|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 83/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 05 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;
Căn
cứ Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết
định này quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại khoản
2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày
30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm,
học thêm.
2. Các
quy định khác liên quan đến dạy thêm, học thêm không được nêu trong Quyết định
này thì áp dụng theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng đối với các cơ sở dạy thêm; Hiệu trưởng trường, Sở Giáo dục và
Đào tạo; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác
có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ
trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định
về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long cho các nhà trường, các tổ chức
và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.
2. Tổ
chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy
thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong
việc thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý khi được yêu cầu.
3. Thiết
lập và công khai niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Trang thông tin điện
tử của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo để
tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên
địa bàn quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lý vi phạm.
4. Xem
xét, quyết định cho phép điều chỉnh thời lượng tổ chức dạy thêm theo đề nghị của
Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là
Hiệu trưởng) đối với các trường hợp học sinh thuộc đối tượng đăng ký học thêm
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT
có nhu cầu học thêm vượt quá 02 (hai) tiết/tuần/môn học đối với các cơ sở giáo
dục.
5. Báo
cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/6 và
31/12 hàng năm.
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan
1. Sở
Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương có liên quan,
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện công tác dạy thêm, học
thêm trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn có liên quan theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách; thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dạy
thêm, học thêm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đề nghị Báo và phát thanh Truyền hình Vĩnh Long:
chủ động, thường xuyên phản ánh việc chấp hành Quy định về dạy thêm, học thêm
trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch
truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nội dung Quyết định này để
nhân dân hiểu rõ.
3. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh:
tăng cường công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, cha mẹ học sinh
biết, thực hiện đúng Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu
trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
2. Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thiết
lập và công khai số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan Ủy ban nhân dân cấp
xã để tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm
trên địa bàn quản lý, xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi
phạm.
3. Thực
hiện theo dõi, kiểm tra và phối hợp cơ quan có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ
quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của
pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy nổ
của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo đúng thẩm quyền
được pháp luật quy định.
4. Thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo ngày 15/6 và 15/12
hàng năm.
Điều 6. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Tổ
chức việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định tại Quyết định này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Quản
lý giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường
bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư
số 29/2024/TT-BGDĐT; cụ thể hóa các quy định liên quan đến trách nhiệm và
hành vi ứng xử của nhà giáo khi tham gia dạy thêm hoặc quản lý hoạt động dạy
thêm, học thêm trong quy tắc ứng xử của nhà giáo do nhà trường ban hành theo
thẩm quyền phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tiễn của nhà trường;
phối hợp theo dõi, kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường của giáo viên
đang dạy học tại nhà trường.
3. Chịu
trách nhiệm trước cơ quan quản lý trực tiếp về chất lượng dạy thêm, học thêm
trong nhà trường; việc quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm
trong nhà trường theo quy định.
4. Thiết
lập và công khai số điện thoại đường dây nóng trên trang thông tin điện tử của
nhà trường hoặc niêm yết tại nhà trường để tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản
ánh về hoạt động dạy thêm trái quy định của giáo viên đang dạy học tại nhà trường;
chịu trách nhiệm tổ chức thông tin, hướng dẫn giáo viên thực hiện quy định về dạy
thêm, học thêm; kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm; chịu trách nhiệm trước cơ quan quản
lý cấp trên nếu để xảy ra tình trạng vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm kéo
dài, phức tạp trong phạm vi quản lý.
5. Tiếp
nhận và xử lý ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về
việc dạy thêm, học thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm
1. Thực
hiện các quy định về dạy thêm, học thêm tại Quyết định này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
2. Quản
lý và bảo đảm chất lượng dạy thêm, học thêm và quyền lợi của học sinh học thêm,
người dạy thêm; quản lý, sử dụng tiền học thêm theo quy định.
3. Quản
lý, lưu giữ hồ sơ tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định.
4. Báo
cáo, giải trình về việc thực hiện các quy định tại Quyết định này và các quy định
của pháp luật có liên quan với các cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
5. Tiếp
nhận và xử lý ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về
việc dạy thêm, học thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều 8. Quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học
thêm
1.
Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường sử dụng nguồn ngân sách
nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Mức
thu tiền học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh
với cơ sở dạy thêm.
3. Việc
thu, quản lý, sử dụng tiền học thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về
tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.
Điều 9. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
1.
Thanh tra, kiểm tra
a)
Thanh tra tỉnh thực hiện thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của
pháp luật.
b) Cơ
quan quản lý giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước các cấp thực hiện kiểm tra hoạt
động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo thẩm quyền được giao.
c) Việc
thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm được thực hiện theo nguyên tắc
công khai, khách quan, đúng thẩm quyền; kịp thời phát hiện, xử lý theo quy định
của pháp luật đối với các hành vi vi phạm; xử lý nghiêm các trường hợp cố tình
vi phạm, tái phạm hoặc có hành vi ép buộc, trục lợi trong hoạt động dạy thêm, học
thêm.
2. Xử
lý vi phạm
a) Nhà
trường, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm
trên địa bàn tỉnh, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định
của pháp luật hiện hành.
b) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định
về dạy thêm, học thêm tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lý
theo quy định của Đảng và pháp luật hiện hành.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết
định này bãi bỏ các quyết định sau:
a) Quyết
định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Quyết
định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long bãi bỏ một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm
2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
c) Quyết
định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến
Tre Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3
Điều 10;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB&TCTHPL - BTP;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm TTĐH-VPUBND tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT.KGVX
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Bé Mười
|