|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
Nghị định
số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương
thức, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định
số 89/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức, có hiệu lực kể từ
ngày 25 tháng 11 năm 2011.
Nghị định
số 144/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2018.
Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ
luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật
Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật
Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật
Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật
Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật
Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật
Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật
Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải[1]
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định
về hoạt động vận tải đa phương thức bao gồm vận tải đa phương thức quốc tế và vận
tải đa phương thức nội địa.
2. Nghị định này áp dụng
đối với các tổ chức đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức bao gồm: doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về
đầu tư và hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã của
Việt Nam; các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đa
phương thức.
3.[2] Người kinh
doanh các phương thức vận tải tham gia vào hoạt động vận tải đa phương thức phải
đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật tương ứng với mỗi
phương thức vận tải.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Vận tải đa
phương thức” là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải
khác nhau trên cơ sở hợp đồng vận tải đa phương thức.
2. “Vận tải đa
phương thức quốc tế” là vận tải đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận
tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa ở Việt Nam đến một địa điểm được chỉ định
giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.
3. “Vận tải đa
phương thức nội địa” là vận tải đa phương thức được thực hiện trong phạm vi
lãnh thổ Việt Nam.
4. “Người kinh doanh
vận tải đa phương thức” là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giao kết và tự chịu
trách nhiệm thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức.
5. “Hợp đồng vận tải
đa phương thức” là hợp đồng được giao kết giữa người gửi hàng và người kinh
doanh vận tải đa phương thức, theo đó người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm
nhận thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa để thu tiền cước cho toàn bộ quá
trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận
hàng.
6. “Chứng từ vận tải
đa phương thức” là văn bản do người kinh doanh vận tải đa phương thức phát
hành, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương thức, xác nhận người kinh
doanh vận tải đa phương thức đã nhận hàng để vận chuyển và cam kết giao hàng đó
theo đúng những điều khoản của hợp đồng đã ký kết.
7. “Người vận chuyển”
là tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc cam kết thực hiện một phần hoặc toàn bộ việc
vận chuyển dù người đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức hay không phải
là người kinh doanh vận tải đa phương thức.
8. “Người gửi hàng”
là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải đa phương thức với người kinh
doanh vận tải đa phương thức.
9. “Người nhận hàng”
là tổ chức, cá nhân được quyền nhận hàng hóa từ người kinh doanh vận tải đa
phương thức.
10. “Tiếp nhận hàng”
là việc hàng hóa đã thực sự được giao cho người kinh doanh vận tải đa phương thức
từ người gửi hàng hoặc từ người được người gửi hàng ủy quyền và được người kinh
doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận để vận chuyển.
11. “Giao trả hàng”
là một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc giao trả hàng
hóa cho người nhận hàng;
b) Hàng hóa được đặt dưới
sự định đoạt của người nhận hàng phù hợp với quy định của hợp đồng vận tải đa
phương thức hoặc quy định của pháp luật hoặc tập quán thương mại áp dụng tại
nơi giao trả hàng;
c) Việc giao hàng hóa
cho một nhà chức trách hoặc một bên thứ ba khác mà theo quy định của pháp luật
áp dụng tại nơi giao trả hàng thì hàng hóa phải được giao như vậy.
12. “Hàng hóa”
là bất cứ tài sản nào (trừ bất động sản) kể cả công-te-nơ, cao bản hoặc các
công cụ vận chuyển, đóng gói tương tự khác mà không do người kinh doanh vận tải
đa phương thức cung cấp.
13. “Văn bản” là
một trong các hình thức sau: điện tín, telex, fax hoặc bất cứ hình thức nào
khác được in ấn, ghi lại.
14. “Ký hậu” là
việc xác nhận của người nhận hàng hoặc của người được quyền xác nhận sau khi
đưa ra chỉ dẫn trên chứng từ vận tải đa phương thức ở dạng chuyển nhượng được để
chuyển giao hàng hóa nêu trong chứng từ đó cho người được xác định.
15. “Quyền rút vốn đặc
biệt” (SDR) là đơn vị tính toán do Quỹ Tiền tệ quốc tế quy định. Tỷ giá của
SDR đối với đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên cơ sở tỷ
giá hối đoái mà Quỹ tiền tệ quốc tế tính toán và công bố hàng ngày.
16. “Ẩn tỳ” là
những khuyết tật của hàng hóa, nếu chỉ kiểm tra bên ngoài hàng hóa một cách
thông thường thì không thể phát hiện được.
17. “Trường hợp bất khả
kháng” là những trường hợp xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được
và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả
năng cho phép.
18. “Hợp đồng vận
chuyển đơn thức” là hợp đồng vận chuyển riêng biệt được giao kết giữa người
kinh doanh vận tải đa phương thức và người vận chuyển cho một chặng cụ thể và
chỉ sử dụng một phương thức vận tải để vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của người
kinh doanh vận tại đa phương thức.
Điều
3. Thủ tục Hải quan
Hàng hóa vận tải đa
phương thức quốc tế được miễn kiểm tra thực tế hải quan, trừ một số trường hợp
nếu nghi ngờ có dấu hiệu vận chuyển ma túy, vũ khí và các loại hàng cấm khác. Bộ
Tài chính phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục hải quan đối với
hàng hóa vận tải đa phương thức.
Điều
4. Quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức
2. Bộ Giao thông vận tải
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức, là đầu mối giúp
Chính phủ điều phối hoạt động liên ngành và hướng dẫn thực hiện quy định liên
quan đến hoạt động vận tải đa phương thức.
Điều
4a. Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính[3]
1. Mẫu đơn, tờ khai,
thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay
thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành được vận hành.
2. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
Chương
II
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VÀ
CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ
Điều 5. Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế[4]
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại
Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy
phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trên cơ sở đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
a) Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh
tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật;
b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo
lãnh tương đương.
2. Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệp định khung ASEAN về
vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đã ký điều ước quốc tế
với Việt Nam về vận tải đa phương thức chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức
quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt
Nam trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp;
b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo
lãnh tương đương.
3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý và cấp Giấy phép kinh doanh vận
tải đa phương thức quốc tế.
Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương
thức quốc tế[5]
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam
quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp
tại bộ phận một cửa Bộ Xây dựng hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục I[6] ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) 01 bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc báo cáo tài
chính được kiểm toán. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện kiểm
toán thì phải được tổ chức ngân hàng hoặc tổ chức, cá nhân khác bảo lãnh tương
đương; hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị
định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương
thức quốc tế trực tiếp tại bộ phận một cửa Bộ Xây dựng hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh
vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục I[7] ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc
tế hoặc giấy tờ tương đương do Cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và đã được hợp
pháp hóa lãnh sự;
c) Bản chính Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương
thức hoặc có bảo lãnh tương đương.
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương
thức quốc tế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu
điện, Bộ Xây dựng phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh
nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III[8] ban
hành kèm theo Nghị định này.
Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị 05 năm kể
từ ngày cấp.
5. Nếu có thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh
doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực, người kinh
doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này để đề nghị cấp lại Giấy phép kinh
doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
6. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cổng thông tin doanh nghiệp của
Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trước khi cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp
không đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc thông
tin mã số giấy chứng nhận đăng ký, tên doanh nghiệp, hợp tác xã không đúng thì
thực hiện theo khoản 3 Điều này. Trường hợp đúng, đủ theo quy định thì thực hiện
theo khoản 4 Điều này.”.
Điều 7. Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức
quốc tế[9]
Trường hợp có thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh
doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực hoặc Giấy phép
kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hết hạn, bị mất, bị hủy hoại hoặc bị
hư hỏng, doanh nghiệp được cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức
quốc tế. Thủ tục cấp lại thực hiện như sau:
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép
kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại bộ phận một cửa Bộ Xây
dựng hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao
gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh
doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục II[10] ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) 01 bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc báo cáo tài
chính được kiểm toán hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của
pháp luật hoặc bảo lãnh tương đương (đối với trường hợp cấp lại do Giấy phép
kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hết hạn hoặc có thay đổi một trong những
nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời
hạn có hiệu lực).
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Bộ Xây dựng cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho
doanh nghiệp. Trường hợp cấp lại do hết hạn, Giấy phép kinh doanh vận tải đa
phương thức quốc tế có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp; trường hợp cấp lại do
thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa
phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực hoặc Giấy phép kinh doanh vận tải
đa phương thức quốc tế bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng, Giấy phép kinh
doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị theo thời hạn còn lại của giấy
phép đã được cấp.
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa
phương thức quốc tế chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ
Xây dựng phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
4. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cổng thông tin doanh nghiệp của
Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trước khi cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp
không đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc thông
tin mã số giấy chứng nhận đăng ký, tên doanh nghiệp, hợp tác xã không đúng thì
thực hiện theo khoản 3 Điều này. Trường hợp đúng, đủ theo quy định thì thực hiện
theo khoản 2 Điều này.”.
Điều 8. Thu hồi Giấy phép
Bộ Giao thông vận tải thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức
quốc tế nếu người kinh doanh vận tải đa phương thức vi phạm một trong các trường
hợp sau:
1. Vi phạm điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế quy định
tại Điều 5 của Nghị định này.
2. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương III[11] (được
bãi bỏ)
Chương
IV
CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐA
PHƯƠNG THỨC
Điều
10. Phát hành chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế
1. Khi người kinh doanh
vận tải đa phương thức quốc tế đã tiếp nhận hàng hóa thì phải phát hành một chứng
từ vận tải đa phương thức ở dạng chuyển nhượng được hoặc không chuyển nhượng được,
do người gửi hàng lựa chọn, trừ trường hợp hợp đồng vận tải đa phương thức có
quy định khác.
2. Chứng từ vận tải đa
phương thức do người kinh doanh vận tải đa phương thức ký hoặc người được người
kinh doanh vận tải đa phương thức ủy quyền ký.
3. Chữ ký trên chứng từ
vận tải đa phương thức có thể là chữ ký tay, chữ ký được in qua fax, đục lỗ,
đóng dấu, ký hiệu hoặc bằng bất kỳ phương tiện cơ học hoặc điện tử nào khác
theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Mẫu chứng từ vận tải
đa phương thức phải được đăng ký với Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ đăng ký Mẫu
chứng từ vận tải đa phương thức gồm:
a) Văn bản đề nghị đăng
ký Mẫu chứng từ vận tải đa phương thức (theo mẫu tại Phụ lục IV);
b) Bộ Mẫu chứng từ vận
tải đa phương thức (hai bộ).
Trong thời hạn 3 ngày
làm việc, Bộ Giao thông vận tải xác nhận “Mẫu chứng từ vận tải đa phương thức
đã được đăng ký” tại bộ Mẫu chứng từ vận tải đa phương thức.
Điều
11. Phát hành chứng từ vận tải đa phương thức nội địa
1. Khi người kinh doanh
vận tải đa phương thức nội địa đã tiếp nhận hàng hóa thì phải phát hành một chứng
từ vận tải đa phương thức.
2. Chứng từ vận tải đa
phương thức do người kinh doanh vận tải đa phương thức ký hoặc người được người
kinh doanh vận tải đa phương thức ủy quyền ký.
3. Chữ ký trên chứng từ
vận tải đa phương thức có thể là chữ ký tay, chữ ký được in qua fax, đục lỗ,
đóng dấu, ký hiệu hoặc bằng bất kỳ phương tiện cơ học hoặc điện tử nào khác
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều
12. Các dạng chứng từ vận tải đa phương thức
1. Chứng từ vận tải đa
phương thức ở dạng chuyển nhượng được thì được phát hành theo một trong các
hình thức sau:
a) Xuất trình;
b) Theo lệnh;
c) Theo lệnh của người
có tên trong chứng từ gốc.
2. Chứng từ vận tải đa
phương thức ở dạng không chuyển nhượng được thì được phát hành theo hình thức
đích danh người nhận hàng.
3. Các dạng chứng từ
trong vận tải đa phương thức nội địa do các bên thỏa thuận.
Điều
13. Chuyển nhượng chứng từ vận tải đa phương thức
Việc chuyển nhượng chứng
từ vận tải đa phương thức thực hiện theo quy định sau:
1. Đối với hình thức
“Xuất trình”: không cần ký hậu.
2. Đối với hình thức
“Theo lệnh”: phải có ký hậu.
3. Đối với hình thức
“Theo lệnh của người có tên trong chứng từ gốc”: phải có ký hậu của người có
tên trong chứng từ gốc.
Điều
14. Nội dung của chứng từ vận tải đa phương thức
1. Chứng từ vận tải đa
phương thức bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Đặc tính tự nhiên
chung của hàng hóa; ký hiệu, mã hiệu cần thiết để nhận biết hàng hóa; tính chất
nguy hiểm hoặc mau hỏng của hàng hóa; số lượng kiện hoặc chiếc; trọng lượng cả
bì của hàng hóa hoặc số lượng của hàng hóa được diễn tả cách khác;
Tất cả các chi tiết nói
trên do người gửi hàng cung cấp;
b) Tình trạng bên ngoài
của hàng hóa;
c) Tên và trụ sở chính
của người kinh doanh vận tải đa phương thức;
d) Tên của người gửi
hàng;
đ) Tên người nhận hàng
nếu người gửi hàng đã nêu tên;
e) Địa điểm và ngày người
kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa;
g) Địa điểm giao trả
hàng;
h) Ngày hoặc thời hạn
giao trả hàng tại địa điểm giao trả hàng, nếu các bên liên quan đã thỏa thuận;
i) Nêu rõ chứng từ vận
tải đa phương thức là loại chứng từ chuyển nhượng được hoặc không chuyển nhượng
được.
k) Chữ ký của người đại
diện cho người kinh doanh vận tải đa phương thức hoặc của người được người kinh
doanh vận tải đa phương thức ủy quyền;
l) Cước phí vận chuyển
cho mỗi phương thức vận tải nếu các bên liên quan đã thỏa thuận, hoặc cước phí
vận chuyển, đồng tiền thanh toán cước phí mà người nhận hàng thanh toán, hoặc sự
diễn tả khác về cước phí sẽ được người nhận hàng thanh toán;
m) Tuyến hành trình dự
định, phương thức vận tải trong từng chặng và các địa điểm chuyển tải nếu đã được
biết khi phát hành chứng từ vận tải đa phương thức;
n) Các chi tiết khác mà
các bên liên quan nhất trí đưa vào chứng từ vận tải đa phương thức, nếu không
trái với quy định của pháp luật.
2. Việc thiếu một hoặc
một số chi tiết đã được đề cập tại khoản 1 của Điều này sẽ không ảnh hưởng đến
tính pháp lý của chứng từ vận tải đa phương thức.
Điều
15. Hiệu lực bằng chứng của chứng từ vận tải đa phương thức
1. Chứng từ vận tải đa
phương thức là bằng chứng ban đầu về việc người kinh doanh vận tải đa phương thức
đã tiếp nhận hàng hóa để vận tải như đã nêu trong chứng từ vận tải đa phương thức,
trừ trường hợp chứng minh ngược lại.
2. Trong trường hợp chứng
từ vận tải đa phương thức được phát hành dưới dạng chuyển nhượng và đã được
chuyển giao hợp thức cho người nhận hàng hoặc từ người nhận hàng cho bên thứ
ba, nếu người nhận hàng hoặc bên thứ ba đã dựa vào sự mô tả hàng hóa và thực hiện
đúng theo sự mô tả đó thì sự chứng minh ngược lại sẽ không được chấp nhận.
Điều
16. Bảo lưu trong chứng từ vận tải đa phương thức
1. Nếu chứng từ vận tải
đa phương thức có ghi những chi tiết về tính chất chung, ký hiệu, mã hiệu, số
lượng kiện hoặc chiếc, trọng lượng hoặc số lượng hàng hóa mà người kinh doanh vận
tải đa phương thức hoặc người được người kinh doanh vận tải đa phương thức ủy
quyền biết hoặc có cơ sở hợp lý để nghi ngờ là mô tả không chính xác hàng hóa
thực sự nhận được hoặc nếu người kinh doanh vận tải đa phương thức hoặc người
được người kinh doanh vận tải đa phương thức ủy quyền không có thiết bị hợp lý
để kiểm tra những chi tiết đó, họ sẽ ghi bảo lưu vào chứng từ vận tải đa phương
thức nói rõ sự mô tả thiếu chính xác, cơ sở nghi ngờ hoặc việc thiếu phương tiện
hợp lý để kiểm tra.
2. Nếu người kinh doanh
vận tải đa phương thức hoặc người được người kinh doanh vận tải đa phương thức ủy
quyền không ghi bảo lưu trên chứng từ vận tải đa phương thức về tình trạng bên ngoài
của hàng hóa thì được coi là hàng hóa ở tình trạng bên ngoài tốt.
Chương
V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA NGƯỜI KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
Điều
17. Thời hạn trách nhiệm
Người kinh doanh vận tải
đa phương thức phải chịu trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi tiếp nhận hàng cho đến
khi giao trả hàng cho người nhận hàng.
Điều
18. Trách nhiệm đối với người làm công, đại lý hoặc người vận chuyển
1. Người kinh doanh vận
tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi và sai sót của người
làm công hoặc đại lý của mình, khi họ đã hành động trong phạm vi được thuê, hoặc
mọi hành vi và sai sót của bất cứ người nào khác mà người kinh doanh vận tải đa
phương thức sử dụng dịch vụ của họ để thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức.
2. Trong trường hợp người
kinh doanh vận tải đa phương thức ký hợp đồng vận chuyển đơn thức với người vận
chuyển thì phải áp dụng pháp luật chuyên ngành của vận tải đơn thức đó.
Điều
19. Trách nhiệm giao trả hàng
1. Người kinh doanh vận
tải đa phương thức cam kết thực hiện hoặc tổ chức thực hiện tất cả các công việc
cần thiết nhằm đảm bảo việc giao trả hàng cho người nhận hàng.
2. Khi chứng từ vận tải
đa phương thức đã được phát hành dưới dạng chuyển nhượng được, tùy theo hình thức
chứng từ, việc giao trả hàng quy định như sau:
a) Chứng từ ở hình thức
“Xuất trình” thì hàng hóa được giao trả cho người xuất trình một bản gốc của chứng
từ đó;
b) Chứng từ ở hình thức
“Theo lệnh” thì hàng hóa được giao trả cho người xuất trình một bản gốc của chứng
từ đó đã được ký hậu một cách phù hợp;
c) Chứng từ ở hình thức
“Theo lệnh của người có tên trong chứng từ gốc” thì hàng hóa được giao trả cho
người chứng minh được mình là người có tên trong chứng từ và xuất trình một bản
chứng từ gốc. Nếu chứng từ đó đã được chuyển đổi sang hình thức “Theo lệnh” thì
hàng hóa được giao trả theo quy định tại điểm b khoản này.
3. Khi chứng từ vận tải
đa phương thức đã được phát hành dưới dạng không chuyển nhượng được thì hàng
hóa được giao trả cho người có tên là người nhận hàng trong chứng từ, khi người
đó chứng minh được mình là người nhận hàng có tên trong chứng từ.
4. Khi hợp đồng vận tải
đa phương thức quy định không phát hành chứng từ thì hàng hóa được giao trả cho
một người theo chỉ định của người gửi hàng hoặc của người nhận hàng theo quy định
của hợp đồng vận tải đa phương thức.
5. Sau khi người kinh
doanh vận tải đa phương thức đã giao trả hàng cho người xuất trình một bản gốc
chứng từ vận tải đa phương thức thì các bản gốc khác của chứng từ không còn giá
trị nhận hàng.
Điều
20. Trách nhiệm về tổn thất do mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm
1. Người kinh doanh vận
tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát hoặc hư hỏng
hàng hóa hoặc do việc giao trả hàng chậm gây nên, nếu sự việc đó xảy ra trong
thời hạn và phạm vi trách nhiệm quy định tại Nghị định này, trừ khi người kinh
doanh vận tải đa phương thức chứng minh được mình, người làm công, đại lý hoặc
bất cứ người nào khác quy định tại Điều 18 Nghị định này đã
thực hiện các biện pháp hợp lý trong khả năng cho phép của mình nhằm tránh hậu
quả xấu xảy ra.
2. Người kinh doanh vận
tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm thanh toán chi phí giám định, ngay cả
khi người nhận hàng yêu cầu giám định, nếu không chứng minh được rằng hàng hóa
bị mất mát, hư hỏng ngoài phạm vi trách nhiệm của mình. Trong các trường hợp
khác người yêu cầu giám định phải thanh toán chi phí giám định.
3. Người kinh doanh vận
tải đa phương thức không chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát hoặc hư hỏng
hàng hóa hoặc do việc giao trả hàng chậm gây nên và được coi là đã giao trả
hàng hóa đủ và đúng như ghi trong chứng từ vận tải đa phương thức cho người nhận
hàng, nếu người nhận hàng không thông báo bằng văn bản cho người kinh doanh vận
tải đa phương thức về các mất mát, hư hỏng hàng hóa chậm nhất là một ngày tính
từ ngày nhận hàng. Trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng không thể phát hiện
từ bên ngoài, thì người nhận hàng phải thông báo bằng văn bản cho người kinh
doanh vận tải đa phương thức trong vòng 06 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ),
sau ngày hàng hóa đã được giao trả cho người nhận hàng. Trường hợp hàng hóa đã
được giám định theo yêu cầu của người nhận hàng hoặc người kinh doanh vận tải
đa phương thức trước khi giao trả hàng, thì không cần thông báo bằng văn bản.
4. Người kinh doanh vận
tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm về tổn thất tiếp theo do giao trả hàng
chậm, khi người gửi hàng đã có văn bản yêu cầu giao trả hàng đúng hạn và văn bản
đó đã được người kinh doanh vận tải đa phương thức chấp nhận.
Điều
21. Thời hạn giao trả hàng bị coi là chậm hoặc hàng hóa bị coi là mất
1. Việc giao trả hàng bị
coi là chậm khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa không được
giao trả trong thời hạn đã được thỏa thuận trong hợp đồng vận tải đa phương thức;
b) Trường hợp không có
sự thỏa thuận trong hợp đồng vận tải đa phương thức mà hàng hóa không được giao
trả trong thời gian hợp lý đòi hỏi trong khi người kinh doanh vận tải đa phương
thức đã làm hết khả năng của mình để có thể giao trả hàng, có xét đến hoàn cảnh
của từng trường hợp cụ thể.
2. Hàng hóa bị coi là mất
nếu chưa được giao trả trong vòng 90 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ) tiếp sau
ngày giao trả hàng đã được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thời gian hợp lý như
nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp người kinh doanh vận tải đa
phương thức có bằng chứng chứng minh ngược lại.
Điều
22. Miễn trừ trách nhiệm
Người kinh doanh vận tải
đa phương thức không phải chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát, hư hỏng hoặc
giao trả hàng chậm nếu chứng minh được việc gây nên mất mát, hư hỏng hoặc giao
trả hàng chậm trong quá trình vận chuyển thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Nguyên nhân bất khả
kháng;
2. Hành vi hoặc sự chểnh
mảng của người gửi hàng, người nhận hàng, người được người gửi hàng, người nhận
hàng ủy quyền hoặc đại lý của họ.
3. Đóng gói, ghi ký hiệu,
mã hiệu, đánh số hàng hóa không đúng quy cách hoặc không phù hợp.
4. Giao nhận, xếp dỡ,
chất xếp hàng hóa dưới hầm tàu do người gửi hàng, người nhận hàng, người được
người gửi hàng, người nhận hàng ủy quyền hoặc người đại lý thực hiện.
5. Ẩn tỳ hoặc tính chất
tự nhiên vốn có của hàng hóa.
6. Đình công, bế xưởng,
bị ngăn chặn sử dụng một bộ phận hoặc toàn bộ nhân công.
7. Trường hợp hàng hóa
được vận chuyển bằng đường biển, hoặc đường thủy nội địa, khi mất mát, hư hỏng
hoặc chậm trễ xảy ra trong quá trình vận chuyển do:
a) Hành vi, sự chểnh mảng
hoặc lỗi của thuyền trưởng, thuyền viên, hoa tiêu hoặc người làm công cho người
vận chuyển trong điều hành hoặc quản trị tàu;
b) Cháy, trừ khi gây ra
bởi hành vi cố ý thực hiện hoặc thông đồng thực hiện của người vận chuyển.
Trường hợp mất mát, hư
hỏng hàng hóa xảy ra trong quá trình vận chuyển nói tại khoản này do tàu không
có đủ khả năng đi biển thì người kinh doanh vận tải đa phương thức vẫn không phải
chịu trách nhiệm nếu chứng minh được rằng khi bắt đầu hành trình tàu có đủ khả
năng đi biển.
Điều
23. Cách tính tiền bồi thường
1. Việc tính tiền bồi
thường do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được thực hiện trên cơ sở tham khảo giá
trị của hàng hóa đó tại địa điểm và thời gian hàng hóa được giao trả cho người
nhận hàng hoặc tại địa điểm và thời gian đáng lẽ hàng hóa được giao trả theo
quy định của hợp đồng vận tải đa phương thức.
2. Giá trị hàng hóa được
xác định theo giá trao đổi hàng hóa hiện hành, nếu không có giá đó thì theo giá
thị trường hiện hành; nếu không có giá trao đổi hoặc giá thị trường thì tham khảo
giá trị trung bình của hàng hóa cùng loại và cùng chất lượng.
Điều
24. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức
1. Người kinh doanh vận
tải đa phương thức chỉ chịu trách nhiệm trong bất cứ trường hợp nào về mất mát
hoặc hư hỏng hàng hóa với mức tối đa tương đương 666,67 SDR cho một kiện hoặc một
đơn vị hoặc 2,00 SDR cho một ki-lô-gam trọng lượng cả bì của hàng hóa bị mất
mát, hư hỏng, tùy theo cách tính nào cao hơn, trừ khi tính chất và giá trị của
hàng hóa đã được người gửi hàng kê khai trước khi hàng hóa được người kinh
doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận để vận chuyển và đã được ghi trong chứng
từ vận tải đa phương thức.
2. Trường hợp trong một
công-te-nơ, cao bản hoặc công cụ vận chuyển, đóng gói tương đương khác được xếp
nhiều kiện, nhiều đơn vị mà các kiện hoặc các đơn vị đó được liệt kê trong chứng
từ vận tải đa phương thức thì sẽ được coi là các kiện hoặc các đơn vị. Trong những
trường hợp khác, công-te-nơ, cao bản hoặc công cụ vận chuyển, đóng gói tương
đương khác đó phải được coi là kiện hoặc đơn vị.
3. Trong hợp đồng vận tải
đa phương thức không bao gồm việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc đường
thủy nội địa, thì trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức được
giới hạn bởi số tiền không vượt quá 8,33 SDR cho một ki-lô-gam trọng lượng cả
bì của hàng hóa bị mất mát hoặc hư hỏng.
4. Trường hợp mất mát
hoặc hư hỏng hàng hóa xảy ra trong một công đoạn cụ thể của vận tải đa phương
thức, mà ở công đoạn đó điều ước quốc tế hoặc pháp luật quốc gia có quy định một
giới hạn trách nhiệm khác, nếu hợp đồng vận tải được ký riêng cho công đoạn đó
thì giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức đối với mất
mát hoặc hư hỏng hàng hóa sẽ được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó
hoặc của pháp luật quốc gia đó.
5. Nếu người kinh doanh
vận tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm về tổn thất do việc giao trả hàng
chậm hoặc tổn thất tiếp theo do giao trả hàng chậm mà không phải là mất mát hoặc
hư hỏng đối với chính hàng hóa đó, thì trách nhiệm của người kinh doanh vận tải
đa phương thức được giới hạn trong số tiền không vượt quá số tiền tương đương với
tiền cước vận chuyển theo hợp đồng vận tải đa phương thức.
6. Toàn bộ trách nhiệm
của người kinh doanh vận tải đa phương thức sẽ không vượt quá giới hạn trách
nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa.
7. Người kinh doanh vận
tải đa phương thức không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường, nếu
người có quyền lợi liên quan chứng minh được sự mất mát, hư hỏng hoặc giao trả
hàng hóa chậm là do người kinh doanh vận tải đa phương thức đã hành động hoặc
không hành động với chủ ý gây ra mất mát, hư hỏng, chậm trễ đó hoặc đã hành động
hoặc không hành động một cách liều lĩnh và biết rằng sự mất mát, hư hỏng, chậm
trễ đó chắc chắn sẽ xảy ra.
Chương
VI
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA NGƯỜI GỬI HÀNG
Điều
25. Trách nhiệm cung cấp thông tin về hàng hóa
1. Người gửi hàng hoặc
người được người gửi hàng ủy quyền phải bảo đảm cung cấp chính xác thông tin
sau đây về hàng hóa cho người kinh doanh vận tải đa phương thức:
a) Các chi tiết liên
quan đến hàng hóa để ghi vào chứng từ vận tải đa phương thức:
- Đặc tính tự nhiên
chung, ký hiệu, mã hiệu, số lượng, trọng lượng, khối lượng và chất lượng của
hàng hóa;
- Tình trạng bên ngoài
của hàng hóa.
b) Các giấy tờ liên
quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của hợp đồng
mua bán.
2. Khi người gửi hàng
hoặc người được người gửi hàng ủy quyền chuyển giao hàng nguy hiểm cho người
kinh doanh vận tải đa phương thức để vận chuyển, thì ngoài trách nhiệm nói tại
khoản 1 Điều này, còn phải thực hiện các quy định sau:
a) Cung cấp cho người
kinh doanh vận tải đa phương thức các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết về tính chất
nguy hiểm của hàng hóa và nếu cần cả những biện pháp đề phòng;
b) Ghi ký hiệu, mã hiệu
hoặc dán nhãn hiệu đối với hàng nguy hiểm theo quy định của các điều ước quốc tế
hoặc theo quy định hiện hành của pháp luật quốc gia;
c) Cử người áp tải,
trong trường hợp hàng nguy hiểm bắt buộc phải có áp tải.
Điều
26. Trách nhiệm đối với tổn thất hàng hóa
1. Người gửi hàng do cố
ý hoặc vô ý đều phải chịu trách nhiệm về tổn thất hàng hóa do khai báo hàng hóa
không đầy đủ hoặc cung cấp thông tin về hàng hóa không chính xác, không đầy đủ
theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
2. Khi người gửi hàng
hoặc người được người gửi hàng ủy quyền không thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này và người kinh doanh vận tải
đa phương thức không có cách nào để biết các đặc tính của hàng hóa và tính chất
nguy hiểm của hàng hóa đó thì người gửi hàng phải chịu trách nhiệm với người
kinh doanh vận tải đa phương thức về mọi thiệt hại do việc vận chuyển hàng hóa
đó gây ra, kể cả việc người kinh doanh vận tải đa phương thức phải dỡ hàng hóa
xuống, tiêu hủy hoặc làm cho vô hại, tùy từng trường hợp cụ thể, nếu hàng hóa
nguy hiểm trở thành mối đe dọa thực sự đến người và tài sản.
3. Trong trường hợp
hàng hóa bị dỡ xuống, tiêu hủy hoặc làm cho vô hại khi chúng trở thành mối đe dọa
thực sự đến người và tài sản, thì người kinh doanh vận tải đa phương thức không
phải thanh toán tiền bồi thường, trừ khi có nghĩa vụ đóng góp vào tổn thất
chung hoặc khi người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm
theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
4. Người gửi hàng phải
bồi thường cho người kinh doanh vận tải đa phương thức về các tổn thất gây ra bởi
sự thiếu chính xác hoặc không đầy đủ về các thông tin đã được quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
5. Người gửi hàng phải
chịu trách nhiệm về mọi tổn thất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản
4 Điều này ngay cả khi chứng từ vận tải đa phương thức đã được người gửi hàng
chuyển giao.
6. Người kinh doanh vận
tải đa phương thức được quyền nhận bồi thường theo quy định tại khoản 2, khoản
4 Điều này, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm theo hợp đồng vận tải đa phương thức
đối với bất kỳ người nào khác ngoài người gửi hàng.
Chương
VII
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA NGƯỜI NHẬN HÀNG
Điều
27. Nhận hàng
1. Người nhận hàng phải
chuẩn bị đầy đủ điều kiện để nhận hàng khi nhận được thông báo của người vận
chuyển về việc hàng đã đến đích.
2. Nếu người nhận hàng
không đến nhận hàng hoặc từ chối nhận hàng hoặc trì hoãn việc dỡ hàng quá thời
hạn quy định của hợp đồng hoặc quy định của pháp luật, thì người kinh doanh vận
tải đa phương thức có quyền dỡ hàng, ký gửi vào nơi an toàn, xử lý và thông báo
cho người gửi hàng biết. Đối với hàng hóa mau hỏng, người kinh doanh vận tải đa
phương thức có quyền xử lý ngay. Mọi chi phí và tổn thất phát sinh do người nhận
hàng chịu trách nhiệm.
3. Sau 90 ngày tính từ
ngày phải nhận hàng theo hợp đồng vận tải đa phương thức, nếu không có người đến
nhận hàng ký gửi quy định tại khoản 2 Điều này thì người kinh doanh kho bãi có
quyền bán đấu giá hàng hóa. Tiền bán đấu giá hàng hóa sau khi trừ chi phí hợp
lý của các bên liên quan, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều
28. Thanh toán cước và các chi phí khác
1. Người nhận hàng phải
thanh toán đầy đủ cước và các chi phí khác liên quan đến vận tải đa phương thức
cho người kinh doanh vận tải đa phương thức theo chứng từ vận tải đa phương thức.
2. Nếu người kinh doanh
vận tải đa phương thức không được thanh toán các khoản tiền theo quy định trong
hợp đồng vận tải đa phương thức thì có quyền lưu giữ hàng hóa và thông báo bằng
văn bản cho người nhận hàng. Sau 60 ngày kể từ ngày thông báo mà người kinh doanh vận tải đa phương thức vẫn
không được thanh toán đầy đủ các khoản tiền nói trên thì có quyền ký hợp đồng ủy
quyền bán đấu giá hàng hóa đang lưu giữ. Tiền bán đấu giá hàng hóa đó được xử
lý theo quy định hiện hành.
Thời hạn mà hàng hóa
thuộc quyền sở hữu của người kinh doanh vận tải đa phương thức do thực hiện quyền
lưu giữ hàng hóa nói trên không được gộp lại để tính thời gian trao trả hàng chậm
theo các quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này.
Chương
VIII
KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN
Điều
29. Phạm vi khiếu nại, khởi kiện
1. Mọi khiếu nại, khởi
kiện liên quan tới việc thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức nói trong Nghị
định này bao gồm cả tranh chấp trong hợp đồng và ngoài hợp đồng đều phải giải
quyết theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
2. Mọi khiếu nại, khởi
kiện đối với người kinh doanh vận tải đa phương thức liên quan tới việc thực hiện
hợp đồng vận tải đa phương thức được tiến hành đối với cả người làm công, người
đại lý hoặc người khác mà người kinh doanh vận tải đa phương thức đã sử dụng dịch
vụ của họ nhằm thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức bất kể những khiếu nại,
khởi kiện đó trong hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng. Trách nhiệm toàn bộ của người
kinh doanh vận tải đa phương thức và những người làm công, đại lý hoặc những
người khác sẽ không vượt quá các giới hạn quy định tại Điều 24
của Nghị định này.
Điều
30. Các quy định liên quan đến chứng từ vận tải đa phương thức
1. Các nội dung trong
chứng từ vận tải đa phương thức sẽ không có giá trị và không có hiệu lực pháp
lý nếu những nội dung đó trực tiếp hoặc gián tiếp không phù hợp với quy định của
Nghị định này, đặc biệt nếu các nội dung đó gây phương hại đến người gửi hàng
và người nhận hàng. Quy định này sẽ không ảnh hưởng đến những nội dung khác
trong chứng từ vận tải đa phương thức.
2. Mặc dù có các quy định
tại khoản 1 Điều này, nếu được sự đồng ý của người gửi hàng thì người kinh
doanh vận tải đa phương thức có thể tăng thêm trách nhiệm của mình theo các quy
định tại Nghị định này.
3. Quy định trong Nghị
định này không ảnh hưởng đến việc áp dụng các quy tắc về giải quyết tổn thất
chung theo quy định có liên quan của pháp luật quốc gia.
Điều
31. Thời hạn khiếu nại, thời hiệu khởi kiện
1. Thời hạn khiếu nại
do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng vận tải đa phương thức, nếu không có thỏa
thuận thì thời hạn khiếu nại là 90 ngày, kể từ khi hàng hóa được giao trả xong
cho người nhận hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị
định này hoặc sau ngày đáng lẽ hàng hóa được giao trả theo quy định trong hợp
đồng vận tải đa phương thức hoặc sau ngày theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 21 của Nghị định này.
2. Thời hiệu khởi kiện
là 09 tháng, kể từ khi hàng hóa được giao trả xong cho người nhận hàng theo quy
định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị định này hoặc sau ngày
đáng lẽ hàng hóa được giao trả theo quy định trong hợp đồng vận tải đa phương
thức hoặc sau ngày theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 của
Nghị định này.
Điều
32. Giải quyết tranh chấp
Việc giải quyết các
tranh chấp liên quan tới ký kết và thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức được
giải quyết thông qua thương lượng giữa các bên hoặc tại trọng tải hoặc tại tòa
án theo quy định của pháp luật.
Chương
IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[12]
Điều
33. Hiệu lực thi hành[13]
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009 và bãi bỏ Nghị định số
125/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về vận tải đa phương thức
quốc tế. Các tổ chức đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức
còn thời hạn theo Nghị định số 125/2003/NĐ-CP phải làm thủ tục xin cấp lại Giấy
phép kinh doanh vận tải đa phương thức sau khi hết hạn hiệu lực của Giấy phép
kinh doanh vận tải đa phương thức.
2. Ban hành kèm theo
Nghị định này 4 Phụ lục.
Điều
34. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC I[14]
MẪU ĐƠN
XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG
THỨC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
(Tên doanh nghiệp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------
|
|
|
………, ngày….tháng ….năm …..
|
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH
VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
Kính gửi: BỘ XÂY DỰNG
(Tên doanh nghiệp) có trụ sở tại ...................................................................................
Điện thoại: ................................, Fax:
..............................., E-mail: .............................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ......................................
do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ………tháng ……năm
Đại diện pháp lý tại Việt Nam (nếu có): Tên
đại diện, trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
................... cấp ngày……tháng……năm................)
Đề nghị nhận kết quả:
☐ Bản giấy (lựa chọn một trong các phương thức sau)
☐ Trực tiếp
☐ Qua hệ thống bưu chính (ghi rõ thông tin người nhận, địa
chỉ nhận, phí do người nhận chi trả)
☐ Bản điện tử
Kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét và cấp Giấy phép kinh
doanh vận tải đa phương thức cho (Tên doanh nghiệp).
(Tên doanh nghiệp) cam kết việc kinh doanh vận tải
đa phương thức thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
|
Chức danh người đại diện
Ký, đóng dấu
|
PHỤ LỤC II[15]
MẪU ĐƠN
XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
(Tên doanh nghiệp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------
|
|
|
………, ngày ….tháng….năm …..
|
ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH
DOANH
VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
Kính gửi: BỘ XÂY DỰNG
(Tên doanh nghiệp) có Giấy phép kinh doanh vận tải
đa phương thức số …/GP-BXD ngày …..tháng…..năm ……..có hiệu lực đến ngày ….tháng
……năm …..
Trụ sở hiện tại
.........................................................................................................
Điện thoại: .................................., Fax:
......................................, E-mail:................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
...................................... do (Tên cơ quan cấp) cấp
ngày………tháng…….năm
Đại diện pháp lý tại Việt Nam là: (Tên đại diện, trụ sở
chính, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ................ cấp
ngày……tháng……năm ............)
Đề nghị nhận kết quả:
☐ Bản giấy (lựa chọn một trong các phương thức sau)
☐ Trực tiếp
☐ Qua hệ thống bưu chính (ghi rõ thông tin người nhận, địa
chỉ nhận, phí do người nhận chi trả)
☐ Bản điện tử
Kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét và cấp lại Giấy phép kinh
doanh vận tải đa phương thức cho (Tên doanh nghiệp) vì: ……………. (nêu
lý do).
Những thay đổi về:
|
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu
tư
|
có
|
Không
|
|
Tài sản tối thiểu của doanh nghiệp
|
có
|
Không
|
(Tên doanh nghiệp) cam kết tiếp tục kinh doanh vận tải
đa phương thức thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
|
Chức danh người đại diện
Ký, đóng dấu
|
PHỤ LỤC III[16]
MẪU GIẤY
PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 14/2026 /NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
GIẤY PHÉP
KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số …………. của Chính phủ về vận tải đa
phương thức quốc tế;
Xét hồ sơ của (tên doanh nghiệp),
QUYẾT ĐỊNH:
(Tên doanh nghiệp)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ….. ngày ….. tháng
…..năm …….do Sở Tài chính (Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cấp.
Có trụ sở tại:
Được phép kinh doanh vận tải đa phương thức.
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức phải thực
hiện theo đúng quy định hiện hành.
Giấy phép này có hiệu lực đến ngày ………tháng
…….năm............
|
|
Hà Nội, ngày….. tháng…… năm 200…
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Ký và đóng dấu)
|
Số /GP-BXD
|
PHỤ LỤC IV
MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN MẪU
CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của
Chính phủ)
|
(Tên doanh nghiệp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------
|
|
|
………, ngày….tháng….năm …..
|
Kính gửi: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Tên doanh
nghiệp) có trụ sở tại
.............................................................................
Điện thoại:
.............................., Fax: ................................, E-mail:
.........................
Giấy phép kinh doanh vận
tải đa phương thức quốc tế số ................. cấp ngày …… tháng ….. năm…….
Đại diện pháp lý tại Việt
Nam (nếu có): (Tên đại diện, trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số
cấp
ngày……tháng……năm................)
Đề nghị Bộ Giao thông vận
tải cho đăng ký mẫu chứng từ vận tải đa phương thức (theo mẫu kèm theo).
|
|
Chức danh người đại diện
Ký, đóng dấu
|
[1] Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
về vận tải đa phương thức có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng
12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 27
tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng
11 năm 2008;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày
29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa
ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm
2005;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm
2005;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,”
Nghị định số 144/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25
tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng
11 năm 2008;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày
29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật hàng không dân dụng
Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa
ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông
đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật đường sắt ngày 16 tháng 6 năm
2017;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm
2012;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm
2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung
các Nghị định về vận tải đa phương thức.”
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 61/2014/QH13;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải
số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông
đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 48/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;”
[2] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản
1 Điều 1 của Nghị định số 144/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 10 năm 2018.
[3] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều
5 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 144/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2018.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 1 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[6] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục I theo
quy định tại Điều 3 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[7] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục I theo
quy định tại Điều 3 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[8] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục III
theo quy định tại Điều 3 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 01 năm 2026.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 2 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[10] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục II
theo quy định tại Điều 3 ban hành kèm theo Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 01 năm 2026.
[11] Chương này được bãi bỏ theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 144/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2018.
[12] Điều 2 của Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của
Chính phủ về vận tải đa phương thức, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm
2011 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Điều 2 của Nghị định số 144/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa
phương thức, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực
và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ các quy định
sau:
a) Chương 3 Nghị định
số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương
thức;
b) Nghị định số
89/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về
vận tải đa phương thức.
3. Các tổ chức đã được
cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn
của Giấy phép đó.
4. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.”
[13] Điều 4 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
"Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương
thức quốc tế đã nộp tại cơ quan có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì việc giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 144/2018/NĐ-CP ngày
16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa
phương thức)."
[14] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục I theo quy định tại Điều 3 của Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[15] Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục II
theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm
2026.
[16] Phụ lục này được
thay thế bởi Phụ lục III theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.