|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lí nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực
giáo dục và thanh tra nội bộ trong cơ sở giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực
hiện nhiệm vụ quản lí nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo
dục phổ thông;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2236/TTr-SGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ban hành Quyết định quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định
về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên thuộc
phạm vi quản lí của thành phố Hà Nội, bao gồm: nguyên tắc dạy thêm, học thêm; tổ
chức hoạt động dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học
thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động dạy thêm,
học thêm trên địa bàn Thành phố.
2. Quyết định này áp dụng
đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học
thêm; cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; các cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm thuộc phạm vi quản
lí của thành phố Hà Nội.
3. Trong Quyết định này, dạy
thêm, học thêm được hiểu là hoạt động dạy học phụ thêm ngoài thời lượng quy định
trong kế hoạch giáo dục đối với các môn học, hoạt động giáo dục (sau đây gọi
chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung
học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4. Các hoạt động giáo dục
về văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, tăng cường ngoại ngữ, giáo dục
STEM/STEAM, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), hướng nghiệp, kỹ năng
sống và các nội dung giáo dục khác nhằm phát triển phẩm chất, năng lực, đáp ứng
nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh mà không thuộc hoạt động dạy thêm, học
thêm theo quy định tại khoản 3 Điều này thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của
Quyết định này và được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
2. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Dạy thêm, học thêm chỉ
được tổ chức khi học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) có nhu cầu
học thêm, tự nguyện học thêm và được cha mẹ hoặc người giám hộ (sau đây gọi
chung là cha mẹ học sinh) đồng ý. Nhà trường, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy
thêm, học thêm không được dùng bất kỳ hình thức nào để ép buộc học sinh học
thêm.
2. Nội dung dạy thêm, học
thêm không trái với quy định của pháp luật Việt Nam; không mang định kiến về sắc
tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội. Không cắt giảm nội dung dạy học
theo kế hoạch giáo dục của nhà trường để đưa vào dạy thêm.
3. Việc dạy thêm, học thêm
phải góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; hỗ trợ hình thành
phương pháp và thói quen tự học; phù hợp với đối tượng học sinh; không làm ảnh
hưởng đến việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và việc thực hiện
chương trình môn học của giáo viên.
4. Thời lượng, thời gian,
địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa
tuổi, bảo đảm sức khỏe học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ
làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an
toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học
thêm.
5. Hoạt động dạy thêm, học
thêm phải được tổ chức công khai, minh bạch; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật
chất, đội ngũ và chất lượng giáo dục theo quy định.
Điều
3. Các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm
1. Không tổ chức dạy thêm
đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục
thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.
2. Giáo viên đang giảng dạy
tại nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền đối với học
sinh mà giáo viên đó đang được phân công giảng dạy theo kế hoạch giáo dục của
nhà trường.
3. Giáo viên thuộc các cơ
sở giáo dục công lập không được tham gia quản lí, điều hành hoạt động dạy thêm
ngoài nhà trường nhưng được tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.
Điều
4. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường
1. Việc dạy thêm, học thêm
trong nhà trường không được thu tiền của học sinh và chỉ dành cho đối tượng học
sinh đăng ký học thêm theo từng môn học như sau:
a) Học sinh có kết quả học
tập môn học ở cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt;
b) Học sinh được nhà trường
lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi;
c) Học sinh lớp cuối cấp tự
nguyện đăng ký ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của
nhà trường.
2. Nhà trường tổ chức cho
học sinh thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đăng ký học thêm
theo từng môn học ở từng khối lớp (theo Mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết
định này).
3. Căn cứ vào số học sinh
đăng ký, nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức dạy thêm đối với từng môn học ở từng
khối lớp.
4. Việc xếp lớp, xếp thời
khóa biểu và tổ chức dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu sau:
a) Lớp dạy thêm được xếp
theo môn học đối với từng khối lớp; mỗi lớp có không quá 45 (bốn mươi lăm) học
sinh;
b) Không bố trí giờ dạy
thêm xen kẽ trong thời khóa biểu chính khóa; không tổ chức dạy trước nội dung
so với kế hoạch dạy học môn học/hoạt động giáo dục đã được phê duyệt trong kế
hoạch giáo dục của nhà trường; nghiêm cấm việc cắt xén nội dung chính khóa để
đưa vào dạy thêm;
c) Mỗi môn học được tổ chức
dạy thêm không quá 02 (hai) tiết/tuần. Trường hợp học sinh thuộc đối tượng đăng
ký học thêm theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu học thêm quá 02 (hai)
tiết/tuần, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh
thời lượng tổ chức dạy thêm theo đề nghị của Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người
đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng);
d) Nội dung dạy thêm phải
bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình, phù hợp với từng đối tượng học sinh;
không gây quá tải cho học sinh.
5. Kế hoạch tổ chức dạy
thêm, học thêm được công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc
niêm yết tại nhà trường.
6. Kinh phí tổ chức dạy
thêm, học thêm trong nhà trường sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
7. Các cơ sở giáo dục tổ
chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ và đột xuất theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều
5. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức
hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây
gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật;
b) Công khai, cập nhật thường
xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ
sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học
theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm;
danh sách người dạy thêm; và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp
dạy thêm, học thêm để đảm bảo sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng
đồng xã hội (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này). Nội dung công
khai phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, minh bạch và thường xuyên.
2. Người dạy thêm ngoài
nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có đủ trình độ chuyên môn,
năng lực sư phạm phù hợp với môn học tham gia dạy thêm theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
3. Giáo viên đang dạy học
tại các cơ sở giáo dục khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải đảm bảo:
a) Thực hiện đúng quy định
của pháp luật và tuân thủ quy tắc ứng xử của nhà giáo theo quy định;
b) Có trách nhiệm báo cáo
với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức dạy thêm, mối quan hệ với chủ
thể đứng tên hoặc đăng ký kinh doanh cơ sở dạy thêm, thời gian tham gia dạy
thêm khi bắt đầu và cập nhật kịp thời khi có thay đổi đối với các nội dung đã
báo cáo, bảo đảm minh bạch, phòng ngừa xung đột lợi ích trong hoạt động dạy
thêm;
c) Không vi phạm các quy định
tại Điều 3 của Quyết định này.
4. Thu và quản lí tiền học
thêm
a) Mức thu tiền học thêm
ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy
thêm.
b) Việc thu, quản lí và sử
dụng tiền học thêm phải bảo đảm công khai, minh bạch; thực hiện đúng quy định của
pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác
có liên quan.
Điều
6. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động dạy
thêm, học thêm trên địa bàn Thành phố; tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện
thống nhất các quy định về dạy thêm, học thêm.
2. Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, điều chỉnh cơ chế, chính sách liên quan đến
hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của pháp luật.
3. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm
trên địa bàn Thành phố; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động
thanh tra theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở
Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí tổ
chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường đối với các cơ sở giáo dục công lập.
5. Tổ chức tập huấn, hướng
dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ cấp xã và các
cơ sở giáo dục trong việc triển khai, quản lý, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học
thêm; hướng dẫn chuyên môn nhằm bảo đảm chất lượng hoạt động dạy thêm, học thêm.
6. Thiết lập, công khai số
điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo
hoặc tại trụ sở cơ quan để tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động
dạy thêm, học thêm trên địa bàn Thành phố. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; xây dựng, cập nhật
và khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý trên địa bàn Thành phố.
7. Tổng hợp tình hình, kết
quả thực hiện hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn Thành phố; thực hiện chế
độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
8. Chỉ đạo các cơ sở giáo
dục thực hiện đúng quy định về tổ chức, quản lý, công khai hoạt động dạy thêm,
học thêm trong nhà trường; hướng dẫn việc tiếp nhận, xử lý hoặc phối hợp xử lý
các phản ánh, vi phạm liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền.
9. Chỉ đạo Hiệu trưởng các
cơ sở giáo dục tăng cường trách nhiệm quản lý giáo viên thuộc phạm vi quản lý
khi tham gia dạy thêm, học thêm; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý
các hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền.
Điều
7. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc lập, phân bổ, quản
lí, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
2. Phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc quản lí, sử dụng kinh phí tổ
chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm việc sử dụng ngân sách nhà nước
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác đúng quy định.
3. Phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố
ban hành cơ chế quản lí, sử dụng kinh phí đối với hoạt động dạy thêm, học thêm
trong nhà trường theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện việc hướng dẫn,
tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức hoạt động
dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định
của pháp luật.
Điều
8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm quản
lí hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thiết lập và công khai số
điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc tại trụ sở cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp nhận, xử lý các kiến
nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn; xử lý theo thẩm
quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp
luật.
3. Thực hiện theo dõi, kiểm
tra và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ quy định của
pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về
an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ
chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo đúng thẩm quyền được
pháp luật quy định.
4. Thực hiện việc tiếp nhận
và giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh đối với cá nhân tổ chức hoạt động dạy
thêm, học thêm ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; công khai danh
sách các cơ sở dạy thêm đã đăng ký hoạt động trên địa bàn.
5. Phối hợp với cơ quan có
thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa
bàn quản lý khi được yêu cầu.
6. Báo cáo định kỳ khi kết
thúc học kỳ I, kết thúc năm học (theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
về khung kế hoạch thời gian năm học) và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động
dạy thêm, học thêm trên địa bàn về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Điều
9. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm
1. Thực hiện các quy định
về dạy thêm, học thêm tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan; chỉ được tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm khi đáp ứng đầy đủ các
điều kiện theo quy định.
2. Đối với các trung tâm
thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy thêm, học thêm, việc
thành lập và hoạt động phải tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
3. Quản lý và bảo đảm chất
lượng dạy thêm, học thêm; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh học
thêm, người dạy thêm; tổ chức dạy thêm, học thêm đúng nội dung đã công khai; quản
lý, sử dụng tiền học thêm theo quy định.
4. Quản lí, lưu giữ đầy đủ
hồ sơ tổ chức dạy thêm, học thêm theo đúng quy định; báo cáo, giải trình về việc
thực hiện quy định tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan với cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
5. Thực hiện công khai
trên cổng thông tin điện tử của cơ sở hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt
trụ sở theo quy định (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
6. Báo cáo định kỳ khi kết
thúc học kỳ I, kết thúc năm học (theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố
về khung kế hoạch thời gian năm học) và báo cáo đột xuất (nếu có) về tình hình
tổ chức dạy thêm, học thêm với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
Điều
10. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm
1. Hoạt động dạy thêm, học
thêm chịu sự thanh tra của các cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định của
pháp luật.
2. Hoạt động dạy thêm, học
thêm chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước
các cấp theo phân cấp; Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan, đơn vị liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với hoạt động dạy thêm, học thêm theo
nguyên tắc công khai, khách quan, đúng thẩm quyền; kịp thời phát hiện, ngăn chặn
và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật, đặc biệt đối với
các trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm hoặc có hành vi ép buộc học sinh học
thêm, trục lợi trong hoạt động dạy thêm, học thêm.
3. Nhà trường, cơ sở dạy
thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất
và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học
thêm, tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Điều
11. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Khoản 2 Điều
11;
- Các Bộ: GDĐT, Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP; Ph.VHXH, TH;
- Các trường ĐH, CĐ trên địa bàn HN;
- Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số thành phố Hà Nội;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số …/2026/QĐ-UBND ngày … tháng … năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Mẫu
số 01. Mẫu đơn đăng kí học thêm của học sinh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÍ HỌC THÊM
|
Kính gửi:
|
- Hiệu trưởng Trường
.....;
- Giáo viên chủ nhiệm Lớp...
|
Tên em là: ………………………………………………………………………………………
Học sinh lớp:………………. (tên
lớp đang học chính khóa tại nhà trường).
Em viết đơn này kính mong
nhà trường cho phép em được đăng kí học thêm trong năm học………………… 1,
cụ thể như sau:
1. Môn học đăng kí học
thêm:………………………… (ghi tên môn học theo chương trình giáo dục), lớp (ghi khối lớp
đăng kí học thêm).
2. Đối tượng đăng kí học
thêm2: ………………………………………………………………………
3. Nguyện vọng đăng kí
giáo viên (nếu có)……… (ghi rõ họ và tên giáo viên) dạy thêm môn ……………… (ghi tên
môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông; Chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ
thông).
Em xin trân trọng cảm ơn!
|
Ý KIẾN CỦA CHA MẸ HỌC SINH
(Đối với người chưa thành niên)
|
……… , ngày .... tháng .... năm ……..
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Kí và ghi rõ họ tên)
|
___________________________
1 Ghi năm học học sinh có nguyện vọng đăng kí học thêm
2 Ghi rõ 1 trong 3 đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 4 Quyết định này.
Mẫu
số 02. Mẫu Công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại nơi cơ sở dạy
thêm đặt trụ sở (đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ TUYỂN SINH CÁC KHÓA HỌC THÊM NĂM....
………… (Tên cơ sở dạy thêm),
địa chỉ :………………… (ghi rõ địa chỉ cơ sở dạy thêm), điện thoại liên lạc :…………..
(ghi số điện thoại hotline của cơ sở dạy thêm) trân trọng công khai thông tin
tuyển sinh các lớp học thêm năm .... của ……….. (Tên cơ sở dạy thêm) như sau :
1. Các môn học được tổ chức
dạy thêm kèm theo thời lượng đối với từng môn học theo từng khối lớp :
………..………..………..………..………..………..………..………..………..………..
(liệt kê các môn học theo Chương
trình giáo dục phổ thông; Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở,
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông được tổ chức dạy
thêm).
2. Địa điểm tổ chức các lớp
học thêm:………..………..… (ghi rõ địa chỉ nơi cơ sở dạy thêm tổ chức dạy thêm, học
thêm).
3. Hình thức tổ chức dạy
thêm, học thêm:………..……….. (ghi rõ hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm).
4. Thời khóa biểu các lớp
học thêm3.
5. Danh sách người dạy thêm
|
Stt
|
Họ và tên người dạy
|
Trình độ chuyên môn
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Đơn vị công tác
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
6. Mức thu tiền học
thêm:………..……….. (ghi rõ đơn giá và đơn vị tính).
____________________________
3 Kẻ bảng thời khóa biểu kèm theo tên người dạy thêm
Mẫu
số 03. Mẫu báo cáo của giáo viên đang dạy học tại cơ sở giáo dục tham gia dạy
thêm ngoài nhà trường
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(HOẶC UBND XÃ)4
TRƯỜNG5
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Kính gửi: Hiệu trưởng Trường6
Họ và tên giáo viên:
……………………………………………………………………………………
Môn học được phân công dạy
học………………… (tên môn học được phân công dạy học) Trân trọng báo cáo với Hiệu trưởng
Trường7 về việc tham gia dạy thêm ngoài nhà trường của tôi trong năm
học8 như sau:
1. Môn học dạy thêm: ………………………………………………………………………………..
2. Thời gian dạy thêm:
(Ngày trong tuần, khung giờ, thời điểm bắt đầu dạy thêm).
3. Hình thức dạy thêm: ……………………………………………………………………………….
4. Địa điểm dạy
thêm:………………… (ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của cơ sở dạy thêm).
5. Mối quan hệ với chủ thể
đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm........... Tôi xin chịu trách nhiệm
hoàn toàn về những nội dung báo cáo nêu trên.
|
|
…. , ngày… tháng… năm ….
NGƯỜI BÁO CÁO9
(Kí và ghi rõ họ tên)
|
____________________________
4 Tên Sở Giáo dục và Đào tạo quản lí trực tiếp cơ sở giáo dục
nơi giáo viên báo cáo đang dạy học (đối với cấp trung học phổ thông), Tên UBND
xã/phường quản lí trực tiếp cơ sở giáo dục nơi giáo viên đang dạy học (đối với
cấp trung học cơ sở)
5 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học
6 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học
7 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học
8 Ghi năm học giáo viên viết báo cáo
9 Tên giáo viên báo cáo
Mẫu
số 04. Mẫu tổng hợp công khai trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã có cơ
sở dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ DẠY THÊM NGOÀI NHÀ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ /PHƯỜNG........................
Tính đến ngày.... tháng... năm ...
|
STT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ
|
Họ tên Chủ cơ sở, Số điện thoại, Email
|
Địa điểm tổ chức dạy thêm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|