|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 58/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
24 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ Quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lí nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm;
Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;
Căn cứ Thông tư số
21/2025/TT-BGDĐT ngày 23/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả
tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3054/TTr-SGDĐT ngày 15/7/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý giáo dục và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm,
học thêm; quản lý, sử dụng kinh phí; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với
hoạt động dạy thêm, học thêm trong giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
b) Các hoạt động giáo dục về
văn hóa, nghệ thuật, thể thao; tăng cường năng lực ngoại ngữ; giáo dục
STEM/STEAM; giáo dục năng lực số và trí tuệ nhân tạo; giáo dục hướng nghiệp,
giáo dục kỹ năng sống và các hoạt động giáo dục khác không thuộc nội dung chương
trình các môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành không thuộc phạm
vi điều chỉnh của Quyết định này và được thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Các nội dung về dạy thêm, học
thêm không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Thông
tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy
định về dạy thêm, học thêm và Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
29/2024/TT-BGDĐT.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Ủy
ban nhân dân cấp xã; cơ quan quản lý giáo dục; cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở
giáo dục thường xuyên; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm; người dạy
thêm, người học thêm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn
tỉnh Điện Biên.
Điều 2.
Trách nhiệm thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm
1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục
và Đào tạo
a) Thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại Điều 9 Thông tư số 29/2024/TT- BGDĐT ngày
30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà
nước về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn việc điều chỉnh thời
lượng tổ chức dạy thêm trong nhà trường vượt quá 02 tiết/tuần theo quy định tại
Điều 2 Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT. Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo xem xét, quyết định bằng văn bản việc điều chỉnh thời lượng tổ chức
dạy thêm trên cơ sở nhu cầu đăng ký tự nguyện của học sinh, điều kiện thực tế của
cơ sở giáo dục, bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình giáo dục
và không để xảy ra tình trạng ép buộc học thêm.
d) Tổ chức hoặc phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện
quy định về dạy thêm, học thêm tại các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
đ) Công khai địa điểm tiếp công
dân tại trụ sở Sở Giáo dục và Đào tạo, số điện thoại đường dây nóng trên Trang
thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo và tại các cơ sở giáo dục để tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định.
e) Định kỳ hằng năm (trước ngày
15 tháng 6) hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình quản lý
và việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại Điều 7 Thông tư số 19/2026/TT- BGDĐT ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có
liên quan.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm trên địa
bàn. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, cập nhật
danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục có hoạt
động dạy thêm trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
c) Kiểm tra việc chấp hành các điều
kiện tổ chức dạy thêm, học thêm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo thẩm
quyền. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ tại các cơ sở dạy thêm, học thêm theo phân cấp quản lý nhà nước
quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ.
d) Bố trí công chức tiếp nhận,
phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa
bàn; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành
vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
đ) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan cung cấp thông tin về tình hình dạy thêm, học thêm trên địa
bàn; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu về công tác quản lý dạy
thêm, học thêm, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh.
3. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
a) Thực hiện trách nhiệm quản
lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định tại Điều 5, Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được sửa đổi, bổ sung tại Điều
2 và Điều 8 Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức phổ biến, quán triệt
kịp thời, đầy đủ các quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm đến cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.
c) Tiếp nhận, xác minh, cập nhật
thông tin của giáo viên tham gia dạy thêm ngoài nhà trường theo quy định; quản
lý, lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định
của pháp luật. Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền các kiến nghị, phản ánh về hoạt
động dạy thêm, học thêm thuộc phạm vi quản lý.
d) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 9 và trước ngày 31 tháng 5) hoặc khi có yêu cầu
về tình hình dạy thêm, học thêm của đơn vị gửi cơ quan quản lý giáo dục theo
phân cấp.
4. Trách nhiệm của cơ sở dạy
thêm
a) Thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 6 và Điều 14 Thông tư số
29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Các trung tâm khác thực hiện
nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Điều 42 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ khi tổ chức dạy thêm, học
thêm phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm và
hoạt động giáo dục. Không được sử dụng các hoạt động giáo dục STEM/STEAM, giáo
dục trí tuệ nhân tạo, giáo dục kỹ năng sống, tăng cường năng lực ngoại ngữ hoặc
hoạt động trải nghiệm để tổ chức dạy thêm nội dung thuộc chương trình giáo dục
phổ thông trái quy định.
c) Tuân thủ các quy định của
pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ làm thêm; bảo đảm các điều kiện về cơ
sở vật chất, trang thiết bị, an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường,
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các điều kiện khác theo quy định của
pháp luật.
d) Thực hiện các quy định của
pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế. Chấp
hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Ủy
ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực
hiện đầy đủ các yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
đ) Báo cáo, giải trình việc thực
hiện quy định về dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở
Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tiếp nhận, xử lý ý kiến,
kiến nghị của học sinh, cha mẹ học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan về
hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định.
5. Trách nhiệm của các sở,
ngành tỉnh
a) Sở Tài chính: Phối hợp
cung cấp thông tin về doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh có hoạt động dạy thêm khi có đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh
toán kinh phí chi trả tiền lương dạy thêm giờ đối với hoạt động dạy thêm trong
nhà trường theo quy định của pháp luật và phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Công an tỉnh: Theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; kiểm tra việc chấp hành các quy
định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại các cơ sở giáo dục và cơ sở
dạy thêm, học thêm theo phân cấp quản lý nhà nước quy định tại Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm; quản lý người nước ngoài
làm việc tại các cơ sở dạy thêm, học thêm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
c) Báo và Phát thanh, truyền
hình Điện Biên: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị
có liên quan tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về dạy thêm, học
thêm; phản ánh tình hình thực hiện và việc chấp hành các quy định về dạy thêm,
học thêm trên địa bàn tỉnh.
d) Thanh tra tỉnh: Theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật về thanh tra, phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) đối với hoạt động dạy thêm, học thêm
theo quy định của pháp luật.
đ) Các sở, ngành tỉnh có
liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tăng cường tuyên
truyền, phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm đến
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý; phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan
trong việc kiểm tra, phát hiện, kiến nghị xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quản
lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Dạy thêm, học thêm trong
nhà trường
a) Kinh phí tổ chức dạy thêm, học
thêm trong nhà trường được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
b) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục
công lập tham gia dạy thêm trong nhà trường có số tiết dạy vượt định mức theo
quy định được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ theo Thông tư số
21/2025/TT-BGDĐT ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Việc quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường được thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, tài chính, kế toán và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Dạy thêm, học thêm ngoài
nhà trường
a) Mức thu tiền học thêm ngoài
nhà trường do cơ sở dạy thêm thỏa thuận với cha mẹ học sinh hoặc học sinh theo
quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT- BGDĐT.
Cơ sở dạy thêm có trách nhiệm công khai mức thu trước khi tuyển sinh và thực hiện
các quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, kế toán và thuế.
b) Việc thu, quản lý, sử dụng
tiền học thêm ngoài nhà trường được thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 4.
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Việc thanh tra hoạt động
dạy thêm, học thêm được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra,
Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm
vụ được giao thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định về dạy thêm, học
thêm; kịp thời phát hiện, kiến nghị hoặc xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi
phạm theo quy định của pháp luật.
3. Việc xử lý vi phạm đối
với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm được thực hiện
theo Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, các quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức,
viên chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 02/8/2026. Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 06/5/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh
Điện Biên hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; người đứng đầu
các cơ sở giáo dục; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3, Điều 5;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX(HĐĐ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đoạt
|