|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2648/QĐ-TCĐBVN
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2022
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
TỔNG
CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP
ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quyết định số 35/2018/QĐ-TTg ngày 14/8/2018 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Đường bộ Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ văn bản số 12/TB-BGTVT
ngày 23/5/2022 của Bộ GTVT thông báo kết luận của Bộ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn
Thể tại cuộc họp (trực tuyến) về tiêu chuẩn áp dụng cho việc thiết kế đường ô
tô cao tốc xây dựng mới, thiết kế cải tạo tuyến đường cũ thành đường cao tốc
ngoài đô thị (TCVN 5729:2012);
Căn cứ văn bản số 244/TB-BGTVT
ngày 17/6/2022 của Bộ GTVT thông báo kết luận của Thứ trưởng Lê Đình Thọ tại
cuộc họp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác rà soát, đánh giá
một số nội dung về tiêu chuẩn thiết kế và tổ chức vận hành, khai thác một số dự
án đường bộ cao tốc trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng mới đưa vào khai
thác;
Căn cứ các văn bản:
số 243/TB-BGTVT ngày 17/6/2022 của Bộ GTVT thông báo kết luận Hội nghị cấp Bộ
rà soát, đánh giá nội dung dự thảo Tiêu chuẩn cơ sở “Đường ô tô cao tốc - Thiết
kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng”; số 6287/BGTVT-KHCN
ngày 22/6/2022 về việc tiếp thu giải trình và hoàn thiện dự thảo TCCS “Đường ô
tô cao tốc - Thiết kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây
dựng”;
Căn cứ hồ sơ tiêu
chuẩn cơ sở “Đường ô tô cao tốc - Thiết kế và tổ chức giao thông trong giai
đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng” của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải
gửi kèm các văn bản số 1204/VKHCN-KHCN ngày 17/6/2022 và số 1236/VKHCN-KHCN
ngày 22/6/2022;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Hợp tác quốc tế,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố 01 Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) sau đây:
|
TCCS 42 : 2022/TCĐBVN
|
Đường ô tô cao tốc
- Thiết kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng.
|
Điều 2. Viện
Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải, cơ quan chủ trì xây dựng tiêu chuẩn,
chịu trách nhiệm về nội dung và giải đáp mọi vấn đề liên quan đến nội dung tiêu
chuẩn này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ GTVT (để b/c);
- Viện KH&CN GTVT;
- Các Phó Tổng Cục trưởng;
- Các Vụ: QLBT ĐB; ATGT; KHĐT;
- Các Cục: QLĐB I, II, III, IV; QLXD ĐB;
- Các Ban QLDA 3, 4, 5, 8;
- Các Sở Giao thông vận tải;
- Trung tâm TT&TT ĐB;
- Lưu: VT; KHCN, MT và HTQT.
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Huyện
|
TIÊU CHUẨN CƠ
SỞ
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ
VIỆT NAM
TCCS 42 : 2022/TCĐBVN
ĐƯỜNG
Ô TÔ CAO TỐC - THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG TRONG GIAI ĐOẠN PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
Expressway - Design
and Traffic Management in the Phase of Stage-Construction
Lời nói đầu
TCCS 42 : 2022/TCĐBVN xây dựng trên cơ sở
tham khảo Quyết định số 5109/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2014
của Bộ Giao thông vận tải.
TCCS 42 : 2022/TCĐBVN do Viện Khoa học và
Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải thẩm định và giao Tổng cục
Đường bộ Việt Nam công bố.
Thông tin liên hệ:
Viện Khoa học và Công nghệ GTVT
1252 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: 024 3766 3977 - 024 3834 7980
Email: [email protected]; Website: http://itst.gov.vn
ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC -
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG TRONG GIAI ĐOẠN PHÂN KỲ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Expressway - Design
and Traffic Management in the Phase of Stage-Construction
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này hướng dẫn về các phương án
thiết kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng đường ô
tô cao tốc.
CHÚ THÍCH: Tại Điều 4.5 của TCVN 5729 : 2012 có quy định do quy mô đầu tư
xây dựng đường cao tốc lớn nên trong quá trình nghiên cứu chuẩn bị dự án đường
cao tốc vẫn cần xét đến các phương án phân kỳ đầu tư (kể cả phương án phân kỳ
đầu tư tại các vị trí điểm ra, vào đường cao tốc). Tuy nhiên, trong TCVN 5729 : 2012 chưa đề cập cụ thể đến nội
dung phân kỳ, do vậy mục đích và nội dung của tiêu chuẩn này nhằm giúp các Tư
vấn thiết kế có cơ sở để đưa ra các phương án thiết kế và tổ chức giao thông
trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng. Với mục đích nói trên, nội dung tiêu
chuẩn sẽ nêu các yêu cầu, các giải pháp, các tiêu chuẩn thiết kế (kèm theo các
biện pháp tổ chức giao thông tương ứng) có thể và cần phải áp dụng khi thiết kế
và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng.
1.2 Ngoài các nội dung đề cập trong tiêu chuẩn
này, khi thiết kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng
vẫn phải tuân thủ đầy đủ các quy định nêu tại TCVN
5729 : 2012 và các tiêu chuẩn liên quan khác hiện hành.
1.3 Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho trường hợp
đường ô tô cao tốc làm mới với quy mô giao thông trong thời gian phân kỳ chưa
đòi hỏi quá 02 làn xe chạy mỗi chiều.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 5729 : 2012, Đường ô tô cao tốc - Yêu
cầu thiết kế.
TCVN 8866, Mặt đường ô tô - Xác định độ
nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm.
TCVN 9436, Nền đường ô tô - Thi công và
nghiệm thu.
TCVN 10380, Đường giao thông nông thôn -
Yêu cầu thiết kế.
TCVN 12681, Trang thiết bị an toàn giao
thông đường bộ - Dải phân cách và lan can phòng hộ - Kích thước và hình dạng.
TCVN 12792, Vật liệu nền, móng mặt đường -
Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm.
TCCS 38 : 2022/TCĐBVN, Áo đường mềm - Các
yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế.
TCCS 39 : 2022/TCĐBVN, Thiết kế mặt đường
bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ,
định nghĩa và ký hiệu sau:
3.1 Đường cao tốc, cấp đường cao tốc
3.1.1 Đường cao tốc
Đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách
chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một
hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao
thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở
những điểm nhất định.
3.1.2 Cấp đường cao tốc
Theo tốc độ tính toán, đường cao tốc được
phân làm 4 cấp:
- Cấp 60 có tốc độ tính toán là 60 km/h;
- Cấp 80 có tốc độ tính toán là 80 km/h;
- Cấp 100 có tốc độ tính toán là 100 km/h;
- Cấp 120 có tốc độ tính toán là 120 km/h.
Trong đó, cấp 60 và 80 áp dụng ở địa hình khó
khăn vùng núi, đồi cao và ở những vùng có hạn chế khác; cấp 100 và 120 cho vùng
đồng bằng.
3.2 Lưu lượng xe trung bình ngày (Average Daily
Traffic, viết tắt là ADT)
Thương số của tổng số lưu lượng xe thông qua
tuyến đường thiết kế trong một thời gian nào đó (≥ 1 ngày và ≤ 1 năm) chia cho
số ngày trong thời gian đó.
3.3 Thời gian phân kỳ
Thuật ngữ rút gọn của “Thời gian khai thác
đường cao tốc xây dựng theo phương án đầu tư phân kỳ”, xem Điều 4.4.
4 Quy định chung
4.1 Trước khi xét đến các phương án phân kỳ đầu
tư, phải dựa vào quy hoạch mạng lưới đường cao tốc đã được phê duyệt để quyết
định cấp đường cao tốc trong tương lai; tuân thủ TCVN
5729 : 2012 để thiết kế tổng thể cho tương lai nhằm đảm bảo các giải pháp
thiết kế phân kỳ tạo được mọi điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng giai đoạn
sau và đảm bảo ở giai đoạn sau vẫn sử dụng được các phần công trình đã được
phân kỳ làm trước.
4.2 Các yếu tố tuyến trong giai đoạn phân kỳ
phải được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn đường cao tốc trong tương lai, kể cả
tại các chỗ giao nhau và các chỗ ra, vào đường cao tốc.
4.3 Cần bố trí mặt bằng và cắm mốc lộ giới đủ
cho xây dựng đường cao tốc trong tương lai.
4.4 Thời gian khai thác đường cao tốc xây dựng
theo phương án đầu tư phân kỳ (thời gian phân kỳ) nên từ 06 năm đến 10 năm hoặc
lớn hơn. Thời gian này được áp dụng để điều tra dự báo quy mô giao thông làm
căn cứ cho việc thiết kế và tổ chức giao thông đường cao tốc theo phương án
phân kỳ.
4.5 Trong thời gian phân kỳ có thể chấp nhận cho
hạn chế tốc độ khai thác cho phép (tốc độ lưu hành cho phép) thấp hơn tốc độ
của đường cao tốc trong tương lai (khi đã được xây dựng hoàn chỉnh) và có thể
đề xuất việc hạn chế tải trọng trục xe nặng. Việc lựa chọn tốc độ khai thác sẽ
do cơ quan có thẩm quyền quyết định trong phương án tổ chức giao thông. Tốc độ
khai thác cho phép (tốc độ lưu hành cho phép) phụ thuộc vào tình trạng thực tế
của đường, điều kiện thời tiết, tình trạng giao thông,... Trong mọi trường hợp,
tốc độ khai thác tối đa không nên quá 90 km/h.
4.6 Trước khi đề xuất các giải pháp thiết kế
phân kỳ đầu tư (đặc biệt cả khi lập dự án thiết kế đường cao tốc theo quy hoạch
tương lai), Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế cần nghiên cứu vận dụng các giải pháp
cơ bản thông thường dưới đây để giảm tối đa chi phí xây dựng đường cao tốc:
4.6.1 Tại các vị trí đường cao tốc giao cắt với
đường cấp thấp hơn (kể cả đường gom dân sinh) nên nghiên cứu so sánh kinh tế -
kỹ thuật để tối ưu các giải pháp để lựa chọn cao tốc đi dưới thấp các đường cấp
thấp vượt lên trên hoặc ngược lại.
4.6.2 Bố trí khoảng cách giữa các chỗ giao khác
mức liên thông như đề cập ở 8.4.2 của TCVN 5729
: 2012 để giảm số nút giao cần xây dựng.
4.6.3 Qua địa hình đồng bằng cần tìm mọi biện pháp
để giảm chiều cao nền đắp đường cao tốc thiết kế (kể cả biện pháp chọn loại
hình và bố trí công trình thoát nước).
4.6.4 Qua địa hình đồi, núi phải rất chú trọng
việc khảo sát thiết kế tuyến đường cao tốc nhằm giảm được khối lượng đào, đắp
đất đá.
4.7 Tùy theo quy mô giao thông, trên đường cao
tốc trong thời gian phân kỳ có thể xem xét áp dụng các giải pháp thiết kế phân
kỳ đối với các nội dung dưới đây:
4.7.1 Thiết kế phân kỳ xây dựng các yếu tố mặt cắt
ngang đường cao tốc (Chi tiết xem ở Điều 5, Điều 6 và Điều 7).
4.7.2 Thiết kế phân kỳ xây dựng các chỗ giao
nhau khác mức liên thông và các chỗ ra, vào đường cao tốc (xem chi tiết ở Điều
8).
4.7.3 Thiết kế phân kỳ xây dựng nền mặt đường và
hệ thống thoát nước đường cao tốc (xem chi tiết Điều 9).
4.7.4 Thiết kế phân kỳ xây lắp các trang
thiết bị tổ chức điều khiển giao thông trên đường cao tốc và các trang thiết bị
bảo đảm an toàn tiện nghi, bảo vệ môi trường trên đường cao tốc (xem chi tiết ở
Điều 10).
Việc áp dụng các giải pháp thiết kế phân kỳ
có thể có ảnh hưởng đến việc lưu thông an toàn và liên tục của phương tiện giao
thông trên đường cao tốc trong thời gian phân kỳ. Do vậy, tương ứng với mỗi
phương án thiết kế phân kỳ, Tư vấn thiết kế phải đưa ra các biện pháp tổ chức
giao thông và cả các biện pháp xử lý nhanh chóng sự cố kèm theo nhằm bảo đảm an
toàn giao thông và cải thiện điều kiện giao thông. Các biện pháp tổ chức giao
thông phải được thiết kế bố trí theo các yêu cầu và đề cập tại Điều 11.3 của TCVN 5729 : 2012, quy chuẩn hiện hành và phải
được thể hiện trên bản vẽ riêng (các bản vẽ bố trí thiết bị phòng hộ và thiết
bị báo hiệu). Ngoài ra, trong hồ sơ Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án về tổ chức giao
thông và quản lý khai thác đường cao tốc trong thời gian phân kỳ còn cần thể
hiện vị trí bố trí thích hợp các xe cứu hộ, cứu nạn thường trực để sẵn sàng xử
lý nhanh và kịp thời các sự cố ở mọi chỗ trên tuyến thiết kế (các xe cứu hộ,
cứu nạn kéo các xe và phương tiện để giải tỏa ùn tắc).
4.8 Có thể dựa vào các chỉ dẫn trong tiêu chuẩn
này để đề xuất các phương án thiết kế phân kỳ khác nhau và thông qua luận chứng
kinh tế - kỹ thuật để quyết định chọn phương án áp dụng.
5 Thiết kế phân kỳ
theo phương án giảm bề rộng các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc và giảm chi
phí xây dựng kết cấu lề gia cố
Theo phương án này, các yếu tố mặt cắt ngang
đường cao tốc vẫn được bố trí đủ như trong Bảng 1 của TCVN 5729 : 2012 nhưng trong thời gian phân kỳ
có thể giảm bề rộng các yếu tố đó và chọn cấu tạo dải phân cách hẹp nhất. Theo
phương án này, năng lực thông hành thiết kế của đường cao tốc trong thời gian
phân kỳ vẫn được xác định theo chỉ dẫn và quy định ở Điều 5.3.3 của TCVN 5729 : 2012 và phạm vi áp dụng của phương
án là trường hợp quy mô giao thông trong thời gian phân kỳ, chưa đòi hỏi quá 02
làn xe mỗi chiều.
5.1 Nên chọn cấu tạo dải phân cách loại có lớp
phủ, trong đó bề rộng các yếu tố trong phạm vi dải giữa (gồm dải phân cách và
dải an toàn mỗi bên) của đường cao tốc cấp 60, cấp 80 được giữ nguyên như trong
Bảng 1 của TCVN 5729 : 2012 và xem đó là bề
rộng tối thiểu của chúng khi thiết kế phân kỳ đối với đường cao tốc cấp 100 và
cấp 120.
Trong thời gian phân kỳ, bề rộng dải phân
cách của đường cao tốc cấp 100 và cấp 120 nên xem xét nghiên cứu giảm từ 0,75 m
xuống 0,50 m và bề rộng dải an toàn mỗi bên nên xem xét nghiên cứu giảm từ 0,75
m xuống 0,50 m.
5.2 Với bề rộng dải phân cách 0,50 m có lớp phủ
thì nên bố trí tường hộ cứng bằng bê tông xi măng như đã đề cập tại Điều 11.1.2
của TCVN 5729 : 2012.
5.3 Trong thời gian phân kỳ, bề rộng mặt đường
(phần xe chạy 2 làn xe mỗi bên) đối với đường cao tốc cấp 100 và cấp 120 nên
xem xét nghiên cứu giảm xuống 7,0 m.
5.4 Trong thời gian phân kỳ, bề rộng dải an toàn
phía phải (lề gia cố hoặc đoạn dừng xe khẩn cấp) nên được thiết kế tối thiểu
rộng 2,5 m và lề trồng cỏ 0,75 m; trong trường hợp đặc biệt và khó khăn, tối
thiểu rộng 2,0 m và lề trồng cỏ 1,0 m. Kết cấu áo lề có thể được thiết kế với
loại tầng mặt cấp thấp B1, B2 trong Bảng 2 của TCCS 38 : 2022/TCĐBVN hoặc sử
dụng lề đất trồng cỏ trừ 0,25 m sát mép phần xe chạy có kết cấu áo lề như phần
xe chạy (xem thêm Điều 9.5.1).
5.5 Trong thời gian phân kỳ bề rộng lề trồng cỏ
nên được thiết kế tối thiểu 0,75 m đối với các cấp đường cao tốc.
5.6 Tổng hợp các chỉ dẫn tại Điều 5.1, Điều 5.2,
Điều 5.4, Điều 5.5, chiều rộng các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp
đều có thể được thiết kế trong thời gian phân kỳ như trong Bảng 1 và Hình 1,
Hình 2. Vì bề rộng nền đường giảm được không đáng kể, do vậy có thể xem xét
phương án không phân kỳ xây dựng nền đường và bố trí mặt cắt ngang như trong
Bảng 2, Hình 3, Hình 4, thiết kế theo phương án này chủ yếu là giảm được chi
phí mặt đường phần xe chạy và mặt đường phần lề gia cố trong thời gian phân kỳ.
5.7 Không nên thu hẹp các yếu tố mặt cắt ngang
cầu; hầm; các cống hộp lớn, nhiều cửa và hầm chui dân sinh trong thời gian phân
kỳ mà nên tuân thủ các quy định tại Điều 6.12 của TCVN 5729 : 2012 với cầu và các Điều 6.13, Điều
5.5.1, Điều 5.5.2 của TCVN 5729 : 2012 với
hầm.
Bảng 1 - Chiều rộng
các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp áp dụng trong thiết kế phân kỳ
(theo phương án giảm bề rộng các yếu tố mặt cắt ngang)
|
Lề (m)
|
Mặt đường phần xe
chạy 2 làn xe
(m)
|
Dải giữa (m)
|
Mặt đường phần xe
chạy 2 làn xe
(m)
|
Lề (m)
|
Nền đường
(m)
|
|
Trồng cỏ
|
Dải an toàn
(lề gia cố)
|
Dải an toàn
|
Dải phân cách
|
Dải an toàn
|
Dải an toàn
(lề gia cố)
|
Trồng cỏ
|
|
0,75
(1,00)
|
2,50
(2,00)
|
7,00
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
7,00
|
2,50
(2,00)
|
0,75
(1,00)
|
22,00
(21,50)
|

CHÚ THÍCH:
1) a: Dải an toàn rộng 0,25 m có kết cấu áo
lề như kết cấu áo đường phần xe chạy, trên đó có vạch sơn kẻ dọc dẫn hướng rộng
0,20 m sát mép phần xe chạy như chỉ dẫn ở 6.3.2 của TCVN 5729 : 2012.
2) b: Lề gia cố rộng 2,25 m (1,75 m) với kết
cấu áo có thể thiết kế như đề cập ở 5.4.
Hình 1 - Mặt cắt
ngang phương án theo Bảng 1

Hình 2 - Mặt bằng
phương án theo Bảng 1
Bảng 2 - Bố trí mặt
cắt ngang đường cao tốc các cấp áp dụng trong thiết kế phân kỳ theo phương án
giảm bề rộng các yếu tố mặt cắt ngang nhưng không giảm bề rộng nền đường
|
Cấp đường cao tốc
|
Lề (m)
|
Mặt đường (m)
(phần xe chạy 2 làn xe)
|
Dải giữa (m)
|
Mặt đường (m) (phần
xe chạy)
|
Lề (m)
|
Nền đường (m)
|
|
Trồng cỏ
|
Dải an toàn (lề gia
cố)
|
Dải an toàn
|
Dải phân cách
|
Dải an toàn
|
Dải an toàn (lề gia
cố)
|
Trồng cỏ
|
|
60, 80
|
1,25
|
2,00
|
7,00
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
7,00
|
2,00
|
1,25
|
22,00
|
|
100,120
|
2,625
|
2,00
|
7,00
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
7,00
|
2,00
|
2,625
|
24,75
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Lề trồng cỏ được tăng thêm vừa để đáp
ứng yêu cầu cho việc dừng xe khẩn cấp lấn ra lề, đồng thời tiện cho việc sau
thời gian phân kỳ có thể mở rộng các yếu tố mặt cắt ngang kể từ dải phân cách
cứng trở ra hai bên.
2) Sau thời gian phân kỳ vẫn có thể giữ
nguyên dải phân cách cứng rộng 0,50 m nhưng tăng bề rộng dải an toàn hai bên
dải phân cách cho đủ bề rộng dải giữa đúng như quy định ở Bảng 1 của TCVN 5729 : 2012.
|

CHÚ THÍCH:
1) a: Dải an toàn rộng 0,25 m có kết cấu áo
lề như kết cấu áo đường phần xe chạy, trên đó có vạch sơn kẻ dọc dẫn hướng rộng
0,20 m sát mép phần xe chạy như chỉ dẫn ở 6.3.2 TCVN
5729 : 2012.
2) b: Lề gia cố rộng 1,75 m với với kết cấu
áo có thể thiết kế như đề cập ở 5.4.
3) Trị số trong ngoặc là bề rộng dải trồng cỏ
của đường cao tốc cấp 60, cấp 80.
Hình 3 - Mặt cắt
ngang phương án theo Bảng 2

Hình 4 - Mặt bằng
phương án theo Bảng 2
5.8 Biện pháp tổ chức giao thông kèm theo.
5.8.1 Việc thu hẹp dải lề gia cố có thể bất lợi
khi xe tải (có bề rộng thùng xe tiêu chuẩn bằng 2,50 m) dừng xe khẩn cấp trên
lề gia cố 2,0 m. Do vậy, cần quy định rõ trên đường cao tốc khi xe dừng khẩn
cấp phải liên tục phát tín hiệu dừng xe và bố trí báo hiệu (biển báo hoặc vạch
kẻ ...), trong trường hợp không thể phát tín hiệu (xe bị hỏng bộ phận phát),
thì phải có các hình thức phát tín hiệu khác phù hợp, để chỉ dẫn cho xe dừng
sát mép trong của lề trồng cỏ (thùng xe phía trong lấn ra lề). Lan can phòng hộ
trong thiết kế giai đoạn phân kỳ xem Điều 10.1
5.8.2 Trong quản lý giao thông cần có biện pháp
báo hiệu để bảo đảm thực hiện đúng các quy tắc sau:
- Xe giữ khoảng cách giữa các xe tối thiểu
bằng 75,0 m.
- Xe ra khỏi đường cao tốc phải chạy trên làn
tách dòng: xe vào đường cao tốc phải chạy trên làn nhập dòng.
6 Thiết kế phân kỳ
theo phương án bố trí cách quãng phần lề gia cố (bố trí đoạn dừng xe khẩn cấp)
6.1 Bố trí phần xe chạy
Trên toàn tuyến đường cao tốc, trong thời
gian phân kỳ, phần xe chạy (mặt đường) vẫn gồm 02 làn xe 7,0 m mỗi bên (làn xe
rộng 3,50 m) như ở 5.3. Do vậy năng lực thông hành thiết kế cũng vẫn được tính
theo 5.3.3 của TCVN 5729 : 2012 và phạm vi
áp dụng là khi quy mô giao thông trong thời gian phân kỳ chưa đòi hỏi quá 02
làn xe mỗi chiều. Tuy nhiên năng lực thông hành thiết kế này chỉ có thể đạt
được nếu có các biện pháp xử lý nhanh hơn các sự cố như đã đã đề cập ở 4.7.4.
6.2 Bố trí đoạn dừng xe khẩn cấp.
Đoạn dừng xe khẩn cấp được bố trí cách quãng
ở cả 02 bên theo chiều xe chạy sao cho sau 3 phút đến 5 phút chạy xe, xe dừng
khẩn cấp vẫn có chỗ dừng, theo tiêu chí này việc bố trí đoạn dừng xe khẩn cấp
được chỉ dẫn cụ thể như sau:
6.2.1 Tùy điều kiện địa hình khó khăn hoặc
thuận lợi có thể bố trí các đoạn chỗ dừng xe khẩn cấp cách nhau khoảng từ 4,0
km đến 5,0 km (nên bố trí kết hợp tại các vị trí hầm chui dân sinh, các vị trí
cống hộp thoát nước khẩu độ lớn ... để tận dụng khi mở rộng theo quy mô quy
hoạch). Nếu khoảng cách này càng lớn thì thời gian để kéo các xe bị sự cố về
đến chỗ dừng xe càng lâu hơn. Bất lợi này có thể được khắc phục bằng biện pháp
bố trí thêm các vị trí có các xe cứu hộ, cứu nạn để xử lý sự cố nhanh hơn như
đề cập ở 4.7.4 và bố trí so le vị trí chỗ cho đoạn dừng xe khẩn cấp ở mỗi chiều
xe chạy như ở Hình 7 đồng thời tại đó bố trí đoạn ngắt quãng dải phân cách như
đề cập ở 6.8.4 để tạo điều kiện cho các xe cứu hộ, cứu nạn kéo các xe bị sự cố
từ chiều đang chạy sang chiều bên kia nơi có chỗ dừng xe gần nhất.
Trên các cầu cạn dài vẫn phải bố trí đoạn
dừng xe với khoảng cách nói trên (từ 4,0 km đến 5 km). Đối với các hầm dài >
1000 m việc bố trí đoạn dừng xe vẫn phải tuân thủ 5.5.2 của TCVN 5729 : 2012. Không bố trí đoạn dừng xe
trên cầu và trong hầm ngắn ≤ 1000 m.
6.2.2 Chiều dài đoạn dừng xe nên tối thiểu
là 170,0 m (kết hợp cả đoạn giảm tốc, tăng tốc), không kể chiều dài đoạn chuyển
làn hình nêm ở đầu vào và đầu ra khỏi đoạn dừng xe.
6.2.3 Bề rộng làn đoạn dừng xe trong thời gian
phân kỳ nên được thiết kế tối thiểu rộng 2,5 m (khuyến cáo nên là 3,0 m) và lề
trồng cỏ 0,75 m; trong trường hợp đặc biệt và khó khăn, tối thiểu rộng 2,0 m và
lề trồng cỏ 1,0 m.
6.2.4 Chiều dài đoạn chuyển làn hình nêm ở đầu vào
đoạn dừng xe và đoạn chuyển làn hình nêm ở đầu ra từ đoạn dừng xe lại phần xe
chạy được quy định theo Bảng 21 của TCVN 5729
: 2012:
- Chiều dài đoạn chuyển làn hình nêm ở đầu
vào đoạn dừng xe tối thiểu là 50 m.
- Chiều dài đoạn chuyển làn ở đầu ra từ đoạn
dừng xe tối thiểu là 50 m.
6.3 Trong phạm vi bố trí chỗ dừng xe nên nghiên
cứu xem xét thiết kế kết cấu áo đường cấp cao A2 (láng nhựa) như đề cập ở
9.5.2.
6.4 Tại các đoạn không bố trí chỗ dừng xe vẫn
phải bố trí dải an toàn (lề gia cố) rộng 0,25 m có kết cấu như kết cấu áo đường
phần xe chạy (trên có vạch kẻ dẫn hướng rộng 0,20 m sát mép ngoài của phần xe
chạy); tiếp đó là lề trồng cỏ tối thiểu 0,50 m (khuyến cáo nên là 0,75 m).
6.5 Theo phương án thiết kế phân kỳ này, bố trí
chiều rộng các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp ở đoạn không và có bố
trí làn dừng xe được thể hiện ở Hình 5, Hình 6, Hình 7 và tổng hợp ở Bảng 3
dưới đây:
Bảng 3 - Chiều rộng
các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp áp dụng trong thiết kế phân kỳ
theo phương án bố trí cách quãng đoạn dừng xe khẩn cấp
|
Đoạn đường
|
Lề (m)
|
Mặt đường (m)
(phần xe chạy 2 làn
xe)
|
Dải giữa (m)
|
Mặt đường (m)
(phần xe chạy)
|
Lề (m)
|
Nền đường (m)
|
|
Trồng cỏ
|
Dải an toàn (lề gia
cố)
|
Dải an toàn
|
Dải phân cách
|
Dải an toàn
|
Dải an toàn
(lề gia cố)
|
Trồng cỏ
|
|
Không bố trí đoạn dừng xe
|
0,50
|
0,25
|
7,00
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
7,00
|
0,25
|
0,50
|
17,00
|
|
Có bố trí đoạn dừng xe
|
0,75
|
2,50
|
|
|
|
|
|
2,50
|
0,75
|
22,00
|
|
0,75
|
3,00
|
7,00
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
7,00
|
3,00
|
0,75
|
23,00
|
|
(1,00)
|
(2,00)
|
|
|
|
|
|
(2,00)
|
(1,00)
|
(21,50)
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Dải phân cách vẫn nên chọn loại có lớp
phủ lắp đặt tường hộ cứng.
2) Ở đoạn có bố trí chỗ dừng xe, trong phạm
vi lề gia cố nên nghiên cứu xem xét thiết kế kết cấu áo lề như chỉ dẫn ở 6.3
và 9.5.2.
|

CHÚ THÍCH:
1) a: Dải an toàn rộng 0,25 m có kết cấu áo
lề như kết cấu áo đường phần xe chạy, trên có vạch sơn dẫn hướng rộng 0,20 m
sát mép ngoài phần xe chạy.
2) DAT (LGC): Dải an toàn (lề gia cố).
Hình 5 - Mặt cắt
ngang (theo Bảng 3) ở đoạn đường không bố trí đoạn dừng xe

CHÚ THÍCH:
1) a: Dải an toàn rộng 0,25 m có kết cấu áo
lề như kết cấu áo đường phần xe chạy, trên có vạch sơn dẫn hướng rộng 0,20 m
sát mép ngoài phần xe chạy.
2) b: Phần lề gia cố rộng 2,25 m (1,75 m) với
kết cấu có thể thiết kế với loại tầng mặt cấp cao A2 như chỉ dẫn ở 6.3.
3) Với trường hợp bề rộng làn đoạn dừng xe
trong thời gian phân kỳ khuyến cáo nên là 3,0 m tổng bề rộng nền đường ở đoạn
dừng xe dài 170,0 m sẽ là 23,0 m nếu bố trí cả hai bên mặt cắt
Hình 6 - Mặt cắt
ngang (theo Bảng 3) ở đoạn đường có bố trí đoạn dừng xe khẩn cấp

Hình 7 - Mặt bằng
phương án (theo Bảng 3) bố trí cách quãng so le các đoạn dừng xe khẩn cấp
6.6 Đối với các đoạn có bố trí chỗ dừng xe thì
giữa mặt đường phần xe chạy và lề trồng cỏ phải bố trí thêm bề rộng làn dừng xe
thay đổi từ 0 m đến 2,5 m (3,0 m) hoặc 2,0 m như chỉ dẫn ở 6.2 và tổng bề rộng
nền đường ở đoạn dừng xe dài 170,0 m sẽ là 22,0 m (23,0 m) hoặc 21,5 m nếu bố
trí cả hai bên mặt cắt.
6.7 Chiều rộng các yếu tố mặt cắt ngang ở Bảng 3
cũng được áp dụng đối với các cầu và hầm không bố trí chỗ dừng xe (riêng với
hầm cần tham chiếu thêm ở 5.5.1 của TCVN 5729
: 2012).
6.8 Biện pháp tổ chức giao thông kèm theo
6.8.1 Trước các đoạn có bố trí đoạn dừng xe khẩn
cấp phải bố trí báo hiệu cho phép xe chuyển hướng vào chỗ dừng xe.
6.8.2 Tại đoạn cho phép dừng xe phải bố trí vạch
kẻ liền dài lớn nhất 170 m phân cách với phần xe chạy, trừ 50,0 m đoạn chuyển
làn hình nêm ở đầu vào đoạn dừng xe và 50,0 m đoạn chuyển làn hình nêm cuối chỗ
cho xe rẽ ra để vào phần xe chạy đi tiếp phải bố trí vạch kẻ đứt. Ngoài ra phải
thực hiện các quy định ở 5.8.1 do bề rộng dải dừng xe (lề gia cố) thu hẹp với
phương án chỉ còn 2,0 m.
6.8.3 Đối với các đoạn tuyến đường cao tốc nằm
trên đường cong, có bán kính thiết kế ≤ 250 m (có thể có trên đường cao tốc cấp
60) thì tại chỗ không bố trí dải dừng xe với lề trồng cỏ rộng 0,50 m, phải mở
rộng phần xe chạy mỗi bên 1/2 trị số quy định ở Bảng 12 của TCVN 4054 tùy theo
bán kính thiết kế. Ở các đoạn có địa hình khó khăn, sau khi đã mở rộng phần xe
chạy vẫn cần kiểm tra điều kiện bảo đảm tầm nhìn tại đây.
6.8.4 Để tiện cho việc kéo các xe bị sự cố
về chỗ có đoạn dừng xe khẩn cấp, thì tại điểm đầu vị trí chỗ cho phép dừng xe
khẩn cấp cần bố trí đoạn ngắt quãng dải phân cách như chỉ dẫn ở Điều 6.5.4 của TCVN 5729 : 2012 để các xe cứu hộ, cứu nạn
vào chỗ cho dừng xe khẩn cấp được thuận tiện nhanh chóng.
7 Thiết kế phân kỳ
theo phương án chỉ bố trí phần xe chạy mỗi chiều một làn xe
7.1 Tóm tắt nội dung phương án
Theo phương án này, mặt cắt ngang đường cao
tốc thời gian phân kỳ vẫn gồm các yếu tố như ở Bảng 1 nhưng bỏ đi một làn xe
cho mỗi chiều, tức là phần xe chạy mỗi chiều chỉ còn một làn xe và ngoài nó là
dải dừng xe khẩn cấp được bố trí liên tục. Do vậy bề rộng mặt cắt ngang (nền
đường) ít nhất giảm đi 7,0 m so với Bảng 1. Tuy nhiên vì chỉ có một làn xe chạy
(xe chạy nối đuôi nhau không thực hiện được vượt xe), do vậy cần phải bố trí
cách quãng dọc theo mỗi chiều xe chạy một làn xe chậm chèn vào giữa phần xe
chạy và làn dừng xe khẩn cấp để tạo điều kiện cho xe nhanh vượt xe chậm tại đó.
Đến chỗ bố trí vượt xe (chỗ vượt xe) các xe chậm buộc phải tự động chuyển sang
làn xe chậm để cho xe nhanh vượt qua.
7.2 Phạm vi áp dụng
Có thể áp dụng phương án thiết kế phân kỳ này
khi quy mô giao thông chưa vượt quá năng lực thông hành thiết kế của đường hai
làn xe ở mức phục vụ C với năng lực thông hành thiết kế của một làn xe được
tính theo 5.3.3 của TCVN 5729 : 2012 trong
đó khả năng thông hành thực tế lớn nhất của một làn xe trong điều kiện chuẩn
chỉ được áp dụng Nttmax = 1800 xcqđ/h/làn thay vì 2000 xcqđ/h/làn
(tức là ADT vào khoảng 10.000 xe/ngày đêm tương đương 20.000 xe con quy đổi/ngày
đêm trên các đường có nhiều xe tải ở nước ta hiện tại).
Tuy nhiên, phương án thiết kế phân kỳ này chỉ
nên được áp dụng khi lưu lượng giao thông trung bình ngày trên đường cao tốc
trong thời gian phân kỳ cả hai chiều ADT ≤ 6000 xe/ngày đêm (với địa hình vùng
đồng bằng) và ADT ≤ 5000 xe/ngày đêm (với địa hình vùng đồi núi độ dốc đường
thiết kế không quá 4 %);
Khi quy mô giao thông vượt các trị số nói
trên thì nên xem xét việc mở rộng phần xe chạy từ một làn xe mỗi chiều thành
hai làn xe mỗi chiều (tức là thành đường cao tốc tiêu chuẩn).
7.3 Các yếu tố hình học và cách bố trí các chỗ
vượt xe
7.3.1 Chiều dài và khoảng cách bố trí chỗ vượt xe
có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ % thời gian xe chạy bị cản trở và chi phí xây
dựng. Ở Bảng 4 là các trị số khuyến nghị nên áp dụng để thiết kế theo phương án
này, trên cơ sở giảm tối thiểu tỷ lệ % thời gian xe chạy bị cản trở và chi phí
xây dựng.
Bảng 4 - Chiều dài và
khoảng cách bố trí các chỗ vượt xe tùy thuộc lưu lượng xe trung bình ngày đêm
ADT của đường thiết kế
|
ADT (xe/ngày đêm)
|
Chiều dài đoạn vượt
xe L vượt (km)
|
Khoảng cách giữa
các chỗ vượt xe L vượt (km)
|
|
Đường vùng đồng
bằng
|
Đường vùng đồi núi
|
|
≤ 2800
|
≤ 2350
|
1,3 ÷ 1,8
|
6,5 ÷ 8,0
|
|
≤ 3150
|
≤ 2650
|
2,0 ÷ 2,4
|
6,0 ÷ 7,2
|
|
≥ 3550
|
≥ 3000
|
2,4 ÷ 3,2
|
5,6 ÷ 6,4
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Chiều dài đoạn vượt xe ở đây chưa bao
gồm đoạn chuyển làn hình nêm, đoạn chuyển làn ở đầu các chỗ vượt (xe chậm
tách làn) và đoạn chuyển làn ở cuối chỗ vượt (xe chậm nhập làn, tăng tốc).
2) Trong mọi trường hợp không nên bố trí khoảng
cách giữa các chỗ vượt xe quá 10 km và chiều dài đoạn vượt xe không nhỏ hơn
01 km (không bao gồm đoạn chuyển làn hình nêm).
|
7.3.2 Chiều dài đoạn chuyển làn hình nêm
Chiều dài đoạn chuyển làn hình nêm ở đầu chỗ
vượt và cuối chỗ vượt tối thiểu là 50 m (như Bảng 18 của TCVN 5729 : 2012).
7.3.3 Bề rộng làn xe chậm trong chỗ vượt xe
- Bề rộng này nên bằng 3,2 m đến 3,65 m. Nếu
xem làn này có chức năng tương tự làn xe phụ leo dốc thì theo 6.9.2 của TCVN 5729 : 2012, bề rộng làn này là 3,25 m
đến 3,50 m.
- Ở tiêu chuẩn này khuyến nghị thiết kế bề
rộng làn xe chậm là 3,25 m.
7.3.4 Bố trí các chỗ vượt xe (Hình 8)
- Các chỗ vượt xe cho mỗi chiều có thể được
bố trí đối xứng (Hình 8), bố trí nối tiếp lệch, bố trí xen kẽ hoặc bố trí riêng
biệt từng chiều..., chủ yếu là tùy thuộc điều kiện địa hình miễn là bảo đảm khoảng
cách giữa chúng ở mỗi chiều xe chạy như chỉ dẫn ở 7.3.1.
- Khi điều kiện địa hình thuận lợi nên bố trí
các chỗ vượt xe (làn xe chậm) ở đoạn đường lên dốc (xe tải không đi nhanh
được).
- Nên tránh bố trí chỗ vượt xe tại các đoạn
đường cong trên bình đồ. Không nên bố trí chỗ vượt xe trên cầu (trừ trên cầu
cạn dài).

a) Bố trí kẻ vạch
theo quy định của các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước

b) Bố trí kẻ vạch
theo kinh nghiệm của nước ngoài (có thể bỏ vạch kẻ sọc tại đầu chỗ vượt)
CHÚ THÍCH:
Làn xe bố trí liên tục rộng 3,5 m;
Làn xe chậm bố trí cách quãng rộng 3,25 m;
Lề gia cố (làn dừng xe) bố trí liên tục nên
rộng tối thiểu 2,5 m;
Lề trồng cỏ rộng tối thiểu 0,75 m với đường
cao tốc các cấp;
Dải giữa 0,5 + 0,5 + 0,5 = 1,5 m (0,5 m giữa
là dải phân cách cứng bằng BTXM);
Đoạn chuyển làn hình nêm từ một làn sang hai
làn dài tối thiểu 50 m;
Đoạn chuyển làn hình nêm từ hai làn về một
làn dài 50 m.
Hình 8 - Mặt bằng bố
trí chỗ vượt xe
7.4 Tổng hợp chiều rộng các yếu tố mặt cắt ngang
của đường cao tốc thiết kế phân kỳ theo phương án chỉ bố trí phần xe chạy mỗi
chiều một làn xe.
7.4.1 Các yếu tố mặt cắt ngang đoạn không bố trí
chỗ vượt xe (Bảng 5 và Hình 9)
Bảng 5 - Chiều rộng
các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp đoạn không bố trí chỗ vượt xe
theo phương án bố trí cách quãng chỗ vượt xe
|
Lề (m)
|
Mặt đường (m) (phần
xe chạy 1 làn xe)
|
Dải giữa (m)
|
Mặt đường (m) (phần
xe chạy 1 làn xe)
|
Lề (m)
|
Nền đường (m)
|
|
Trồng cỏ
|
Dải an toàn (lề gia
cố)
|
Dải an toàn
|
Dải phân cách
|
Dải an toàn
|
Dải an toàn (lề gia
cố
|
Trồng cỏ
|
|
0,75
(1,00)
|
2,50
(2,00)
|
3,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
3,50
|
2,50
(2,00)
|
0,75
(1,00)
|
15,00
(14,50)
|

CHÚ THÍCH:
1) a: Dải an toàn rộng 0,25 m có kết cấu áo
lề như kết cấu áo đường phần xe chạy, trên có vạch sơn dẫn hướng rộng 0,20 m
sát mép ngoài phần xe chạy.
2) b: Phần lề gia cố rộng 2,25 m (1,75 m)
cũng được thiết kế kết cấu như áo đường phần xe chạy (xem ở 9.5.2). Đối với các
đoạn này, nếu không thuộc các trường hợp đề cập ở 9.1 thì nền đường nên phân kỳ
xây dựng như ở Bảng 5.
3) Bề rộng làn đoạn dừng xe trong thời gian
phân kỳ nên được thiết kế tối thiểu rộng 2,5 m và lề trồng cỏ 0,75 m; trong
trường hợp đặc biệt và khó khăn, tối thiểu rộng 2,0 m và lề trồng cỏ 1,0 m
Hình 9 - Mặt cắt
ngang (theo Bảng 5) đoạn không bố trí chỗ vượt xe
7.4.2 Các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc
các cấp đoạn có bố trí chỗ vượt xe (Bảng 6 và Hình 10).
Bảng 6 - Chiều rộng
các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc các cấp đoạn bố trí chỗ vượt xe (theo
phương án bố trí cách quãng chỗ vượt xe)
|
Lề (m)
|
Phần xe chạy (m)
|
Dải giữa (m)
|
Phần xe chạy (m)
|
Lề (m)
|
Nền đường (m)
|
|
Trồng cỏ
|
Dải an toàn (lề gia
cố)
|
Làn xe chậm
|
Làn xe bố trí liên
tục
|
Dải an toàn
|
Dải phân cách
|
Dải an toàn
|
Làn xe bố trí liên
tục
|
Làn xe chậm
|
Dải an toàn (lề gia
cố)
|
Trồng cỏ
|
|
0,75
(1,00)
|
2,50
(2,00)
|
3,25
|
3,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
3,50
|
3,25
|
2,50
(2,00)
|
0,75
(1,00)
|
21,50
(21,00)
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với các đoạn có bố trí chỗ vượt xe thì
nền đường nên thiết kế xây dựng đủ ngay từ đầu (không phân kỳ) như ở Bảng 2
nhưng phần xe chạy và dải an toàn thì vẫn theo Bảng 6 (phần nền dư thừa trong
thời gian phân kỳ đều phải được trồng cỏ).
|

CHÚ THÍCH:
1) a: Dải an toàn rộng 0,25 m có kết cấu áo
lề như kết cấu áo đường phần xe chạy, trên có vạch sơn dẫn hướng rộng 0,20 m
sát mép ngoài phần xe chạy.
2) b: Phần lề gia cố rộng 2,25 m (1,75 m)
được thiết kế kết cấu mặt đường cấp thấp B1, B2 hoặc đất đắp, trồng cỏ như ở Điểm
2 của 9.5.2.
Hình 10 - Mặt cắt
ngang (theo Bảng 6) chỗ bố trí đoạn vượt xe
7.5 Bố trí mặt cắt ngang trên cầu và trong hầm.
7.5.1 Nếu có thể thiết kế sao cho việc mở rộng cầu
trong tương lai là thuận tiện thì trên các cầu đều có thể áp dụng mặt cắt ngang
như ở Bảng 5 cho thời gian phân kỳ. Khuyến nghị trên các cầu dài có thể không
bố trí dải phân cách 0,5 m để giảm chi phí xây dựng mà thay bằng vạch kẻ liền.
7.5.2 Không nên thiết kế phân kỳ các yếu tố mặt
cắt ngang hầm theo phương án này.
7.6 Biện pháp tổ chức giao thông.
7.6.1 Bố trí báo hiệu cấm tuyệt đối vượt xe trên
làn xe chính bố trí liên tục, các xe phải giữ tốc độ đều và giữ khoảng cách tối
thiểu 75,0 m khi lưu thông nối đuôi nhau.
7.6.2 Tại các chỗ vượt xe phải bố trí báo hiệu yêu
cầu các xe tải chuyển hướng tách làn đi vào làn xe chậm bên ngoài và báo hiệu
cho các xe nhanh vượt xe chậm ở làn trong. Có thể có hai cách bố trí vạch kẻ
như ở Hình 8a và Hình 8b.
7.6.3 Tại các chỗ vượt xe chỉ bố trí vạch kẻ
đứt phân cách làn xe chậm với làn xe chính đi thẳng.
7.6.4 Phải thực hiện các chỉ dẫn ở 5.8.1 để bảo
đảm an toàn cho xe đi thẳng khi trên làn dừng xe khẩn cấp có xe dừng.
8 Thiết kế phân kỳ
các chỗ giao nhau trên đường cao tốc
Trên cơ sở bản vẽ thiết kế chỗ giao hoàn
chỉnh cho tương lai, khi nghiên cứu thiết kế phân kỳ có thể xem xét khả năng áp
dụng các giải pháp dưới đây.
8.1 Có thể nghiên cứu xem xét hoãn xây dựng các
đường nhánh còn ít xe.
8.2 Chấp nhận có giao cắt trên đường cấp thấp; ví
dụ trường hợp chỗ giao hoàn chỉnh kiểu hoa thị có thể tạm chưa xây dựng 04
nhánh hoa thị (hoặc một số trong 04 nhánh hoa thị) để tạm thời biến chỗ giao
kiểu hoa thị thành chỗ giao kiểu hình thoi hoặc chỉ làm 02 nhánh hoa thị (kiểu
hình nửa hoa thị) như ở Hình 11.

CHÚ THÍCH:
1, 2 là các điểm chấp nhận có giao cắt trên
đường phụ cấp hạng thấp.
Hình 11 - Giải pháp
chấp nhận có giao cắt trên đường phụ khi thiết kế phân kỳ các chỗ giao trên
đường cao tốc
Trường hợp có bố trí thu phí tập trung thì có
thể chọn bố trí chỗ giao như ở Hình 12.

CHÚ THÍCH:
1: Chỗ chấp nhận có giao cắt trên đường phụ;
3: Các chỗ bố trí trạm thu phí tập trung.
Hình 12 - Giải pháp
chấp nhận có giao cắt trên đường phụ khi thiết kế phân kỳ các chỗ giao nhau có
bố trí trạm thu phí trên đường nhánh
8.3 Giảm bề rộng mặt cắt ngang các đường nhánh.
- Đối với đường nhánh một chiều, thay vì tuân
thủ 6.14.1 và 6.14.2 của TCVN 5729 : 2012,
có thể nghiên cứu xem xét giảm bề rộng mặt đường từ 4,0 m xuống 3,5 m và giảm
lề trồng cỏ từ 1,0 m xuống 0,5 m.
- Đối với đường nhánh hai chiều, bề rộng lề
trồng cỏ cũng có thể giảm từ 0,75 m xuống 0,5 m.
8.4 Tốc độ tính toán (thiết kế) trên các đường
nhánh có thể chọn các trị số trong khoảng từ trung bình đến nhỏ ở Bảng 8 của TCVN 5729 : 2012, từ đó có thể giảm yêu cầu
cao đối với các yếu tố hình học của các đường nhánh.
8.5 Tại các chỗ ra từ đường cao tốc (các đường
nhánh ra từ đường cao tốc) đều nên thiết kế chỗ rẽ kiểu nối trực tiếp (xem Hình
9 của TCVN 5729 : 2012).
8.6 Không nên thiết kế xây dựng phân kỳ các các
cống hộp lớn, nhiều cửa và các hầm chui phục vụ việc đi lại của dân cư hai bên
đường cao tốc.
9 Thiết kế phân kỳ
nền mặt đường và hệ thống thoát nước đường cao tốc
9.1 Thiết kế phân kỳ nền đường.
Chỉ nên thiết kế phân kỳ xây dựng nền đường ở
những nơi có điều kiện địa chất công trình ổn định và việc thi công mở rộng sau
này không ảnh hưởng đến an toàn giao thông và khai thác bình thường của đường
cao tốc. Các trường hợp sau không nên thiết kế phân kỳ xây dựng nền đường cao
tốc:
- Nền đắp qua vùng đất yếu: nên đắp toàn bộ
nền đường đủ bề rộng của đường cao tốc tương lai, nhưng chỉ cần xử lý lún cố
kết phần nền được đưa vào khai thác trong thời gian phân kỳ: phần nền còn lại
để tự tắt lún trong thời gian phân kỳ (nếu qua tính toán dự báo thấy thời gian
phân kỳ là đủ để lún đạt yêu cầu cho phép dưới tải trọng nền đắp, nếu không đủ
phải xử lý toàn bộ).
- Nền đào sâu, có chiều cao ta luy lớn; nền
đào qua núi đá, qua vùng địa chất xấu, đất dễ sụt lở, trượt, sườn có đá lăn, đá
đổ ...;
- Nền đường ở các đoạn nền đắp đá hoặc có các
công trình chống đỡ (đất có cốt, tường chắn các loại);
- Nền đường theo các phương án thiết kế phân
kỳ ở các đoạn có bề rộng giảm không đáng kể so với bề rộng tiêu chuẩn quy định
ở TCVN 5729 : 2012 (như các trường hợp đề
cập ở 5.6, 6.6, 7.4.2). Tại các đoạn này phần nền đường dư thừa trong thời gian
phân kỳ nên được trồng cỏ.
9.2 Thiết kế phân kỳ hệ thống thoát nước.
9.2.1 Trước hết phải tiến hành lập quy hoạch tổng
thể hệ thống thoát nước hoàn chỉnh cho đường cao tốc trong tương lai bao gồm
các loại công trình thoát nước như cầu, cống, rãnh biên, rãnh đỉnh, công trình
nắn dòng chảy, rãnh thoát nước ngầm, hệ thống thoát nước ở dải phân cách tại
các đoạn đường cong trên bình đồ... Tiếp đó, trên cơ sở quy hoạch tổng thể này
tiến hành thiết kế bố trí hệ thống thoát nước đường cao tốc trong giai đoạn
phân kỳ để đạt các yêu cầu sau:
- Bảo đảm các yêu cầu thoát nước cho đường
cao tốc trong giai đoạn phân kỳ như các quy định ở 9.3 của TCVN 5729 : 2012, đặc biệt là yêu cầu ở 9.3.4
của TCVN 5729 : 2012 về thiết kế thu nước
dọc theo dải phân cách trên các đoạn đường cong;
- Khẩu độ, tiết diện thoát nước, độ dốc và vị
trí các công trình thoát nước đều nên thiết kế, bố trí như trong quy hoạch tổng
thể hệ thống thoát nước đường cao tốc tương lai, ngoại trừ vị trí các rãnh
biên, rãnh đỉnh, rãnh chân ta luy và chiều dài các cống thoát nước, các rãnh
hoặc ống ngầm thoát nước từ dải phân cách ra ngoài trong trường hợp có xây dựng
phân kỳ nền đường.
9.2.2 Đối với các rãnh biên, rãnh đỉnh, rãnh chân
ta luy của đường cao tốc trong thời gian phân kỳ không trùng vị trí với các
công trình này trong quy hoạch đường cao tốc tương lai thì tùy theo thời gian
phân kỳ dài hay ngắn, tư vấn thiết kế có thể xem xét giảm nhẹ các giải pháp gia
cố lòng rãnh nhưng tối thiểu vẫn phải gia cố bằng giải pháp trồng cỏ một đến
hai lớp kèm theo chỉ dẫn kỹ thuật thi công tỉ mỉ để đảm bảo chất lượng trồng
cỏ.
9.2.3 Đối với các cống thoát nước qua đường và các
rãnh, ống ngầm... thoát nước từ trong nền đường ra ngoài, tư vấn thiết kế cần
nghiên cứu dự kiến trước giải pháp nối tiếp ở thượng và hạ lưu (đối với các
loại cống) và ở hạ lưu (đối với các công trình thoát nước từ trong nền đường ra
ngoài) để tạo thuận lợi cho việc mở rộng nền đường sau thời gian phân kỳ:
- Các rãnh hoặc ống ngầm nên cho chảy dọc và
thoát nước xuống các cống lân cận (bố trí một giếng thu thay cho một đốt cống);
- Tường đầu và tường cánh trong giai đoạn
phân kỳ chỉ nên dùng đá hộc xây.
9.3 Kết cấu áo đường phần xe chạy.
Theo các phương án thiết kế phân kỳ đề cập ở Điều
5, Điều 6 và Điều 7 có thể gặp các đoạn, các trường hợp phần xe chạy cần dự báo
quy mô giao thông và tính toán thiết kế kết cấu áo đường phần xe chạy khác nhau
dưới đây:
- Phần xe chạy mỗi bên 02 làn xe ở phương án
thiết kế phân kỳ theo Điều 5 và Điều 6.
- Phần xe chạy mỗi bên 01 làn xe chạy nối
đuôi nhau ở đoạn không cho vượt xe và 01 làn xe chậm ở đoạn cho vượt xe (chỉ
gồm % các xe tải) như ở phương án thiết kế phân kỳ theo Điều 7. Đối với mỗi
đoạn, mỗi trường hợp nói trên, khi thiết kế kết cấu áo đường phần xe chạy trong
thời gian phân kỳ có thể áp dụng các giải pháp và chỉ dẫn dưới đây:
9.3.1 Trong thời gian phân kỳ có thể chưa
làm lớp tạo nhám trên cùng của kết cấu áo đường phần xe chạy đường cao tốc.
9.3.2 Không nên phân kỳ xây dựng đối với các tầng
móng của kết cấu áo đường trong phạm vi phần xe chạy của đường cao tốc tương
lai (7,0 m ÷ 7,5m mỗi bên tùy cấp đường cao tốc) kể cả trường hợp thiết kế phân
kỳ theo phương án đề cập ở Điều 7. Các tầng móng phải được bố trí như quy định
ở 9.4.1 của TCVN 5729 : 2012 đối với mặt
đường mềm và các quy định liên quan ở TCCS 39 : 2022/TCĐBVN.
9.3.3 Tầng mặt bê tông nhựa có thể được phân kỳ
xây dựng (về số lớp và bề dày mỗi lớp) tùy theo dự báo quy mô giao thông riêng
cho từng đoạn, từng trường hợp trong thời gian phân kỳ.
9.4 Kết cấu mặt đường trong phạm vi dải giữa.
9.4.1 Trong phạm vi 0,25 m sát mép phần xe chạy
của dải an toàn mỗi bên kết cấu mặt đường có thể thiết kế phân kỳ như với phần
xe chạy ở 9.3.
9.4.2 Trong phạm vi 0,25 m còn lại của dải
an toàn mỗi bên và trong phạm vi dải phân cách kiểu có lớp phủ (tổng cộng là
trong 1,0 m rộng của dải giữa), kết cấu mặt đường chỉ yêu cầu gồm một lớp mặt
bê tông nhựa chặt (tối thiểu dày 4,0 cm) và một lớp mỏng cấp phối đá dăm (tối
thiểu dày 15 cm). Dưới móng phải bố trí 01 lớp đáy áo đường dày 30 cm có cấu
tạo như ở 5.9.1 của TCCS 38 : 2022/TCĐBVN.
9.5 Kết cấu mặt đường của phần lề gia cố (đoạn
dừng xe khẩn cấp).
9.5.1 Kết cấu áo đường của phần lề gia cố khi
thiết kế phân kỳ theo phương án giảm bề rộng các yếu tố mặt cắt ngang và giảm
chi phí xây dựng lề (phương án đề cập ở Điều 5).
Ở trường hợp này kết cấu lề gia cố được thiết
kế độc lập với phần xe chạy và có thể lựa chọn một trong các giải pháp sau:
9.5.1.1 Sử dụng tầng mặt cấp thấp B1 hoặc B2
theo chỉ dẫn ở Bảng 2 của TCCS 38 : 2022/TCĐBVN với mô đun đàn hồi yêu cầu tối
thiểu bằng 65 MPa, trừ 0,25 m sát mép phần xe chạy phải có kết cấu áo lề như
phần xe chạy.
9.5.1.2 Sử dụng lề đất trồng cỏ, trừ 0,25 m
sát mép phần xe chạy vẫn phải có kết cấu áo lề như phần xe chạy; lề đất phải
đạt các yêu cầu sau:
- Không đắp bằng các loại đất không được sử
dụng quy định ở 5.1 và 5.2 của TCVN 9436 cũng như không được dùng cát rời rạc.
- Trong phạm vi 30 cm đỉnh lề trên cùng phải
đầm nén đạt độ chặt đầm nén ≥ 1,0 (so với độ chặt đầm nén tiêu chuẩn) như quy
định ở Bảng 2 của TCVN 9436.
- Cũng trong phạm vi này đất đắp phải có sức
chịu tải CBR nhỏ nhất bằng 8,0 % như yêu cầu ở Bảng 3 của TCVN 9436 (trị số CBR
được xác định với mẫu đất chế bị ở độ chặt đầm nén yêu cầu sau khi ngâm mẫu 04
ngày đêm theo TCVN 12792).
- Trồng cỏ trên mặt lề đất đạt các yêu cầu
nói trên, bảo đảm cỏ mọc đều.
9.5.1.3 Độ dốc ngang phần lề đất gia cố vẫn
được thiết kế như ở Hình 2, Hình 3 của TCVN
5729 : 2012.
9.5.2 Kết cấu áo đường của phần lề gia cố khi
thiết kế phân kỳ theo phương án bố trí cách quãng dải dừng xe khẩn cấp (Điều
6): Ở trường hợp này có thể nghiên cứu xem xét kết cấu áo lề gia cố được thiết
kế độc lập với phần xe chạy với tầng mặt cấp cao A2 (láng nhựa một lớp) có mô
đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu bằng 80 MPa, trừ 0,25 m sát mép phần xe chạy phải
có kết cấu áo lề như phần xe chạy.
9.5.3 Kết cấu mặt đường của phần lề gia cố
khi thiết kế phân kỳ theo phương án chỉ bố trí mỗi chiều một làn xe (Điều 7).
- Cấu tạo kết cấu lề gia cố của trường hợp
này bắt buộc phải được thiết kế như với phần xe chạy (xem 9.3) vì tương lai
phần lề gia cố này phải mở rộng từ 2,0 m lên 3,5 m để trở thành làn thứ hai của
phần xe chạy (do đó tầng móng phải được thiết kế theo kết cấu áo đường cao tốc
tương lai như đã đề cập ở 9.3.2); còn tầng mặt bê tông nhựa trong trường hợp
này cũng không được phép giảm bề dày so với phần xe chạy vì nếu giảm bề dày
tầng mặt bê tông nhựa sẽ tạo ra chênh lệch cao độ giữa làn xe chạy và làn dừng
xe (lề gia cố); sự chênh lệch cao độ này không nên để xảy ra vì phần xe chạy
hẹp chỉ có một làn xe (ảnh hưởng đến an toàn giao thông).
- Ở các chỗ bố trí vượt xe (Điều 7, Hình 10)
kết cấu áo đường lề gia cố có thể được thiết kế độc lập với phần xe chạy với
tầng mặt cấp thấp B1, B2 hoặc lề đất trồng cỏ như đã đề cập ở 9.5.1.
10 An toàn phòng hộ,
bảo đảm tiện nghi và bảo vệ môi trường khi thiết kế phân kỳ đường cao tốc
10.1 Bố trí phòng hộ bảo đảm an toàn giao thông
cần tuân theo Điều 11 của TCVN 5729 : 2012
và TCVN 12681.
10.1.1 Trên dải phân cách có lớp phủ rộng 0,5
m nên bố trí tường bê tông xi măng có kích thước như quy định ở 11.1.2 của TCVN 5729 : 2012 và TCVN 12681. Trong giai
đoạn phân kỳ, để có thể tận dụng mặt đường và tường bê tông xi măng khi mở rộng
giai đoạn 2, nên xem xét chưa bố trí chân khay hoặc lắp chốt thép cắm vào tầng
phủ. Tuy nhiên, cần có giải pháp liên kết dọc (trong trường hợp sử dụng cấu
kiện đúc sẵn) để đảm bảo ổn định, chống xê dịch trong quá trình khai thác.
10.1.2 Trên lề trồng cỏ phải bố trí lan can
phòng hộ theo đúng các quy định ở 11.1.3 và 11.1.5 của TCVN 5729:2012 và TCVN 12681. Trong giai đoạn
phân kỳ, nghiên cứu xem xét đề xuất sử dụng các loại lan can phòng hộ cần đảm
bảo tối ưu hóa chiếm chỗ trong lề đất (đảm bảo khoảng cách từ mép mặt đường đến
lan can phòng hộ là lớn nhất) hoặc nghiên cứu xem xét bố trí lan can phòng hộ
ra ngoài phạm vi lề đất trồng cỏ.
10.1.3 Bố trí hàng rào lưới thép tuân thủ
11.1.6 của TCVN 5729 : 2012.
10.1.4 Việc bố trí cọc tiêu dẫn hướng trong
thời gian phân kỳ vẫn phải thực hiện như quy định ở 11.2.1 của TCVN 5729 : 2012.
10.2 Báo hiệu và điều khiển giao thông khi thiết
kế phân kỳ đường cao tốc.
10.2.1 Trong thời gian phân kỳ, để tiết kiệm
chi phí xây dựng ban đầu, việc báo hiệu giao thông trên đường cao tốc chủ yếu
chỉ sử dụng biển báo và vạch kẻ đường. Có thể nghiên cứu xem xét chưa cần thiết
kế báo hiệu điện tử và có thể hoãn đầu tư hệ thống quản lý và điều khiển giao
thông điện tử (hệ thống giao thông thông minh ITS), trừ việc nên áp dụng hệ
thống thu phí tự động tại các trạm thu phí.
10.2.2 Thiết kế báo hiệu đường cao tốc trong
thời gian phân kỳ vẫn phải tuân thủ các quy định ở 11.3 của TCVN 5729 : 2012 và quy chuẩn hiện hành đồng
thời phải chú ý đến các yêu cầu báo hiệu đã đề cập ở 5.8, 6.9, 7.6 tùy thuộc
phương án thiết kế phân kỳ đã được chọn.
10.3 Thiết kế chống lóa mắt.
Trong thời gian phân kỳ nên xem xét nghiên
cứu có thể hoãn đầu tư hạng mục này nếu được chủ đầu tư chấp thuận.
10.4 Chiếu sáng.
10.4.1 Trong thời gian phân kỳ vẫn phải thiết
kế chiếu sáng tại khu vực bố trí trạm thu phí và các hầm trên đường cao tốc.
10.4.2 Ngoài các vị trí nói trên tư vấn
thiết kế nên xem xét nghiên cứu cần cân nhắc kỹ và chỉ bố trí chiếu sáng khi
thấy thật cần thiết tham khảo ở 11.5.1 của TCVN
5729 : 2012.
10.5 Các cơ sở phục vụ trên đường cao tốc.
10.5.1 Trong thời gian phân kỳ, có thể
nghiên cứu xem xét chưa cần bố trí các chỗ dừng xe dọc tuyến nằm ngoài phạm vi
nền đường và các trạm phục vụ lớn nhưng vẫn nên bố trí trạm phục vụ kỹ thuật
thông thường như khuyến nghị ở 11.6.1 của TCVN
5729 : 2012.
10.5.2 Có thể kết hợp với các thị trấn dọc
tuyến để bố trí các trạm phục vụ kỹ thuật thông thường (có khả năng cấp xăng,
dầu, sửa chữa nhỏ và các dịch vụ khác như đề cập ở 11.6.1 và 11.6.2 của TCVN 5729 : 2012.
10.5.3 Trong thời gian phân kỳ, thay vì bố
trí các trạm điện thoại khẩn cấp như quy định ở Điều 11.6.5 của TCVN 5729 : 2012, có thể thiết kế đặt các
biển báo ghi rõ số điện thoại của các cơ quan quản lý đường, cảnh sát giao
thông, xưởng sửa chữa ô tô, trạm cấp cứu tai nạn... để khi cần thiết người sử
dụng đường có thể dùng điện thoại di động của mình liên hệ kịp thời. Cách bố
trí các biển báo số điện thoại này cũng tương tự như cách bố trí điện thoại ở
11.6.5 của TCVN 5729 : 2012.
10.6 Các biện pháp thiết kế bảo vệ môi trường hai
bên đường cao tốc.
10.6.1 Trong thiết kế phân kỳ vẫn cần nghiên
cứu thực hiện các chỉ dẫn và quy định ở 11.7.1, 11.7.2 và 11.7.3 của TCVN 5729 : 2012.
10.6.2 Biện pháp chống ồn khi cần thiết có thể
áp dụng như ở 11.7.5 của TCVN 5729 : 2012.
10.6.3 Trong thiết kế phân kỳ đường cao tốc
vẫn phải điều tra nghiên cứu kỹ thực tế để bố trí các đường bên, cầu vượt, hầm
chui thích hợp nhằm khắc phục tác dụng chia cắt của đường cao tốc đến môi
trường xã hội và dân sinh của dân cư hai bên đường. Do vậy phải thực hiện các
chỉ dẫn và quy định ở 11.7.6, 11.7.7 của TCVN
5729 : 2012. Để giảm chi phí đầu tư, các đường bên (đường gom) chỉ nên
thiết kế với bề rộng tối thiểu theo TCVN 10380 và kết cấu mặt đường có thể dùng
loại cấp thấp B1, B2 theo TCCS 38 : 2022/TCĐBVN.
11 Thiết kế phân kỳ
trạm thu phí
11.1 Cần dự báo quy mô giao thông trong thời gian
phân kỳ (bao gồm cả dự báo thành phần xe quá khổ) để xác định số làn xe thu
phí.
11.2 Các nội dung khác về thiết kế và bố trí trạm
thu phí vẫn được thực hiện như chỉ dẫn và quy định trong Điều 10 của TCVN 5729 : 2012.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
5 Thiết kế phân kỳ theo phương án giảm bề rộng
các yếu tố mặt cắt ngang đường cao tốc và giảm chi phí xây dựng kết cấu lề gia
cố
6 Thiết kế phân kỳ theo phương án bố trí
cách quãng phần lề gia cố (bố trí đoạn dừng xe khẩn cấp)
7 Thiết kế phân kỳ theo phương án chỉ bố trí
phần xe chạy mỗi chiều một làn xe
8 Thiết kế phân kỳ các chỗ giao nhau trên
đường cao tốc
9 Thiết kế phân kỳ nền mặt đường và hệ thống
thoát nước đường cao tốc
10 An toàn phòng hộ, bảo đảm tiện nghi và
bảo vệ môi trường khi thiết kế phân kỳ đường cao tốc
11 Thiết kế phân kỳ trạm thu phí