|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2025/NQ-HĐND
|
Đồng Nai, ngày 03
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐỘC LẬP DÂN LẬP, TƯ THỤC; TRẺ EM
VÀ GIÁO VIÊN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON THUỘC LOẠI HÌNH DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 17 tháng 9 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với
cơ sở giáo dục mầm non độc lập; trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục mầm non
thuộc loại hình dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số
286/BC-BVHXH ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức
hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; trẻ em và giáo
viên tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở
giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục
mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định
tại khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 8 và khoản 2 Điều 10 Nghị định
số 105/2020/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non
thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập
và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng
là công nhân, người lao động đang làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu kinh tế, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh được doanh nghiệp ký hợp đồng
lao động theo quy định.
b) Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục
mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép
thành lập và hoạt động theo đúng quy định ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh bảo đảm những điều
kiện sau:
- Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm
non theo quy định.
- Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp
luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.
- Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp
mẫu giáo có ít nhất 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
c) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
trên địa bàn tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng
quy định và có quy mô từ 20 trẻ đến 70 trẻ, trong đó có ít nhất 30% trẻ em là
con công nhân, người lao động đang làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu kinh tế, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ
1. Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản
2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ như sau:
a) Mức hỗ trợ: 200.000 đồng/trẻ/tháng.
b) Thời gian hỗ trợ: Tính theo số tháng học thực tế,
nhưng không quá 9 tháng/năm học; trường hợp học dưới 15 ngày trong 01 tháng thì
được tính 1/2 tháng; trường hợp từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng.
2. Giáo viên mầm non thuộc đối tượng quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ như sau:
a) Mức hỗ trợ: 800.000 đồng/người/tháng.
b) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế
trong năm học; trường hợp dạy dưới 15 ngày trong 01 tháng thì được tính 1/2
tháng; trường hợp từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng.
3. Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ
như sau:
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần; mức hỗ trợ tối đa
30.000.000 đồng/cơ sở giáo dục mầm non để trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy
học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Phương án hỗ trợ
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các địa phương tổ chức
rà soát, kiểm tra các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục đủ điều
kiện được hưởng chính sách hỗ trợ trên địa bàn; phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, đảm
bảo việc hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục hoàn
thành trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
Các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
trên địa bàn tỉnh trước đây đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ để trang bị đồ dùng,
đồ chơi, thiết bị dạy học sẽ không được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết
này.
c) Phương án kiểm tra việc hỗ trợ và việc sử dụng
kinh phí được hỗ trợ
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, địa
phương tổ chức kiểm tra việc hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí đã hỗ trợ cho các
cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục theo đúng quy định.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách hằng năm bố trí cho ngành giáo dục
đào tạo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai
thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh
theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 03
tháng 10 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về việc quy định mức hỗ trợ đối
với cơ sở giáo dục mầm non độc lập; trẻ em và giáo viên tại cơ sở giáo dục mầm
non thuộc loại hình dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, tỉnh Bình
Phước từ năm học 2025 - 2026 và những năm học tiếp theo.
b) Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy định chính sách phát
triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 03 tháng 10 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế các Bộ: Giáo dục Đào tạo; Tài chính, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Bí thư Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- VKSND, TAND, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đảng ủy, TT. HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|