|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2022/QĐ-UBND
|
Thừa Thiên
Huế, ngày 10 tháng 01 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG
TỰ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật
tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật
Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Thông
tư 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng
dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và
các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa;
Căn cứ Thông
tư số 46/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08/2009/TT- BGTVT ngày 23 tháng 6 năm
2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe
mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành
khách, hàng hóa.
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2209/TTr-SGTVT ngày
13/12/2021.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng xe thô sơ, xe gắn
máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận
chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết
định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy
định quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba
bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quyết
định này bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 3007/QĐ-UBND ngày 13/11/2000 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định thời gian hoạt động cho các loại phương tiện giao thông
ra vào cửa Đông Ba và Quyết định số 02/2001/QĐ- UBND ngày 05/01/2001 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc cấm các loại xe máy kéo, xe công nông, xe lam ba bánh lưu
hành trong Thành phố Huế và hạn chế xe qua cầu Trường Tiền vào giờ cao điểm”.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thường trực
Ban an toàn giao thông tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;
- Tổng Cục đường bộ Việt Nam;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo TTH, Đài PTTH TTH, VTV8;
- Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh TT Huế;
- Lưu: VT, GT.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN
MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ HOẠT ĐỘNG VẬN
CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm
theo Quyết định số: 01/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này
quy định về quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô
ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định
này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động quản lý, sử dụng và vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ,
xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quy định
này không áp dụng đối với:
a) Xe mô tô
hai bánh, xe mô tô ba bánh thuộc biên chế lực lượng công an và quân đội;
b) Xe thô sơ
ba, bốn bánh làm nhiệm vụ thu gom rác thải;
c) Xe mô tô
ba bánh, xe thô sơ ba bánh của thương binh, người tàn tật dùng làm phương tiện
đi lại.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy
định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hàng hóa
là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa tiêu dùng, động vật
sống và các động sản khác.
2. Hành
khách là người được chở trên phương tiện vận tải đường bộ có trả tiền.
3. Xe thô sơ
là phương tiện giao thông thô sơ đường bộ được quy định tại khoản 3.33 Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT được ban hành
kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Giao thông
vận tải Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
4. Xe gắn
máy là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được quy định tại khoản 3.32 Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT.
5. Xe mô tô
hai bánh, xe mô tô ba bánh là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được quy
định tại khoản 3.31 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41:2019/BGTVT.
6. Đường đô
thị là đường giao thông được hiểu theo quy định tại khoản 3.1 Điều 3, Phần 1
QCVN 41:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
7. Các loại
xe tương tự là các loại xe có kết cấu, tính năng, động cơ (nếu có) tương tự xe
thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh.
Điều 4.
Những hành vi bị cấm
Tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe
gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định tại Điều 6 của Quy
định này. Nghiêm cấm các hành vi sau:
1. Dùng xe
gắn máy, xe mô tô hai, ba bánh kéo xe thô sơ tham gia giao thông.
2. Dùng xe
thô sơ hai bánh chở vật cồng kềnh; xe ba bánh chở các vật sắc, nhọn (tôn, sắt
thép xây dựng) hoặc để rơi vãi vật liệu, hàng hóa chuyên chở.
3. Thay đổi
hệ thống truyền lực, truyền động của xe thô sơ hai, ba bánh.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5.
Người điều khiển phương tiện
1. Người điều
khiển phương tiện xe thô sơ phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 63 Luật giao thông đường bộ năm 2008.
2. Người điều
khiển xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự
phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 58 Luật giao thông
đường bộ năm 2008.
3. Người lái
xe khi điều khiển xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại
xe tương tự phải mang theo các giấy tờ sau:
a) Đăng ký
xe do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với loại xe bắt buộc phải đăng ký và gắn
biển số);
b) Giấy phép
lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới phù hợp với loại phương tiện điều
khiển theo quy định của pháp luật;
c) Giấy
chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
4. Người điều
khiển, người ngồi trên xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh khi tham
gia giao thông phải đảm bảo các quy định tại Điều 30, Điều 31
Luật giao thông đường bộ năm 2008.
5. Biển
hiệu, trang phục: Người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe
mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khi tiến hành hoạt động vận chuyển hành
khách, hàng hoá tham gia giao thông phải có biển hiệu hoặc trang phục riêng (có
sự khác biệt) để phân biệt với các đối tượng tham gia giao thông khác.
a) Biển hiệu:
Bằng mica hoặc giấy bìa cứng được ép Plastic, kích thước 85mm x 50mm, được
quàng dây trước ngực. Nội dung Biển hiệu thể hiện tên người điều khiển phương
tiện và tổ chức kinh doanh (nếu là cá nhân thì ghi rõ địa chỉ thường trú), nơi
đón khách, có dán ảnh của người điều khiển phía bên trái. Biển hiệu có nền màu
xanh da trời, chữ viết màu trắng, in hoa.
Mẫu Biển
hiệu được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo.
b) Trang
phục áo:
- Chất liệu
vải, màu: Do cá nhân, tổ chức, đơn vị tự chọn thống nhất cho tất cả người điều
khiển trong tổ chức, đơn vị và đăng ký màu áo với đơn vị Quản lý đô thị thuộc
UBND huyện, thành phố, thị xã;
- Phải có cổ
áo;
- Phải có
túi trước có nắp;
- Tùy theo
mùa có thể sử dụng áo ngắn tay hoặc tay dài.
c) UBND các
huyện, thành phố, thị xã quản lý màu áo của các tổ chức, cá nhân hoạt động vận
chuyển hành khách và hàng hóa theo lựa chọn của từng tổ chức, cá nhân trên
nguyên tắc không trùng màu áo của nhau và của các cơ quan quản lý Nhà nước.
Điều 6.
Phương tiện vận chuyển
1. Xe gắn
máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khi tham gia
hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá phải bảo đảm các điều kiện được quy
định tại Điều 53 Luật giao thông đường bộ năm 2008.
2. Xe thô sơ
khi tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá phải bảo đảm các điều
kiện chất lượng an toàn kỹ thuật:
a) Có hệ
thống hãm còn hiệu lực, cơ cấu điều khiển hệ thống hãm phải phù hợp với kết cấu
của xe dễ sử dụng.
b) Có càng
chuyển hướng đủ độ bền, điều khiển chính xác, kịp thời, linh hoạt.
c) Có vành
và lốp xe đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và được che chắn.
d) Thùng xe
phải đảm bảo độ cứng, độ bền, phải được lắp đặt chắc chắn; không được rỉ rét,
rách nát. Chiều rộng của thùng xe phải thuận tiện cho người ngồi và xếp hàng
hóa, không có chi tiết sắc cạnh, sắc nhọn.
đ) Phải có
chuông báo kiểu cơ khí.
e) Phải có
tấm phản quang phía trước, phía sau.
Điều 7. Hoạt
động vận chuyển hành khách và hàng hóa
1. Việc đón,
trả khách, hàng hóa tùy thuộc vào nhu cầu của hành khách, chủ thể vận chuyển
hàng hóa và theo quy định đón trả khách, hàng hóa tại các khu vực công cộng.
2. UBND
phường, xã, thị trấn thống nhất quản lý việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe
mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển
hành khách, hàng hoá trên địa bàn. Nội dung quản lý:
a) Lập hồ sơ
danh sách các cá nhân, hộ, tổ, đội, hợp tác xã, nghiệp đoàn (chủ thể kinh
doanh) tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe
gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự theo mẫu ở
Phụ lục 2 kèm theo, bao gồm cả danh sách phát sinh, định kỳ hàng quý gửi về
UBND huyện, thị xã, thành phố Huế.
b) Quản lý
các vị trí đón trả khách, hàng hóa trên địa bàn trên cơ sở đề xuất của chủ thể
kinh doanh, đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn đô
thị, vệ sinh môi trường.
c) Kiểm
soát, hướng dẫn việc mua, bán, cho, tặng phương tiện theo đúng quy định của
pháp luật.
d)
Kiểm tra việc kê khai giá cước theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
đ) Thường
xuyên tuyên truyền đến chủ thể kinh doanh đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của nhà nước nói chung và chính sách pháp luật của nhà nước về trật tự an
toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn đô thị nói riêng. Biểu dương, khen
thưởng gương người tốt, việc tốt. Xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của
pháp luật.
e) Chủ trì,
phối hợp với cơ quan chuyên môn đôn đốc chủ thể kinh doanh thực hiện các nghĩa
vụ với nhà nước.
3. Khuyến
khích ứng dụng công nghệ trong hoạt động vận chuyển, nghiên cứu triển khai dịch
vụ gọi xe qua ứng dụng di động; ưu tiên sử dụng hoặc tích hợp lên nền tảng dịch
vụ đô thị thông minh Hue-S phục vụ công tác quản lý, giám sát, hỗ trợ vận
chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe
mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 8. Quy
định về giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa lên xe thô sơ,
xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự.
Thực hiện
theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 46/2014/TT-BGTVT
ngày 06/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 9. Phạm
vi, thời gian hoạt động vận chuyển
1. Phạm vi
hoạt động
a) Các loại
xe tại quy định này (trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này) được
hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Xe cơ
giới ba bánh (kể cả xe cơ giới ba bánh nhập khẩu) không được hoạt động trong
đường đô thị và các Quốc lộ.
2. Thời gian
hoạt động
a) Các loại
xe tại quy định này (trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này) được
phép hoạt động 24 giờ trong ngày.
b) Các loại
xe thô sơ hai, ba bánh và các loại xe tương tự không được vào ra cửa Đông Ba
(phường Đông Ba, thành phố Huế), cầu Trường Tiền (thành phố Huế) vào giờ cao điểm.
3. Trong
tình trạng khẩn cấp (thiên tai, địch họa, dịch bệnh) có quy định khác thì thực
hiện theo các quy định đó.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã và thành phố
Huế:
1. Sở Giao
thông vận tải
a) Chủ trì,
phối hợp với UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế tổ chức phổ biến, triển
khai quy định này để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết, chấp hành theo quy
định.
b) Chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế cắm biển báo điểm
dừng, đón trả khách và hàng hóa bảo đảm yêu cầu trật tự an toàn giao thông của
địa phương.
c) Chỉ đạo lực
lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của
chủ xe, người điều khiển xe theo quy định của pháp luật hiện hành về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và quy định này.
d) Triển
khai tập huấn về quy tắc giao thông tối thiểu (đối với xe xích lô) và cấp bằng
A3 (đối với xe mô tô ba bánh).
đ) Theo dõi
tình hình thực hiện quy định này; tổ chức kiểm tra, hậu kiểm việc triển khai
chấp hành Quy định này tại địa phương, tình hình hoạt động và những vấn đề phát
sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện; định kỳ vào ngày 30/12 hằng năm tổng
hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Tổng Cục Đường bộ Việt Nam và UBND tỉnh để
chỉ đạo, giải quyết kịp thời.
2. UBND các
huyện, thị xã và thành phố Huế
a) Tuyên
truyền, phổ biến, quán triệt Quy định này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan đến các tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô
hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách,
hàng hóa biết, chấp hành theo quy định.
b) Chỉ đạo
UBND xã, phường, thị trấn thống kê danh sách các cá nhân, hộ, tổ, đội, hợp tác
xã, nghiệp đoàn tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô
sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên
địa bàn mình quản lý; Lập hồ sơ theo dõi và định kỳ hàng quý báo cáo về UBND
huyện, thành phố, thị xã. Tổ chức và quản lý hoạt động của các chủ thể kinh
doanh, đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn đô thị
trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
c) Xây dựng
cơ chế khuyến khích việc thành lập hợp tác xã, đội, tổ tự quản, nghiệp đoàn và
quảng bá thương hiệu trong hoạt động vận chuyển.
d) Định kỳ
vào ngày 25 tháng cuối hàng quý tổng hợp, báo cáo việc triển khai Quy định này
tại địa phương và tình hình hoạt động của các đối tượng tham gia hoạt động vận
chuyển hành khách và hàng hóa về Sở giao thông vận tải theo mẫu quy định tại
Phụ lục 2 kèm theo.
đ) Chỉ đạo
Liên đoàn lao động huyện, thị xã và thành phố Huế tăng cường công tác quản lý
nghiệp đoàn xích lô (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Du
lịch: Sở Du lịch phối hợp với Sở Giao thông Vận tải xây dựng quy định để quản
lý lộ trình, tuyến đường vận chuyển khách du lịch của các tour, tuyến sử dụng
các loại phương tiện quy định tại quyết định này để các đơn vị kinh doanh du
lịch thực hiện
4.
Sở Tài chính: Ban hành khung giá cước theo từng loại phương tiện và hướng dẫn
việc thực hiện kê khai giá cước.
5. Công an
tỉnh:
a) Chỉ đạo
các lực lượng Cảnh sát thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm theo quy định hiện hành.
b) Chủ trì,
phối hợp với chính quyền địa phương rà soát, thống kê các loại phương tiện đã
được đăng ký và cấp biển số (kể cả các phương tiện đã được đăng ký và cấp biển
số ở các địa phương khác đang hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế) phục vụ cho
công tác quản lý.
6. Sở Thông
tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch và các cơ quan, địa
phương, đơn vị cung ứng dịch vụ hỗ trợ triển khai các giải pháp, các ứng dụng
(app), áp dụng công nghệ vào hoạt động quản lý, vận chuyển hành khách (gọi xe
qua ứng dụng di động); ưu tiên sử dụng hoặc tích hợp lên nền tảng dịch vụ đô
thị thông minh Hue-S phục vụ công tác quản lý, giám sát, hỗ trợ vận chuyển hành
khách, hàng hoá.
7. Đài phát
thanh và Truyền hình Thừa Thiên Huế, Báo Thừa Thiên Huế, các cơ quan thông tin,
truyền thông: Phối hợp với Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể
tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn giao
thông và Quy định này cho các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe
gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận
chuyển hành khách, hàng hóa.
Điều
11. Điều khoản thi hành
Trong quá
trình triển khai tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc cần
sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng
văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa
đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.