 - Điều
tra đặc trưng địa mạo, địa hình lòng suối
|
Lý trình cầu
cống
|
Tên lưu vực
|
Chiều dài
suối (m)
|
Độ dốc suối
(% )
|
Chiều dài
sông nhánh (m)
|
Đất lòng suối
|
Hệ số mLS
|
|
Trung bình
|
Tại cầu cống
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
Km ... +
...
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
CHÚ THÍCH:
Cột (1): Theo lý trình ghi trên trắc
dọc và bình đồ tuyến đường;
Cột (2): Số hiệu lưu vực được ký hiệu
ở bản vẽ
khoanh diện tích lưu vực;
Cột (3): Chiều dài tính theo dọc suối từ nơi suối
hình thành rõ ràng đến vị trí công trình;
Cột (4): Độ dốc trung bình của suối
chính theo lòng suối;
Cột (5): Độ dốc tại cầu cống của suối;
Cột (6): Tổng chiều dài các suối
nhánh có chiều dài lớn hơn 0,75 chiều dài suối chính, ký hiệu

Cột (7): Thuyết minh địa chất của lòng sông và
bãi sông (nếu có), điều kiện
nước chảy theo cách
phân loại của Bảng C.8;
Cột (8): Hệ số mLS được xác định
theo Bảng C.7.
|
C.3.2. Biểu điều tra đặc trưng địa mạo,
địa hình lưu vực
Bảng C.4 - Điều tra
đặc trưng địa mạo, địa hình lưu vực
|
Lý trình cầu
cống
|
Tên lưu vực
|
isd (%)
|
Loại đất
|
Cấp đất
|
Điều kiện
nước chảy
|
Cây cỏ
|
Hệ số msd
|
Tỷ lệ hồ ao
%
|
Tỷ lệ nhà cửa %
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
Km …+…
|
1
|
…
|
Sét cát
|
|
Sạch, không
bị cầy xói
|
T.bình
|
…
|
…
|
…
|
|
Km …+…
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHÚ THÍCH:
Cột (1): Theo lý trình ghi trên trắc
dọc và bình đồ tuyến
đường;
Cột (2): Số hiệu lưu vực
được ký hiệu ở bản vẽ khoanh diện tích lưu vực;
Cột (3): Độ dốc sườn dốc lưu vực,
tính bằng phần nghìn;
Cột (4): Phân cấp đất theo loại đất
và hàm lượng cát như cách phân ở Bảng C.5;
Cột (5): Phân cấp đất theo cường
độ thấm như cách
phân cấp ở Bảng C.5;
Cột (6): Điều kiện nước chảy trên bề
mặt lưu vực, được phân thành 4 trường hợp như cách phân ở Bảng C.6;
Cột (7): Thuyết minh loại cây cỏ và
mật độ cây cỏ (thưa thớt, trung bình, rậm rạp);
Cột (8): Hệ số nhám (hệ số
cản) sườn dốc lưu vực
xác định theo Bảng C.6;
Cột (9): Thuyết minh tỷ lệ hồ ao chiếm
trên lưu vực và sự phân bố hồ, ao (nửa phần dưới hay nửa phần trên của lưu vực);
Cột (10): Tỷ lệ nhà cửa chiếm trên lưu vực,
chỉ cần đánh giá lớn hơn hay nhỏ hơn 20%, không yêu cầu khảo sát diện tích
chính xác.
|
C.4. Các bảng xác định đặc trưng địa
chất và địa mạo lưu vực
C.4.1. Phân cấp đất theo cường độ thấm
Bảng C.5 -
Phân cấp đất theo cường độ thấm
|
Tên loại đất
|
Hàm lượng cát (%)
|
Cường độ thấm
(mm/min)
|
Cấp đất
|
|
1. Nhựa đường, đất không thấm, nham
thạch không nứt
|
-
|
0,01
|
I
|
|
2. Đất sét, sét mầu, đất muối, đất
sét cát (khi ẩm có thể vẽ thành sợi,
uốn cong không bị đứt)
|
2
|
0,10
|
I
|
|
10
|
0,30
|
II
|
|
3. Đất hoá tro, hoá tro mạnh
|
10
|
0,03
|
II
|
|
4. Đất tro chất sét (khi ẩm
có thể vê thành sợi,
uốn cong
có
vết rạn)
|
14
|
0,50
|
III
|
|
15
|
0,60
|
III
|
|
5. Sét cát, đất đen, đất rừng mầu
tro nguyên thổ, rừng có cỏ, đất hoá tro vừa (khi ẩm có thể vê thành sợi,
uốn cong
có
vết rạn)
|
12
|
0,40
|
II
|
|
15
|
0,60
|
III
|
|
30
|
0,85
|
III
|
|
6. Đất đen mầu mỡ
|
14
|
0,50
|
III
|
|
30
|
0,85
|
HI
|
|
7. Đất đen thường
|
15
|
0,60
|
III
|
|
30
|
0,85
|
III
|
|
8. Đất mầu lê, màu lê nhạt
|
17
|
0,70
|
III
|
|
30
|
0,90
|
III
|
|
9. Đất calci đen (ở những cánh
đồng cỏ hạt đất có màu tro đen chứa nhiều mục thực vật. Nếu lớp thực vật
trên
mặt
mỏng thì liệt vào loại IV, nếu dày thuộc loại III.
|
17
|
0,70
|
III
|
|
40
|
0,90
|
IV
|
|
60
|
1,20
|
IV
|
|
10. Đất sét cát, đất đen sét cát, đất
rừng, đất đồng cỏ (khi ướt khó về thành sợi)
|
45
|
1,00
|
IV
|
|
60
|
1,25
|
IV
|
|
70
|
1,50
|
V
|
|
11. Đất cát không bay được (không về
thành sợi được)
|
80
|
2,00
|
V
|
|
90
|
2,50
|
VI
|
|
12. Cát thô và cát có thể bay được
(khi sờ tay vào có cảm giác nhám,
không vê thành sợi
được).
|
95
|
3,00
|
VI
|
|
100
|
5,00
|
VI
|
C.4.2. Hệ số nhám của sườn dốc
Bảng C.6 - Hệ
số nhám sườn dốc mSD
|
Tình hình
sườn dốc lưu vực
|
Hệ số mSD trong trường
hợp mật độ cây cỏ
|
|
Thưa
|
Trung bình
|
Dày
|
|
1. Sườn dốc bằng phẳng
(bê tông nhựa đường)
|
0,50
|
-
|
-
|
|
2. Đất đồng bằng loại hay nứt nẻ, đất
san phẳng, đầm chặt
|
0,40
|
0,30
|
0,25
|
|
3. Mặt đất thu dọn sạch, không có gốc
cây, không bị cày sới, vùng dân cư nhà cửa không quá 20%, mặt
đá xếp.
|
0.30
|
0,25
|
0,20
|
|
4. Mặt đất bị cày sới, nhiều gốc
búi, vùng dân cư có nhà cửa
trên 20 %
|
0,20
|
0,15
|
0,10
|
C.4.3. Hệ số nhám lòng sông
Bảng C.7 - Hệ
số nhám lòng
sông mls
|
Tình hình
lòng sông từ thượng nguồn đến cửa ra
|
Hệ số mls
|
|
1. Sông đồng bằng ổn định, lòng sông
khá sạch, suối không có nước thường xuyên, chảy trong
điều kiện tương đối ổn định.
|
11
|
|
2. Sông lớn và vừa quanh co, bị tắc
nghẽn, lòng sông mọc cỏ, có đá, chảy không êm, suối
không có nước thường xuyên; mùa lũ dòng nước cuốn theo nhiều sỏi cuội, bùn cát,
lòng sông mọc cỏ.
|
9
|
|
3. Sông vùng núi, lòng sông nhiều
đá, mặt nước không phẳng, suối chảy không thường
xuyên, quanh co, lòng suối tắc nghẽn.
|
7
|
C.5. Xác định lưu lượng theo phương
pháp hình thái
C.5.1. Chọn mặt cắt tính lưu lượng
- Mặt cắt ngang tính lưu lượng theo
phương pháp hình thái phải có các
tiêu chuẩn sau đây:
+ Mặt cắt ngang phải nằm trên đoạn thẳng,
nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của nước dềnh từ sông khác, của thủy triều, đập nước;
+ Phải chọn ở những nơi không có bãi
hay bãi hẹp, tốt nhất là mặt cắt ngang có dạng lòng chảo, hướng nước thuận lợi,
song song và vuông góc với hướng nước chảy;
+ Mặt cắt ngang lưu lượng tốt nhất chọn
trùng với mặt cắt sông tại công trình thoát nước. Trường hợp tại vị trí công
trình thoát, mặt cắt ngang suối không đảm bảo các yêu cầu để tính lưu lượng thì
có thể chọn ở phía
thượng lưu hay hạ lưu công trình thoát nước một chút.
- Sau khi đã có được lưu lượng tính
toán, dựa vào các công thức thủy lực để tính các đặc trưng thủy lực (chiều sâu nước
chảy, tốc độ dòng chủ, tốc độ bãi sông) của mặt cắt sông tại vị trí công trình
thoát nước.
C.5.2. Xác định độ dốc dọc sông:
- Mục đích của việc xác định độ dốc dọc
sông là đề xác định tốc độ và lưu lượng nước chảy nếu biết mực nước tính toán,
mặt cắt ngang và các đặc trưng hình thái của lòng sông;
- Độ dốc dọc về nguyên tắc được xác định
theo tài liệu đo mực nước đồng thời giữa ba mặt cắt thượng lưu, mặt cắt tính
lưu lượng và mặt cắt hạ lưu về mùa lũ. Tuy nhiên, trong điều kiện khó khăn
không tổ chức đo đạc được về mùa lũ thì có thể đo độ dốc mặt nước ở thời điểm
khảo sát hay đo độ dốc sông dọc theo trục động lực của dòng chảy (dọc
theo đáy sâu nhất của sông) và cho phép sử dụng chúng làm trị số độ dốc dòng
chảy tính toán;
- Khoảng cách giữa các mặt cắt đo độ dốc dọc đối với
sông, suối nhỏ ít nhất là 50 m.
C.5.3. Xác định tốc độ và lưu lượng nước
- Tốc độ nước chảy được xác định theo
công thức sau đây:
+ Công thức Sê di - Ma ninh:
|

|
(C.1)
|
+ Công thức Sê di - Ba danh:
|

|
(C.2)
|
trong đó:
h - Chiều sâu trung bình của dòng chảy,

ω, B - Diện tích mặt cắt ướt và chiều
rộng dòng chảy;
γ, n - Hệ số nhám tính theo Ba danh và
Ma ninh.
- Trong tính toán các trị số γ và n nên
xác định theo số liệu đo tốc độ dòng chảy
đo bằng máy lưu tốc kế hay bằng phao trong thời gian khảo sát:
|

|
(C.3)
|
|

|
(C.4)
|
trong đó:
I - Độ dốc mặt nước của sông, suối.
- Trong trường hợp không có số liệu thực
tế, trị số n và γ có thể xác định gần
đúng theo Bảng C.8.
- Lưu lượng nước ứng với mực nước điều
tra được xác định theo công thức sau:
|

|
(C.5)
|
Ký hiệu:
"ch" dùng đối với phần dòng
chủ;
"b" đối với phần bãi sông.
- Nếu sông hẹp, chiều rộng sông nhỏ
hơn 10 lần chiều sâu nước
chảy (B < 10
h) thì trong các công thức trên phải thay "h" bằng 
trong đó:
- Chu vi ướt
ω - Tiết diện dòng chảy.
- Ở các sông suối vùng núi ngoài công thức tính
tốc độ nước chảy theo Sê di có thể xác định tốc độ nước chảy dựa theo đường
kính những hòn sỏi, cuội lớn nhất khi
lũ rút để lại d:
|

|
(C.6)
|
trong đó:
d: Đường kính sỏi, cuội tính bằng mét.
C.5.4. Chọn hệ số nhám lòng sông
Bảng C.8 - Hệ
số nhám của lòng sông
|
Hệ số nhám
lòng sông
|

|
n
|
γ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1. Sông thiên nhiên có những điều kiện
đặc biệt (bờ nhẵn nhụi, dòng thẳng không trở ngại, nước chảy dễ dàng)
|
40
|
0,025
|
1,25
|
|
2. Sông vùng đồng bằng luôn có nước chảy
(chủ yếu là sông lớn)
điều kiện nước chảy và lòng sông sông đặc biệt tốt. Sông nước chảy có mùa
(sông lớn và trung) tình hình nước chảy và hình dạng lòng sông tốt.
|
30
|
0,035
|
2,00
|
|
3. Sông vùng đồng bằng luôn có nước chảy
và tương đối sạch, hướng nước chảy
có đôi chỗ không
thẳng, hay thẳng nhưng đáy có đôi chỗ lồi lõm (có bãi nổi, có chỗ bị
xói sâu, có đá lác đác). Song nước chảy có mùa, lòng sông là đất, nước chảy dễ dàng.
|
25
|
0,040
|
2,75
|
|
4. Sông lớn và trung có nhiều trở ngại
cục bộ, quanh co, có chỗ mọc cây, có nhiều đá, mặt nước chảy
không phẳng, sông chảy có mùa, khi lũ về mang theo nhiều cát, bùn, lòng sông
có đá tròn to hoặc cỏ mọc che lấp.
Bãi của lớn và trung bình, bãi có mọc cỏ, bụi cây
hay sú với số lượng
trung bình.
|
20
|
0,050
|
3,75
|
|
5. Sông chảy có mùa cực kỳ trở ngại, khúc
khuỷu, bãi sông
không bằng phẳng, cây cỏ mọc
nhiều, lòng sông có chỗ nước xói.
Sông miền núi có những
đá cuội và đá to, mặt nước sông không phẳng.
|
15
|
0,060
|
5,50
|
|
6. Sông có bãi, cây cỏ mọc đặc biệt
rậm rạp (nước chảy chậm) và có những vực do xói sâu, rộng.
|
12,5
|
0,080
|
7,00
|
|
7. Sông miền núi có nhiều đá lớn,
nước chảy sinh bọt
tung toé, mặt nước khúc khuỷu...
|
12,5
|
0,080
|
7,00
|
|
8. Bãi sông như trên nhưng hướng nước chảy
xiên nhiều. Sông ở miền núi
có thác, lòng sông khúc khuỷu có những đá to, nước chảy sinh bọt nhiều
và át hết mọi âm
thanh, nói với nhau nghe thật khó khăn.
|
10
|
0,100
|
9,0
|
|
9. Sông ở miền núi có những đặc
trưng như trên. Sông có cây cối mọc rậm, có những bụi, có nhiều chỗ nước ứ đọng.
Bãi sông có những khúc chết rộng, có
những chỗ thật sâu.
|
7,5
|
0,133
|
12,00
|
|
10. Sông có bùn đá trôi. Bãi sông có
cây lớn mọc rậm.
|
5,0
|
0,20
|
20,00
|
|
CHÚ THÍCH:
- Bảng hệ số nhám trên để tính vận tốc
nước chảy của sông theo công thức Sê di - Ma ninh và Sê di - Ba danh khi
không điều tra được hệ số nhám tại
thực địa.
Công thức Sê di - Ba danh:
|

|
(C.7)
|
|

|
(C.8)
|
Công thức Sê di - Ma ninh:
|

|
(C.9)
|
|

|
(C.10)
|
Khi chiều rộng
sông lớn hơn 10 lần chiều sâu
nước chảy thì R ≈ h
|
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Các định nghĩa giải thích về địa chất
D.1. Nội dung và nhiệm
vụ khảo sát ĐCCT
D.1.1. Mục đích của công tác khảo sát ĐCCT:
- Thu thập các tài liệu về ĐCCT và địa
chất thủy văn để cùng với các tài liệu khác lựa chọn phương án thiết kế hợp lý;
- Xác định các điều kiện xây dựng và
khai thác công trình.
D.1.2. Nhiệm vụ của công tác khảo sát
ĐCCT:
- Tìm hiểu và đánh giá điều kiện ĐCCT,
bao gồm địa hình, địa mạo, địa chất kiến trúc, địa chất thủy văn, địa
chất động lực,
VLXD,... trong khu vực khảo sát;
- Giải quyết những yêu cầu khác thuộc
phạm vi ĐCCT trong quá trình khảo sát thiết kế nói chung;
- Dự báo khả năng xuất hiện và phát
triển các hiện tượng địa chất động lực trong quá trình xây dựng và khai thác
công trình.
D.1.3. Nội dung
khảo sát
ĐCCT:
Nội dung khảo sát ĐCCT gồm: đo vẽ
ĐCCT, khoan thăm dò, thí nghiệm ĐCCT, chỉnh lý tài liệu và lập hồ sơ khảo sát
ĐCCT.
D.1.3.1. Đo vẽ ĐCCT;
- Đo vẽ ĐCCT là công tác phải được tiến
hành trước tiên để làm cơ sở
cho những công tác tiếp theo bao gồm công việc xem xét điều tra bằng mắt hoặc
dùng các dụng cụ đơn giản để tìm hiểu ngoài thực địa. Nội dung của điều tra đo
vẽ ĐCCT là nghiên cứu tại
chỗ những vết lộ trên những hành trình đo vẽ để có những nhận định sơ bộ về điều
kiện ĐCCT trong khu vực khảo sát;
- Phạm vi, nội dung và khối lượng
đo vẽ ĐCCT phụ thuộc vào mức độ phức tạp của đối tượng khảo sát, quy mô cấp loại
công trình, mức độ nghiên cứu trước đó và tỷ lệ bản đồ đo vẽ.
D.1.3.2. Thăm dò ĐCCT gồm các
phương pháp sau:
- Thăm dò bằng các hố đào, các vị trí
bạt lớp phủ. Dụng cụ chính là cuốc, xẻng, xà beng hoặc bằng máy đào. Hố đào có
kích thước nhỏ nhất là 70 cm x 70 cm x 70 cm. Chiều sâu hố đào tùy thuộc vào yêu cầu thăm dò,
thông thường từ 2 m đến 5 m. Trường hợp đào quá sâu hoặc đào trong tầng đất mềm
yếu, đất rời xốp, cần có biện pháp chống đỡ để đảm bảo thành vách ổn định.
Khi đào bằng máy, đường kính và chiều sâu hố đào không hạn chế.
- Thăm dò bằng cách bạt lớp phủ được
tiến hành để xác định chiều dầy tầng phủ, cao độ mặt đá gốc, vị trí xuất hiện
nước ngầm, sự biến dạng ở các mái dốc
nền đào và đắp. Loại này có thể thay thế hố đào trong trường hợp không yêu cầu
lấy mẫu nguyên dạng hoặc để phối hợp với
các hố đào nhằm đạt tới độ sâu yêu cầu tại những nơi có đất yếu. Đường kính mũi
khoan thường từ 20 mm đến 25 mm. Chiều sâu thăm dò lớn nhất không quá 10 m.
- Thăm dò bằng khoan đường kính lớn
trên 75 mm, bao gồm khoan tay và khoan máy. Mục đích của phương pháp khoan này
là để tìm hiểu tình hình địa chất dưới sâu, lấy mẫu đất đá, mẫu nước, thí nghiệm địa
chất thủy văn, hoặc để khoan vào tầng đá cứng hoặc đá nửa cứng mà các dụng cụ
thăm dò khác không thực hiện được.
- Thăm dò địa vật lý bao gồm thăm dò
điện, thăm dò địa chấn, thăm dò trọng lực, thăm dò từ lực và thăm dò phóng xạ.
Thăm dò điện và thăm dò địa chấn được sử dụng phổ biến nhất.
D.1.3.3. Công tác thí nghiệm
ĐCCT
Công tác thí nghiệm hiện trường như
xuyên tiêu chuẩn, xuyên tĩnh, cắt cánh hiện trường, nén ngang, nén tĩnh bằng
bàn tải trọng,... được tiến hành trong trường hợp cần thiết nhưng phải tuân thủ theo các quy
định của các Tiêu chuẩn hiện hành hoặc các hướng dẫn của thiết bị. Công tác thí
nghiệm đất đá, nước, vật liệu xây dựng cần phải tuân thủ theo các Quy định
hiện hành.
D.1.3.4. Công tác chỉnh lý và lập hồ
sơ khảo sát ĐCCT:
- Lựa chọn, hệ thống hoá các mẫu đất đá, mẫu
nước;
- Chỉnh lý nhật ký hiện trường;
- Chỉnh lý bản đồ đo vẽ;
- Chỉnh lý tài liệu trong phòng;
- Chỉnh lý các mặt cắt lỗ khoan, hố đào,
các tài liệu thí nghiệm trong phòng và hiện trường;
- Thành lập các mặt cắt ĐCCT;
- Thành lập bản đồ ĐCCT (hay sơ đồ
ĐCCT) với vị trí các lỗ
khoan, hố đào;
- Báo cáo ĐCCT.
D.2. Phân loại đất có hữu cơ và bùn
D.2.1. Đất dính (cát pha, sét pha,
sét) có độ ẩm thiên nhiên lớn hơn giới hạn chảy (độ sệt IL > 1) và
có hệ số rỗng:
- e0 ≥ 0,9 đối với cát pha
thì gọi là Bùn cát pha;
- e0 ≥ 1,0 đối với sét pha
thì gọi là Bùn
sét pha;
- e0 ≥ 1,5 đối với sét thì
gọi là Bùn sét
D.2.2. Theo hàm lượng thực vật, đất có
tên như sau:
- Hàm lượng thực vật ít hơn 10% là đất
lẫn thực vật,
- Hàm lượng thực vật từ 10 đến 60 % là
đất than bùn hóa;
- Hàm lượng thực vật lớn hơn 60% là than
bùn.
D.3. Phân loại trạng thái của đất, đá
D.3.1. Phân loại đất hạt thô (TCVN
5747 :1993)
Bảng D.1 -
Phân loại đất hạt thô
|
Hơn 50% trọng
lượng của đất là các hạt có kích thước 0,08 mm
|
|
|
Định nghĩa
|
Kí hiệu
|
Điều kiện
nhận biết
|
Tên gọi
|
|
|
Đất cuội sỏi
|
Hơn 50 % trọng
lượng thành phần hạt thô có kích thước > 2 mm
|
Đất sỏi sạn
sạch
|
Trọng lượng
hạt có kích thước < 0,08 mm ít hơn 5%
|
GW
|
và
|
Đất sỏi, sạn
|
|
|
giữa 1 và 3
|
Cấp phối tốt
|
|
|
GP
|
Một trong hai điều kiện của GW không
thoả mãn
|
Đất sỏi sạn, cấp phổi kém
|
|
|
Đất sỏi sạn
cỏ lẫn hạt mịn
|
Trọng lượng hạt
có kích thước < 0,08 mm nhiều hơn 12%
|
|
|
GM
|
Giới hạn Atterberg nằm dưới đường A
(xem biểu đồ 3.1)
hay Ip < 4
|
Sỏi lẫn bụi. Hỗn hợp sỏi - cát - bụi
cấp phối kém
|
|
|
GC
|
Giới hạn Atterberg nằm trên đường A
(xem biểu đồ 3.1) với Ip > 7
|
Sỏi lẫn sét. Hỗn hợp sỏi lẫn cát -
sét, cấp phối kém
|
|
|
Đất cát
|
Hơn 50 % trọng
lượng thành phần hạt thô có kích thước < 2 mm
|
Cát sạch
|
Trọng lượng
hạt có kích thước < 0,08 mm ít hơn 5 %
|
SW
|
và giữa 1 và 3
|
Cát cấp phối tốt, cát lẫn sỏi ít hoặc
không có hạt mịn
|
|
|
SP
|
Một trong hai điều kiện
của SW không thoả mãn
|
Cát cấp phối kém, cát lẫn sỏi có ít hoặc
không có hạt mịn
|
|
|
SM
|
Giới hạn Atterberg nằm dưới đường A
(xem biểu đồ 3.1) hoặc Ip < 5
|
Cát lẫn sét, hỗn hợp cát - sét cấp phối kém.
|
|
|
Cát có lẫn
hạt mịn
|
Trọng lượng
hạt có kích thước < 0,08 mm nhiều hơn 12%
|
|
|
SC
|
Giới hạn Atterberg nằm trên đường A
(xem biểu đồ 3.1) hoặc Ip > 7
|
Cát lẫn sét, hỗn hợp cát - sét cấp phối kém.
|
|
Bảng D.2 - Bảng
phân loại nhanh đất hạt thô
|
Phương pháp
nhận dạng
Loại thô có
kích thước > 60 mm, dựa trên trọng lượng ước lượng của các loại hạt
|
Ký hiệu
|
Tên gọi
|
|
Hơn 50 % trọng
lượng đất có kích thước hạt > 0,08mm (Kích thước 0,08 mm là
kích thước nhỏ nhất có thể nhận
thấy được bằng mắt thường)
|
Đất sỏi sạn
Hơn 50 % trọng
lượng phần đất hạt thô có
kích thước > 2 mm
|
Sạch, không
có hoặc có ít thành
phần hạt mịn
|
Có tất cả các loại kích thước hạt và
không có loại hạt nào chiếm ưu thế về hàm lượng
|
GW
|
Đất sỏi, sạn cấp phối tốt
|
|
Có một loại hạt chiếm ưu thế về hàm lượng
|
GP
|
Đất sỏi, sạn cấp phối kém
|
|
Có thành phần
hạt mịn
|
Có chứa thành phần hạt mịn, không có tính dẻo
|
GM
|
Đất sỏi, sạn cấp phối tốt lẫn bụi
|
|
Có chứa thành phần hạt mịn,
có tính dẻo
|
GC
|
Đất sỏi, sạn lẫn sét
|
|
Đất cát
Hơn 50 % trọng
lượng phần hạt thô có kích thước < 2 mm
|
Sạch, không
có hoặc có ít thành phần hạt mịn
|
Có tất cả các loại kích thước hạt
nào chiếm ưu thế về hàm lượng
|
SW
|
Đất cát sạch cấp phối tốt
|
|
Có một loại hạt chiếm ưu thế về hàm
lượng
|
SP
|
Đất cát cấp phối kém
|
|
Có thành phần
hạt mịn
|
Có chứa thành phần hạt mịn, không có
tính dẻo
|
SM
|
Đất cát lẫn bụi
|
|
Có chứa thành phần hạt mịn,
có tính dẻo
|
SC
|
Đất cát lẫn sét
|
trong đó:
Cu- Hệ số đồng nhất = D60/D10;
Cc- Hệ số đường cong = (D30)2 /(D60 x D10);
Dn- Kích thước đường kính hạt
mà lượng chứa
các cỡ nhỏ hơn nó chiếm n %;
D10- Kích thước đường kính
hạt mà lượng chứa các cỡ nhỏ hơn nó chiếm 10 %, còn gọi là đường kính
có hiệu;
WL- Giới hạn chảy
(%);
WP- Giới hạn dẻo (%);
Ip- Chỉ số dẻo (%).
D.3.2. Phân loại đất hạt mịn (TCVN
5747 : 1993)
- Đất hạt mịn được phân loại dựa trên
kết quả thí nghiệm xác định giới hạn chảy (WL) và giới hạn dẻo (WP); dựa vào biểu
đồ dẻo trong Hình D.1, sẽ xác định được loại đất.

Hình D.1 - Biểu
đồ dẻo xác định đất
hạt mịn
- Biểu thức có thể sử dụng được để chuyển giá trị giới
hạn chảy xác định theo phương pháp Vaxiliev sang giá trị giới hạn chảy xác định
theo phương pháp Casagrande là:
|

|
(D.1)
|
trong đó:
a, b - các hệ số, phụ thuộc các loại đất;
đối với đất có WL > 20 %, a = 0,73; b = 6,47 %;
giới hạn chảy xác định theo phương pháp
Vaxiliev.
- Mỗi phụ nhóm trong đất hạt mịn được
ký hiệu bằng hai chữ cái; chữ cái đầu là tên gọi của đất, chữ cái sau mô tả
tính nén của đất. Sau đây là ý nghĩa của các ký hiệu:
+ Đất bụi được ký hiệu bằng chữ M;
+ Đất sét được ký hiệu bằng chữ C;
+ Đất hữu cơ được ký hiệu bằng chữ O.
- Mỗi loại đất đặc trưng kể trên được
phân thành 2 phụ nhóm dựa theo giá trị giới hạn chảy WL. Nếu WL
< 50 %, đất có tính nén từ thấp đến trung bình, được ký hiệu bằng chữ L. Kết
hợp với các tên đất, sẽ có 3 phụ nhóm: CL, ML và OL. Khi WL > 50
%, đất có tính nén cao, được ký hiệu bằng chữ H. Ba phụ nhóm tương ứng là CH,
MH và OH.
- Nhóm đất CL và CH bao gồm các sét vô
cơ. Nhóm CL nằm ở vùng trên của
đường thẳng “A”, được xác
định bởi các giá trị WL nhỏ hơn 50 % và Ip > 7 %. Nhóm
CH cũng nằm trên đường thẳng “A”, được xác định bởi giá trị WL
> 50 %.
- Nhóm đất ML và MH. Nhóm ML nằm ở
vùng dưới đường thẳng “A”, có giá trị WL
< 50 % và có Ip < 4. Nhóm MH tương ứng với vùng nằm dưới đường
thẳng “A”, có WL > 50 %.
Nhóm đất này bao gồm các đất bụi vô cơ
và bụi sét. Các đất hoàng thổ có giá trị 25 % < WL < 35 % cùng
nằm ở trong nhóm này. Những đất hạt mịn nằm
trên đường thẳng “A” với giá trị 4 % < Ip < 7 % được coi là
trường hợp biên và được mô tả bằng ký hiệu kép CL-ML.
- Nhóm OL và OH phân bố gần trùng với
hai nhóm ML và MH; khi trong các đất này có chứa một hàm lượng hữu cơ, chúng nằm
gần sát với đường thẳng “A”.
- Nhóm Pt có giá trị WL
từ 300 đến 500 % và Ip
từ 100 đến 200 %, không nằm trong biểu đồ dẻo.
- Đất hạt mịn được phân loại nhanh ở hiện
trường dựa theo các thử nghiệm ước lượng sau:
+ Sức bền của đất ở trạng thái
khô khi bị bóp vỡ được đánh giá theo cảm tính;
+ Độ bền của đất - được tiến hành giống
như thí nghiệm xác định
giới hạn dẻo, nhưng không nhằm xác định giá trị độ ẩm của đất, mà
đánh giá độ bền của đất ở lân cận giới hạn dẻo;
+ Sự ứng xử của đất dưới tác động
rung, nhằm xác định khả năng xuất hiện và biến mất của nước khi nhào nặn và đập một miếng
đất dẻo trong lòng bàn tay;
- Màu sắc và mùi vị của đất - đặc biệt quan trọng
đối với đất hữu cơ.
Bảng D.3 -
Phân loại nhanh đất hạt mịn
|
Hơn 50 % trọng
lượng của đất là các hạt có kích thước < 0,08 mm
|
|
|
Nhận dạng đất
qua thành phần các hạt có kích thước < 0,5 mm
|
Ký hiệu
|
|
Sức bền của
đất ở trạng thái khô khi bị bóp vỡ
|
Độ bền của
đất (độ sệt lân cận giới hạn dẻo)
|
Ứng xử của
đất dưới tác động rung
|
|
|
W1 < 50%
|
Bằng không
hoặc gần bằng không
|
Không có
|
Từ nhanh đến
rất chậm
|
ML
|
Đất bụi dẻo
|
|
Từ trung
bình đến lớn
|
Trung bình
|
Từ không đến
rất chậm
|
CL
|
Đất sét ít
dẻo
|
|
Từ nhỏ đến
trung bình
|
Yếu
|
Chậm
|
OL
|
Đất bụi và sét hữu cơ
ít dẻo
|
|
W1 > 50%
|
Từ nhỏ đến
trung bình
|
Từ yếu đến
trung bình
|
Từ chậm đến
không
|
MH
|
Đất bụi rất
dẻo
|
|
Từ lớn đến
rất lớn
|
Lớn
|
Không
|
CH
|
Đất sét rất
dẻo
|
|
Từ trung
bình đến lớn
|
Từ yếu đến
trung bình
|
Từ không đến
chậm
|
OH
|
Đất bụi và
sét hữu cơ rất dẻo
|
|
Thành phần
chủ yếu là hữu cơ
|
Có mùi phân
biệt, màu tối, vệt đen có tàn tích thực vật, sợi, nhẹ, ẩm
|
Pt
|
Than bùn
hay đất công trình có hàm lượng
hữu cơ lớn
|
D.4. Xác định trạng thái của đất tại hiện trường
D.4.1. Xác định bằng mắt trạng thái của
đất dính
Bảng D.4 -
Xác định bằng mắt trạng thái của đất dính
|
Trạng thái
|
Các dấu hiệu
|
|
1. Cứng và nửa cứng
|
Đập thì vỡ ra từng cục, bóp trong
tay đất bị vụn rời
|
|
2. Dẻo cứng
|
Bẻ một thỏi đất nó sẽ cong rồi
mới gẫy. Cục đất lớn dùng tay
khó nặn được thành hình theo ý muốn.
|
|
3. Dẻo mềm
|
Dùng tay nặn thành hình không khó. Hình nặn
ra giữ được nguyên theo thời gian
|
|
4. Dẻo chảy
|
Nặn đất rất dễ dàng. Hình nặn ra dễ
bị thay đổi ngay sau khi nặn
|
|
5. Chảy
|
Để lăn trên mặt phẳng nghiêng đất
chảy thành lớp dày (dạng cái lưỡi)
|
D.4.2. Xác định độ chặt của đất dính
khi đào hố thăm dò:
Bảng D.5 -
Xác định độ chặt của đất dính khi đào hố
|
Độ chặt
|
Sự khó dễ
lúc đào hố
|
|
1. Rất chặt
|
Không thể ấn xẻng vào đất. Muốn đào phải dùng cuốc
chim, xà beng, Tay không thể bóp vụn đất
|
|
2. Chặt
|
Khó khăn mới ấn được xẻng vào đất. Dùng tay có thể bóp đất
vỡ thành cục nhỏ, nhưng phải
bóp mạnh
|
|
3. Chặt vừa
|
Ấn được lưỡi xẻng vào đất. Khi
đào ra đất vỡ thành cục nhỏ có kích thước khác nhau
|
|
4. Rời rạc
|
Dùng xẻng xúc đất dễ dàng. Khi hất đất
từ lưỡi xẻng ra thì đất tách ra từng cục nhỏ riêng biệt
|
D.4.3. Xác định độ ẩm của đất rời tại
hiện trường
Bảng D.6 -
Xác định độ ẩm của đất rời tại hiện trường
|
Độ ẩm của đất
rời
|
Dấu hiệu ẩm
ướt của đất rời
|
|
1. Khô
|
Nhìn không thấy nước, nắm trong tay
rồi mở ra thì đất
lại rời rạc ngay và rơi xuống đất thành từng hạt
|
|
2. Hơi ẩm
|
Nắm trong tay có cảm giác lạnh, nắm
lại rồi mở ra lắc lắc trong lòng bàn tay thì đất vỡ ra thành từng cục nhỏ.
Đặt tờ giấy thấm dưới cục đất thì giấy
vẫn khô và chỉ sau một lúc lâu giấy mới ẩm.
|
|
3. Ẩm ướt
|
Nắm trong tay đã cầm thấy ẩm ướt, sau
khi mở tay ra
hình dạng còn giữ lại một lúc rồi mới vỡ.
Đặt tờ giấy thấm dưới cục đất thì giấy
bị ẩm rất nhanh
và có các vết
cáu bẩn
|
|
4. Bão hoà nước
|
Thấy nước rõ ràng. Lắc lắc trong
lòng bàn tay thì đất rữa ra hoặc
vón lại thành cục tròn
|
|
5. Quá bão hoà
|
Đất để yên tự nó đã rời ra; nước rất
nhiều, chảy lỏng
|
D.4.4. Xác định độ
chặt của đất rời và trạng thái dính theo SPT
Bảng D.7 -
Xác định độ chặt của đất rời và trạng thái của đất dính theo SPT
|
Độ chặt của
đất rời
|
Trạng thái
của đất dính
|
|
Độ chặt
|
SPT
|
Trạng thái
|
SPT
|
|
1. Rất rời
|
4 <
|
1. Chảy
|
2 <
|
|
2. Rời
|
4 ÷ 10
|
2. Dẻo chảy
|
2 ÷ 4
|
|
3. Chặt vừa
|
10 ÷ 30
|
3. Dẻo mềm
|
4 ÷ 8
|
|
4. Chặt
|
30 ÷ 50
|
4. Dẻo cứng
|
8 ÷ 15
|
|
5. Rất chặt
|
>50
|
5. Nửa cứng
|
15 ÷ 30
|
|
|
|
6. Cứng
|
> 30
|
D.5. Phân cấp đất,
đá
D.5.1. Phân cấp đất,
đá cho công tác đào đất, đá bằng thủ công để lấy mẫu thí
nghiệm
Bảng D.8 -
Phân cấp đất, đá cho công tác đào đất đá bằng thủ công để lấy
mẫu thí nghiệm
|
Cấp đất, đá
|
Đặc tính
|
|
I
|
- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn.
Đất dính chứa hữu cơ.
- Đất than bùn, đất dạng hoàng thổ.
- Đất dính các loại lẫn ít dăm sạn
(dưới 5 %), trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.
- Dùng xẻng hoặc cuốc bản đào tương
đối dễ dàng.
|
|
II
|
- Đất trồng trọt có rễ cây lớn.
- Đất dính chứa dưới 10 % dăm sạn hoặc
sỏi cuội.
- Đất thuộc tầng hoàng thổ, chứa đá,
gạch vụn, mảnh bê tông...dưới 10 %.
- Cát các loại khô ẩm lẫn dưới
10 % cuội sỏi.
- Trạng thái đất dẻo mềm tới dẻo cứng.
- Đất rời trạng thái xốp.
- Dùng xẻng và cuốc bản đào được,
dùng mai xắn được.
|
|
III
|
- Đất dính chứa từ 10 % ÷ 30 % mảnh
dăm sạn hoặc sỏi cuội.
- Đất thuộc tầng hoàng thổ chứa từ 10
% ÷ 30 % đá, gạch
vụn, mảnh bê tông.
- Đất tàn tích các loại.
- Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi
không quá 30 %.
- Đất dính có trạng thái thường dẻo
cứng tới nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt vừa.
- Cuốc bàn và cuốc chim to lưỡi đào
được.
|
|
IV
|
- Đất dính lẫn 30% ÷ 50% dăm sạn
hoặc cuội sỏi. Hàm lượng sét cao, dẻo quánh.
- Đất thuộc loại sản phẩm phong hóa
hoàn toàn của các loại đá. Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ và chứa gạch,
đá vụn... từ 30 % ÷ 50 %
- Đất dính ở trạng thái nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt.
- Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5 kg đào
được. Cuốc bàn cuốc chối tay.
|
|
V
|
- Đất dính lẫn trên 50 % dăm sạn.
- Đất thuộc sản phẩm
phong hóa mạnh của các đá.
- Đất thuộc sản phẩm phong hóa mạnh
của các đá.
- Cuội sỏi sạn rời rạc lẫn
cát sét...
- Đất dính ở trạng thái
cứng.
- Đất rời ở trạng thái rất chặt.
- Cuốc chim đầu nhỏ lưỡi nặng 2,5 kg
hoặc xà beng mới đào được.
|
D.5.2. Phân cấp đất,
đá cho công tác khoan thủ công
Bảng D.9 -
Phân cấp đất, đá cho công tác khoan thủ công
|
Cấp đất, đá
|
Đặc tính
|
|
I
|
- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn.
- Đất dính chứa hữu cơ. Đất than
bùn. Đất dạng hoàng thổ. Khi nắm
chặt, nước và cả đất
phòi qua kẽ các ngón tay.
- Đất dính thường ở trạng thái dẻo mềm
tới dẻo chảy.
- Đất rời ở trạng thái rất xốp.
|
|
II
|
- Đất trồng trọt có rễ cây, gốc cây
lớn.
- Đất dính chứa dưới 10 % dăm sạn hoặc
cuội sỏi.
- Đất thuộc tầng chưa hoàng thổ, chứa
đá
vụn,
gạch vụn, mảnh bê tông... dưới 10%.
- Cát từ các loại bão hòa nước và
cát chảy có lẫn
tới 10 % hạt cuội sỏi.
- Đất rất dễ nhào nặn bằng tay.
- Trạng thái đất dính thường dẻo cứng
dẻo mềm.
- Đất rời ở trạng thái xốp.
|
|
III
|
- Đất dính chứa từ 10 % ÷ 30 % dăm sạn
hoặc sỏi.
- Đất thuộc tầng đã hoàng thổ, chứa
từ 10%
÷ 30%
đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông...
- Cát lẫn cuội sỏi với hàm lượng cuội
sỏi 10 % ÷ 30 %.
- Cát các loại chứa nước có áp lực.
Quá trình khoan thường dễ bị sập vách hoặc bị bồi lấp hố.
- Đất dính dùng ngón tay có thể ấn
lõm hoặc nặn được mẫu đất theo ý muốn.
- Đất dính thường ở trạng thái nửa cứng
tới dẻo cứng. Đất rời ở trạng thái chặt vừa.
|
|
IV
|
- Đất dính lẫn 30 % ÷ 50 % dăm sạn
hoặc cuội sỏi.
- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ
và chứa từ 30 % ÷ 50 % đá vụn, gạch
vụn...
- Đất không thể nặn hoặc ấn lõm được
bằng các ngón tay bình thường.
- Đất dính thường ở trạng thái cứng
tới nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt.
|
|
V
|
- Đất dính chứa trên 50 % dăm sạn hoặc
cuội sỏi.
- Đất Laterit kết thể
non (đá ong mềm).
- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ
có trên 50 %
đá vụn, gạch vụn...
- Sản phẩm phong hóa hoàn toàn của
các đá.
- Cuội sỏi lẫn cát với hàm lượng cuội
sỏi trên 50 %.
- Đất không thể ấn lõm bằng
ngón tay cái.
- Đất dính ở trạng thái cứng.
- Đất rời ở trạng thái
rất chặt.
|
D.5.3. Phân cấp đất,
đá cho công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu
Bảng D.10 -
Phân cấp đất, đá cho công tác khoan xoay
|
Cấp đất, đá
|
Nhóm đất,
đá
|
Loại đất đá
đại diện và
phương thức xác định sơ bộ
|
|
I
|
Đất tơi xốp,
rất mềm bở
|
- Than bùn, đất trồng trọt không có
rễ cây to. Cát hạt nhỏ lẫn bụi sét và rất ít cuội sỏi (dưới 5 %).
- Đất bở rời dạng hoàng thổ, ngón tay ấn
nhẹ đất dễ bị lõm hoặc dễ
nặn thành khuôn.
|
|
II
|
Đất tương đối cứng chắc
|
- Than bùn và lớp đất trồng
trọt lẫn gốc cây
hoặc rễ cây to hoặc lẫn ít cuội
sỏi nhỏ.
- Đất thuộc tầng văn hóa lẫn gạch vụn,
mảnh bê tông, đá dăm... (dưới 30 %).
- Các loại đất khác lẫn dưới 20 % cuội
sỏi, đá dăm.
- Cát chảy không áp.
- Đá phấn mềm bở. Cát bột sét kết
phong hóa hoàn toàn.
- Đất dính khó ấn
lõm và nặn được bằng
ngón tay cái.
|
|
III
|
Đất cứng tới đá mềm
|
- Đất sét và cát có chứa
trên 20 % dăm sạn, cuội nhỏ.
- Đá thuộc tầng văn hóa lẫn nhiều gạch
vụn, mảnh bê tông, đá,... (trên 30 %).
- Cát chảy có áp lực. Cát gắn kết yếu
bằng xi măng sét hoặc vôi.
- Đá vôi vỏ sò, than đá mềm bở, than nâu,
Bocxit, quặng sắt
bị ô xy hóa bở rời. Đá Macnơ.
- Các sản phẩm phong hóa hoàn toàn của
các đá.
- Đẽo gọt và rạch được bằng móng tay
cái. Bóp vỡ hoặc bẻ gãy bằng tay khó khăn.
|
|
IV
|
Đá mềm
|
- Đá phiến sét, phiến than, phiến
Xeritxit.
- Cát kết, Dunit, Feridolit,
Secpantintt,...bị
phong hóa mạnh tới vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột
kết bị phong hóa vừa.
- Có thể bẻ nõn đá bằng
tay thành từng mảnh.
- Tạo được vết lõm sâu tới 5mm trên
mặt đá bằng mũi nhọn của búa địa chất.
|
|
V
|
Đá hơi cứng
|
- Đá phiến sét Clorit, Phylit, cát kết
với xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần.
- Than Antraxit, Porphiarit,
Secpantinit, Dunit,
Keratophia phong hóa vừa. Tup núi lửa bị Kericit hóa.
- Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được
dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh.
|
|
VI
|
Đá cứng vừa
|
- Đá phiến Clorit thạch anh, đá phiến
Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hóa yếu. Anhydric chặt xít lẫn vật
liệu túp.
- Cuội kết với xi măng gắn kết là
vôi. Đá vôi và Đolomit chặt xít.
Đá Skanơ. Đunit phong hóa nhẹ đến tươi.
- Mẫu nõn có thể gọt hoặc
cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu.
|
|
VII
|
Đá tương đối
cứng
|
- Sét kết silic hóa, đá
phiến giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá
Pocphiarit, Điabazơ, Túp bị phong hóa nhẹ.
- Cuội kết chứa trên 50 % cuội có
thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là Silic và sét.
- Cuội kết có thành phần là đá trầm
tích với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro hạt thô.
- Mẫu nõn có thể bị rạch
nhưng không thể gọt hoặc cạo
được bằng dao con. Đầu nhọn của búa địa chất có thể tạo được vết lõm nông.
|
|
VIII
|
Đá khá cứng
|
- Cát kết thạch anh. Đá phiến Silic.
Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.
- Cuội kết có thành phần là đá
Macna, đá Nai, Granit, Pecmatit, Syenit, Gabro, Tuôcmalin thạch anh
bị phong hóa nhẹ.
- Chỉ cần một nhát búa đập
mạnh mẫu đá bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt
ngoài của mẫu nõn.
|
|
IX
|
Đá cứng
|
- Syenit, Granit hạt thô- nhỏ. Đá
vôi hàm lượng silic cao. Cuội
kết có thành phần là
đá Macna. Đá Bazan. Các loại đá Nai-Granit. Nai Gabrô, Pocphia thạch anh,
Pecmatit, Skanơ tinh thể nhỏ.
Các
Tup
silic. Barit chặt xít.
- Búa đập mạnh một vài lần mẫu nõn mới
bị vỡ.
- Đầu nhọn búa địa chất đập nhiều lần
tại một điểm tạo được
vết lõm nông trên mặt đá.
|
|
X
|
Đá cứng tới
rất cứng
|
- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt
nhỏ, đá Granơdiorit.
Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch
anh. Cuội kết núi lửa có thành phần
Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.
- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới
bị vỡ.
|
|
XI
|
Đá rất cứng
|
- Đá Quắczit, Đá sừng
cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbitophia hạt mịn bị sừng hóa. Đá ngọc (Ngọc
bích...). Các loại quặng chứa sắt.
- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt
mẫu đá.
|
|
XII
|
Đặc biệt cứng
|
- Đá Quắczit các loại.
- Đá Côranhđông.
- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt
được mẫu đá.
|
D.6. Phân cấp địa
chất theo yếu tố ảnh hưởng cho công tác đo vẽ bản đồ ĐCCT
Bảng D.11 -
Phân cấp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng cho công tác đo vẽ bản
đồ ĐCCT
|
STT
|
Cấp
|
I
|
II
|
III
|
|
1
|
Cấu tạo địa
chất
|
- Sản trạng nằm ngang hoặc rất thoải
(≤10 độ).
- Địa tầng đã được nghiên cứu kỹ.
- Tầng đánh dấu rõ. ràng.
- Nham thạch ổn định
- Có thể gặp đá phún xuất.
|
- Uốn nếp đứt gãy thể hiện rõ địa
tầng phức tạp, ít được nghiên cứu.
- Tầng đánh dấu thể hiện không rõ
ràng.
- Thạch học và nham thạch
tương đối không bền vững.
- Có đá macma nhưng phân bố hẹp.
|
- Uốn nếp phức tạp nhiều
đứt gẫy.
- Đá mácma biến chất phát triển mạnh
phân bố không rộng rãi.
- Địa tầng phức tạp và ít được
nghiên cứu.
- Nham thạch đổi nhiều thạch
học đa dạng.
|
|
2
|
Địa hình địa
mạo
|
- Các dạng địa hình bào mòn bóc trụi.
- Xâm thực bồi đắp dễ nhận biết.
|
- Dạng địa hình xâm thực bồi đắp.
- Có nhiều thềm nhưng thể hiện không
rõ, hiện tượng địa chất vật lý mới phát triển phân bố không rộng.
|
- Các dạng địa mạo khó nhận biết.
- Các hiện tượng địa vật lý Karst,
trượt lở, phát triển
rộng và nghiêm trọng.
|
|
3
|
Địa chất vật
lý
|
- Các hiện tượng địa chất vật lý
không có ảnh hưởng.
- Quy mô nhỏ hẹp.
|
- Hiện tượng địa chất vật lý phát
triển mạnh nhưng không rõ ràng.
|
- Các hiện tượng địa chất vật lý
phát triển mạnh.
- Quy mô lớn, phức tạp.
|
|
4
|
Địa chất
|
- Nước trong tầng là ưu thế ổn
định theo bề dày và diện phân bố.
- Nước dưới đất nằm trong các lớp đồng
nhất
về
nham tính.
- Thành phần hóa học của nước dưới
đất khá đồng nhất.
|
- Tầng chứa nước dạng vữa chiếm ưu
thế và không ổn định cả chiều rộng lẫn chiều dày.
- Nước dưới đất nằm trong khối đá kết
tinh, đồng nhất, trong đá gốc có nham thay đổi và trong hình nón
bồi tích.
|
- Quan hệ địa chất thủy văn giữa các
vùng chứa nước với nhau và quan hệ giữa các tầng chứa nước và nước tràn mặt
phức tạp.
- Thành phần hóa học biến đổi nhiều.
|
|
5
|
Mức độ lộ của đá gốc
|
- Đá gốc lộ nhiều cá biệt mới có chỗ
bị phủ mà phải đào hố
thăm dò.
|
- Đá gốc ít lộ chỉ gặp ở dạng địa
hình đặc biệt (bờ sông, suối, vách núi) phải đào hố thăm dò.
|
- Đá gốc ít lộ hầu hết
bị che phủ, phải đào
hố rãnh, dọn
sạch mới nghiên cứu được.
|
|
6
|
Điều kiện giao thông
|
- Địa hình ít bị phân cắt đồi núi thấp,
giao thông thuận tiện.
|
- Địa hình phân cắt đồi núi cao, giao
thông ít thuận tiện.
|
- Địa hình phân cắt nhiều 50 % diện
tích khảo sát là rừng rậm, đầm lầy.
- Giao thông khó khăn.
|
Bảng D.12 -
Quy định số điểm cho mỗi yếu
tố ảnh hưởng
|
Yếu tố ảnh
hưởng
|
Đơn vị tính
|
Cấp phức tạp
ĐCCT
|
|
I
|
II
|
III
|
|
1. Cấu tạo địa chất
|
Điểm
|
1
|
2
|
3
|
|
2. Địa hình địa mạo
|
Điểm
|
1
|
2
|
3
|
|
3. Địa chất vật lý
|
Điểm
|
1
|
2
|
3
|
|
4. Địa chất thủy văn
|
Điểm
|
1
|
2
|
3
|
|
5. Mức độ lộ của đá gốc
|
Điểm
|
1
|
2
|
3
|
|
6. Giao thông trong vùng
|
Điểm
|
1
|
2
|
3
|
Bảng D.13 -
Quy định cấp phức tạp địa chất cho mỗi vùng khảo sát
|
Cấp phức tạp
|
Đơn vị tính
|
Tổng số điểm
|
|
1. Cấp I
|
Điểm
|
9
|
|
2. Cấp II
|
Điểm
|
10-14
|
|
3. Cấp III
|
Điểm
|
15-18
|
Phụ
lục E
(Tham khảo)
Mẫu biểu điều tra khối lượng GPMB
Công trình (Dự án):
Giai đoạn:
Bảng E.1 - Bảng
tổng hợp khối
lượng GPMB
Đoạn:
(Km....Km...)
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
Tổng khối lượng
|
Ghi chú
|
|
1. Nhà cửa:
|
|
|
|
|
|
|
Nhà 2, 3 tầng (2T, 3T)
|
Cái/m2
|
|
|
|
|
|
Nhà mái bằng (MB)
|
Cái/m2
|
|
|
|
|
|
Nhà lợp ngói, tôn (C4)
|
Cái/m2
|
|
|
|
|
|
Nhà tranh, tre, lá (NT)
|
Cái/m2
|
|
|
|
|
|
Công trình phụ (bếp, chuồng, trại...)
|
Cái/m2
|
|
|
|
|
|
2. Ruộng đất:
|
|
|
|
|
|
|
Đất ở
|
m2
|
|
|
|
|
|
Đất nông nghiệp (lúa, màu)
|
m2
|
|
|
|
|
|
Đất lâm nghiệp
|
m2
|
|
|
|
|
|
Đất giao thông
|
m2
|
|
|
|
|
|
Đất thủy hệ
(ao, hồ, sông, suối,...)
|
m2
|
|
|
|
|
|
Đất công cộng
|
m2
|
|
|
|
|
|
Đất khác
|
m2
|
|
|
|
|
|
3. Công trình điện:
|
|
|
|
|
|
|
Trạm biến áp
|
Trạm
|
|
|
|
|
|
Cột điện cao thế
|
Cột
|
|
|
|
|
|
Cột điện hạ thế
|
Cột
|
|
|
|
|
|
Cột điện thoại
|
Cột
|
|
|
|
|
|
Cột đèn
|
Cột
|
|
|
|
|
|
Hố ga,...
|
Cái
|
|
|
|
|
|
4. Công trình thủy lợi:
|
|
|
|
|
|
|
Trạm bơm
|
Trạm
|
|
|
|
|
|
Mương máng
|
Cái
|
|
|
|
|
|
Cống các loại
|
Cái/m
|
|
|
|
|
|
Đập,...
|
Cái
|
|
|
|
|
|
5. Công trình ngầm:
|
|
|
|
|
|
|
Cáp quang
|
m
|
|
|
|
|
|
Cáp điện
|
m
|
|
|
|
|
|
Rãnh, cống ngầm
|
m
|
|
|
|
|
|
Hố ga nước,...
|
Cái
|
|
|
|
|
|
6. Mồ mả:
|
|
|
|
|
|
|
Mộ xây
|
Cái
|
|
|
|
|
|
Mộ đất
|
Cái
|
|
|
|
|
|
Miếu thờ,...
|
Cái
|
|
|
|
|
|
7. Cây cối:
|
|
|
|
|
|
|
Cây lâu năm
|
Cây
|
|
|
|
|
|
Cây lấy gỗ
|
Cây
|
|
|
|
|
|
Cây ăn quả
|
Cây
|
|
|
|
|
|
Cây công nghiệp,...
|
Cây
|
|
|
|
|
|
8. Đền, chùa, trường học:
|
|
|
|
|
|
|
Đền chùa, miếu mạo
|
Cơ sở/m2
|
|
|
|
|
|
Nhà thờ
|
Cơ sở/m2
|
|
|
|
|
|
Trường học cấp 1, 2, 3...
|
Cơ sở/m2
|
|
|
|
|
|
UBND xã, nhà văn hóa
|
Cơ sở/m2
|
|
|
|
|
|
Bệnh viện, trạm xá,...
|
Cơ sở/m2
|
|
|
|
|
|
Người
kiểm tra
|
..., ngày
... tháng ... năm ...
Người
thống kê
|
|
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
|
|
22TCN 263-2000
|
Quy trình khảo sát
đường ô tô
|
|
TCVN 4054 : 2005
|
Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
|
|
TCVN 5729 : 2012
|
Đường cao tốc - Yêu
cầu thiết kế
|
|
TCVN 8824 : 2009
|
Công trình thủy lợi
- Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình
|
|
TCVN 8868 : 2011
|
Thí nghiệm xác định
sức kháng cắt - Không cố kết không thoát nước và cố kết - Thoát nước của
đất dính trên thiết bị nén ba trục
|
|
TCVN 9352 : 2012
|
Đất xây dựng -
Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
|
|
TCVN 9402 : 2012
|
Chỉ dẫn kỹ thuật
công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng vùng các - tơ
|
|
TCVN 9845 : 2013
|
Tính toán các đặc
trưng dòng chảy lũ
|
|
QCVN 04:2009/BTNMT
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về xây dựng lưới tọa độ
|
|
QCVN 11 :2008/BTNMT
|
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về xây dựng lưới độ cao
|
|
Thông tư số 68/20157TT-BTNMT
|
Thông tư số
68/2015/TT-BTNMT ngày 22/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập
bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1 000, 1:2 000,
1:5 000
|